1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu chọn tạo hai dòng thuần TĐ3 và TĐ4 gà công nghiệp lông màu năng suất, chất lượng cao

12 285 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 149,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu chọn tạo hai dòng thuần TĐ3 và TĐ4 gà công nghiệp lông màu năng suất, chất l−ợng cao Nguyễn Huy Đạt, Nguyễn Thành Đồng, Vũ Ngọc Sơn Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Vạn Phúc Tác g

Trang 1

Nghiên cứu chọn tạo hai dòng thuần TĐ3 và TĐ4 gà công

nghiệp lông màu năng suất, chất l−ợng cao

Nguyễn Huy Đạt, Nguyễn Thành Đồng, Vũ Ngọc Sơn Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Vạn Phúc Tác giả liên hệ: Nguyễn Huy Đạt, TTNC Gia cầm Vạn Phúc Tel: 034.825582 ; Fax: 034.825582 ; E-mail: TTNCGCVP@fpt.vn ; VPPoultry@gmail.com

Abstract

From two strain C and D imported of France, they mistake on sex, Van Phuc Poultry research centre produced two pure stock and to make name TD3 (from C strain) and TD4 (from D strain) with targets: To select two pure stock have productivity 90 - 95% with GGP stock and to take the initiative to make GP breeding and PS breeding Method research: To make pure crowd with monogamy following groups and method stabilization Result: TD3 strain has brown feathers, TD4 strain has white feathers; the skin and legs

of TD3 and TD4 were yellow Live ability 94,6 - 95,9% (reserve chickens) and 87,3 - 95,5% (layer chickens) Egg production/40 weeks of TD3 was 67,8 eggs; TD4 73,1 eggs and equivalent 87% of pure stock, fertility rate were 94,0% TD34 chicks at one day age autosex allright with 50,1% female chicks with brown feather and brown with line; 49,5% male chicks with white feathers Egg production/40 weeks of TD34 chicken was 84,28 eggs

Đặt vấn đề

Tiếp nhận dự án “Phát triển chăn nuôi gà thịt công nghiệp lông màu ở Việt Nam”, năm

2002, Tổng Công ty chăn nuôi Việt Nam đM nhập bốn dòng thuần ông nội A, bà nội B, ông ngoại C, bà ngoại D của bộ giống gà Sasso từ Cộng hoà Pháp, trong đó hai dòng C và dòng

D đ−ợc nuôi tại trại nghiên cứu thực nghiệm Liên Ninh (Trung tâm nghiên cứu gia cầm Vạn Phúc) Tận dụng sự lẫn trống mái trong dòng, năm 2003, bên cạnh việc nuôi hai dòng

C và D để sản xuất gà bố mẹ X44 và SA31L, Trung tâm đM nhân đ−ợc quần thể của hai dòng thuần với dòng C có 70 con (30 trống, 40 mái) dòng D có 300 con (140 trống, 160 mái) gọi là thế hệ xuất phát và hai dòng này có gen quy định tính trạng màu lông liên kết với giới tính Đây là nguồn nguyên liệu quý để tiến hành nhân giống và chọn tạo thành hai dòng thuần chủng đặc tr−ng, đặt tên là dòng TĐ để làm nguyên liệu di truyền phục vụ cho công tác lai tạo giống

Từ thực tiễn trên, chúng tôi đM triển khai đề tài “Nghiên cứu chọn tạo hai dòng thuần TĐ3, TĐ4 gà công nghiệp lông màu năng suất, chất l−ợng cao”

Mục tiêu của đề tài:

- Chọn đ−ợc hai dòng thuần TĐ3, TĐ4 có năng suất đạt xấp xỉ (90-95%) so với dòng gốc, thích nghi với điều kiện chăn nuôi ở Việt Nam

- Góp phần chủ động sản xuất đ−ợc gà ông bà, gà bố mẹ thay thế nhập khẩu với giá giảm hơn từ 40 – 50% giá nhập ngoại

Trang 2

đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu

Đối tượng

- Hai dòng thuần TĐ3 (từ dòng C) và TĐ4 (từ dòng D)

