Hình thành một thị trường cổ phiếu tập trung với quy mô lớn đại diện cho TTCK Việt Nam - Là thị trường niêm yết và giao dịch của các công ty, ngân hàng, tập đoàn có quy mô vốn lớn, có ản
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG CỔ PHIẾU
TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP HCM
GIAI ĐOẠN 2000 - 2014
GV: TS THÂN THỊ THU THỦY
Lớp : Ngân hàng _ K23_Đêm 04
1
1 Hà Ngọc Minh
2 Bùi Thị Thiện Mỹ
3 Nguyễn Lê Hoàng Nguyên
4 Nghiêm Thị Thanh Thúy
5 Nguyễn Bình Thành
6 Võ Ánh Nguyệt Hà
7 Võ Thị Nguyệt Nga
2
NỘI DUNG
giai đoạn từ 2000 đến 6/2014
giai đoạn từ 2000 đến 6/2014
hoạt động của thị trường cổ phiếu trên HOSE
hoạt động của thị trường cổ phiếu trên HOSE
3
28/11/1996 Nghị định
75/1998/NĐ-CP - thành lập UBCK Nhà nước
11/07/1998 Nghị định số 48/CP: Thị trường chứng khoán Việt Nam chính thức được khai sinh
Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 27/1998/QĐ-TTg thành lập Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP
Hồ Chí Minh
20/7/2000 TTGDCK
TP HCM chính thức vận hành
28/07/2000, phiên giao dịch đầu tiên
4
I Giới thiệu chung HOSE
11/05/2007 Quyết định số 599/QĐ chuyển Trung Tâm thành
Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh – HOSE
28/11/1996
11/07/1998 20/7/2000
11/05/2007
Sở Giao dịch chứng khoán TP HCM
(Hochiminh Stock Exchange – HOSE)
Công ty TNHH Một Thành viên (100% vốn chủ sở hữu thuộc Bộ Tài
chính)
Hoạt động theo Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ của Sở
Giao dịch chứng khoán và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Tháng 10/2013, là thành viên chính thức của Liên đoàn các Sở Giao dịch
thế giới (WFE)
5
I Giới thiệu chung HOSE
6
Thành tựu của HOSE qua hơn 13 năm hoạt động
- Giá trị vốn hóa chiếm trên 80% thị trường cổ phiếu của cả nước
- Tỷ lệ luân chuyển chứng khoán đạt mức trung bình khoảng 42,05% (Tính đến tháng 6/2013)
- Là đơn vị đề xuất và thực hiện đầu tiên việc đấu giá các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) cổ phần hóa (CPH) qua SGDCK
Hình thành một thị trường cổ phiếu tập trung với quy mô lớn đại diện cho TTCK Việt Nam
- Là thị trường niêm yết và giao dịch của các công ty, ngân hàng, tập đoàn có quy mô vốn lớn, có ảnh hưởng đối với nền kinh tế Việt Nam
Trang 2Khẳng định được vị thế và kinh nghiệm của HOSE trong việc tổ
chức và vận hành thị trường
- Tổ chức và vận hành thị trường chuyên nghiệp, phản
ứng linh hoạt, tiệm cận dần với các chuẩn mực quốc tế.
Thành tựu của HOSE qua hơn 13 năm hoạt động
8
Luôn là đơn vị tiên phong ứng dụng các giải pháp, sáng kiến kỹ thuật trong nhiều lĩnh vực và nghiên cứu sản phẩm mới
Đi đầu trong mảng nghiên cứu phát triển sản phẩm mới:
-Dự án giao dịch chứng khoán phái sinh -Chỉ số VN30: chỉ số large-cap
- Quỹ ETF, sản phẩm Covered Warrant và NVDR cũng đã được Sở hoàn thành đề án trình UBCKNN
Các giải pháp kỹ thuật và tiện ích mới: giao dịch liên tục, giao dịch trực tuyến, lệnh ATO, ATC, lệnh thị trường, kéo dài thời gian giao dịch
Luôn chủ động đón đầu trong các hoạt động hợp tác quốc tế
Thành tựu của HOSE qua hơn 13 năm hoạt động
9
Chỉ số VN – index
Chỉ số VN -Index so sánh giá trị thị trường hiện hành với giá trị thị trường cơ
sở vào ngày gốc 28-7-2000.
