Giám sát chất lượng thi công công trình cầu trách nhiệm của TVGS về chất lượng công trình giao thông Ký hiệu tiêu chuẩn, TCVN-4447-87 Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu Cô
Trang 1Phần II Giám sát chất lượng thi công
công trình cầu
trách nhiệm của TVGS về chất lượng công trình giao thông
Ký hiệu tiêu chuẩn,
TCVN-4447-87 Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu Công tác đất và làm đường
TCVN 5724-1993 Kết cấu bê tông và BTCT: Điều kiện kỹ thuật tối thiểu đề thi công và nghiệm thu Công tác bê tông và BTCT TCVN 5592-1991 Bê tông xi măng yêu cầu bào dưỡng độ ẩm tự nhiên Công tác bê tông
20 TCN 171-89 Bê tông xi măng - Phương pháp thí nghiệm không phá huỷ Công tác thí nghiệm cường độ
của bê tông và kết
Trang 2TCVN 4453-1995 Kết cấu bê tông và BTCT toàn khối: Quy phạm thi công và nghiệm thu Công tác bê tông và BTCT TCVN 4452-87 Kết cấu bê tông và BTCT lắp ghép: Quy phạm thi công và nghiệm thu - nt -
22 TCN 202-89 Quy trình sử dụng chất phụ gia tăng dẻo cho bê tông xi măng Công tác bê tông
22 TCN 200-89 Quy trình thiết kế các công trình phụ trợ thi công cầu Các công trình phụ trợ
20 TCN160-87 Khảo sát kỹ thuật phục vụ cho thiết kế và thi công móng cọc Thiết kế và thi công móng cọc đóng 22TCN257-2000 Cọc khoan nhồi: Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu Thi công cọc khoan nhồi TCXD 206-1998 Cọc khoan nhồi: Yêu cầu về chất lượng thi công - nt -
thu
Thi công và nghiệm thu
22 TCN 247-98 Quy trình thi công và nghiệm thu dầm cầu BTCT DƯL Sản xuất và nghiệm thu dầm BTDƯL
22 TCN 68-84 Quy trình thí nghiệm cường độ kháng ép của bê tông bằng dụng cụ HPS Thí nghiệm bê tông
Trang 31.2 Mối quan hệ giữa các đối tượng tham gia quản lý và thực hiện dự án
Hình 1
Mối quan hệ giữa các đơn vị tham gia thực hiện dự án thể hiện trên sơ đồ (H-1)
1.3.1 Sơ đồ tổ chức TVGS
Đảm bảo giá thành Quản lý hợp đồng
Đảm bảo tiến độ Quản lý thông tin
Đảm bảo chất lượng Điều phối tổ chức
Đạt mục tiêu của ba nhiệm vụ lớn
Trang 4• Mô hình ba cấp: Dự án có quy mô lớn, nhiều gói thầu
TVGS chuyên ngành bộ phận 1 Trưởng
TVGS chuyên ngành bộ phận 2 Trưởng
TVGS chuyên ngành bộ phận 3 Trưởng
Trang 54 Kiểm tra phòng thí nghiệm: Thiết bị, năng lực, con người,
5 Kiểm tra vật liệu: Chất lượng, trữ lượng, nguyên liệu sản xuất,
6 Duyệt các mẫu thí nghiệm vật liệu: xi măng, cát, đá, nước và cấp phối BT, )
7 Chỉnh lý thiết bị (trạm trộn, nghiền sang đá, máy rải, cân, )
Kiểm tra bố trí công nghệ thi công và điều kiện thi công tại hiện trường (trạm trộn, ngoài mặt đường, )
8 Theo dõi ghi chép việc thực hiện (tại trạm, tại mặt đường, )
9 Lấy mẫu thí nghiệm tại phòng thí nghiệm
10 Giám sát thí nghiệm tại phòng thí nghiệm
11 Xác nhận chất lượng các khối lượng, hạng mục đã thi công
12 Nghiệm thu thi công, lập giấy chứng nhận hoàn thành
Chú ý: Vai trò của kỹ sư giám sát chất lượng và giám sát viên (Inspector)
Trang 6duyệt
2.2.1 Móng nông trên cạn
− Công tác đo đạc định vị tim móng, kích thước hình học, các cốt cao độ
− Công tác đào đất đá và hệ gia cố chống đỡ
− Kiểm tra địa tầng ở đáy móng có đúng hồ sơ khảo sát, thiết kế hay không?