- Con lai hai dòng TĐ34

Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 1/2004 – 12/2005

Nội dung nghiên cứu

- Nhân thuần tạo quần thể hai dòng thuần

- Đánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản 2 dòng thuần

- Thử nghiệm phối hợp 2 dòng thuần và nghiên cứu sinh trưởng, sinh sản của con lai 2 dòng TĐ34

- Xây dựng qui trình chọn giống hai dòng thuần

- Xây dựng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, thú y của hai dòng thuần và con lai TĐ34 Các chỉ tiêu theo dõi:

- Dòng thuần: Đặc điểm ngoại hình gà 01 ngày tuổi, 20 tuần tuổi, sinh trưởng và nuôi sống giai đoạn hậu bị, tuổi thành thục sinh dục, khả năng sinh sản, nuôi sống giai đoạn

gà đẻ

- Con lai TĐ34: Tỷ lệ phân ly màu lông theo giới tính ở 01 ngày tuổi, nuôi sống, khả năng sinh trưởng, sinh sản ở giai đoạn gà hậu bị và gà đẻ

Phương pháp nghiên cứu

- Nhân thuần mở rộng quần thể theo phương pháp ngẫu giao theo nhóm và ghép luân chuyển trống mái theo nhóm trong dòng để giảm mức độ đồng huyết

- Sử dụng phương pháp phân tích di truyền số lượng và chất lượng để chọn cá thể có kiểu hình tương đồng của dòng thuần (màu lông, màu chân, kiểu mào) ở các giai đoạn

gà 01 ngày tuổi, 6 tuần tuổi và 20 tuần tuổi

- áp dụng phương pháp chọn lọc hàng loạt (Trần Đình Miên, Nguyễn Văn Thiện, 1995)[2] Chọn cá thể tái tạo đàn áp dụng phương pháp chọn lọc bình ổn khối lượng cơ thể tại 20 tuần tuổi với X ư2σ ≤ Xn ≤ X +2σ với gà mái và X ưσ ≤Xn ≤X +σ với gà trống

- Chăm sóc nuôi dưỡng hai dòng thuần theo quy trình hướng dẫn nuôi gà ông bà của hMng Sasso Quy trình thú ý thực hiện theo qui định của Trung tâm Thức ăn nuôi gà sử dụng cám đậm đặc con cò C25 và C21 phối trộn với ngô và thóc phù hợp với từng giai

đoạn nuôi

Trang 3

Tỷ lệ chọn lọc (%)

Giai đoạn

Thành phần dinh dưỡng thức ăn nuôi gà

Thành phần ĐVT 0 - 4 tuần Gà con 5-20 tuần Gà H bị 21-38 tuần Gà đẻ 39-64 tuần Gà đẻ

(áp dụng theo quy trình hướng dẫn của HBng Sasso, Pháp, 2000[1])

Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu thập được xử trên phần mềm Minitab Version 12.21

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Qui mô đàn giống nghiên cứu qua các thế hệ

Bảng 1 Số lượng gà sinh sản nghiên cứu (con)

Thế hệ

Tận dụng sự lẫn giới tính trong dòng của đàn ông bà nhập năm 2002, dòng TĐ3 lẫn 6

gà mái trong 150 gà trống nhập và dòng TĐ4 lẫn 1 gà trống trong 1000 gà mái nhập Năm 2003, trại Liên Ninh đM tiến hành nuôi giữ và nhân thuần được thế hệ xuất phát dòng TĐ3 có 30 trống, 40 mái và TĐ4 có 30 trống, 160 mái Đây chính là nguồn nguyên liệu để nghiên cứu và tạo dòng thuần được triển khai năm 2004 thế hệ 1 và năm 2005 thế hệ 2

Trang 4

Đặc điểm ngoại hình của gà dòng thuần

Đặc điểm ngoại hình của gà dòng thuần được thể hiện tại bảng 2

Bảng 2: Ngoại hình gà dòng thuần các lứa tuổi

Màu lông (%) Màu chân (%) Kiểu mào (%)

