1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 1 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

43 620 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 421,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học là bậc nền tảng quan trọng mở đầu, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học khởi đầu nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Tiểu học. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình tổ chức các hoạt động, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năng môn học. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học Tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về hứng thú hoạt động, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tự nhiên không gò ép, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 1 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG. Chân trọng cảm ơn

Trang 1

TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.

- -ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 1 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG

NĂM 2015

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồnlực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sựthành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng cóvai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người ViệtNam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhànước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của nămhọc là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thìbậc Tiểu học là bậc nền tảng quan trọng mở đầu, nó có ý nghĩa vôcùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng làbậc học khởi đầu nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở banđầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất,thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Tiểu học Đểđạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu

và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình tổ chức các hoạtđộng, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khảnăng của trẻ Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cáchlinh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp vớiđối tượng học sinh Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theoChuẩn kiến thức kĩ năng môn học

- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện,động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá.Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình

và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu

Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy họcTiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về hứng thúhoạt động, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổchức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáoviên Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cầnthiết việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án - kế hoạch bài giảng cầnđổi mới theo đối tượng học sinh Giáo viên nghiên cứu, soạn bài,

Trang 3

giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tự nhiên không gò ép,việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụhuynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu:

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4

TUẦN 1 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG

Chân trọng cảm ơn!

Trang 4

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 1 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG

CHỦ ĐIỂM THƯƠNG NGƯỜI NHƯ THỂ THƯƠNG THÂN

nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm

Ø Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nộidung

2 Đọc - Hiểu

Ø Hiểu các từ ngữ khó trong bài: cỏ xước , Nhà Trò , bự , lương

ăn , ăn hiếp , mai phục ,

Ø Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi tấm lòng hào hiệp , thươngyêu người khác, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu của Dế Mèn

II Đồ dùng dạy học

Tuần 1

Trang 5

1 Tranh minh họa bài tập đọc trang 4 , SGK.

2 Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn hướng dẫn luyện đọc

3 Tập truyện Dế Mèn Phiêu Lưu Kí - Tô Hoài

III Hoạt động trên lớp :

1 Mở đầu

-GV giới thiệu khái quát nội dung

chương trình phân môn tập đọc của

học kì I lớp 4

- Yêu cầu HS mở mục lục SGK và

đọc tên các chủ điểm trong sách

-GV : Từ xa xưa ông cha ta đã có

câu : Thương người như thể thương

thân , đó là truyềng thống cao đẹp

của dân tộc VN Các bài học môn

tiếng việt tuần 1 , 2 , 3 sẽ giúp các

em hiểu thêm và tự hào về truyền

thống cao đẹp này

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài

- Treo tranh minh họa bài tập đọc và

hỏi HS : Em có biết 2 nhân vật trong

bức tranh này là ai, ở tác phẩm nào

không ?

- HS cả lớp đọc thầm , 1 HSđọc thành tiếng tên của các chủ

điểm : Thương người như thể

thương thân , Măng mọc thẳng , Trên đôi cánh ước mơ , Có chí thì nên , Cánh sáo diều

- HS trả lời

Tranh vẽ Dế Mèn và chị Nhà Trò Dế Mèn là nhân vật chính trong

tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài

-GV đưa ra tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài và

giới thiệu : Tác phẩm kể về những cuộc phiêu lưu của chú Dế Mèn

Trang 6

Nhà văn Tô Hoài viết truyện từ năm 1941 được in lại nhiều lần vàđược đông đảo bạn đọc thiếu nhi trong nước và quốc tế yêu thích

Gìơ học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài Dế Mèn bênh vực kẻ

- Yêu cầu HS mở SGK trang 4, 5

sau đó gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc

bài trước lớp

( 3 lượt )

- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài

- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa các

từ khó được giới thiệu về nghĩa ở

phần chú giải

- Đọc mẫu lần 1 Chú ýgiọng đọc

như sau:

- HS đọc theo thứ tự : + Một hôm …bay được xa + Tôi đến gần …ăn thịt em + Tôi xoè cả hai tay …củabọn nhện

- 2 HS đọc thành tiếng trướclớp , HS cả

lớp theo dõi bài trong SGK

- 1 HS đọc phần Chú giải trướclớp HS cả lớp theo dõi trongSGK

- Theo dõi GV đọc mẫu

Lời kể của Dế Mèn đọc với giọng chậm , thể hiện sự ái ngại , thương xót đối với Nhà Trò Lời Dế Mèn nói với Nhà Trò đọc với giọng mạnh mẽ , dứt khoát , thể hiện sự bất bình , thái độ kiên quyết