Ghi chú:
- Kiểm tra sự phù hợp cấu trúc địa tầng ở đáy móng so với số liệu khảo sát thiết kế
- Kiểm tra vị trí tim, kích thước và hình dạng trước khi thi công móng
0,5 ữ 1 m
MNTC
1 m
Hệ vòng vây cọc ván a/ Móng nông trên cạn b/ Móng nông dưới nước
Nền đất tốt hoặc đá
1:m
Hình 2-1 Giải pháp kỹ thuật thi công móng nông
Đáy sông là đất rời (cát)
Trang 7+ Kiểm tra các phiếu kiểm định thiết bị phục vụ đóng cọc: búa đóng cọc
+ Thẩm tra thiết kế các công trình phụ trợ cho công tác đóng cọc: Sàn đạo hoặc
đắp đảo đất
Trang 8q Q nF M
P P
(cm)
Trong đó: - 0,7 hệ số xét đến tính đồng nhất và hệ số điều kiện làm việc
- n = 150 T/m2 - đối với cọc BTCT; n=500T/m2 - đối với cọc thép
- P: Sức chịu tải tính toán của cọc đóng theo đất nền (T)
- F: Diện tích tiết diện ngang của cọc đặc hoặc diện tích tiết diện ngang thực tế của cọc rỗng (m2)
- W: Năng lượng tính toán của quả búa đập (T.cm)
W=0,9Qy x H - đối với búa Điezel
W=Qy x H - đối với búa hơi đơn động
Qy(T): Trọng lượng phần rơi của quả búa, H(cm) - chiều cao rơi thực tế của quả búa
Số liệu W nên xem theo Catalog của búa
- ε: Hệ số hồi phục của búa: ε2 = 0,2 đối với búa đóng; ε2 = 0 đối với búa rung
- Qn: Trọng lượng toàn bộ của quả búa (T)
- q: Trọng lượng cọc kể cả phần đầu cọc và đệm đầu cọc (T)
- M = 1 đối với búa đóng
- Độ chối là độ lún của 1 nhát búa trong 10 nhát búa cuối cùng (đối với búa
đóng hoặc độ lún của 1 phút hạ đối với búa rung)
- Nếu độ chối thực tế đo được nằm ngoài giới hạn trên thì phải kiểm tra để tìm biện pháp xử lý thích hợp
Đ Thử tĩnh: Đóng cọc đến độ sâu thiết kế và nén (ép) cọc để xác định sức chịu tải của cọc móng Số lượng cọc cần phải thử trong công trình cầu thường không nhỏ hơn 2% tổng số lượng cọc (kể cả thử tĩnh và thử động)
+ Các sự cố và một số vấn đề thường hay gặp trong thi công móng nông, móng cọc (đóng, rung):
Đ Sai kích thước hình học, sai vị trí tim các hạng mục do công tác đo đạc không chuẩn xác, do thiết bị đo đạc có độ chính xác thấp, do không kiểm tra thường xuyên
Đ Khi đào đến hoặc chưa đến cốt cao độ thiết kế nhưng địa chất khác so với
số liệu khảo sát Tìm biện pháp xử lý?
Đ Đóng cọc gặp độ chối giả: ett < elt → đất rời hoặc ett > elt → đất dính ⇒
Biện pháp xử lý:Tính lại độ chối elt; Nghỉ thời gian 5-7 ngày đóng lại, quyết
định thay búa hoặc đóng tiếp
Trang 9Hình 2-4 Tổng thể thi công đóng cọc bằng búa (cầu Tuyên Sơn - Đà Nẵng)
Hình 2-5.Búa đóng cọc (cầu Tuyên Sơn - Đà Nẵng)
Trang 10bước 2:
+2.80
- Lắp dựng hệ khung chống
- Rung hạ cọc ván thép bằng búa rung DZ60
-1.278 +0.222
-31.778(-35.778)
-31.778(-35.778)
-31.778(-35.778) cọc ván thép l=8m
Hình 2-6 Bản vẽ thi công móng cọc đóng trên cạn
Trang 11-Tháo dỡ đà giáo, ván khuôn.
