LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học là bậc nền tảng quan trọng mở đầu, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học khởi đầu nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Tiểu học. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình tổ chức các hoạt động, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năng môn học. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học Tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về hứng thú hoạt động, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tự nhiên không gò ép, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 2 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
- -ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 2 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
NĂM 2015
Trang 2đổi mới theo đối tượng học sinh Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tự nhiên không gò ép, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu:
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TUẦN 2 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG
Chân trọng cảm ơn!
Trang 3ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 2 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG
CHỦ ĐIỂM THƯƠNG NGƯỜI NHƯ THỂ THƯƠNG THÂN
Ø Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ , nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm , đọc đúng các câu hỏi , câu cảm
Ø Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung , nhân vật
2 Đọc - Hiểu
Ø Hiểu các từ ngữ khó trong bài : sừng sững , lủng củng ,
chóp bu , nặc nô , kéo bè kéo cánh , cuống cuồng , …
Tuần 2
Trang 4Ø Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công , bêng vực chị Nhà Trò yếu đuối , bất hạnh
II Đồ dùng dạy học:
Ø Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15 , SGK ( phóng to nếu có điều kiện )
Ø Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn hướng dẫn luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng , đọc thuộc
lòng bài thơ Mẹ ốm và trả lời
về nội dung bài
HS1: Em hiểu như thế nào về ý
nghĩa của bài “ Mẹ ốm ”
HS2: Sự quan tâm chăm sóc của
xóm làng đối với mẹ của bạn
nhỏ được thể hiện qua những
câu thơ nào ?
HS3: Em hiểu những câu thơ
sau muốn nói điều gì ?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu
để nhận xét bài đọc , câutrả lời của các bạn
- Em hình dung cảnh DếMèn trừng trị bọn nhệnđộc ác , bênh vực Nhà Trò
Trang 5- Treo tranh minh họa bài tập
- Yêu cầu HS mở SGK trang 15
sau đó gọi 3 HS tiếp nối nhau
đọc bài trước lớp ( 3 lượt )
- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn
bài
- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa
các từ khó được giới thiệu về
Đoạn 2 : Giọng đọc nhanh , lời
kể của Dế Mèn dứt khoát , kiên
quYết
- HS đọc theo thứ tự : + Bọn Nhện …hung dữ
+ Tôi cất tiếng ….giãgạo
+ Tôi thét ….quanghẳn
- 2 HS đọc thành tiếngtrước lớp , HS cả lớp theodõi bài trong SGK
- 1 HS đọc phần Chú giảitrước lớp HS cả lớp theodõi trong SGK
- Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 6Đoạn 3 : Giọng hả hê , lời của
, thét , béo múp béo míp , kéo bè
kéo cánh , yếu ớt , đáng xấu hổ,
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
và trả lời câu hỏi : Trận địa mai
kẻ yếu
- Đọc thầm và tiếp nốinhau trả lời cho đến khi cócâu trả lời đúng : Bọnnhện chăng tơ từ bên nọsang bên kia đường , sừngsững giữa lối đi trong khe
đá lủng củng những nhện
là nhện rất hung dữ + Chúng mai phục để bắtNhà Trò phải trả nợ
+ Nói theo nghĩa của từng
từ theo hiểu biết củamình
* Sừng sững : dáng một
vật to lớn , đứng chắnngang tầm nhìn
* Lủng củng : lộn xộn ,
nhiều , không có trật tựngăn nắp , dễ đụng chạm
- Cảnh trận địa mai phụccủa bọn nhện thật đáng sợ
- 2 HS nhắc lại
Trang 7- Đoạn 1 cho em hình dung ra
cảnh gì ?
- Tóm ý chính đoạn 1
* Đoạn 2 :
- Gọi 1 HS lên đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn
2 và trả lời câu hỏi :
- Giảng : Khi gặp trận địa mai
phục của bọn nhện , đầu tiên Dế
Mèn đã chủ động hỏi , lời lẽ rất
oai , giọng thách thức của một
kẻ mạnh : Muốn nói chuyện với
tên nhện chóp bu , dùng các từ
xưng hô : ai , bọn này , ta Khi
thấy nhện cái xuất hiện vẻ đanh
đá , nặc nô Dế Mèn liền ra oai
bằng hành động tỏ rõ sức
- 1 HS đọc thành tiếngtrước lớp
+ Dế Mèn chủ động hỏi :
Ai đứng chóp bu bọn này ?
Ra đây ta nói chuyện .
Thấy vị chúa trùm nhànhện , Dế Mèn quay phắtlưng , phóng càng đạpphanh phách
+ Dế Mèn dùng lời lẽthách thức “ chóp bu bọnnày , ta ” để ra oai
+ Lúc đầu mụ nhện cáinhảy ra cũng ngang tàng ,đanh đá , nặc nô Sau đó
co rúm lại rồi cứ rập đầuxuống đất như cái chàygiã gạo
- Lắng nghe
- Dế Mèn ra oai với bọnnhện
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếng
Trang 8mạnh : quay phắt lưng lại ,
theo lối so sánh bọn nhện giàu
có , béo múp với món nợ bé tẹo
đã mấy đời của Nhà Trò Rồi
vòng vây đi không ? ”
+ Sau lời lẽ đanh thép của Dế
bè kéo cánh để đánh đậpNhà Trò yếu ớt Thậtđáng xấu hổ và còn đe dọachúng
- Lắng nghe
+ Chúng sợ hãi , cùng dạran , cả bọn cuống cuồngchạy dọc , chạy ngang pháhết các dây tơ chăng lối
+ Từ ngữ “ cuống cuồng ”
gợi cảnh cả bọn nhện rấtvội vàng , rối rít vì quá lolắng
+ Dế Mèn giảng giải đểbọn nhện nhận ra lẽ phải
- HS nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếngtrước lớp
+ HS tự do phát biểu theo
ý hiểu
Trang 9+GV có thể cho HS giải nghĩa
từng danh hiệu hoặc viết lên
đấu cho một sự nghiệp cao cả
Chiến sĩ : Người lính , người
chiến đấu trong một đội ngũ
Hiệp sĩ : Người có sức mạnh và
lòng hào hiệp , sẵn sàng làm
việc nghĩa
Dũng sĩ : Người có sức mạnh ,
dũng cảm đương đầu với khó
khăn nguy hiểm
Anh hùng : Người lập công
trạng lớn đối với nhân dân và
đất nước
- Cùng HS trao đổi và kết luận
- GV kết luận : Tất cả các danh
hiệu trên đều có thể đặt cho Dế
Mèn song thíich hợp nhất đối
- Giải nghĩa hoặc đọc
- Kết luận : Dế Mèn xứng
đáng nhận danh hiệu hiệp
sĩ vì Dế Mèn hành động mạnh mẽ , kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức , bất công , bênh vực Nhà Trò yếu đuối
- Lắng nghe
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm
lòng nghĩa hiệp ghét áp bức bất công , bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối , bất hạnh
- HS nhắc lại đại ý
- 2 HS đọc thành tiếng
Trang 10với hành động mạnh mẽ , kiên
quyết , thái độ căm ghét áp bức
bất công , sẵn lòng che chở ,
bênh vực , giúp đỡ người yếu
trong đoạn trích là danh hiệu
hiệp sĩ
- Đại ý của đoạn trích này là gì ?
- Ghi đại ý lên bảng
-GV đưa ra đoạn văn cần luyện
đọc Yêu cầu HS lên bảng đánh
dấu cách đọc và luyện đọc theo
cách hướng dẫn đúng
trước lớp
- Đoạn 1 : Giọng chậm ,căng thẳng , hồi hộp Lờicủa Dế Mèn giọng mạnh
mẽ , đanh thép , dứt khoátnhư ra lệnh
Đoạn tả hành động củabọn nhện giọng hả hê
- Đánh dấu cách đọc vàluyện đọc
Ví dụ đoạn văn sau :
Từ trong hốc đá , một mụ nhện cái cong chân nhảy ra , haibên có hai nhện vách nhảy kèm Dáng đây là vị chúa trùmnhà nhện Nom cũng đanh đá , nặc nô lắm Tôi quay phắtlưng , phóng càng , đạp phanh phách ra oai Mụ nhện co rúmlại / rồi cứ rập đầu xuống đất như cái chày giã gạo Tôi thét
- Các ngươi có của ăn của để , béo múp béo míp mà cứ đòimãi một tí teo nợ đã mấy đời rồi Lại còn kéo bè kéo cánh /đánh đập một cô gái yếu ớt thế này Thật đáng xấu hổ ! Cóphá hết vòng vây đi không
- Yêu cầu HS thi đọc diễn
cảm GV uốn nắn , sữa chữa
- 5 HS luyện đọc
Trang 11III Hoạt động trên lớp:
Trang 12nghe cô đọc để viết lại đoạn
văn “Mười năm cõng bạn đi
- PN : Ngan con , dàn hàng ngang , giang , mang lạnh , bàn bạc ,…
- 2 HS đọc thành tiếng , cả lớp theo dõi