TH1 Gà 01 ngày tuổi - TĐ3 : n = 250

- TĐ4 : n = 1000 100 - 100 - 100 80 20 - 100 100 - - TH2 - TĐ3 : n = 400 - TĐ4 : n = 1000 100 - 100 - 100 100 - - 100 100 - -

TH1

Gà 20 tuần tuổi

- Dòng TĐ3

+ Trống : n = 80

+ Mái : n = 100

- Dòng TĐ4

+ Trống : n = 100

+ Mái : n = 500

-

-

100

100

100

100

-

-

100

100

100

85

-

-

-

15

100

100

100

100

-

-

-

-

TH2

- Dòng TĐ3

+ Trống : n = 80

+ Mái : n = 150

- Dòng TĐ4

+ Trống : n = 100

+ Mái : n = 500

-

-

100

100

100

100

-

-

100

100

100

100

-

-

-

-

100

100

100

100

-

-

-

-

- Màu lông của hai dòng thuần đồng nhất ở 01 ngày tuổi và 20 tuần tuổi tương tự như dòng gốc và phân biệt rõ: Dòng TĐ3 lông nâu đỏ và dòng TĐ4 lông trắng (cả gà trống

và gà mái)

- Màu chân: Cả hai thế hệ dòng TĐ3 có màu vàng, dòng TĐ4 trừ gà trống chân màu vàng còn gà mái ở thế hệ 1 có 15% có thể chân chì, 85% cá thể chân vàng, ở thế hệ 2

do chọn lọc kỹ từ gà mẹ nên đM loại bỏ được cá thể có chân trì

- Kiểu mào: Cả hai dòng thuần đều có kiểu mào đơn đồng nhất

Tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn

Kết quả nuôi sống ở các thế hệ của gà dòng thuần qua các giai đoạn nuôi được trình bày tại bảng 3

Bảng 3: Tỷ lệ nuôi sống của gà dòng thuần ở các thế hệ (%)

Giai đoạn nuôi

Trống Mái Trống Mái Trống Mái Trống Mái

Gà hậu bị 9 – 20 tuần 99,7 99,4 100 99,1 99,7 98,5 99,0 99,3

Gà sinh sản 21-40 tuần 91,1 95,2 97,0 88,2 99,1 95,5 97,9 86,5

So với xuất phát (%)

(21 – 40 tuần) 104,3 110,0 101,0 103,3 113,5 110,4 102,1 101,3

- Tỷ lệ nuôi sống của gà dòng thuần tại các giai đoạn hậu bị ở hai thế hệ đạt tương

đương nhau Từ 1 – 8 tuần dòng TĐ3 đạt từ 88,5 – 92,8%, dòng TĐ4 đạt 88,5 – 90%

Trang 5

Giai đoạn từ 9 – 20 tuần tính trung bình trống mái, dòng TĐ3 đạt 99,1 - 99,5%, dòng TĐ4 đạt 99,2 – 99,5% ở giai đoạn sinh sản so sánh riêng giữa hai dòng và ở 2 thế hệ cho thấy, gà trống đạt tương đương nhau từ 97 – 99%, gà mái dòng TĐ4 có tỷ lệ sống 86,5% - 88,2% thấp hơn gà mái TĐ3 từ 7 – 9%, nguyên nhân có thể do mức độ đồng huyết ở dòng TĐ4 cao hơn dòng TĐ3 làm cho sức sống của gà mái ở giai đoạn sinh sản của dòng TĐ4 thấp hơn so với dòng TĐ3

So với thế hệ xuất phát năm 2003 ở giai đoạn sinh sản, tỷ lệ nuôi sống của cả gà trống,

gà mái ở 2 thế hệ đều cao hơn

Khối lượng có thể gà hậu bị dòng thuần và lượng thức ăn tiêu thụ

Khối lượng cơ thể gà hậu bị

Bảng 4 trình bày KLCT gà hậu bị dòng thuần nuôi ở hai thế hệ Khả năng tăng trọng của gà 2 dòng thuần qua 2 thế hệ nuôi, trong giai đoạn 6 tuần tuổi đầu đạt khá tốt, KLCT gà trống dòng TĐ3 từ 719,5g - 722,2g, của gà mái đạt 683,3g – 700,2g, Dòng TĐ4 gà trống đạt 700g - 796, gà mái đạt 620,5g - 633,3, so với lúc sơ sinh tăng hơn 18,9 – 19,6 lần (gà trống) và 16,5 – 18,1 lần (gà mái) tương tự như gà Kabir