- Đắp đất nón mố , hoàn thiện mố
Mặt bằng khung chống, cọc ván thép
Cọc ván thép Lassen IV
500
-31.778(-35.778) cọc ván thép l=8m
-31.778(-35.778) cọc ván thép l=8m
Hình 2-7 Bản vẽ kỹ thuật thi công bệ móng mố và thân mố
Trang 12Rọ đá 1x2m Bao tải cát
Rọ đá 1x2m Bao tải cát
-Lắp dựng, ván khuôn, cốt thép xà mũ và đổ bê tông xà mũ trụ.
bước 7:
-Tháo dỡ đà giáo, ván khuôn.
- Nhổ cọc định vị ,cọc ván thép
- Thanh thải lòng sông , hoàn thiện trụ
- Lắp dựng đà giáo để thi công thân trụ bằng đà giáo UYKM.
- Lắp dựng ván khuôn, cốt thép của thân trụ -Thực hiện đổ bê tông thân trụ và bảo dưỡng.
Rọ đá 1x2m
Bao tải cát
-4.462 -2.462
- Kích thước ghi theo đơn vị mm, cao độ ghi theo đơn vị m
Trang 132.2.4 Móng cọc khoan nhồi:
+ Kiểm tra giải pháp thiết kế thi công và các công trình phụ trợ (sàn đạo, hệ nổi và khung dẫn hướng)
+ Đo đạc định vị vị trí tim cọc, vị trí tim móng và kích thước hình học
+ Kiểm tra thiết bị khoan và hệ thống cung cấp vữa sét
+ Kiểm tra chế tạo lồng thép
+ Kiểm tra công tác khoan (kể cả lắp đặt ống vách) và thau rửa hố khoan; kiểm tra độ sạch (mùn lắng) ở đáy hố khoan: Chiều dày mùn lắng mũi khoan ≤5cm (đối với cọc chống), ≤10cm (đối với cọc chống và ma sát) và
≤20cm (đối với cọc ma sát)
+ Kiểm tra công tác hạ lồng cốt thép
+ Kiểm tra cấp phối bê tông và đúc mẫu nén thử
+ Kiểm tra công tác đổ bê tông cọc (đổ bê tông dưới nước qua ống đổ)
+ Kiếm tra chất lượng cọc và thử cọc :
Đ Thử tĩnh bằng nén (ép) → sức chịu tải của cọc
Đ Kiểm tra chất lượng cọc bằng siêu âm hoặc khoan lấy mẫu cọc theo chiều dài cọc
+ Các sự cố và khuyết tật của thi công cọc khoan nhồi:
Ghi chú: Trong công tác thử cọc khoan nhồi: Như thử sức chịu tải theo phương
pháp thử tĩnh hoặc phương pháp thử động đề nghị tham khảo thêm chuyên đề giám sát thi công móng công trình (của TS Nguyễn Đình Tiến)
Số lượng cọc cần được tiến hành thử tải (thử tĩnh và thử động) cần phải thực hiện theo đúng quy trình
Trang 14ngày Cao độ thiên nhiên
chữ ký Mùn tích tụ
Kiểm tra độ sâu của bentonite
Máy khoan gâu xoay
Cấp bentonite
Đo độ nghiêng Máy khoan gâu xoay
họ và tên Nguyễn Duy An Nguyễn lê Minh Nguyễn lê Ba
bước 4: Làm sạch hố khoan:
- Làm sạch hố khoan bằng phương pháp tuần hoàn thuận, nghịch mũi khoan
đặt cách đáy 20cm và quay không tải Vữa bentonite được trộn bổ sung và bơm vào hố khoan hệ thống máng dẫn vữa về máy tách cát, vữa sét được tách cát và chảy vào bể chứa máy bơm 8W850 bơm cấp vào hố khoan và duy trì mực dung dịch cao hơn mực nước ngầm 1-1,5m việc tuần hoàn dung dịch bentonite cho đến khi kiểm tra hàm lượng cát và độ linh động bằng dụng
cụ thử đạt yêu cầu kỹ thuật
họ và tên chức danh
kst kiểm tra
ngày chữ ký
Cao độ thiên nhiên
Phục hồi bentonite
Kiểm tra lại độ sâu bentonite
Bộ giao động Cao độ thiên nhiên
Cao độ thiên nhiên
Đo độ nghiêng
Cấp bentonite Cấp bentonite Kiểm tra bentonite
chữ ký ngày
tỷ lệ:
bản vẽ số:
ống vách tạm 2 đốt L = 6m Cần cẩu
Cao độ thiên nhiên ống vách tạm L = 12 m
Cao độ thiên nhiên
Hình 2-9 Thi công cọc khoan nhồi trên cạn
Trang 15- Sau khi hoàn thành công tác đổ bê tông, rút ống vách tạm.
