1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KIỂU CHUỒNG NUÔI LỢN Ở PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI TRANG TRẠI TẠI BA MIỀN BẮC – TRUNG - NAM

10 612 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 196,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy chúng tôi tiến hành điều tra đánh giá thực trạng kiểu chuồng và năng suất chăn nuôi tại các trang trại chăn nuôi lợn ở ba miền Bắc - Trung – Nam nhằm mục đích đánh giá được

Trang 1

THỰC TRẠNG KIỂU CHUỒNG NUÔI LỢN Ở PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI

TRANG TRẠI TẠI BA MIỀN BẮC – TRUNG - NAM

Nguyễn Quế Côi, Hoàng Thị Phi Phượng, Trịnh Quang Tuyên, Nguyễn Thị Bình, Đàm Tuấn Tú, Nguyễn Hữu Xa và Lê Văn Sáng Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương

Tác giả liên hệ: Hoàng Thị Phi Phượng Tel: 0988133841; Email: loanphuong65@gmail.com

ABSTRACT Existing types of pig housing in pig farms in the North, the Middle and the South of

Vietnam

A survery on existing pig housing of pig farms in three regions of Vietnam (the North, the Middle and South) was conducted The result showed that the opened housings are predominant in almost all pig farms The percentage of opened pens in the North, the Middle and the South was 57%; 73% and 98%, respectively The percentage of semi-closed pen was lower and was only 35% at the North; 26% at the Middle and 2% at the South, respectively The percentage of closed pens was the lowest (3%)

In hot summer days with the temperature over 350C, temperature inside closed and semi-closed pens was in range of 280C – 32,50C In opend pens, which have water sprinkler system

on the roof and electric fans, the temperature inside the pen was over 370C

The performance of pigs kept in closed and semi-closed housing was higher that of pigs kept

in opened housing The number of litter per sow per year was 2,17; 2,13; 2,11 for closed, semi-closed and opened pens, respectively The number of weaned pigs/sow/year was 21,48; 21,60 and 20,47 for closed, semi-closed and opened pens, respectively Simarly, ADG of pigs from weaning to fatterning was 670,0; 671,0 and 661,0 g for closed, semi-closed and opened pens, respectively

Key words: pig farm, closed housing , semi-closed housing, opened housing

ĐẶT VẤN ĐỀ Trong chăn nuôi lợn công nghiệp ngoài các yếu tố giống, thức ăn, việc thiết kế xây dựng hệ thống chuồng trại đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và phù hợp cho lợn là một yếu tố hết sức quan trọng Chuồng trại được thiết kế đúng sẽ đảm bảo cho việc phát huy tối đa tính ưu việt của phẩm giống, giảm thiểu tối đa dịch bệnh cho gia súc và ô nhiễm môi trường, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm

Nhiều công trình nghiên cứu đã tiến hành xác định nhiệt độ môi trường và kiểu chuồng tối ưu cho từng loại lợn phù hợp với từng vùng khí hậu (Rinaldo và Le Dividich, 1991; Weber và cs., 2007; Nguyễn Văn Bình và cs., 2007; Nguyễn Quế Côi và cs., 2006 a; b; Nguyễn Ngọc Phục và cs., 2011)

Đặc điểm khí hậu của nước ta là nhiệt đới gió mùa ẩm không thuần nhất trên toàn lãnh thổ, hình thành nên các miền và vùng khí hậu khác nhau Miền Bắc và miền Trung có khí hậu nhiệt đới gió mùa được phân ra 4 mùa rõ rệt Miền Nam có khí hậu khá điều hòa, nóng quanh năm và chia thành hai mùa là mùa khô và mùa mưa Đặc điểm khí hậu khác biệt giữa các miền rất lớn, vì vậy chuồng trại chăn nuôi lợn cần được nghiên cứu xây dựng phù hợp cho từng miền nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho người chăn nuôi Chính vì vậy chúng tôi tiến hành điều tra đánh giá thực trạng kiểu chuồng và năng suất chăn nuôi tại các trang trại chăn nuôi lợn ở ba miền Bắc - Trung – Nam nhằm mục đích đánh giá được thực trạng của các kiểu