So sánh KLCT của gà trống và gà mái nuôi tại các giai đoạn 8 và 20 tuần tuổi ở hai thế

hệ không có sự chênh lệch rõ Tại 20 tuần tuổi, dòng TĐ3, KLCT gà trống trong khoảng 2618g - 2650 gà mái 2405,0g - 2497,2 Dòng TĐ4 gà trống KLCT đạt 2598,1g

- 2621,0, gà mái 2200g - 2288,0 So với chỉ tiêu của dòng gốc bằng 96,5 – 97,9% ( Gà trống dòng C đạt 2.745g và gà mái dòng D đạt 2245g)

Hệ số biến dị về KLCT tại 20 tuần tuổi đạt tốt và dao động từ 8,6 – 13,5% (gà trống và

gà mái) ở cả hai dòng

Độ đồng đều tại 20 tuần tuổi của gà dòng thuần nuôi qua hai thế hệ đạt 82 – 83% (gà mái) và 78 – 80% (gà trống)

Bảng 4 Khối lượng cơ thể gà hậu bị dòng thuần (gam)

Dòng TT

x

m

X ± (g) X ±mx (g) X ±mx (g) X ±mx (g)

6 722,2 ± 54,9 683,3 ± 39,1 719,5 ± 35,6 700,2 ± 35,5

8 1083,3 ± 62,7 920,8 ± 55,3 1040,3 ± 51,2 898,1 ± 43,5 TĐ3

20 2650,0 ± 207,0 2497,2 ± 107,4 2618,2 ± 165,3 2405,0 ± 173,6

6 796,0 ± 40,7 633,3 ± 28,9 700,0 ± 41.1 620,5 ± 26,7

8 998,0 ± 57,8 914,0 ± 46,4 959,0 ± 49.2 890,7 ± 34,5 TĐ4

20 2621,0 ± 127,0 2288,5 ± 153,2 2598,1 ± 125.5 2200,4 ± 135,5

Trang 6

Lượng thức ăn tiêu thụ của gà dòng thuần

Lượng thức ăn tiêu thụ cộng dồn đến 20 tuần tuổi của gà hậu bị đạt tương đương giữa hai thế hệ của gà trống và gà mái trong cùng một dòng Cụ thể dòng TĐ3 gà trống mức thức ăn tiêu thụ 11304 – 11287g, gà mái 10789 – 10516g, dòng TĐ4 gà trống có mức

từ 10792 – 11144, gà mái 10473 – 10570g

Mức ăn này khi so sánh với đàn giống gốc nhập từ Pháp 2002 cao hơn từ 5 – 7%

Bảng 5: Thức ăn tiêu thụ của gà hậu bị dòng thuần (gam)

TT

Khả năng sinh sản của gà dòng thuần

Tuổi thành thục sinh dục

Bảng 6: Tuổi thành thục sinh dục của gà dòng thuần (ngày)

Tuổi thành thục

Trang 7

Gà TĐ dòng thuần có tuổi thành thục sinh dục và phát dục nhanh Qua hai thế hệ nuôi,

gà TĐ3 và TĐ4 có tuổi đẻ trứng đầu trong khoảng 146 – 150 ngày (21 – 22 tuần) đạt sớm hơn so với quy định của hMng 1-2 tuần Tuổi đẻ đạt tỷ lệ 5% từ 161 đến 170 ngày (23 – 24 tuần) và đạt đỉnh cao ở gà TĐ3 là 217 ngày (31 tuần) và TĐ4 là 210 ngày (30 tuần) So sánh giữa hai thế hệ cho thấy tuổi phát dục của gà dòng thuần nuôi ở thế hệ hai đều muộn hơn so với thế hệ 1 từ 8 – 9 ngày ở các thời kỳ phản ánh quản lý chăm sóc gà hậu bị ở thế hệ 2 tốt hơn so với thế hệ 1 Nhìn chung tuổi phát dục của gà TĐ hai dòng thuần tương tự như các giống gà lông màu nhập nội khác hiện đang nuôi ở nước ta như Lương Phượng, Kabir, JA57