Phục hồi bentonite
Xe Mix bê tông
Mặt bằng Cao độ cắt cọc
- Lắp đặt lồng thép vào hố khoan, trong quá trình lắp đặt luôn kiểm tra độ thẳng
đứng của lồng thép tránh lồng thép va vào thành lỗ khoan làm hư hỏng thành vách dẫn đến sập hố khoan.
- Sau khi kết thúc lắp đặt lồng thép, kiểm tra lại mức độ lắng đọng của mùn đất, cát trong đáy hố khoan nếu mức độ vượt quá tiêu chuẩn kỷ thuật, làm sạch hố khoan, bằng phương pháp đặt bơm chìm xuống cách đáy hố khoan 20 - 30cm tuần hoàn bentonite cho đến khi đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Lắp đặt ống đổ bê tông, cao độ mũi ống phải cách cao độ chân hố khoan 15
đến 30cm.
Bước 6: Đổ bê tông:
- Bê tông được sản xuất tại trạm trộn.
- Sử dụng 02 xe Mix vận chuyển bê tông, đảm bảo công tác đổ bê tông được liên tục.
- Trong qua trình đổ bê tông luôn kiểm tra cao độ mặt bê tông hiện thời, đảm bảo ống đổ bê tông luôn ngập trong bê tông từ 1.5 đến 2m, để đảm bảo chất lượng đầu cọc cao độ bê tông phải cao hơn cao độ cắt cọc 0.70 - 1.2m.
Hình 2-10. Thi công cọc khoan nhồi trên cạn
Trang 16H×nh 2-11 Khoan t¹o lç cäc khoan nhåi trªn c¹n
H×nh 2-12 §Çu bóa khoan
Trang 17kst kiểm tra
ngày
Ghi chú:
- Bản vẽ thể hiện bước thi công cọc khoan nhồi Các thùng vữa sét được đặt cố định tại một vị trí trong suốt quá trình thi công, vữa sét được được dẫn đến lỗ khoan bằng máy bơm qua hệ thống ống mềm.
- Kích thước bản vẽ dùng đơn vị mm, cao độ dùng m.
chữ ký chức danh họ và tên p.kỹ thuật nguyễn ngọc lam cienco 4 duyệt thực hiện Nguyễn lê Ba Nguyễn lê Minh Nguyễn Duy An
tỷ lệ:
bản vẽ số: T23 - tcc - 05 thi công cọc khoàn nhồi d1500
- Xác định vị trí tim lỗ khoan bằng máy kinh vĩ.
- Kiểm tra cân chỉnh thiết bị khoan.
- Khoan mồi, hạ ống vách tạm bằng cần cẩu
- Khoan tạo lỗ bằng máy khoan đến cao độ thiết kế.
- Trong quá trình khoan tạo lỗ luôn kiểm tra độ thẳng đứng, tình trạng địa tầng, cao độ mực nước ngầm và cung cấp dung dịch bentonite, đo chiều sâu hố khoan dùng theo yêu cầu thiết kế.
- Tuần hoàn vữa bentonite làm sạch sơ bộ hố khoan.