Giá trị thị trường cơ sở trong công thức tính được điều chỉnh trong các trường
hợp như niêm yết mới, huỷ niêm yết và các trường hợp có thay đổi về vốn
niêm yết
it it
i i
´
´
´
å
0 0
100 Chỉ số VN – index =
Pit: Giá thị trường hiện hành của cổ phiếu i
Qit: Số lượng niêm yết hiện hành của cổ phiếu i
Pi0: Giá thị trường vào ngày gốc của cổ phiếu i
Qi0: Số lượng niêm yết vào ngày gốc của cổ phiếu i
I Giới thiệu chung HOSE
10
Biều đồ biến động chỉ số Vn Index từ năm 2000 đến 6/2014
Giai đoạn sơ khai 2000 – 2005
11
II Thị trường cổ phiếu trên HOSE qua các giai đoạn từ 2000 đến
6/2014
II Thị trường cổ phiếu trên HOSE qua các giai đoạn từ 2000 đến
6/2014
-28/7/2000, 02 doanh nghiệp niêm yết trên HOSE với số vốn 270 tỷ đồng
• REE (Công ty cổ phần Cơ điện lạnh)
• SAM (Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Sacom)
- Đến cuối năm 2000, 5 mã cổ phiếu niêm yết trên HOSE với :
• Mức vốn hóa thị trường : 1247 (tỷ đồng)
• Vốn hóa/GDP : 0,28%
• Giá trị niêm yết : 1 504 (tỷ đồng)
• Giá trị bình quân giao dịch một phiên : 1,4 tỷ đồng
12
571,04
200
Trang 3Số CT NY/
ĐKGD
Mức vốn hóa
TTCP(%GDP)
Số lượng
CTCK
Giai đoạn sơ khai 2000 – 2005
Lý do của tình trạng trên ?
II Thị trường cổ phiếu trên HOSE qua các giai đoạn từ 2000 đến
6/2014
II Thị trường cổ phiếu trên HOSE qua các giai đoạn từ 2000 đến
6/2014
Nguồn: HOSE
Lý do của tình trạng thị trường cổ phiếu trì trệ giai đoạn 2000 – 2004
*Hàng hóa trên TTCK chưa dồi dào
và phong phú, chất lượng chưa ca - vì doanh nghiệp vừa và nhỏ nên cổ phiểu ko thu hút được các nhà đầu tư
Thị trường có tốc độ phát triển chậm, khuôn khổ nhỏ bé; hoạt động của các vai trò kích thích mạnh mẽ đối với thị trường
14
Hệ thống giao dịch, giám sát, công bố nhiều đến chất lượng hoạt động của trường
Khung pháp lý điều chỉnh thị trường chứng khoán bao gồm một số nghị định nhiên, luật toàn diện về chứng khoán và thị trường chứng khoán chưa có
Có sự hạn chế về tỷ lệ nắm giữ nên hoạt động mua bán chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài chưa thật sự sôi động
Giải pháp của Chính phủ Thúc đẩy mạnh mẽ tiến trình
cổ phần hóa các DNNN
Các quỹ đầu tư chứng khoán
đã được hình thành và tham gia vào thị trường
15
Các nhà đầu tư nước ngoài được giao dịch chứng khoán một cách thuận lợi hơn
Công tác quản lý thị trường được cải thiện, các tổ chức trung tự hoàn thiện mình và
đã cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích cho nhà đầu tư
Kích cầu cổ phiếu
Cung cổ phiếu
ít hơn cầu
Giá cổ
phiếu tăng
NĐT thu
lợi nhuận
Thêm nhiều NĐT
vào thị trường
Giá cổ phiếu
Đến cuối năm 2005, có 41 mã cổ phiếu niêm yết trên HOSE với :
Giai đoạn sơ khai 2000 – 2005
Mức vốn hóa thị trường
(tỷ đồng)
1247 7 390
Vốn hóa/GDP (%) 0,28 0,88
Giá trị niêm yết
(tỷ đồng)
1 504 1 918
Giá trị bình quân giao dịch một phiên (tỷ đồng)
1,4 108,9
II Thị trường cổ phiếu trên HOSE qua các giai đoạn từ 2000 đến 6/2014
II Thị trường cổ phiếu trên HOSE qua các giai đoạn từ 2000 đến 6/2014
Nguồn: HOSE
17
Giai đoạn bùng nổ 2006 – 2007
II Thị trường cổ phiếu trên HOSE qua các giai đoạn từ 2000 đến
6/2014
II Thị trường cổ phiếu trên HOSE qua các giai đoạn từ 2000 đến
6/2014
18
Cuối năm 2006, trên sàn HOSE
VN-Index : 809,86 điểm So với đầu năm, tăng trưởng 146%
Giai đoạn bùng nổ 2006 – 2007
Tổng giá trị vốn hóa : cả thị trường CK khoảng 220 000 tỉ VNĐ (chiếm 22,7% GDP), trong đó của HOSE là 147 967 tỉ VNĐ (15,19% GDP)
Giá trị cổ phiếu do các NĐT nước ngoài nắm: khoảng 63 768 tỉ VNĐ, chiếm 16,4%
mức vốn hóa của thị trường
Trong khoảng từ giữa đến cuối năm 2006, tình trạng đầu tư vào cổ phiếu mang tâm