Khả năng đẻ trứng của gà TĐ3 và TĐ4

Kết quả nghiên cứu trình bày tại bảng 7 và bảng 8

Bảng 7: Khả năng đẻ trứng của gà TĐ3 ở hai thế hệ

Tuần tuổi Tỷ lệ đẻ (%) Trứng/ mái (quả) TTTA/10 trứng (kg)

So với xuất

Khả năng đẻ trứng của gà TĐ3 ở hai thế hệ tính đến 40 tuần đạt tương đương Cụ thể ỏ thế

hệ 1, năng suất trứng/mái đạt 68,6 quả, TTTA/10 trứng 3,3kg, ở thế hệ 2 các chỉ tiêu đạt

Trang 8

lần lượt là 66,9 quả và 3,29kg So sánh với thế hệ xuất phát năng suất trứng đạt 98,2%, TTTA/10 trứng bằng 103,4%

- So sánh giữa thế hệ 1 với thế hệ 2 ở tỷ lệ đẻ cho thấy tỷ lệ đẻ ở thế hệ 2 đạt tốt hơn và

đạt đỉnh cao hơn so thế hệ 1, điều này cho phép việc khai thác trứng giống cũng như hiệu quả sản xuất trứng giống ở thế hệ 2 cao hơn thế hệ 1

Bảng 8: Khả năng để trứng của gà TĐ4 ở hai thế hệ

So với xuất

So với gốc

Tương tự như gà TĐ3, gà TĐ4 ở thế hệ 2 được quản lý ở giai đoạn hậu bị tốt nên có tỷ

lệ đẻ tập chung và đạt đỉnh cao hơn so với thế hệ 1, nếu ở thế hệ 1 đạt đỉnh là 66,0% ở tuần 28 và ít thay đổi đến tuần 40 thì thế hệ 2, đạt đỉnh ở tuần 30 là 76,3% và cũng giữ nguyên hơn 70% đến tuần 40

Năng suất trứng ở thế hệ 2 đạt 74,9 quả cao hơn thế hệ 1 là 3,7 quả, so với thế hệ xuất phát bằng 104,2% và so với gốc bằng 87,0% ở thế hệ 1 các chỉ số tương ứng là

Trang 9

99,0% và 88%, TTTA/10 trứng ở thế hệ 2 là 2,56kg so với xuất phát bằng 92,7% và với gốc bằng 87,1%, trong khi ở thế hệ 1 các chỉ số tương tự là 108,3% và 101,7% Chất lượng trứng

Bảng 9: Chất lượng trứng của gà dòng thuần (n=35)

- Khối lượng trứng đẻ tỷ 5%

- Khối lượng trứng đẻ 30%

- Khối lượng trứng đẻ đỉnh cao

g

g

g

45.8 ± 0.71 47.2 ±1.2 54.7 ± 2.2

44, 2 ± 1.2 46.5 ± 0.9 55.3 ± 2.5

45.2 ± 0.8 47,1 ± 0.9 55.0 ± 1.8

44.0 ± 0.9 46.5 ± 0.8 55.0 ± 2.0 Chất lượng trứng 38 tuần

Khối lượng trứng

- Độ chịu lực

- Chỉ số hình dạng

- Chỉ số lòng trắng

- Chỉ số lòng đỏ

- Độ dày vỏ

- Đơn vị Haugh

g kg/cm 2

-

-

-

mm

Hu

58.7 ± 0.6 4.1 ± 0.1 1.32 ± 0.03 0.13 ± 0.02 0.42 ± 0.01 0.38 ± 0.005 90.2 ± 2.1

58.5 ± 0.8 4.1 ± 0.09 1.31 ± 0.01 0.13 ± 0.01 0.43 ± 0.01 0.38 ± 0.01 91.8 ± 1.8

58.5 ± 0.6 4.0 ± 0.1 1.31 ± 0.02 0.13 ± 0.02 0.42 ± 0.01 0.38 ± 0.006 90.0 ± 1.9

58.2 ± 0.5 4.1 ± 0.1 1.29 ± 0.01 0.13 ± 0.02 0.43 ± 0.01 0.38 ± 0.005 90.2 ± 2.0

Khối lượng trứng của gà dòng thuần ở hai thế hệ đạt tương đương nhau tại thời điểm đẻ