Trang 2

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng điều tra: Các trang trại chăn nuôi lợn ngoại

Địa điểm điều tra: Miền Bắc, điều tra tại Hà Nội và Hà Tây cũ Miền Trung, điều tra tại Hà Tĩnh, Quảng Bình và Bình Định Miền Nam, điều tra tại Đồng Nai, An Giang và Tiền Giang Thời gian điều tra: Từ tháng 1 đến tháng 9 năm 2009

Phương pháp điều tra:

Phương pháp chọn mẫu điều tra: Từ thu thập số liệu thứ cấp ở cấp độ xã, huyện và tỉnh, tiến hành chọn các trang trại chăn nuôi lợn ngoại có quy mô trên 30 nái được nuôi khép kín đến lợn thịt xuất chuồng

Số lượng trang trại điều tra: Miền Bắc, điều tra 100 trang trại Miền Trung, điều tra 100 trang trại và Miền Nam, điều tra 100 trang trại

Phương pháp điều tra: Sử dụng phương pháp điều tra nhanh nông thôn, phỏng vấn trực tiếp chủ cơ sở chăn nuôi qua phiếu điều tra với bộ câu hỏi đã chuẩn bị sẵn

Điều tra về kiểu chuồng: Kiểu chuồng kín, kiểu chuồng bán kín bán hở, kiểu chuồng hở Các thông số về chuồng trại: Kích thước ô chuồng của từng đối tượng lợn: chiều rộng, chiều dài, chiều cao, Kích thước chuồng: cao mái, cao nền, cao khung chuồng, độ dốc nền Điều tra, theo dõi các chỉ tiêu nhiệt độ, ẩm độ, tốc độ gió bên ngoài và bên trong chuồng nuôi lợn Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng cai sữa/ổ, số ngày cai sữa

Xử lý số liệu: Số liệu được xử lý bằng phần mềm minitab 15

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Kiểu chuồng

Kết quả điều tra cho thấy có hai hệ thống chuồng được các trang trại chăn nuôi lợn ngoại thiết

kế, đó là hệ thống chuồng kín và hệ thống chuồng hở

Hệ thống chuồng kín được chia thành 2 kiểu: Kiểu chuồng kín hoàn toàn (Kiểu chuồng kín)

và kiểu chuồng kín không hoàn toàn (nửa kín, nửa hở hoặc còn gọi là kiểu chuồng kín linh hoạt) Kiểu chuồng kín hoàn toàn là kiểu chuồng có 2 mái có trần nhựa hoặc bạt, tường xây kín bao xung quanh với các ô thoáng được lắp kính Trong kiểu chuồng này, hệ thống làm mát được thiết kế bằng quạt hút gió và những tấm giấy làm mát (cooling pad) Kiểu chuồng kín hoàn toàn có ưu điểm là khống chế được phần nào nhiệt độ và ẩm độ theo ý muốn chủ quan nhằm hạn chế tối đa stress nhiệt đối với lợn Tuy nhiên hệ thống này cần có vốn đầu tư ban đầu lớn và trong quá trình hoạt động cũng cần tiêu hao lượng điện năng lớn

Kiểu chuồng kín không hoàn toàn khác với kiểu chuồng kín hoàn toàn là phần ô thoáng được thiết kế rộng hơn có thể mở thông thoáng khi thời tiết ôn hòa Kiểu chuồng này có ưu điểm là tận dụng được lợi thế khí hậu mát vào mùa thu và mùa xuân, vì vậy trong quá trình hoạt động lượng điện năng tiêu hao thấp hơn so với kiểu chuồng kín hoàn toàn

Hệ thống chuồng hở là kiểu chuồng có 4 mái hoặc 2 mái, tường được xây cao khoảng 0,5 – 1m, phía trên để hở không xây kín Tuy nhiên, phần chuồng để hở cũng được thiết kế bạt che,