Lời của Nhà Trò kể về gia cảnh đọc với giọng kể lể , đáng thương của

kẻ yếu ớt đang gặp hoạn nạn

Nhấn giọng các từ ngữ : tỉ tê , ngồi gục đầu , bé nhỏ , gầy yếu quá ,

bự những phấn , thâm dài, chấm điểm vàng , mỏng như cánh bướm non , ngắn chùn chùn , mất đi , thui thủi , ốm yếu , chẳng đủ , nghèo túng , đánh em , bắt em , vặt chân , vặt cánh , ăn thịt em , xòe cả , đừng sợ , cùng với tôi đây , độc ác , cậy khoẻ ăn hiếp

* Tìm hiểu bài và hướng dẫn đọc

Trang 7

- Vì sao chị Nhà Trò lại gục đầu

ngồi khóc tỉ tê bên tảng đá cuội ?

Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2

* Đoạn 2 :

- Gọi 1 HS lên đọc đoạn 2

- Hãy đọc thầm lại đoạn trên và tìm

những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò

rất yếu ớt

- Sự yếu ớt của chị Nhà Trò được

nhìn thấy qua con mắt của nhân vật

- HS cả lớp đọc thầm và tìmtheo yêu cầu,

có thể dùng bút chì vừa đọcvừa tìm Sau đó , một vài HSnêu ý kiến trước lớp cho đủ các

chi tiết : Chị Nhà Trò có thân

hình bé nhỏ , gầy yếu , người

bự những cánh như mới lột Cánh mỏng như cánh bướm non , ngắn chùn chùn , lại quá yếu và chưa quen mở Vì ốm yếu nên chị Nhà Trò lâm vào cảnh nghèo túng , kiếm bữa chẳng đủ

- Của Dế Mèn

Trang 8

nhìn Nhà Trò ?

- Vậy khi đọc những câu văn tả hình

dáng, tình cảnh của chị Nhà Trò ,

cần đọc với giọng như thế nào ?

- Gọi 2 HS lên đọc đoạn 2 , sau đó

nhận xét về giọng đọc của từng HS

- Đoạn này nói lên điều gì ?

-GV ghi lại ý chính đoạn 2 và nhờ

HS nhắc lại

- Yêu cầu HS đọc thầm và tìm

những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò

bị nhện ức hiếp đe dọa ?

- Đoạn này là lời của ai ?

- Qua lời kể của Nhà Trò , chúng ta

thấy được điều gì ?

- Khi đọc đoạn này thì chúng ta nên

đọc như thế nào để phù hợp với tình

cảnh của Nhà Trò ?

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn văn trên ,

chú ý để sữa lỗi , ngắt giọng cho

- 2 HS đọc

- Đoạn này cho thấy hình

dáng yếu ớt đến tội nghiệp của chị Nhà Trò

- HS đọc thầm và dùng bút chì

để tìm Sau đó , một vài HSnêu ý kiến trước lớp cho đủ cácchi tiết : Trước đây mẹ NhàTrò có vay lương ăn của bọnnhện chưa trả được thì đã chết Nhà Trò ốm yếu , kiếm ănkhông đủ Bọn nhện đã đánhNhà Trò, hôm nay chăng tơngang đường dọa vặt chân , vặtcánh ăn thịt

- Lời của chị Nhà Trò

- Tình cảnh của Nhà Trò khi bịnhện ức hiếp

- Đọc với giọng kể lể , đángthương

- 1 HS đọc , cả lớp nhận xét vàtìm ra cách đọc đúng , đọchay

Trang 9

+ Lời nói và việc làm đó cho em biết

Dế Mèn là người như thế nào ?

+ Đoạn cuối bài ca ngợi ai ? Ca ngợi

gì ?

- GV tóm lại ý chính đoạn 3

- Trong đoạn 3 có lời nói của Dế

Mèn , theo em chúng ta nên đọc với

giọng như thế nào thể hiện được thái

độ của Dế Mèn

- Gọi HS đọc trước lớp đoạn 3

- Qua câu chuyện tác giả muốn nói

với chúng ta điều gì ?

- Đó chính là nội dung chính của bài

- Gọi 2 HS nhắc lại và ghi bảng

- Trong truyện có nhiều hình ảnh

nhân hóa em thích hình ảnh nào

nhất ? Vì sao ?