lý “đám đông”, cả người có kiến thức và không hiểu biết về TTCK, tham gia mua, bán theo phong trào → đẩy TTCK vào tình trạng “nóng”
Cuối tháng 12- 2006, trên 120.000 tài khoản giao dịch chứng khoán được mở, trong đó gần 2.000 tài khoản của nhà đầu tư nước ngoài
Tính đến phiên 29/12/2006, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.HCM đã có sự góp mặt của 106 cổ phiếu
Trang 4Diễn biến chỉ số VN-Index và các sự kiện quan trọng giai đoạn từ 06/2006 đến 07/2007
VN – Index 2006
20
21
1.107,52 điểm (23/05/2007)
1.170,67 điểm
(14/03/2007)
1.106,6 điểm (3/10/2007)
22
Giai đoạn bùng nổ 2006 – 2007
Năm 2007 Luật Chứng khoán có hiệu lực từ ngày 01/01/2007 Giai đoạn 3 tháng đầu năm 2007 là giai đoạn thị trường có những đợt sóng cao, chỉ số VNIndex đã đạt mức đỉnh là 1.170,67 điểm (14/3/2007); tăng trưởng với tốc
độ lớn nhất khi đạt mức tăng 126% chỉ trong vòng 3 tháng giao dịch
Tổng giá trị vốn hóa của thị trường: 398.000 tỷ đồng So với tổng giá trị vốn hóa 492.900 tỷ đồng của cả năm 2007, con số của 3 tháng đầu năm đã chiếm tỷ trọng 4/5 Việc gia tăng giá trị vốn hóa của thị trường không phải do số lượng chứng khoán niêm yết gia tăng mà do yếu tố giá cổ phiếu tăng mạnh
Trong giai đoạn này, giá các cổ phiếu tăng trưởng với tốc độ phi mã, đồng loạt các
cổ phiếu từ Blue – chip, Penny stock, các cổ phiếu mới niêm yết trên sàn… tất cả đều đạt mức tăng trưởng trên 50% giá trị so với mức giá giao dịch đầu năm, trong
đó có những cổ phiếu đạt mức tăng trưởng trên 100% như: STB (113,57%), REE (122,66%)… Rất nhiều mã CP thiết lập mức giá đỉnh kể từ khi lên sàn trong giai đoạn này như: SJS (728.000 đ/CP), FPT (665.000 đ/CP), DHG (394.000đ/CP), REE (285.000đ/CP), SSI (255.000đ/CP), SAM (250.000đ/CP), KDC (246.000đ/CP), VNM (212.000đ/CP)
Giai đoạn điều chỉnh: Tháng 4/2007 đến đầu tháng 9/2007
23
Năm 2007
- Thị trường điều chỉnh rõ rệt, các cơ quan quản lý vào cuộc để giảm nhiệt thị trường bằng
các biện pháp kiểm soát thị trường chặt chẽ
VNIndex chỉ trong vòng 1 tháng giao dịch đã rơi xuống mức 905,53 điểm
(24/04/2007), giảm tới 22,6% so với mức đỉnh vào tháng 3 Thị trường đã mất điểm
quá nhanh trong 1 thời gian ngắn khiến giá giao dịch của các cổ phiếu đã trở về gần
mức giá thiết lập vào đầu năm
Trong giai đoạn này, thị trường có một đợt hồi phục vào giai đoạn cuối tháng 5/2007
khi VNIndex quay trở về mốc 1.107,52 điểm (23/05/2007) Nhưng do tác động tâm
lý quá mạnh của các chính sách kiềm chế thị trường trước đó như Chỉ thị 03, Luật
thuế thu nhập cá nhân,…., thị trường nhanh chóng trở lại trạng thái mất cân bằng và
liên tục sụt giảm mạnh khiến giai đoạn đầu Tháng 8, thị trường xác lập mức đáy
883,9 điểm của VNIndex (6/8/2007)
• Giá các cổ phiếu trên sàn có xu hướng phục hồi nhanh chóng, đặc biệt là các
mã cổ phiếu blue – chip, tuy nhiên sức bật của các cổ phiếu không đủ mạnh
để đưa các cổ phiếu trở về mức giá đỉnh thiết lập vào tháng 3 Trong giai đoạn này, VNIndex đã có những phiên giao dịch vượt lên trên ngưỡng 1.100 điểm (1.106,6 điểm vào ngày 3/10/2007)
24
Giai đoạn phục hồi: 3 tháng cuối năm 2007
Năm 2007
Sự phục hồi này không duy trì được lâu, thậm chí đã có dấu hiệu suy giảm chỉ sau 1 phiên tăng điểm Chính điều này đã dẫn tới việc các nhà đầu tư bị đọng vốn
Nguồn cầu có xu hướng cạn kiệt, thì nguồn cung vẫn tiếp tục gia tăng Tương quan cung cầu mất cân bằng khiến thị trường ngày càng tuột dốc cả về giá lẫn khối lượng giao dịch và giá trị giao dịch VNIndex giảm xuống dưới ngưỡng điểm 1.000 và chỉ xoay quanh mốc 900 điểm