Trang 3

có thể che kín chuồng khi cần thiết Ưu điểm của chuồng hở là vốn đầu tư ít, tận dụng triệt để

độ thông thoáng tự nhiên

Kết quả điều tra quy mô đàn lợn nái và các kiểu chuồng ở ba miền Bắc, Trung, Nam được thể hiện ở Bảng 1 và cho thấy tỷ lệ trang trại xây dựng kiểu chuồng kín hoàn toàn là thấp nhất (3,0%), tiếp đến là kiểu chuồng kín không hoàn toàn (21,0%) và nhiều nhất là kiểu chuồng hở (76,0%)

Kiểu chuồng kín không hoàn toàn được xây dựng chủ yếu đối với trang trại qui mô nhỏ hơn

50 nái do công ty CP đầu tư giai đoạn đầu khi mới vào nước ta Trong tổng số 63 trang trại được thiết kế kiểu chuồng kín không hoàn toàn, có 35 trang trại nằm ở miền Bắc, 26 trang trại

ở miền Trung và 2 trang trại ở miền Nam Các trang trại ở miền Nam hầu như được thiết kế kiểu chuồng hở (98%), Kiểu thiết kế này cho thấy phù hợp với điều kiện khí hậu nóng quanh năm của miền Nam

Bảng 1: Phân bố các kiểu chuồng theo qui mô đàn lợn nái ở ba miền Bắc - Trung - Nam

Quy mô

(nái) ĐV tính Kín

HT

Kín không

HT

Hở Kín HT

Kín không

HT

Hở

Kín không

HT

Hở Kín HT

Kín không

HT

Hở

<50

% 7,4 37,0 55,6 0,0 20,8 79,2 0,0 100,0 2,4 21,2 76,5

50-100

% 7,1 25,0 67,9 0,0 45,5 54,5 0,0 100,0 2,9 17,6 79,4

>100-200

% 10,0 40,0 50,0 0,0 42,9 57,1 4,3 95,7 2,5 20,0 77,5

>200

% 12,5 50,0 37,5 20,0 40,0 40,0 11,1 88,9 9,1 31,8 59,1

Tổng các

Kết quả điều tra lấy ý kiến của các chủ trang trại về sự thích hợp của kiểu chuồng cho từng đối tượng lợn nuôi tại miền Bắc và miền Trung được thể hiện ở Bảng 2 Đối với lợn nái nuôi con, 85,5% số chủ trang trại cho rằng chuồng kín không hoàn toàn là thích hợp Nhiệt độ thích hợp đối với lợn nái nuôi con nằm trong khoảng từ 15-220C, trong khi đó lợn con mới sinh đòi hỏi nhiệt độ môi trường từ 30-350C Vì vậy, kiểu chuồng kín không hoàn toàn có thể để thông thoáng khi thời tiết mát mẻ, tiết kiệm được điện năng tiêu thụ, tận dụng được khí trời Khi thời tiết nóng quá hoặc lạnh quá, kiểu chuồng này cũng có thể được che kín kết hợp với hệ thống máy làm mát và hệ thống sưởi ấm để vừa đảm bảo nhiệt độ môi trường thích hợp cho lợn mẹ vừa đảm bảo nhiệt độ môi trường thích hợp cho lợn con theo mẹ

Trang 4

Đối với lợn con sau cai sữa, lợn chờ xuất, lợn nái chửa và lợn đực tỷ lệ chủ trang trại cho rằng chuồng hở là phù hợp lần lượt là 76,0% - 84,0% - 84,5% và 85,0% Hiện nay, kiểu chuồng này phù hợp với điều kiện kinh tế của hầu hết các chủ trang trại chăn nuôi lợn

Kích thước các kiểu chuồng

Kết quả điều tra kích thước của các kiểu chuồng kín hoàn toàn và kín không hoàn toàn được trình bày ở Bảng 3 Kiểu chuồng kín hoàn toàn và không hoàn toàn có kích thước về độ cao nền chuồng, độ cao từ nền đến mái, độ dốc mái và chiều rộng của mái hiên là không có sự khác nhau nhiều Độ cao nền chuồng từ 0,4 - 0,6m Độ cao từ nền đến mái là 1,9 – 2,5m Độ dốc mái từ 30 – 35% Rộng mái hiên từ 0,6 – 1,2m

Bảng 2: Thị hiếu của chủ trang trại về kiểu chuồng cho từng loại lợn nuôi tại miền Bắc và

miền Trung

Loại chuồng

Ghi chú: SL là số lượng chủ trang trại

Sự khác nhau giữa kiểu chuồng kín hoàn toàn và kín không hoàn toàn là ở kích thước của ô thoáng Chuồng kín hoàn toàn có kích thước ô thoáng nhỏ hơn, chiều dài từ 0,6 đến 0,8m, chiều rộng từ 0,4 đến 0,6m Chuồng kín không hoàn toàn có kích thước ô thoáng dài từ 1,0 đến 1,8m và rộng từ 0,8 đến 1,5m

Bảng 3: Kích thước chuồng nuôi lợn của các kiểu chuồng kín

Kín hoàn toàn (n=9) Kín không hoàn toàn (n=63) Nội dung

Kết quả điều tra kích thước của kiểu chuồng hở được thể hiện ở Bảng 4 Độ cao nền chuồng trung bình của các trang trại ở cả 3 miền là 0,5m và dao động từ 0,35 – 0,6 m Độ cao trung bình từ nền đến mái ở miền Bắc (2,29m) thấp hơn ở miền Nam (2,38m) và cao hơn ở miền

Trang 5

Trong kiểu chuồng hở có loại hình chuồng 4 mái và chuồng 2 mái Chuồng bốn mái có khoảng cách trống giữa mái trên và mái dưới để tạo độ thông thoáng cho chuồng nuôi Song đây cũng là một điểm không thuận lợi cho việc che chắn chống rét vào mùa đông Kiểu chuồng hai mái ở miền Bắc có đặc điểm trên nóc chuồng, hai mái khớp với nhau, không phủ lên nhau và không có khe hở ở nóc Kiểu chuồng hai mái và bốn mái ở miền Bắc có sự khác nhau rõ ràng về sự thông thoáng trên nóc chuồng Kiểu chuồng hai mái ở miền Nam phần lớn

có mái nọ phủ lên mái kia và tạo khe hở ở nóc với chiều rộng khoảng 30 cm Kiểu chuồng này đơn giản mà vẫn đảm bảo được độ thông thoáng trong chuồng nuôi Vì vậy, ở miền Nam, chuồng hai mái cũng tương tự như chuồng bốn mái, đều có sự thông thoáng nhất định ở trên nóc chuồng

Đối với chuồng 4 mái, rộng mái chính ở miền Bắc và miền Trung là 4,5m, ở miền Nam là 5,0m Rộng mái phụ ở cả ba miền là 1,4m Đối với chuồng 2 mái, chiều rộng mái ở miền Bắc

và miền Trung là 4,5m, ở miền Nam là 5,0m

Bảng 4: Một số thông số kích thước của kiểu chuồng hở

Miền Bắc (n=57) Miền Trung (n=73) Miền Nam (n=98) Chỉ tiêu

Độ cao từ nền đến mái

12,40

Chuồng 4 mái

Bảng 5 Các thông số kích thước của ô chuồng cho lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ

Miền Bắc (n=100) Miền Trung (n=100) Miền Nam (n=100) Chỉ tiêu

Trang 6

+ Rộng (m) 0,60 5,62 0,60 3,75 0,60 4,52

Ngăn ngoài bên phải

Kết quả điều tra các thông số kích thước ô chuồng cho lợn nái nuôi con được thể hiện ở Bảng