Khoan tạo lỗ
Bước 2: thi công cọc khoan nhồi D1500
- Lắp đặt lồng thép vào hố khoan, trong quá trình lắp đặt luôn kiểm tra độ thẳng đứng của lồng
- Sau khi kết thúc lắp đặt lồng thép, kiểm tra lại mức độ lắng đọng của mùn đất, cát trong đáy hố khoan nếu mức độ vượt quá tiêu chuẩn kỷ thuật, làm sạch hố khoan, bằng phương pháp đặt bơm chìm xuống cách đáy hố khoan 20 - 30cm tuần hoàn bentonite cho đến khi đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Lắp đặt ống đổ bê tông, cao độ mũi ống phải cách cao độ chân hố khoan 15 đến 30cm.
Cẩu lắp lồng cốt thép
Đảo đất
ống cấp vữa sét
Lồng cốt thép Máy khoan gàu xoay
Đảo đất
ống vách tạm
tư vấn giám sát
họ và tên chức danh duyệt kiểm tra
phòng ktcn Nguyễn Văn Dũng KST
chữ ký
họ và tên ngày chức danh
ngày
Cẩu 35T Phễu đổ bê tông
Đảo đất
ống bơm bê tông
- Bê tông được sản xuất tại trạm trộn Vận chuyển đến bằng xe Mix Đổ bê tông bằng xe bơm bê tông.
- Trong qua trình đổ bê tông luôn kiểm tra cao độ mặt bê tông hiện thời, đảm bảo ống đổ bê tông luôn ngập trong bê tông > 2m, để đảm bảo chất lượng đầu cọc cao độ bê tông phải cao hơn cao độ cắt cọc 0.70 - 1.2m.
Đổ bê tông cọc khoan
Cẩu 35T
Hình 2-13 Thi công cọc khoan nhồi trên đảo đất
Trang 18họ và tên kiểm tra
duyệt
phòng ktcn KST
nguyễn ngọc lam Vương quang Trung
p.kỹ thuật thực hiện duyệt Nguyễn Duy An Nguyễn lê Ba Nguyễn lê Minh
Cẩu phục vụ thi công
Hệ định vị tạm 2I360xL=12m
Gỗ nêm chèn
xà lan 400T
Cao độ chân cọc : -58.85 Cao độ chân ống vách : - 16.5
Cẩu phục vụ thi công
- Khoan tạo lỗ cọc đến cao độ thiết kế trong quá trình khoan cần theo dõi sát tình hình địa chất để trộn bổ sung vữa sét.
- Kỹ sư tư vấn quyết định cao độ đáy cọc Dừng khoan để thau rửa mùn lắng bằng phương pháp tuần hoàn.
- Kiểm tra các điều kiện về độ sạch mùn khoan, cao độ đáy
- Tháo mũi và cần khoan.
- Định vị vị trí cọc khoan bằng máy.
- Lắp đặt hệ định vị ống vách bằng thép hình.
- Cẩu 36T cẩu xỏ ống vách vào khung dẫn hướng.
- Cẩu lắp búa rung và rung ống vách đến cao độ -16.50.
Cẩu phục vụ thi công
- Khi đổ bê-tông phải theo dõi chiều cao dâng bằng thước Phải
đảm bảo ống dẫn luôn ngập trong bê-tông >2,5m.
- Khi đổ bê-tông tuyệt đối không được lắc ngang ống.
Đường ống dẫn bê-tông D125
Nguyễn Văn Dũng
tổng công ty xdctgt 4
họ và tên chức danh chữ ký ngày chức danh
Máy khoan gàu xoay
Máy khoan gâu xoay
Trang 19H×nh 2-15 ChÕ t¹o lång cèt thÐp
H×nh 2-16 H¹ lång cèt thÐp
Trang 20tỷ lệ:
bản vẽ số: T23 - btbd - 08
Cọc định vị 2II 350 - L = 14m Cọc ván thép Lassen IV - L=14m
- Dùng cẩu, cẩu hạ khung chống thứ nhất đến cao độ 0.00 Sau đó tiếp tục lắp hạ khung chống thứ 2 đến cao độ +3.00
Cọc định vị 2II 350 - L = 14m Cọc ván thép Lassen IV - L=14m
ống đổ bê tông
Hệ khung chống trong 2I 350
Cọc khoan nhồi D1500
Lớp bê tông bịt đáy dày 2.0 m
Máy xúc gàu nghịch
Phễu đổ bê tông
Thi công lớp bê tông bịt đáy dày 2 m theo công nghệ đổ bê tông dưới nước.