đỉnh cao Trứng của gà TĐ3 đạt từ 54,7 – 55.0g, gà TĐ4 đạt 55.0 – 55.2g Các chỉ tiêu chất lượng trứng tại 38 tuần tuổi cho thấy cả hai dòng cho kết qủa tốt, khối lượng trứng đạt 58.0 – 58.7g, chỉ số hình dạng 1.3, độ chịu lực 4.0 – 4.1 và đặc biệt là đơn vị Haugh đạt 90 – 91 sấp sỉ

so với trứng của gà Lương Phượng

Chỉ tiêu ấp nở

Bảng 10: Kết quả ấp nở của gà dòng thuần

Chỉ tiêu

Chỉ tiêu ấp nở của trứng 2 dòng thuần tại hai thế hệ đạt tương đương nhau với tỷ lệ có phôi 91 – 94,0%, Tỷ lệ nở/trứng ấp 84,8 – 88%, TL gà loại 1/trứng ấp đạt 81% Chỉ tiêu ấp ở nở tốt ở trên phản ánh khả năng thích nghi tốt của hai dòng thuần được chọn tạo trong điều kiện chăn nuôi ở nước ta

Kết quả nghiên cứu con lai hai dòng TĐ34 (gà bố mẹ)

Sự phân ly màu lông theo giới tính ở gà 01 ngày tuổi

Trang 10

Cho ghép phối giữa trống TĐ3 (lông nâu đỏ) với mái TĐ4 (lông trắng) để tạo con lai TĐ34 Gà TĐ34 đM có sự phân ly màu lông theo giới tính khá rõ ở 01 ngày tuổi Kết quả kiểm tra cho thấy, gà có lông nâu và nâu sọc dưa chiếm tỷ lệ 50.5% là gà mái, còn lại gà có lông trắng và màu xám chiếm tỷ lệ 49.5% là gà trống

Khả năng sinh trưởng và sinh sản của gà TĐ34

Năm 2004 và năm 2005, tại Liên Ninh đM chuyển giao gà TĐ34 nuôi tại các trang trại của nông hộ ở hai tỉnh Hưng Yên, Hà Tây và Xí nghiệp gà giống Tam Đảo Qua theo dõi và tổng hợp tại các cơ sở cho thấy ở giai đoạn hậu bị từ 1 –20 tuần, gà mái TĐ34 có

tỷ lệ nuôi sống cao đạt 92 – 93.5% Khối lượng cơ thể gà mái tại 20 tuần từ 2350 – 2400g, lượng thức ăn tiêu thụ 10.590g - 10698g ở giai đoạn gà đẻ, kết quả trình bày tại bảng 11

Bảng 11: Kết quả nuôi gà TĐ34 sinh sản

Tuần tuổi Nuôi sống (%) Tỷ lệ đẻ (%) Trứng/mái (quả) TTTA/10 trứng (kg)