5 Ô chuồng cho lợn nái nuôi con gồm một lồng cho nái đẻ nằm ở giữa ô chuồng và hai ngăn

ở hai bên cho lợn con sinh hoạt Hai ngăn cho lợn con được thiết kế một ngăn rộng và một ngăn hẹp Ngăn rộng hơn có lồng sưởi ấm cho lợn con khi có nhu cầu cần thiết Kích thước ô nái đẻ, lồng cho nái đẻ, ngăn bên phải và bên trái tương đối giống nhau ở ba miền Bắc – Trung - Nam Ô nái đẻ có chiều dài từ 2,0 đến 2,4m; chiều rộng từ 1,75 đến 1,9m; chiều cao

từ 0,5 đến 0,6m Lồng cho nái đẻ có chiều dài, chiều rộng và chiều cao tương ứng lần lượt là 2,0 - 2,4m; 0,5 - 0,7m; 1,0 -1,2m Ngăn ngoài bên phải có chiều dài, chiều rộng và chiều cao tương ứng lần lượt là 2,2 - 2,4m; 0,6 – 0,8m; 0,5 - 0,6m Ngăn ngoài bên trái khác ngăn ngoài bên phải là có chiều rộng hẹp hơn 0,4 - 0,6m

Thông số kích thước chuồng nuôi lợn nái chửa, chờ phối và chuồng nuôi lợn con sau cai sữa

và lợn đực được thể hiện ở Bảng 6 Các thông số kích thước ô chuồng cho nái nuôi con, nái chửa, nái chờ phối, lợn con sau cai sữa và lợn đực ở 3 miền là tương đối giống nhau

Bảng 6 Thông số kích thước ô chuồng nuôi lợn nái chửa, chờ phối, lợn sau cai sữa và lợn đực

Miền Bắc (n=100)

Miền Trung (n=100)

Miền Nam (n=100) Chỉ tiêu

Kích thước lồng nái chửa

Kích thước ô chuồng

Trang 7

+ Cao 0,78 12,63 0,82 12,13 0,84 10,06

Kích thước ô chuồng

Tiểu khí hậu chuồng nuôi của các kiểu chuồng

Tiểu khí hậu chuồng nuôi có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của lợn, đặc biệt là chuồng cho lợn nái đẻ và lợn con theo mẹ (Pedersen và cs., 2007) Để xác định sự ảnh hưởng của kiểu chuồng nuôi đến môi trường tiểu khí hậu bên trong chuồng nuôi, chúng tôi đã tiến hành theo dõi các chỉ tiêu nhiệt độ, ẩm độ ở bên trong và bên ngoài chuồng nuôi trong những ngày nắng nóng trên 35oC của mùa hè Kết quả được thể hiện ở Bảng 7 Số liệu ở Bảng 7 cho thấy nhiệt

độ trong chuồng kín hoàn toàn và chuồng kín không hoàn toàn tương đối ổn định dưới sự điều tiết chủ quan của con người và các hệ thống làm mát tự động

Trong hệ thống chuồng kín hoàn toàn và chuồng kín không hoàn toàn, nhiệt độ tối đa trong chuồng nuôi chỉ đến 32,5oC mặc dù nhiệt độ bên ngoài có thể tới gần 40oC Trong khi đó nhiệt độ tối đa bên trong kiểu chuồng hở lên tới 37,5oC Những chuồng hở này cũng đã được làm mát bằng các hình thức phun mưa trên mái chuồng và quạt điện trong chuồng nuôi Ở nhiệt độ 37,00C sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe của lợn đặc biệt là đối với lợn nái chửa rất

dễ gây sảy thai hoặc đẻ non, lợn nái đẻ dễ bỏ ăn dẫn tới lợn mẹ mất sữa ảnh hưởng tới khả năng nuôi con (Chang và cs., 2001; Damgaard và cs., 2008)

Kết quả theo dõi về ẩm độ cho thấy ẩm độ trong chuồng nuôi cao hơn ẩm độ ngoài môi trường Điểu này có thể là do khi thời tiết nóng, hệ thống làm mát ở chuồng kín tăng cường hoạt động làm tăng ẩm độ trong chuồng Đối với chuồng hở, trong điều kiện thời tiết nóng, lợn được tắm nhiều hơn nên ẩm độ trong chuồng nuôi cao hơn ẩm độ ngoài môi trường Tuy nhiên mức ẩm độ trong khoảng 70-71% cũng vẫn phù hợp đối với lợn

Bảng 7 Một số chỉ tiêu tiểu khí hậu ở các kiểu chuồng nuôi khác nhau

Nhiệt độ trung bình (oC) Ẩm độ trung bình (%) Kiểu chuồng

Chênh lệch

Nhận xét: Trong những ngày hè nóng trên 35oC, chuồng kín hoàn toàn và chuồng kín không hoàn toàn tuy chưa đáp ứng yêu cầu sinh lý về nhiệt độ cho các loại lợn nhưng đã có tác dụng làm mát rất đáng kể (mức chênh lệch về nhiệt độ ở trong chuồng so với nhiệt độ ở bên ngoài chuồng là 5,5- 5,70C) so với kiểu chuồng hở mức chệnh lệch chỉ 40C Như vậy đối với

Trang 8

Năng suất chăn nuôi của các trang trại theo các kiểu chuồng khác nhau

Trên cơ sở kết quả điều tra cho thấy ở miền Nam 98/100 trang trại điều tra là có kiểu chuồng

hở, 2/100 trang trại điều tra là kiểu chuồng kín không hoàn toàn Vì vậy để đánh giá năng suất chăn nuôi lợn ở các kiểu chuồng khác nhau, chúng tôi chỉ tiến hành phân tích số liệu điều tra của các trang trại tại miền Bắc và miền Trung, kết quả được trình bày ở Bảng 8 Kết quả ở Bảng 8 cho thấy nhìn chung năng suất sinh sản và sinh trưởng của lợn khi nuôi ở chuồng kín hoàn toàn và chuồng kín không hoàn toàn cao hơn so với ở chuồng hở Số con cai sữa/nái/năm, tăng khối lượng giai đoạn theo mẹ và giai đoạn sau cai sữa đến xuất bán, chỉ số lứa đẻ và tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng ở lợn nuôi trong chuồng kín hoàn toàn và chuồng kín không hoàn toàn cao hơn chuồng hở (P<0,05)

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Phục (2010), chuồng kín ảnh hưởng tốt hơn đến sinh trưởng của lợn thương phẩm so với chuồng hở, trong đó lợn con sau cai sữa đạt tăng khối lượng cao hơn 6,05%, lợn vỗ béo đạt tăng khối lượng cao hơn 6,29% và hệ số chuyển hoá thức ăn thấp hơn 5,44% Như vậy, kết quả điều tra trong nghiên cứu này cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Phục

Mặc dù nuôi lợn ở chuồng kín cho năng suất cao hơn ở chuồng hở nhưng số trang trại xây dựng kiểu chuồng này không cao, điều này có thể là do còn hạn chế về điều kiện kinh tế, khả năng vốn đầu tư của các chủ trang trại

Bảng 8: Một số chỉ tiêu năng suất chăn nuôi lợn ở các kiểu chuồng khác nhau tại miền Bắc và

miền Trung Kín hoàn toàn (n=9)

Kín không hoàn

Chỉ tiêu theo dõi

TKL giai đoạn theo mẹ

TKL giai đoạn sau cai sữa đến

19,8

TTTA giai đoạn sau cai sữa

Ghi chú: * là sai khác với P<0,05; ns là không sai khác với P>0,05

Trang 9

Kết luận

Kết quả điều tra kiểu chuồng chăn nuôi lợn trang trại cho thấy các trang trại có kiểu chuồng

hở chiếm đa số, tỷ lệ này lần lượt ở ba miền Bắc - Trung - Nam là 57% - 73% - 98% Tiếp đến

là tỷ lệ trang trại có kiểu chuồng kín không hoàn toàn tương ứng là 35% - 26% - 2% Kiểu chuồng kín hoàn toàn chiếm một tỷ lệ rất thấp, chỉ chiếm 3% trong tổng số các trang trại điều tra

Trong những ngày hè nóng trên 35oC, chuồng kín hoàn toàn và chuồng kín không hoàn toàn vẫn có thể điều tiết được nhiệt độ trong chuồng nuôi từ 28,0 - 32,5oC Như vậy là đáp ứng được tương đối về yêu cầu làm mát cho lợn Đối với chuồng hở mặc dù đã có hệ thống phun mưa trên mái và quạt điện trong chuồng nuôi nhưng nhiệt độ cao nhất vẫn lên tới 37,0oC Lợn nuôi ở chuồng kín hoàn toàn và chuồng kín không hoàn toàn ở miền Bắc và miền Trung

có chỉ số lứa đẻ, số con cai sữa/nái/năm, KL cai sữa/nái/năm, TKL giai đoạn theo mẹ và TKL giai đoạn sau cai sữa đến xuất bán cao hơn lợn nuôi ở chuồng hở (P<0,05)

Đề nghị

Tiếp tục nghiên cứu xây dựng mô hình chuồng trại phù hợp với điều kiện thời tiết khí hậu của từng miền

TÀI LIỆU THAM KHẢO Chang, C W., H Chung, C.F.Huang and H.J.J Su., 2001 “Exposure assessment to airborne

endotoxin, dust, ammonia, hydrogen sulfide and carbon dioxide in open style swine houses”, Ann Occup Hyg, Vol 45, 457-465

Damgaard, B.M., Malmkvist, J., Pedersen, L.J., Jensen, K.H., Thodberg, K., Jørgensen, E.,

Juul-Madsen, H.R 2008 The effect of floor heating on body temperature, water consumption, stress response and immune competence around parturition in loose-housed sows Research in Veterinary Science In press

Pedersen, L.J., Malmkvist, J Jørgensen, E 2007 The use of a heated floor area by sows and

piglets in farrowing pens Appl Anim Behav Sci 103:1-11 22

Rinaldo, D and Le Dividich, J 1991 Assessment of optimal temperature for performance and

chemical body composition of growing pigs Livest Prod Sci., 29: 61-75

Weber, R., Keil, N M., Fehr, M and Horat, R 2007 Piglet mortality on farms using

farrowing systems with or without crates Anim Welfare, 16: 277-279

Cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp, Hội đồng hạt cốc chăn nuôi Mỹ (U.S Feed Grains Council USFGC), 1996

Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Đình Sơn, Phạm Sỹ Tiệp, Lê Văn Nhị, 2007 Nghiên cứu ứng

dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất giống, thức ăn, tổ chức chăn nuôi lợn hướng nạc phù hợp với điều kiện sinh thái Hà tĩnh Báo cáo tổng kết đề tài KHCN cấp Nhà nước 2004 – 2006

Nguyễn Quế Côi, Đặng Hoàng Biên Xây dựng hệ thống các thông số kỹ thuật chuồng trại

chăn nuôi lợn và bò sữa phù hợp với điều kiện sinh thái vùng ven đô Hà nội Hội thảo Chuồng trại chăn nuôi lợn và Bò sữa Hà nội – 2006a

Trang 10

Nguyễn Quế Côi, Phạm Sỹ Tiệp, Đặng Hoàng Biên, 2006b Xây dựng mẫu thiết kế chuồng

trại chăn nuôi lợn và bò sữa phù hợp với điều kiện sinh thái vùng ven đô Hà nội Kết quả của Đề tài Nghiên cứu KH do UBND Thành phố giao 2005 - 2006

Nguyễn Ngọc Phục, Nguyễn Quế Côi, Phan Xuân Hảo, Nguyễn Hữu Xa, Lê Văn Sáng,

Nguyễn Thị Bình, Trần Thị Huyền (2010) Ảnh hưởng thức ăn (lỏng, khô) và kiểu chuồng (kín, hở) đến tốc độ sinh trưởng của lợn thương phẩm Báo cáo khoa học tại Hội nghị Khoa học Viện Chăn nuôi năm 2010

Người phản biện: TS Phạm Sỹ Tiệp và TS Phùng Thị Vân

Ngày đăng: 17/05/2015, 22:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân bố các kiểu chuồng theo qui mô đàn lợn nái ở ba miền Bắc - Trung - Nam - THỰC TRẠNG KIỂU CHUỒNG NUÔI LỢN Ở PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI TRANG TRẠI TẠI BA MIỀN BẮC – TRUNG - NAM
Bảng 1 Phân bố các kiểu chuồng theo qui mô đàn lợn nái ở ba miền Bắc - Trung - Nam (Trang 3)
Bảng 2: Thị hiếu của chủ trang trại về kiểu chuồng cho từng loại lợn nuôi tại miền Bắc và - THỰC TRẠNG KIỂU CHUỒNG NUÔI LỢN Ở PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI TRANG TRẠI TẠI BA MIỀN BẮC – TRUNG - NAM
Bảng 2 Thị hiếu của chủ trang trại về kiểu chuồng cho từng loại lợn nuôi tại miền Bắc và (Trang 4)
Bảng 3: Kích thước chuồng nuôi lợn của các kiểu chuồng kín - THỰC TRẠNG KIỂU CHUỒNG NUÔI LỢN Ở PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI TRANG TRẠI TẠI BA MIỀN BẮC – TRUNG - NAM
Bảng 3 Kích thước chuồng nuôi lợn của các kiểu chuồng kín (Trang 4)
Bảng 5. Các thông số kích thước của ô chuồng cho lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ - THỰC TRẠNG KIỂU CHUỒNG NUÔI LỢN Ở PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI TRANG TRẠI TẠI BA MIỀN BẮC – TRUNG - NAM
Bảng 5. Các thông số kích thước của ô chuồng cho lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ (Trang 5)
Bảng 4: Một số thông số kích thước của kiểu chuồng hở - THỰC TRẠNG KIỂU CHUỒNG NUÔI LỢN Ở PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI TRANG TRẠI TẠI BA MIỀN BẮC – TRUNG - NAM
Bảng 4 Một số thông số kích thước của kiểu chuồng hở (Trang 5)
Bảng 6. Thông số kích thước ô chuồng nuôi lợn nái chửa, chờ phối, lợn sau cai sữa và lợn đực - THỰC TRẠNG KIỂU CHUỒNG NUÔI LỢN Ở PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI TRANG TRẠI TẠI BA MIỀN BẮC – TRUNG - NAM
Bảng 6. Thông số kích thước ô chuồng nuôi lợn nái chửa, chờ phối, lợn sau cai sữa và lợn đực (Trang 6)
Bảng 7. Một số chỉ tiêu tiểu khí hậu ở các kiểu chuồng nuôi khác nhau - THỰC TRẠNG KIỂU CHUỒNG NUÔI LỢN Ở PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI TRANG TRẠI TẠI BA MIỀN BẮC – TRUNG - NAM
Bảng 7. Một số chỉ tiêu tiểu khí hậu ở các kiểu chuồng nuôi khác nhau (Trang 7)
Bảng 8: Một số chỉ tiêu năng suất chăn nuôi lợn ở các kiểu chuồng khác nhau tại miền Bắc và - THỰC TRẠNG KIỂU CHUỒNG NUÔI LỢN Ở PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI TRANG TRẠI TẠI BA MIỀN BẮC – TRUNG - NAM
Bảng 8 Một số chỉ tiêu năng suất chăn nuôi lợn ở các kiểu chuồng khác nhau tại miền Bắc và (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w