* Thi đọc diễn cảm

Tổ chức cho HS thi đọc cá nhân 1

đoạn trong bài , hoặc cho các nhóm

thi đọc theo vai

- HS đọc thầm đoạn 3 , sau đótrả lời : Dế + Mèn đã xòe 2càng và nói với Nhà Trò :

Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu

+ Là người có tấm lòng nghĩahiệp , dũng cảm , không đồngtình với những kẻ độc ác cậykhoẻ ức hiếp kẻ yếu

+ Tấm lòng nghĩa hiệp của

Dế Mèn

- Giọng mạnh mẽ , dứt khoát ,thể hiện sự bất bình

- 2 HS đọc to trước lớp , cả lớpnhận xét và tìm ra cách đọchay nhất

- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng

nghĩa hiệp sẵn sàng bênh vực

kẻ yếu , xóa bỏ những bất công

- 2 HS nhắc lại

- Nhiều HS trả lời , ví dụ :+ Hình ảnh Dế Mèn xòe 2 càngđộng viên Nhà Trò Hình ảnhnày cho thấy Dế Mèn thật dũngcảm và khỏe mạnh , luôn đứng

Trang 10

ra bênh vực kẻ yếu + Hình ảnh Dế Mèn dắt NhàTrò đi cho thấy Dế Mèn thậtanh hùng

3 Củng cố, dặn dò:

- Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích Cho biết vì sao emthích ?

- Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn ?

- GV kết luận : Câu chuyện ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ,

bênh vực kẻ yếu Các em hãy tìm đọc tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí

của nhà văn Tô Hoài , tập truyện sẽ cho các em thấy nhiều điều thú vị

1 Nghe – viết chính xác , đẹp đoạn văn từ : “Một hôm vẫn

khóc” trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

2 Viết đúng , đẹp tên riêng : Dế Mèn , Nhà Trò

3 Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l / n hoặc an / ang và tìm

đúng tên vật chứa tiếng bắt đầu bằng l / n hoặc có vần an /

ang

II Đồ dùng dạy học:

Trang 11

1 Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a hoặc 2 b

III Hoạt động trên lớp:

1 Giới thiệu:

Ở lớp 4 , một tuần các em sẽ học 1

tiết chính tả Mỗi bài chính tả có độ

dài 80 đến 90 tiếng được trích từ bài

tập đọc hoặc các văn bản khác để

các em vừa luyện đúng chính tả ,

vừa có thêm hiểu biết về cuộc sống ,

con người Việc làm các bài tập sẽ

làm cho các em tư duy , kỹ năng sử

dụng Tiếng Việt

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài :

- Bài tập đọc các em vừa học có tên

gọi là gì ?

- Tiết chính tả này các em sẽ nghe

cô đọc để viết lại đoạn 1 và 2 của bài

“Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ”và làm

các bài tập chính tả

b) Hướng dẫn nghe – viết chính

tả

* Trao đổi về nội dung đoạn trích

- Gọi 1 HS đọc đoạn từ : một hôm …

vẫn khóc trong bài Dế Mèn bênh vực

- Hoàn cảnh Dế Mèn gặp NhàTrò ; Hình dáng đángthương , yếu ớt của Nhà Trò

- PB : Cỏ xước xanh dài , tỉ tê

Trang 12

- Yêu cầu HS đọc , viết các từ vừa

câu hoặc cụm từ được đọc 2 đến 3

lần : đọc lượt đầu chậm rãi cho HS

nghe , đọc nhắc lại 1 hoặc 2 lần cho

HS kịp viết với tốc độ quy định

* Soát lỗi và chấm bài

- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi

a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài trong SGK

- Gọi HS nhận xét , chữa bài

- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng

Bài 3

a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự giải câu đố và viết

vào vở nháp , giơ tay báo hiệu khi

xong để GV chấm bài

- Dùng bút chì , đổi vở chonhau để soát

lỗi , chữa bài

- 1 HS đọc

- 2 HS lên bảng làm

- Nhận xét , chữa bài trênbảng của bạn

- Chữa bài vào SGK

- Lời giải : lẫn – nở nang – béo lẳn , chắc nịch , lông mày , lòa xòa , làm cho

- 1 HS đọc yêu cầu trongSGK

- Lời giải : cái la bàn

Trang 13

- Gọi 2 HS đọc câu đố và lời giải

- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2b

vào vở HS nào viết xấu , sai 3 lỗi

chính tả trở lên phải viết lại bài và

chuẩn bị bài sau

LUYỆN TỪ VÀ CÂU CẤU TẠO CỦA TIẾNG

Tiếng Âm đầu Vần thanh

2 Các thẻ có ghi các chữ cái và dấu thanh (GV có thể sử dụng các chữ cái viết nhiều màu sắc cho hấp dẫn : âm đầu - màu đỏ , vần – màu xanh , thanh – màu vàng )

III Hoạt động trên lớp:

Trang 14

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Giới thiệu bài:

Những tiết luyện từ và câu sẽ giúp

các em mở rộng vốn từ , biết cách

dùng từ nói , viết thành câu đúng và

hay Bài học hôm nay sẽ giúp các

em hiểu về cấu trúc tạo tiếng

2 Bài mới:

a) Tìm hiểu ví dụ

- Yêu cầu HS đọc thầm và đếm xem

câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng GV

ghi bảng câu thơ :

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung

+ Gọi 2 HS nói lại kết quả làm việc

+ Yêu cầu HS đánh vần thầm và ghi

lại cách đánh vần tiếng bầu

+ Yêu cầu 1 HS lên bảng ghi cách

có 14 tiếng

- HS đếm Câu đầu có : 6 tiếng Câu sau có : 8 tiếng + Cả 2 câu trên có 14 tiếng + bờ âu bâu huyền bầu

+ 1 HS lên bảng ghi , 2 đến

3 HS đọc + HS quan sát

- Có 3 bộ phận

+ 3 HS trả lời , 1 HS lênbảng vừa trả lời , vừa chỉtrực tiếp vào sơ đồ từng bộ

Trang 15

b

âu

Huyền

- Yêu cầu HS quan sát và thảo luận

cặp đôi câu hỏi : Tiếng bầu gồm có

mấy bộ phận ?

Đó là những bộ phận nào ?

+ Gọi HS trả lời

+ Kết luận : Tiếng bầu gồm có 3 bộ

phận : âm đầu , vần , thanh

- Yêu cầu HS phân tích các tiếng

còn lại của câu thơ bằng cách kẻ

bảng GV có thể chia mỗi bàn HS

phân tích 2 đến 3 tiếng

+GV kẻ trên bảng lớp , sau đó gọi

HS lên chữa bài

phận

+ HS lắng nghe

- HS phân tích

+ HS lên chữa bài

Trang 16

+ Tiếng do những bộ phận nào tạo

thành ? Cho ví dụ

+ Trong tiếng bộ phận nào không

thể thiếu ?

Bộ phận nào có thể thiếu ?

- Kết luận : Trong mỗi tiếng bắt

buộc phải có vần và dấu thanh

Thanh ngang không được đánh dấu

khi viết

b) Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi

nhớ trong SGK

+ Yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ vào sơ

đồ và nói lại phần ghi nhớ

+ Kết luận : Các dấu thanh của

tiếng đều được đánh dấu ở phía trên

hoặc phía dưới âm chính của vần

c ) Luyện tập

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu mỗi bàn 1 HS phân tích 2

tiếng thương

* Tiếng do bộ phận : Vần ,dấu thanh tạo thành Ví dụ :tiếng ơi

+ Vần và dấu thanh khôngthể thiếu , âm đầu có thểthiếu

- HS nghe

- HS đọc thầm

+ 1 HS lên bảng vừa chỉ vừa

nêu phần ghi nhơ

1 Mỗi tiếng thường có 3

Trang 17

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ và giải câu

x Có tiếng không có âm đầu

Không có tiếng nào chỉ có vần

hàng ngày

KỂ CHUYỆN

SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

I Mục tiêu:

Dựa vào các tranh minh họa và lời kể củaGV kể lại được từng đoạn

và toàn bộ câu chuyện

1 Thể hiện lời kể tự nhiên , phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt ,biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung truyện

2 Biết theo dõi , nhận xét , đánh giá lời của bạn kể

Trang 18

3 Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : Giải thích sự hình thànhcủa hồ Ba Bể Qua đó ca ngợi những con người giàu lòngnhân ái và khẳng định những người giàu lòng nhân ái sẽ đượcđền đáp xứng đáng

II Đồ dùng dạy học:

1 Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK

2 Các tranh cảnh về hồ Ba Bể hiện nay

III Hoạt động trên lớp:

1 Giới thiệu bài:

- Trong chương trình TV lớp 4 ,

phân môn kể chuyện giúp các em có

kĩ năng kể lại 1 câu chuyện đã được

đọc , được nghe Những câu chuyện

bổ ích và lý thú sẽ giúp các em thêm

hiểu biết về cuộc sống con người ,

những sự vật , hiện tượng quanh

mình và thấy mối quan hệ tốt đẹp

giữa người với người , giữa con

người với thiên nhiên

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Trong tiết kể chuyện hôm nay , các

em sẽ kể lại câu chuyên gì ?