Tính đến ngày 28/12/2007, SGDCK TP.HCM đã thực hiện được 248 phiên giao dịch với tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 2,3 tỷ chứng khoán tương đương với tổng giá trị giao dịch toàn thị trường đạt 224.000 tỷ đồng, gấp 2 lần khối lượng và 2,8 lần giá trị giao dịch so với năm 2006 Bình quân mỗi phiên giao dịch có 9,2 triệu chứng khoán được chuyển nhượng tương đương với 980 tỷ đồng
Trang 5Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ bản của thị trường cổ phiếu trên HOSE
2005 – 2007
25
Các chỉ tiêu cơ bản Năm 2005 Năm 2006
Mức vốn hóa thị trường
(tỷ đồng)
Vốn hóa/GDP (%) 0,88 15,19%
Giá trị niêm yết
(tỷ đồng)
Giá trị bình quân giao dịch
một phiên (tỷ đồng)
Năm 2007
364 425
31,85%
38 050
980
Số lượng cổ phiếu niêm yết 41 106 138
Nguồn: HOSE
1,104
16/01 : Quyết định 187/2008/QD-NHNN V/v tăng 1% tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các loại tiến gửi tại các NHTM
10/02 : NHNN thông báo các NHTM bắt buộc phải mua vào 20.3 nghìn tỷ đ tín phiếu Chính Phủ
26/02 : yêu cầu các NHTM đưa lãi suất huy động VNĐ về mức trần 12%
Siết vốn rót vào TTCK
Chính sách thắt chặt tiền tệ của CP
Diễn biến của VN-Index trong năm 2008
• VN-Index đạt 316,32 điểm -65,73% so với đầu năm -71,34% so với đỉnh của Vn-Index 10/10/07
• Giá trị VHTT:169nghìn tỷ đ
~ 13,93% GDP
-53% so với năm 2007 + KLGD CP đạt2.977 triệu CP
+ 64,13% so với năm 2007
+ GTGD CP đạt124.576 tỷ đồng
-37,93% so với năm 2007
Đến 30/12/2008
• VN-Index đạt 316,32 điểm -65,73% so với đầu năm -71,34% so với đỉnh của Vn-Index 10/10/07
• Giá trị VHTT:169nghìn tỷ đ
~ 13,93% GDP
-53% so với năm 2007 + KLGD CP đạt2.977 triệu CP
+ 64,13% so với năm 2007
+ GTGD CP đạt124.576 tỷ đồng
-37,93% so với năm 2007
Diễn biến của VN-Index trong năm 2008
Giá trị mua ròng của NĐTNN trên TTCK VN giảm:
KL mua ròng : 56,208 triệu CP
GTGD mua ròng : 6.034tỷ đồng
Huy động vốn thông qua TTCK giảm:
Thu hút được thêm 32 công ty nâng số lượng CTNY lên 170 CK
4.600tỷ đồng ( ~24% so với năm 2007)
Số CP bán ra <60% tổng CP đấu giá của 28 DNNY trên HOSE
235,5 đ
Đến 31/12/2009
• VN-Index đạt 494,77 điểm
~+ 56,76% so với cuối năm 2008
• Giá trị VHTT :495 nghìn tỷ đồng ~ 27,3% GDP gấp 1,92lần so với năm 2008
•KLGD CP đạt10.402 triệu CP gấp2,49lầnso với năm 2008
• GTGD CP đạt422.460 tỷ đồng
gấp2,39lầnso với năm 2008
Đến 31/12/2009
• VN-Index đạt 494,77 điểm
~+ 56,76% so với cuối năm 2008
• Giá trị VHTT :495 nghìn tỷ đồng ~ 27,3% GDP gấp 1,92lần so với năm 2008
•KLGD CP đạt10.402 triệu CP gấp2,49lầnso với năm 2008
• GTGD CP đạt422.460 tỷ đồng
gấp2,39lầnso với năm 2008
KLGDTB : 133,4 triệu CP GTGDTB : 6.204 tỷ đồng
624,10 đ
Diễn biến của VN-Index trong năm 2009
Giá trị mua ròng của NĐTNN tiếp tục giảm:
KL mua ròng : 47,071 triệu CP ( ~ -16%so với năm 2008)
GTGD mua ròng : 3 .327tỷ đồng
( ~ -45% so với năm 2008)
Huy động vốn thông qua TTCK giảm:
3.900tỷ đồng ( -15% so với năm 2008)
Trang 62 Các Công ty niêm yết chuyển sàn giao dịch:
1 Các giao dịch thỏa thuận có khối lượng 100.000 CP/CCQ
được thanh toán theo T+1
24 CTNY phải chuyển từ sàn HOSE sang sàn HNX
Một số thông tin đáng chú ý tác động đến TTCK
Đến 31/12/2010
• VN-Index đạt 484,66 điểm
-2,04% so với đầu năm
• Giá trị VHTT:591.345 tỷ đ
~ 31,75% GDP
+ 19,4% so với năm 2009
• KLGD CP: 11.643 triệuCP
+11,93% so với năm 2009
• GTGD CP: 376.512tỷ đồng
-10,88% so với năm 2009
Đến 31/12/2010
• VN-Index đạt 484,66 điểm
-2,04% so với đầu năm
• Giá trị VHTT:591.345 tỷ đ
~ 31,75% GDP
+ 19,4% so với năm 2009
• KLGD CP: 11.643 triệuCP
+11,93% so với năm 2009
• GTGD CP: 376.512tỷ đồng
-10,88% so với năm 2009
549,51 đ
423.89 đ
Diễn biến của VN-Index trong năm 2010
Giá trị mua ròng của NĐTNN năm 2010 tăng:
KL mua ròng : 238,4triệu CP (gấp 5lần năm 2009)
GTGD mua ròng : 13.214 tỷ đồng ( gấp3,9 lần năm 2009)
Huy động vốn thông qua TTCK tăng:
HOSE đón nhận thêm 75 mã CK (tăng gấp 3lần so với năm 2009)
17.260 tỷ đồng ( tăng hơn 3,4 lần so với năm 2009)
1 Áp lực tăng vốn lên 3000 tỷ đồng của các NHTM
2 Tăng thời gian khớp lệnh liên tục ở sàn TP.HCM
3 Áp dụng Thuế TNCN đối với đầu tư chứng khoán Một số thông tin đáng chú ý tác động đến TTCK
Đến 30/12/2011
• VN-Index đạt 351,55 điểm
-27,66% so với đầu năm
• Giá trị VHTT:454 nghìn tỷ đ
~ 19,37% GDP
-23% so với năm 2010
• KLGD CP: 8.281 triệuCP
- 28,87% s/v năm 2010
• GTGD CP : 159.154 tỷ đồng
- 57,73% s/v năm 2010
Đến 30/12/2011
• VN-Index đạt 351,55 điểm
-27,66% so với đầu năm
• Giá trị VHTT:454 nghìn tỷ đ
~ 19,37% GDP
-23% so với năm 2010
• KLGD CP: 8.281 triệuCP
- 28,87% s/v năm 2010
• GTGD CP : 159.154 tỷ đồng
- 57,73% s/v năm 2010
Diễn biến của VN-Index trong năm 2011
Giá trị mua ròng của NĐTNN giảmmạnh:
KL bán ròng : 47,34triệu CP GTGD mua ròng : 1.128 tỷ đồng ( -91,4% so với năm 2010)
Huy động vốn thông qua TTCK giảm:
16.964tỷ đồng ( -1.75%so với năm
2010)
Trang 72 Chính thức khởi động đề án tái cấu trúc TTCK
3 Nhiều thay đổi trong cơ chế giao dịch
5 Chính thức có khung pháp lý cho quỹ mở
4 Chính phủ quyết tâm thực hiện IPO các DNNN lớn
1 Chỉ thị 01/CT-NHNN: giảm tỷ trọng tín dụng phi SX
Một số thông tin đáng chú ý tác động đến TTCK
Kết thúc năm 2012
• VN-Index đạt 413,73 điểm
+17,7% so với đầu năm
• Giá trị VHTT:678 nghìn tỷ đ
~ 23% GDP
+49,34% so với năm 2011
• KLGD : 13,980triệu CP
+ 68,81% so với năm 2011
• GTGD : 216.881tỷđồng
+ 34,27% so với năm 2011
Kết thúc năm 2012
• VN-Index đạt 413,73 điểm
+17,7% so với đầu năm
• Giá trị VHTT:678 nghìn tỷ đ
~ 23% GDP
+49,34% so với năm 2011
• KLGD : 13,980triệu CP
+ 68,81% so với năm 2011
• GTGD : 216.881tỷđồng
+ 34,27% so với năm 2011
Diễn biến của VN-Index trong năm 2012
Giá trị mua ròng của NĐTNN năm 2012 tăng:
GTGD mua ròng : 3.361 tỷ đồng(tăng gấp 1,97 lần s/v năm 2011)
Huy động vốn thông qua TTCK tăng:
26.497 tỷ đồng ( + 56% so với năm 2011)
CHỈ SỐ VN30 Chỉ số VN30 là một loại chỉ số giá do HOSE công bố và gồm có 30 cổ phiếu của các DNNY có vốn hoá thị trường và tính thanh khoản cao nhất trên HOSE
Chính thức ra mắt thị trường vào ngày 06/02/2012
- Chỉ số giá VN30 được tính dựa trên 3 tiêu chí:
Giá trị vốn hóa : thứ tự GTVH bình quân trong 6 tháng (chưa điều chỉnh free-float)
Tỷ lệ CP tự do chuyển nhượng : =<5% sẽ bị loại
Giá trị giao dịch (tính thanh khoản)
Tần suất tính toán : 1 phút/lần
Điều chỉnh rổ 30 CP : định kỳ 6 tháng/lần (vào tháng 07 và tháng giêng hàng năm)
Hạn chế:
Các nhà đầu tư nước ngoài còn bị hạn chế room trong sở hữu các CP trong rổ
VN30
Mức sàng lọc về tỷ lệ CP tự do chuyển nhượng còn khá thấp so với chuẩn
quốc tế (vd: FTSE là 20%)
CHỈ SỐ VN30
26% :là mức tăng trưởng của chỉ số VN30 so với đầu năm 2012
578nghìn tỷ đồng : là GTVHTT của VN30 vào ngày 31/01/2013, chiếm gần
74% VHTT của HOSE và 66% VHTT của cà 2 sàn
61% :tỷ lệ GTGD của nhóm chỉ số VN30 so với HOSE tính đến 31/01/2013
0,97 :là hệ số tương quan của VN30 và HOSE
50%:CP nằm trong danh mục có mức tăng trưởng cao hơn mức bình quân
của thị trường
Kết thúc năm 2013
• VN-Index đạt 504,63 điểm
+21,97% so với đầu năm
• Giá trị VHTT:842 nghìn tỷ đ
~ 23,5% GDP
+24% so với năm 2012
•KLGD : 16.078triệu CP
+ 15% so với năm 2012
• GTGD : 260.985 tỷ đồng
+20,34% so với năm 2012
Kết thúc năm 2013
• VN-Index đạt 504,63 điểm
+21,97% so với đầu năm
• Giá trị VHTT:842 nghìn tỷ đ
~ 23,5% GDP
+24% so với năm 2012
•KLGD : 16.078triệu CP
+ 15% so với năm 2012
• GTGD : 260.985 tỷ đồng
+20,34% so với năm 2012
Diễn biến của VN-Index trong năm 2013
Trang 8 Giá trị mua ròng của NĐTNN
tăng:
GTGD mua ròng : 6.330tỷ đồng
( +88%so với năm 2012)
Huy động vốn thông qua TTCK
tăng trở lại:
30.417tỷ đồng (+14,89%so với
năm 2012)
2 Các quy định mới tăng thanh khoản của thị trường
3 10 Quỹ mở được cấp phép ra đời
4 Ngày 1/9/2013 Thông tư 229/2012/TT-BTC hướng dẫn V/v thành lập và quản
lý quỹ hoán đổi danh mục (ETF) có hiệu lực
1 Hoạt động M&A tăng vọt tại các CTCK, CTY Quản lý quỹ
Một số thông tin đáng chú ý tác động đến TTCK
QUỸ HOÁN ĐỔI DANH MỤC (ETF)
Quỹ ETFlà một loại hình quỹ mở, hình thành từ việc tiếp nhận, hoán
đổi danh mục chứng khoán cơ cấu lấy chứng chỉ quỹ Chứng chỉ ETF
được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành viên
lập quỹ là công ty chứng khoán, có nghiệp vụ môi giới, tự doanh, ngân
hàng lưu ký đã ký hợp đồng lập quỹ ETF với công ty quản lý quỹ.
Có thể nói, Quỹ ETF là một loại quỹ mở nhưng phát triển 1 bậc cao hơn khi kết
hợp được cả những lợi thế của quỹ đóng.
Giúp NĐT tiết kiệm thời gian và chi phí để có được 1 danh mục đa dạng CK
bằng việc mua Chứng chỉ quỹ ETF
Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài
Vì ETF do các quỹ trong nước phát hành sẽ giúp nhà đầu tư nước ngoài tránh được
hạn chế về sở hữu nước ngoài.
2 Các quy định mới tăng thanh khoản của thị trường
3 10 Quỹ mở được cấp phép ra đời
5 Giới thiệu bộ chỉ số mới HOSE-index
4 Ngày 1/9/2013 Thông tư 229/2012/TT-BTC hướng dẫn V/v thành lập và quản
lý quỹ hoán đổi danh mục (ETF) có hiệu lực
1 Hoạt động M&A tăng vọt tại các CTCK, CTY Quản lý quỹ
Một số thông tin đáng chú ý tác động đến TTCK
BỘ CHỈ SỐ HOSE-INDEX
Bộ chỉ số này sẽ làm tiền đề “mở đường” cho chứng khoán phái sinh, các
quỹ ETF khác và đa dạng hóa đầu tư, vd: như Quỹ ETF đầu tiên của VN được
xây dựng dựa trên nhóm CP của chỉ số VN30.
Sự đa dạng của chỉ số cũng tạo ra sự đa dạng cho các Quỹ ETF khác
Trang 9• VN-Index đạt 578,13 điểm
+14,6% so với đầu năm
• Giá trị VHTT:1.019 tỷ đồng
-28%so với Quý 1/2014 +27,4%so với cùng kỳ năm 2013
• KLGDTB: 98,9triệu CP/ngày
+52,56% so với cùng kỳ năm 2013
• GTGDTB : ~ 1.640 tỷ đ/ngày
+54,26% so với cùng kỳ năm 2013
30/06/2014
• VN-Index đạt 578,13 điểm
+14,6% so với đầu năm
• Giá trị VHTT:1.019 tỷ đồng
-28%so với Quý 1/2014 +27,4%so với cùng kỳ năm 2013
• KLGDTB: 98,9triệu CP/ngày
+52,56% so với cùng kỳ năm 2013
• GTGDTB : ~ 1.640 tỷ đ/ngày
+54,26% so với cùng kỳ năm 2013
Diễn biến của VN-Index 6 tháng đầu năm 2014
Giá trị mua ròng của NĐTNN tăng:
GTGD mua ròng : 7.084tỷ đồng
KLGD mua ròng : 328triệu CP ( +62,6%so với 6T đầu năm 2013)
Huy động vốn thông qua TTCK giảm:
5.671tỷ đồng (-68%so với cùng kỳ năm 2013)
Cho ra đời sản phẩm ETF “made in Vietnam” (04/07/2014)
Quỹ ETF VFMVN30
Ra đời vào ngày 04/07/2014 và niêm yết tại sàn HOSE
Do CTY Quản lý quỹ đầu tư Việt nam quản lý (VFM)
Ngân hàng giám sát là Standard Chartered (Việt Nam)
Vốn huy động tối thiểu là 50 tỷ đồng
Chiến lược đầu tư của ETF VFMVN30 là mô phỏng gần nhất có thể về
những biến động của chỉ số tham chiếu VN30
Một số thông tin đáng chú ý tác động đến TTCK
Cách định giá chứng chỉ Quỹ ETF:
Tổ chức phát hành tính toán và công bố giá trị tài sản ròng (NAV) của quỹ ETF
hàng ngày, dựa vào giá đóng cửa của chứng khoán cơ cấu trong danh mục sau khi cộng vào các lệ phí và chi phí.
Trong phiên giao dịch, thị giá chứng chỉ quỹ có thể thay đổi liên tục do sự dao động của giá cổ phiếu trong danh mục đầu tư hay nhu cầu của nhà đầu tư.
Cơ chế kinh doanh chênh lệch giá (arbitrage) thường giữ thị giá chứng chỉ quỹ
ETF gần với NAV của nó :
Giá ETF > NAV: thì người tham gia kinh doanh arbitrage có thể mua các chứng
khoán cơ cấu để đổi lấy đơn vị quỹ ETF và bán CCQ ETF trên thị trường chứng khoán để kiếm lợi nhuận
Giá ETF < NAV: thì người tham gia kinh doanh arbitrage có thể mua các đơn vị quỹ
ETF trên thị trường chứng khoán để đổi lấy chứng khoán cơ cấu, và sau đó bán những cổ phiếu riêng lẻ trên thị trường để kiếm lợi nhuận
Hoạt động arbitrage giữa các thành viên lập quỹ và tổ chức tạo lập thị trường sẽ đảm bảo giá chứng chỉ quỹ ETF liên hệ chặt chẽ với giá của các chứng khoán cơ cấu.
Quỹ ETF VFMVN30
Tính thanh khoản của chứng chỉ Quỹ ETF:
Các nhà đầu tư tổ chức đủ điều kiện hoạt động trên cả thị trường sơ cấp
sẽ dễ dàng tránh được vấn đề thanh khoản thông qua hoạt động mua/bán
trực tiếp các lô đơn vị quỹ với quỹ ETF ngay trong phiên; trong khi các
nhà nhà đầu tư khác sẽ giao dịch trên thị trường thứ cấp.
Các yếu tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản của ETF:
Các nhân tố sơ cấp: danh mục đầu tư của quỹ và khối lượng giao dịch của
chứng khoán cơ cấu
Các nhân tố thứ cấp: khối lượng giao dịch của chứng chỉ quỹ và điều kiện
thị trường
Quỹ ETF VFMVN30
THỐNG KÊ CÁC TIÊU CHÍ CƠ BẢN CỦA THỊ TRƯỜNG CỔ
PHIẾU TRÊN HOSE TỪ 2008 – 2014
Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2011 2012 2013 QI/2014 QII/2014 Mức vốn
hóa TT (nghìn tỷ)
169 494 591 454 678 842 1.042 1.019
Vốn hóa/GDP (%)
11,84
% 27,3
% 31,75
% 19,3 7%
23% 33,6%
GTGD (nghìn tỷ)
GTGDTB (tỷ/phiên)
502 1.68 6 1.517 790 1.302 1.380 2.344
(/ngày) 1.640 (/ngày)
Số lượng CTNY
338 644 694 698 688
54
Trang 10THÀNH TỰU CỦA THỊ TRƯỜNG CỔ PHIẾU TẠI HOSE
• ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
• Gia tăng đáng kể dòng vốn đầu tư gián tiếp vào thị trường trong nước
• Trở thành kênh huy động vốn của doanh nghiệp, cũng là kênh đầu tư quan trọng
của nền kinh tế
• ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH TRONG NƯỚC VÀ THẾ GIỚI
• Tính cạnh tranh và minh bạch của TTCK ngày càng rõ nét
• Sự “lên hạng” trong mắt các nhà đầu tư nước ngoài:
Năm 2013, nếu tính theo USD, mức tăng trưởng của TTCK Việt Nam đạt 23%, đứng
đầu châu Á; nếu tính theo nội tệ, tỉ lệ này là 24%, đứng thứ hai, sau Nhật Bản (Reuter),
là nhờ phần đóng góp không nhỏ của thị trường cổ phiếu trên HOSE
• Quy mô và tính thanh khoản của thị trường cổ phiếu trên HOSE ngày càng
nâng cao Các sản phẩm ngày càng đa dạng, các phương thức giao dịch ngày
càng phù hợp hơn với sự phát triển của thị trường
• Quá trình tái cấu trúc các tổ chức kinh doanh chứng khoán (Thông tư số
165/2012/TT- BTC) được thực hiện mạnh mẽ
55
• Dù tăng trưởng khá nhưng thị trường cổ phiếu vẫn tiềm ẩn những rủi ro ngắn hạn
• Tỷ lệ tăng trưởng thực của VN-index rất thấp (khoảng 4,1% tính từ năm 2000)
• Chỉ số P/E của VN-Index (bình quân 13,1 tính từ 1999) đang thấp hơn phần lớn các chỉ số trong khu vực như STI của Singapore (13,7), KLCI của Malaysia (17,14), SET của Thailand (15,14), PSEi của Philippines (19,4) và JCI của Indonesia (19)
• Chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp có cổ phiếu đang niêm yết trên HOSE không đồng đều
• Đa số các công ty chứng khoán hoạt động không hiệu quả
• Các thủ tục đối với nhà đầu tư trên thị trường còn phức tạp