So với đàn gốc

- Tỷ lệ nuôi sống của gà đẻ đạt bình quân/ tuần 92.9%

Ngày đăng: 17/05/2015, 22:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Số l−ợng gà sinh sản nghiên cứu (con) - Nghiên cứu chọn tạo hai dòng thuần TĐ3 và TĐ4 gà công nghiệp lông màu năng suất, chất lượng cao
Bảng 1. Số l−ợng gà sinh sản nghiên cứu (con) (Trang 3)
Bảng 2: Ngoại hình gà dòng thuần các lứa tuổi. - Nghiên cứu chọn tạo hai dòng thuần TĐ3 và TĐ4 gà công nghiệp lông màu năng suất, chất lượng cao
Bảng 2 Ngoại hình gà dòng thuần các lứa tuổi (Trang 4)
Bảng 3: Tỷ lệ nuôi sống của  gà dòng thuần ở các thế hệ (%) - Nghiên cứu chọn tạo hai dòng thuần TĐ3 và TĐ4 gà công nghiệp lông màu năng suất, chất lượng cao
Bảng 3 Tỷ lệ nuôi sống của gà dòng thuần ở các thế hệ (%) (Trang 4)
Bảng 4 trình bày KLCT gà hậu bị dòng thuần nuôi ở hai thế hệ. Khả năng tăng trọng  của  gà  2  dòng  thuần  qua  2  thế  hệ  nuôi,  trong  giai  đoạn  6  tuần  tuổi  đầu  đạt  khá  tốt,  KLCT gà trống dòng TĐ3 từ 719,5g  - 722,2g, của gà mái đạt 683,3g –  - Nghiên cứu chọn tạo hai dòng thuần TĐ3 và TĐ4 gà công nghiệp lông màu năng suất, chất lượng cao
Bảng 4 trình bày KLCT gà hậu bị dòng thuần nuôi ở hai thế hệ. Khả năng tăng trọng của gà 2 dòng thuần qua 2 thế hệ nuôi, trong giai đoạn 6 tuần tuổi đầu đạt khá tốt, KLCT gà trống dòng TĐ3 từ 719,5g - 722,2g, của gà mái đạt 683,3g – (Trang 5)
Bảng 6: Tuổi thành thục sinh dục của gà dòng thuần (ngày) - Nghiên cứu chọn tạo hai dòng thuần TĐ3 và TĐ4 gà công nghiệp lông màu năng suất, chất lượng cao
Bảng 6 Tuổi thành thục sinh dục của gà dòng thuần (ngày) (Trang 6)
Bảng 5: Thức ăn tiêu thụ của gà hậu bị dòng thuần (gam) - Nghiên cứu chọn tạo hai dòng thuần TĐ3 và TĐ4 gà công nghiệp lông màu năng suất, chất lượng cao
Bảng 5 Thức ăn tiêu thụ của gà hậu bị dòng thuần (gam) (Trang 6)
Bảng 7: Khả năng đẻ trứng của gà TĐ3 ở hai thế hệ - Nghiên cứu chọn tạo hai dòng thuần TĐ3 và TĐ4 gà công nghiệp lông màu năng suất, chất lượng cao
Bảng 7 Khả năng đẻ trứng của gà TĐ3 ở hai thế hệ (Trang 7)
Bảng 8: Khả năng để trứng của gà TĐ4 ở hai thế hệ - Nghiên cứu chọn tạo hai dòng thuần TĐ3 và TĐ4 gà công nghiệp lông màu năng suất, chất lượng cao
Bảng 8 Khả năng để trứng của gà TĐ4 ở hai thế hệ (Trang 8)
Bảng 9: Chất l−ợng trứng của gà dòng thuần (n=35) - Nghiên cứu chọn tạo hai dòng thuần TĐ3 và TĐ4 gà công nghiệp lông màu năng suất, chất lượng cao
Bảng 9 Chất l−ợng trứng của gà dòng thuần (n=35) (Trang 9)
Bảng 10: Kết quả ấp nở của gà dòng thuần - Nghiên cứu chọn tạo hai dòng thuần TĐ3 và TĐ4 gà công nghiệp lông màu năng suất, chất lượng cao
Bảng 10 Kết quả ấp nở của gà dòng thuần (Trang 9)
Bảng 11: Kết quả nuôi gà TĐ34 sinh sản - Nghiên cứu chọn tạo hai dòng thuần TĐ3 và TĐ4 gà công nghiệp lông màu năng suất, chất lượng cao
Bảng 11 Kết quả nuôi gà TĐ34 sinh sản (Trang 10)
Bảng 12: Ưu thế lai của  gà TĐ34. - Nghiên cứu chọn tạo hai dòng thuần TĐ3 và TĐ4 gà công nghiệp lông màu năng suất, chất lượng cao
Bảng 12 Ưu thế lai của gà TĐ34 (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm