Đặt vấn đề Gà Ri vàng rơm, giống gà truyền thống Việt Nam, có ưu điểm sức kháng chịu bệnh cao, chất lượng thịt, trứng thơm ngon, đặc biệt màu lông vàng rơm phù hợp với thị trường tiêu dù
Trang 1Nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất
gà Ri vàng rơm Nguyễn Huy Đạt, Vũ thị Hưng, Hồ Xuân Tùng Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Vạn Phúc
Tác giả để liên hệ: Nguyễn Huy Đạt, TTNC Gia cầm Vạn Phúc Tel: 034.825582 ; Fax: 034.825582 ; E-mail: TTNCGCVP@fpt.vn ; VPPoultry@gmail.com
Abstract Vietnamese straw yellow Ri with high against diseases External appearance was straw yellow feather, single comb Legs, beak and skin were yellow Purpose selecting was raising the rate of the classical Ri/s colour with high egg productivity and suitable on semi-pasture condition After selecting and breeding only 1 day old straw yellow chicken from straw yellow hens and males on three consecutive generations The research method following selective diagram of 9, 19, 38 weeks of age and the nuclear flock The result - External character were stable, as 9 week of age the bodies of males and females were covered with straw- yellow color, at 19 and 38 week of age, their legs, beaks, skin were yellow as classical Ri color The females had light body, little head, and whole body as straw yellow End the tail, wings and round the necks were with a few black feathers Ear lobe was marble color The males had firm figure, square chest, round the neck were with purple feathers, and the legs had two lines of scale The rate of straw yellow of day old chicken from the third generation were higher than starting generation as 37,8% Body weight of 9 and 19 week of age were for females and males as 700; 1200g and 800; 1750g respectively Survival rate at 19 week of age from starting generation to the second generation as 85,9; 86,4 and 88,3%.Egg productivity 128,3 and increasing 1,5 number of egg Egg weight was stable of all the week of age Quality of eggs is good for high of hatching, Haugh unit reached 91,05 figure index 1,35 Feed consumption from 2,59 to 2,6 kg/10 eggs Broiler Ri at 12 week of age: survival rate 96% Body weight for females 950g and males 1138,4g Feed consumption per 1 kg body weight as 3,38 kg Carcass weight as 77,8%
Đặt vấn đề
Gà Ri vàng rơm, giống gà truyền thống Việt Nam, có ưu điểm sức kháng chịu bệnh cao, chất lượng thịt, trứng thơm ngon, đặc biệt màu lông vàng rơm phù hợp với thị trường tiêu dùng hiện nay, thực tế sau nhiều năm gà Ri vàng rơm bị pha tạp với các giống gà khác Trung Tâm nghiên cứu gia cầm Vạn Phúc đY nuôi thích nghi 3 đời đàn gà Ri đại trà trong
điều kiện nuôi bán chăn thả và đY được công nhận là TBKT năm 2004 Từ quần thể đY chọn được đàn gà Ri vàng rơm thế hệ xuất phát có ngoại hình mào đơn chân mỏ, da màu vàng, tỷ lệ gà lông màu vàng rơm tăng từ 24,4%(đời xuất phát) lên 62,2%(thế hệ III ), trứng đạt 129 quả/mái/năm
Để tiếp tục chọn lọc màu lông gà Ri vàng rơm và nâng cao năng suất trứng chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: '' Nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất gà Ri vàng rơm"
Mục tiêu của đề tài
- Chọn lọc, nâng cao tỷ lệ gà màu lông vàng Rơm có năng suất trứng cao phù hợp với điều kiện nuôi bán chăn thả
Trang 22 Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôi
- Làm mái nền lai với các giống gà trứng lông màu nhập nội tạo con lai phục vụ chăn nuôi nông hộ
Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng
Đàn gà Ri vàng rơm được chọn lọc từ quần thể gà Ri thế hệ I nuôi tại TrungTâm nghiên cứu gia cầm Vạn Phúc, chọn những gà Ri 1 ngày tuổi có màu vàng rơm và được nuôi dưỡng theo quy trình chăn nuôi gà Ri
Nội dung nghiên cứu
Gà Ri vàng rơm sinh sản
- Theo dõi đặc điểm ngoại hình qua các giai đoạn 1NT, 9, 19 và 38 TT
- Tỷ lệ nuôi sống, khối lượng cá thể, tiêu thụ thức ăn qua 1-19TT
- Tiêu thụ t/ă giai đoạn đẻ và tiêu tốn thức ăn /10 quả trứng
- Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng, khối lượng trứng và chất lượng trứng
- Các chỉ tiêu ấp nở
Gà Ri vàng rơm nuôi thịt
- Khối lượng cơ thể, tỷ lệ nuôi sống, tiêu thụ thức ăn từ 0-12 TT
- Các chỉ tiêu mổ khảo sát
Phương pháp nghiên cứu
Sơ đồ chọn lọc nhân giống gà Ri vàng rơm
Chế độ chăm sóc và dinh dưỡng
Đàn gà Ri vàng rơm 4 thế hệ được nuôi theo phương thức bán chăn thả vườn với mật độ vườn 1m2/con, thời gian thả gà ra vườn tuỳ thuộc vào mùa, mùa hè vào lúc 4 - 5TT, mùa
đông lúc 7-8TT
ấp thay thế, chọn gà con 01
ngày tuổi
Chọn lọc gà hậu bị
ở 9 tuần tuổi
Chọn đàn hạt nhân
ở 38 tuần tuổi
Chọn lọc gà đẻ
ở 19 tuần tuổi
Nuôi 200 gà thịt thương phẩm broiler kiểm tra năng suất thịt
Trang 3Chế độ dinh dưỡng và quy trình chăm sóc Giai đọan
Chỉ tiêu
0-7 TT (gà con)
8-19 TT (Gà hậu bị)
>20 TT (Gà đẻ)
Phương thức nuôi Nuôi chung ♂+♀ Nuôi riêng ♂+♀ ♂/♀ 1/10
Chế độ chiếu sáng Đèn sưởi +ánh sáng tự nhiên ánh sáng tự nhiên 16 giờ
Chế độ dinh dưỡng của gà Ri thương phẩm thịt Giai đọan
Chỉ tiêu
Lịch tiêm phòng áp dụng triệt để như đối với các đàn gà bố mẹ, đặc biệt chú ý phòng bệnh như đậu, Marek, Newcastle, Gumboro
Tính toán các số liệu theo phần mềm Minitab standard version (12.21)
Kết quả và thảo luận Quy mô đàn giống
9 TT
110♂ 20%/ ♀ 122♂ 20%/ ♀ 118♂ 20%/ ♀ 140♂ 20%/ ♀
20 TT
Đặc điểm ngoại hình và một số đặc tính của gà Ri
Tỷ lệ gà màu lông vàng rơm qua các thế hệ: Từ đàn gà Ri (thế hệ xuất phát) đY nuôi thích nghi kết quả được ghi nhận tỷ lệ màu lông vàng rơm chỉ chiếm tỷ lệ 24,4%, Như vậy qua 4 thế hệ chon lọc về đặc điểm màu lông tỷ lệ vàng rơm đY được tăng lên 37,8% so với quần thế hệ XP, tương ứng 62,2% và 24,4%
Trang 44 Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôi
Bảng 1: Tỷ lệ màu lông vàng rơm
Từ đàn gà Ri vàng rơm thế hệ xuất phát đến thế hệ III, có ngoại hình qua các tuần tuổi 9,
19, 38 đều mang đặc điểm của giống gà trứng truyền thống thể hiện bảng 2 Gà trống thân hình thanh tú, khi trưởng thành dáng chắc khoẻ, cường tráng, toàn thân lông màu vàng sặc
sỡ Gà mái thân hình thon nhẹ lúc trưởng thành toàn thân màu vàng rơm điểm những lông
đen ở cổ và chót đuôi đặc biệt gà trống và mái có mỏ, chân, da vàng, mào cờ chiếm100%
Bảng 2: Đặc điểm ngoại hình của gà Ri vàng rơm qua 4 thế hệ
9 TT
- Thân hình thanh tú, toàn thân màu vàng
rơm, đầu cánh, chót đuôi điểm những
lông đen,
chân vàng, mỏ vàng
- Thân hình thon nhẹ, đầu nhỏ -Toàn thân màu vàng rơm, điểm những lông đen ở cổ, đầu cánh và chót đuôi
- Chân, mỏ, da màu vàng
19 TT
Dáng chắn khoẻ, ngực vuông; mào, tích
phát triển quanh cổ xuất hiện lông cườm
vàng óng, chân có 2 hàng vẩy rõ, Chân,
mỏ màu vàng
Thân hình thon nhẹ, đầu nhỏ, mào
đơn, dái tai phát triển,
Lông toàn thân màu vàng rơm điểm những lông đen ở đầu cánh và chót
đuôi
38 TT
Dáng vóc cường tráng, toàn thân phủ
lông màu vàng đậm sặc sỡ,
Lông cổ, cánh và bụng lông màu đỏ tía, ở
đuôi có điểm lông dài màu xanh đen
Mỏ, chân, da màu vàng
- Thân hình chữ nhật, toàn thân màu vàng rơm đậm, điềm những lông đen quanh cổ, đầu cánh và chót đuôi Mào ngả, dái tai màu cẩm thạch
- Mỏ, chân, da màu vàng nhạt
Kiểu mào Cờ (mào đơn ) 100%
Khối lượng cơ thể giai đoạn từ 1 - 19TT
Gà Ri vàng rơm 4 thế hệ có khối lượng sơ sinh tương đương nhau.Giai đoạn gà con 0 - 7TT
được nuôi chung trống mái ăn tự do, nhưng từ 8-19 chúng được nuôi hạn chế thức ăn theo các tuần tuổi khác nhau dưạ vào sự tăng trọng chuẩn hàng tuần, qua bảng 3 ta thấy khối lượng cơ thể của gà Ri vàng rơm từ 1-19TT đY được ổn định và biểu hiện khối lượng gà giống hướng trứng nội Đặc biệt ở 9 và 19 tuần tuổi khối lượng trống, mái tương ứng 790,5- 863,6g ; 642,4- 686,6g và 1245,2(thế hệ I) - 1256,4g(thế hệ III); 1735,5(thế hệ I) - 1747,2g(thế hệ III) So sánh với kết quả của Trần Long (1985) khối lượng gà ở 19 TT gà trống đạt 2050, mái 1192g, số lượng của chúng tôi gà mái thấp hơn, trống cao hơn
Trang 5B¶ng 3: Khèi l−îng c¬ thÓ gµ Ri vµng r¬m 1-19TT
TT
x
m
Trang 7Tỷ lệ nuôi sống 1 - 19TT Ri vàng rơm
Tỷ lệ nuôi sống của các đàn gà Ri vàng rơm qua 4 thế hệ tương đối ổn định biểu hiện trên bảng 4.Thế hệ xuất phát đạt từ 97,5% đến 100% tương ứng thế hệ I 98,7- 100%, thế hệ II 98,4- 100% và thế hệ III 97,8-100% chỉ tiêu này chung cho cả giai đoạn 1-19TT tăng từ thế hệ xuất phát (85,6%) đến thế hệ III(88,3%) là 2,7%, sự sai khác không đáng kể
Bảng 4: Tỷ lệ nuôi sống 1-19 TT Ri vàng rơm
Tiêu thụ thức ăn từ 1-19TT
Gà vàng rơm qua bốn thế hệ được nuôi theo quy trình chung cho gà Ri, tiêu thụ thức ăn từ 1-19 TT được thể hiện ở bảng 5 Từ 1-7TT gà được ăn tự do, từ tuần tuổi 8 gà cho ăn hạn chế theo mức tăng trọng của từng thời điểm, nhìn chung qua 4 thế hệ mức độ tiêu thụ thức
ăn tương đương nhau trong khoảng 6,25 - 6,30 kg/gà
Bảng 5: Tiêu thụ thức ăn 1-19TT gà Ri vàng rơm
Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng gà Ri vàng rơm
Thế hệ xuất phát và thế hệ I và II tuổi thành thục của đàn gà Ri Vàng rơm là 133 ngày tuổi; tỷ lệ đẻ đạt 5% ở ngày tuổi 137, khối lượng cơ thể gà mái là 1275g; thời điểm 154 ngày tuổi, tỷ lệ đẻ đạt 30%, khối lượng cơ thể gà mái 1328g
Thế hệ III: Tuổi thành thục là 126 ngày tuổi; 135 ngày tuổi tỷ lệ đẻ đạt 5%, khối lượng cơ thể là 1268g; 143 ngày tuổi tỷ lệ đẻ đạt 30%, khối lượng cơ thể là 1319g
Trang 82 Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôi Năng suất trứng 48 tuần đẻ(bảng 6) ở thế hệ I (126,8 quả/mái/năm) và thế hệ III(129,01)
đY tăng lên so với năng suất đàn thế hệ xuất phát (124,5 quả/mái/năm), tỷ lệ đẻ từ thế hệ xuất phát đến thế hệ III tương ứng 37,0; 37,7; 38,2 và 38,39% không có sự sai khác đáng
kể vì mới chú ý chọn màu lông So với kết quả năm 1975 tỷ lệ đẻ chỉ đạt 31,8%, năng suất trứng 113,3 quả, Ri vàng rơm thế hệ I tăng 15 quả tương ứng 6,4%
Bảng 6: Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng gà Ri vàng rơm
TT
% đẻ (quả) SLT % đẻ (quả) SLT %đẻ (quả) SLT %đẻ (quả) SLT
25-28 55,50 15,54 54,53 15,27 56,21 15,74 55,71 15,60 29-32 48,85 13,68 47,32 13,25 47,46 13,29 44,10 12,35 33-36 41,96 11,75 46,14 12,91 45,46 12,73 43,21 12,10 37-40 42,71 11,96 45,14 12,64 44,27 12,39 40,00 11,20 41-44 38,25 10,71 38,32 10,73 40,77 11,41 40,81 11,43 45-48 41,32 11,57 39,46 11,05 40,53 11,35 36,25 10,15 49-52 38,10 10,67 41,87 11,72 39,21 10,98 36,19 10,13 53-56 35,92 10,06 38,52 10,78 37,72 9,16 32,96 9,23
Tiêu thụ thức ăn từ 20 -68TT và chi phí thức ăn 10 quả trứng
Giai đoạn 20-67 TT (48 tuần đẻ) thức ăn khống chế theo tỷ lệ đẻ, tiêu thụ thức ăn ở thế hệ xuất phát là 91,28g/gà/ngày và 3 thế hệ sau (bảng 7) dao động từ 80-100g/gà /ngày, trung bình cả kỳ tương đương 91,25 và 91,20 g/gà/ngày, 91,3g/gà/ngày
Chi phí thức ăn cho 10 quả trứng nhìn chung không dao động lớn qua các tuần tuổi, giai
đoạn đầu và cuối thời kỳ đẻ chi phí thức ăn cho 10 quả trứng cao như tuần tuổi 20, 21, 66;
67 tương ứng 6,25; 4,14; 3,57; 3,88 kg Tính chung cho cả kỳ 2,59kg(thế hệ II), 2,6kg(thế
hệ III) xấp xỉ thế hệ I là 2,61kg và thế hệ xuất phát là 2,63 Theo kết quả của Trần Công Xuân và cộng sự (1999) tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng 3,06kg và cao hơn của chúng tôi
là 0,45g
Do áp dụng lịch tiêm phòng nghiêm ngặt đối với đàn Ri vàng rơm qua các thế hệ cho nên
tỷ lệ hao hụt đàn từ 20-68 TT thấp, giai đoạn này gà khoẻ mạnh không mắc bệnh truyền nhiễm, tỷ lệ nuôi sống cuối kỳ đạt 92,8%(thế hệ II), 93,5%(thế hệ III) cao hơn thế hệ I (92,4%) là 1,1% và 0,7 so với thế hệ II
Trang 9Bảng 7: Tiêu thụ thức ăn và chi phí thức ăn cho 10 quả trứng
TT
g/gà/ngày TTTĂ/10 qủa g/gà/ngày TTTĂ/10 qủa g/gà/ngày TTTĂ/10 qủa
TTTĂ: Tiêu tốn thức ăn
Khối lượng trứng của gà Ri vàng rơm
Khối lượng trứng thế hệ xuất phát ở tuần tuổi 24 đạt 32,6 g đến tuần tuổi 44 là 44,3 g Còn khối lượng trứng của 3 thế hệ I, II, III tăng cùng tuần tuổi của gà biểu hiện ở bảng 8 Như vậy khối lượng trứng ổn định so với thế hệ gốc trước đây và phù hợp với khối lượng trứng của gà nội Hệ số biến dao động từ 7,57 - 13,58 % qua đó cho thấy khối lượng trứng qua các tuần tuổi có độ đồng đều cao
Bảng 8: Khối lượng trứng qua các giai đoạn
TT
x
m
X ± (g) Cv(%) X ±mx (g) Cv(%) X ±mx (g) Cv(%)
24 32,80 ± 0,80 13,13 32,50 ± 0,82 13,58 32,80 ± 0,75 12,38
28 34,57 ± 0,69 10,08 34,60 ± 0,64 9,98 35,00 ± 0,72 11,20
32 37,08 ± 0,72 10,52 38,01 ± 0,71 10,20 37,38 ± 0,69 9,95
36 41,67 ± 0,75 9,63 42,00 ± 0,82 10,57 42,80 ± 0,70 8,86
38 43,40 ± 0,69 8,58 43,26 ± 0,69 8,80 43,50 ± 0,61 7,57
40 43,90 ± 0,70 8,68 44,00 ± 0,80 9,96 43,90 ± 0,78 9,68
44 44,70 ± 0,82 9,85 44,50 ± 0,84 10,13 44,80 ± 0,75 9,12 Chất lượng trứng gà Ri vàng rơm
Chúng tôi đY khảo sát chất lượng trứng từ thế hệ xuất phát đến thế hệ II vào tuần tuổi 38 nhìn chung các chỉ tiêu đều ổn định chỉ số hình dạng đạt từ 1,34 - 1,35; độ chịu lực 3,8 - 3,9 kg/cm3, Đơn vị Haugh đạt từ 86-91 Khảo sát chất lượng trứng thế hệ III vào tuần tuổi
38 các chỉ số theo dõi ở bảng 9 Khối lượng trứng là 43,5g, hệ số biến dị nhìn chung các
Trang 104 Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôi tuần tuổi tương tự chứng tỏ khối lượng của 3 thế hệ độ đồng đều ổn định Các chỉ số tiêu theo dõi như chỉ số lòng trắng 0,095, đơn vị Haugh đạt 86,50 đạt tiêu chuẩn trứng giống, tỷ
lệ lòng đỏ so với khối lượng trứng cao đạt 34,25%, chỉ tiêu này tương đương với kết quả khảo sát của trường đại học Nông nghiệp I (1985) là 34,06%
Bảng 9: Chất lượng trứng gà Ri vàng rơm (n = 30)
x
m
Các chỉ tiêu ấp nở của gà Ri vàng rơm
Kết quả các chỉ tiêu ấp nở (bảng 10) của 4 thế hệ: xuất phát, thế hệ I và thế hệ II và thế hệ III ổn định, tỷ lệ trứng có phôi/ trứng ấp trung bình từ 95 đến 95,7%, tỷ lệ nở/trứng ấp tương ứng 79,6 - 80,8% Tỷ lệ gà loại I/ trứng ấp trung bình 76,69 - 77,86%
Bảng 10: Các chỉ tiêu ấp nở qua các giai đoạn
Thế hệ xuất phát
% trứng cóphôi/T.ấp % 90,0 95,0 96,3 97,2 96,5 95,0
Thế hệ I
% trứng cóphôi/T.ấp % 90,60 95,50 96,8 96,0 96,5 95,08
% gàloạiI/TổngT.ấp % 75,08 76,58 78,25 76,83 76,75 76,69 Thế hệ II
% trứng cóphôi/T.ấp % 91,20 95,60 97,40 97,10 96,80 95,10
% gà loạiI/tổngT.ấp % 76.33 77,73 78,46 77,67 77,86 77,61 Thế hệ III
% gà loạiI/tổng T.ấp % 77,00 77,60 78,00 78,00 78,70 77,86
Trang 11Khả năng sản xuất của gà Ri thịt màu vàng rơm
Khối lượng cơ thể của gà Ri vàng rơm thịt từ 1-12 TT
Số gà Ri thương phẩm được nuôi là 200 con, giai đoạn là 12 tuần tuổi, khối lượng cá thể
được cân mỗi tuần là 30 con, từ 1-6 TT cân chung trống mái, còn từ 7-12 TT cân tách trống mái Kết quả trình bầy ở bảng 11 Khối lượng sơ sinh bình quân là 29,5g(thế hệ III),
ở tuần tuổi 6 đạt 445,20g, khi nuôi đến tuần tuổi 12, gà trống đạt bình quân 1156,4g; gà mái đạt 970,4g, bình quân trống mái là 1063,4g đàn gà Ri vàng rơm thương phẩm thịt thế
hệ III ở 12 TT, gà trống có khối lượng cao hơn thế hệ I (1138,g) là 18g còn gà mái cao hơn 20g nhưng không có sự sai khác P>0,05
Bảng11: Khối lượng cơ thể của gà Ri vàng rơm nuôi thịt 12 TT
TT
x
m
8 650,7 ± 20,4 622,60 ± 16,8 662,4±21,11 645,5±17,28
10 869,5 ± 24,6 812,60 ± 24,2 879,3±24,57 827,8±24,50
12 1138,40 ± 27,9 950,20 ± 26,3 1156,4±30,23 970,4±23,46
Tỷ lệ nuôi sống và tiêu thụ thức ăn gà Ri vàng rơm nuôi thịt
Tỷ lệ nuôi sống của gà Ri vàng rơm từ thế hệ xuất phát;I; II và thế hệ III nuôi thịt thể hiện
gà Ri có tính di truyền cao về sức sống và chịu được thời tiết khắc nhiệt, Trung bình cả giai đoạn có tỷ lệ nuôi sống thế hệ xuất phát là 95,5% thế hệ I (95,7%), 96,0%(thế hệ II)
và thế hệ III là 96,5% cao hơn là 0,8%.Khi so sánh với kết quả nghiên cứu của Trần Long
tỷ lệ này là 92,3%
- Tiệu thụ T/ă tuần tuổi thứ nhất cả thế hệ II và III là 5 - 7 g/gà /.ngày, và tăng dần khi tuần tuổi tăng, thức ăn cả kỳ thế hệ II là 3530g/gà, thế hệ III là 3572g/gà Chi phí thức ăn trên kg tăng trọng từ thế hệ xuất phát đến thế hệ III tương ứng là 3,55; 3,45; 3,38 và 3,36 Như vậy chi phí thức cho 1 kg tăng trọng của 3 thế hệ xấp xỉ nhau sai khác không đáng kể P>0,05 Còn khi so sánh với kết quả của Nguyễn Ân (1976) chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng là 3,8kg cao Ri vàng rơm 10%