• Các sản phẩm dù đang ngày càng đa dạng hóa nhưng vẫn khá đơn điệu so với các TTCP khác trong khu vực
• Các vi phạm trên thị trường cổ phiếu ngày càng tinh vi, khó phát hiện:
tình trạng thao túng giá cổ phiếu khiến nhà đầu tư khó phân tích, dự báo được diễn biến của thị trường
56
HẠN CHẾ CỦA THỊ TRƯỜNG CỔ PHIẾU TẠI HOSE
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG CỔ PHIẾU
1.Hoàn thiện khung pháp lý cho TTCK hoạt động Hoàn chỉnh các văn bản
quy định về thuế, phí, chế độ kế toán, kiểm toán, chế độ quản lý ngoại hối đối
với hoạt động của các NĐT nước ngoài theo hướng thông thoáng nhằm
khuyến khích các chủ thể tích cực tham gia thị trường
2. Nâng cao chất lượng cổ phiếu bằng cách nâng cao tiêu chuẩn niêm yết,
tiêu chuẩn tồn tại trên sàn; xử lý nghiêm các công ty, doanh nghiệp thường
xuyên chậm công bố thông tin, báo cáo tài chính…
3. Phát triển các sản phẩm, công cụ hỗ trợ nhằm tạo tính thanh khoản
cho các cổ phiếu niêm yết :
– Nâng room ngoại lên mức cao hơn so với hiện tại
– Sớm triển khai công cụ chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết
(NVDR)
– Đưa sản phẩm “vay mượn cổ phiếu” vào hoạt động
– Hạ thuế giao dịch bán chứng khoán trên thị trường niêm yết
57
4.Củng cố và nâng cao năng lực hoạt động của các công ty chứng khoán :
- Tiếp tục đào tạo, đào tạo lại, giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ, nhân viên trong các CTCK
- Phát triển mạng lưới kinh doanh chứng khoán, đa dạng hóa các hình thức nhận lệnh để đảm bảo cho NĐT ở mọi nơi đều có thể tham gia thị trường một cách thuận lợi với chi phí giao dịch thấp
- Hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật của các CTCK
- Triển khai một số loại hình bảo hiểm (bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, bảo hiểm tội phạm máy tính và gian lận điện tử, bảo hiểm trách nhiệm giám đốc và viên chức )
58
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG CỔ PHIẾU
5 Tăng cường công tác quản lý, giám sát TTCK:
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các tổ chức kinh doanh
chứng khoán có vấn đề về an toàn tài chính, thanh khoản; vi phạm các
quy định về giao dịch, bảo vệ tài sản của NĐT
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan điều tra để xử lý các CTCK và cá nhân
có dấu hiệu vi phạm hình sự
- Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án tái cấu trúc CTCK theo mục tiêu
đảm bảo sự ổn định của TTCK, không gây ra những xáo trộn lớn, đảm
bảo quyền lợi của NĐT; đảm bảo quy định của pháp luật
59
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
• Báo cáo thường niên HOSE 2008, 2009, 2010, 2011, 2013
• http://www.hsx.vn/hsx/Modules/Gioithieu/Lichsu.aspx
• http://www.tapchitaichinh.vn/Chung-khoan/Thi-truong-chung-khoan-ngay-cang-khang-dinh-ro-vai-tro-va-vi-the-trong-nen-kinh-te/42009.tctc
• http://www.baomoi.com/Thi-truong-chung-khoan-Viet-Nam-2013-va-trien-vong-2014/127/13069722.epi
• Bùi Văn Lương (2012), Tìm hiểu thị trường chứng khoán Việt Nam và các
giải pháp trong giai đoạn 2000 – 2010, Tiểu luận lý thuyết tài chính tiền tệ,
Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh
• TS Hạ Thị Diệu Dao, Kinh tế vĩ mô Việt Nam và xu hướng năm 2013,
http://vietstock.vn/2013/03/kinh-te-vi-mo-viet-nam-nam-2012-va-xu-huong-nam-2013-761-262544.htm
• Nguyễn Đức Hải (29/12/2009), Báo cáo vĩ mô và thị trường chứng khoán,
http://www.vcbs.com.vn/Uploads/Reports/MacroEconReports/2009/BAO
%20CAO%20VI%20MO%20QIV_2009.pdf
60