- Tên câu chuyện cho em biết điều gì

- HS lắng nghe

Trang 19

hiện nay Khung cảnh ở đây rất nên

thơ và sinh động

Vậy hồ có từ bao giờ ? Do đâu mà

có ? Các em cùng theo dõi câu

chuyện “sự tích hồ Ba Bể ”

b) GV kể chuyện

-GV kể lần 1 : giọng kể thong thả rõ

ràng , nhanh hơn ở đoạn kể về tai

họa trong đêm hội , trở lại khoan

thai ở đoạn kết Chú ý nhấn giọng ở

những từ gợi cảm , gợi tả về hình

dáng khổ sở của bà lão ăn xin , sự

xuất hiện của con Giao Long , nỗi

khiếp sợ của mẹ con bà góa , nỗi

kinh hoàng của mọi người , khi đất

dưới chân rung chuyển , mọi vật đều

rung chuyển , nhà cửa , mọi vật đều

chìm nghỉm dưới nước …

-GV kể lần 2 : Vừa kể vừa chỉ vào

tranh minh họa trên bảng

-GV yêu cầu HS giải nghĩa các từ :

cầu phúc , giao long , bà góa, làm

việc thiện , bâng quơ Nếu HS

không hiểu ,GV có thể giải thích

- Dựa vào tranh minh họa , đặt câu

hỏi để HS nắm được cốt truyện

Bâng quơ : không đâu vào

đâu , không tin tưởng

- HS nối tiếp nhau trả lời đếnkhi có câu trả lời đúng

+ Bà không biết đến từ đâu Trông bà gớm ghiếc , ngườigầy còm , lở loét , xông lênmùi hôi thối Bà luôn miệngkêu đói

+ Mọi người đều xua đuổi bà.+ Mẹ con bà góa đưa bà về

Trang 20

+ Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào

?

+ Mọi người đối xử với bà ra sao ?

+ Ai đã cho bà cụ ăn và nghỉ ?

+ Chuyện gì đã xảy ra trong đêm ?

+ Khi chia tay , bà cụ dặn mẹ con bà

- Chia nhóm HS , yêu cầu HS dựa

vào tranh minh họa và các câu hỏi

tìm hiểu , kể lại từng đoạn cho các

bạn nghe

- Kể trước lớp , yêu cầu các nhóm

cử đại diện lên trình bày

+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi HS

kể

nhà , lấy cơm cho bà ăn vàmời bà nghỉ lại

+ Chỗ bà cụ ăn xin nằm sángrực lên Đó không phải là bà

cụ mà là một con giao longlớn

+ Bà cụ nói sắp có lụt và đưacho mẹ con bà góa một gói tro

và hai mảnh vỏ trấu + Lụt lội xảy ra , nước phunlên Tất cả mọi vật đều chìmnghỉm

+ Mẹ con bà dùng thuyền từhai vỏ trấu đi khắp nơi cứungười bị nạn

+ Chỗ đất sụt là hồ Ba Bể ,nhà hai mẹ con thành một hònđảo nhỏ giữa hồ

- Chia nhóm 4 HS (2 bàn trêndưới quay mặt vào nhau) , lầnlượt từng em kể từng đoạn

- Khi 1 HS kể , các HS kháclắng nghe , gợi ý, nhận xét bàilàm của bạn

- Đại diện các nhóm lên trìnhbày , mỗi nhóm chỉ kể mộttranh

+ Nhận xét lời kể của bạntheo các tiêu chí: Kể có đúngnội dung , đúng trình tựkhông ? Lời kể đã tự nhiênchưa ?

Trang 21

d) Hướng dẫn kể toàn bộ câu

- GV kết luận : Bất cứ ở đâu con

người cũng phải có lòng nhân ái ,

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện

cho người thân nghe

- Dặn HS luôn có lòng nhân ái , giúp

đỡ mọi người nếu mình có thể

- Kể trong nhóm

- 2 đến 3 HS kể toàn bộ câuchuyện trước lớp

- Nhận xét

+ Cho biết sự hình thành của

hồ Ba Bể + Câu chuyện còn ca ngợinhững con người giàu lòngnhân ái , biết giúp đỡ ngườikhác sẽ gặp nhiều điều tốtlành

TẬP ĐỌC

Ngày đăng: 17/05/2015, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bé nhỏ , gầy yếu , người - ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP,  HÌNH THỨC DẠY HỌC  PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4  TUẦN 1 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
Hình b é nhỏ , gầy yếu , người (Trang 7)
Bảng .GV   có thể chia mỗi bàn HS - ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP,  HÌNH THỨC DẠY HỌC  PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4  TUẦN 1 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
ng GV có thể chia mỗi bàn HS (Trang 15)
Hình một con giao long lớn - ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP,  HÌNH THỨC DẠY HỌC  PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4  TUẦN 1 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
Hình m ột con giao long lớn (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w