Trong quá trình thi công lớp bê tông bịt đáy chú ý tạo hố tụ nước để phục vụ cho công tác bơm hút nước hố móng.
- Bê tông đươc trộn bằng trạm trộn, vận chuyển đến hiện trường bằng xe Mix, đổ bê tông bằng xe bơm bê tông, đầm bằng đầm dùi.
ống bơm bê tông
Ghi chú:
- Bản vẽ thể hiện bước thi công đào đất hố móng, lắp hạ khung chống cọc ván thép, thi công lớp bê tông bit đáy dày 2 m.
- Kích thước bản vẽ dùng đơn vị mm, cao độ dùng m.
chức danh kiểm tra duyệt
họ và tên
tổng công ty xdctgt 4
KST
chức danh phòng ktcn ngày
kst chữ ký ngày
Nguyễn Văn Dũng
họ và tên chữ ký
Vương quang Trung ngày
đào đất hố móng + đổ bê tông bịt đáy trụ T23 p.kỹ thuật
duyệt Nguyễn lê Minh Nguyễn lê Ba thực hiện chức danh họ và tên Nguyễn Duy An
ngày chữ ký
Hình 2-17 Đào đất, đổ bê tông bịt đáy
Trang 212.3 Kiểm tra và giám sát thi công các hạng mục khác như bệ móng và thân
mố trụ
− Đo đạc định vị tim và các kích thước hình học
− Kiểm tra công tác ván khuôn và đà giáo
− Kiểm tra vật liệu bê tông, lắp đặt cốt thép và công tác đổ bê tông
Ghi chú: Trong quá trình thi công các hạng mục của kết cấu phần dưới công trình cầu cần
đặc biệt quan tâm kiểm tra và giám sát công tác đo đạc định vị vị trí tim, kích thước và hình dáng các hạng mục sao cho phù hợp đúng với hồ sơ thiết kế Nếu cần thiết tổ chức TVGS phải có một tổ đo đạc riêng để kiểm tra độc lập đảm bảo tính khách quan Khi kiểm tra, nếu phát hiện có các sai lệch phải có biện pháp điều chỉnh kịp thời trước khi thi công các hạng mục tiếp theo
Hình 2-18 Đập đầu cọc, thi công bệ móng trụ
Trang 22Hình 2-19 Vòng vây cọc ván, đập đầu cọc
Hình 2-20 Lắp đặt cốt thép, ván khuôn và đổ bê tông bệ móng trụ
Trang 23giám đốc điều hành dự án
nguyễn ngọc lam cienco 4 chức danh
Nguyễn Văn Dũng
tổng công ty xdctgt 4
KST
chức danh phòng ktcn ngày họ và tên
kst
chữ ký kiểm tra ngày họ và tên chữ ký
Vương quang Trung ngày
Cọc ván thép Lassen IV, L = 14m -58.90
Thi công thân trụ
Nguyễn lê Minh p.kỹ thuật Nguyễn lê Ba duyệt Nguyễn Duy An thực hiện chức danh họ và tên chữ ký ngày
-0.50
-10.50
-58.90 -3.50 +3.50
Bước 6 :Thi công bê tông thân trụ đợt 1 - H=3.54m
23000
28500
Hình 2-21 Thi công thân trụ
Trang 24Ghi chú :
- Bản vẽ thể hiện bước thi công thân trụ đợt 3 + 4 + 5 Chú ý trước khi đổ bê tông phải kiểm tra tổng thể văng chống ván khuôn, bổ sung những chỗ còn yếu.
- Kích thước bản vẽ dùng đơn vị mm, cao độ dùng m.
-10.50
-58.90 -3.50
+3.00
0.00 +3.50
tổng công ty xdctgt 4
-5.70 -3.70
Trang 25H×nh 2-23 H×nh ¶nh cÊu t¹o dµn gi¸o vµ v¸n khu«n thi c«ng th©n trô
Trang 26− Lắp đặt gối cầu
Ghi chú: Khi thi công các tiểu hạng mục này cũng cần quan tâm đến các công tác
đo đạc kiểm tra cả về kích thước và cốt cao độ
phận của kết cấu phần dưới
Hình 2-24 Hình ảnh thi công mũ trụ cầu