+ Sinh cõng bạn đi học suốtmười năm
+ Tuy còn nhỏ nhưng Sinh
đã chẳng quản ngại khókhăn , ngày ngày cõng Hanhtới trường với đoạn đườngdài hơn 4 ki-lô-mét, qua đèo, vượt suối , khúc khuỷu ,gập ghềnh
- PB : Tuyên Quang , mét ,khúc khuỷu, gập ghềnh , liệt ,
ki-lô PN : kiki-lô lôki-lô mét , khúc khuỷu , gập ghềnh , quản , …
- 3 HS lên bảng viết , HS
Trang 13- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài trong
SGK
- Gọi HS nhận xét , chữa bài
- Nhận xét , chốt lại lời giải
a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS giải thích câu
đố
dưới lớp viết vào vở nháp
- 1 HS đọc thành tiếng yêucầu trong SGK
- 2 HS lên bảng , HS dướilớp làm vào SGK
(Lưu ý cho HS dùng bút chìgạch các từ không thích hợpvào vở Bài Tập nếu có )
bà ta chỉ đi tìm lại chỗ ngồi
- 1 HS đọc yêu cầu trongSGK
- HS tự làm bài
Lời giải : chữ sáo và sao Dòng 1 : Sáo là tên một loài
chim Dòng 2 : bỏ sắc thành chữ
sao
Trang 143 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại
truyện vui Tìm chỗ ngồi và
chuẩn bị bài sau
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU , ĐOÀN KẾT
I Mục tiêu:
-Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ theo chủ điểm :
Thương người như thể thương thân
-Hiểu nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ theo chủ điểm -Hiểu nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt cótrong bài và biết cách dùng các từ đó
II Đồ dùng dạy học:
1 Giấy khổ to kẽ sẵn bảng + bút dạ ( đủ dùng theonhóm )
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Yêu cầu HS tìm các tiếng chỉ
người trong gia đình mà phần
+ Có 1 âm : cô , chú , bố ,
mẹ , dì , cụ ,
+ Có 2 âm : bác , thím , anh , em , ông ,
Trang 15theo chủ điểm của tuần với nội
dung : Nhân hậu – đoàn kết và
hiểu nghĩa cách dùng một số từ
Hán Việt
b) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Thương người như thể thương thân
- Phải biết yêu thương , giúp đỡ người khác như chính bản thân mình vậy
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng yêucầu trong SGK
- Chia HS thành nhóm nhỏ ,
phát giấy và bút dạ cho trưởng
nhóm Yêu cầu HS suy nghĩ ,
tìm từ và viết vào giấy
- Yêu cầu 4 nhóm HS dán phiếu
Thể hiện tinhthần đùmbọc , giúp đỡđồng loại
Trái nghĩavới đùmbọc hoặcgiúp đỡ
M : lòng
thương
người , lòng
M : độc ác ,hung ác, nanh ác, tàn ác , tàn bạo
M : cưu mang, cứu giúp ,cứu trợ , ủng
M : ứchiếp , ănhiếp, hà
Trang 16hộ , hổ trợ ,bênh vực ,bảo vệ , chởche , che chắn, che đỡ ,nâng đỡ ,nâng niu , …
hiếp , bắtnạt , hành
hạ , đánhđập , ápbức , bóclột , chèn
ép ,…
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Kẻ sẵn một phần bảng thành 2
cột với nội dung bài tập 2a , 2b
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp ,
làm vào giấy nháp
- Gọi HS lên bảng làm bài tập
- Gọi HS nhận xét , bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
+ Hỏi HS về nghĩa của các từ
- Trao đổi , làm bài
- 2 HS lên bảng làm
- Nhận xét , bổ sung bàicủa bạn
- Lời giải Tiếng “ nhân ” có nghĩa là
“ người ”Tiếng “ nhân ” có nghĩa là
“ lòng thương người ”
Nhân dân công nhân nhân loại nhân tàiNhân hậu
Trang 17chân tay , làm việc ăn lương
Nhân dân : đông đảo những
người dân , thuộc mọi tầng lớp ,
đang sống trong một khu vực
địa lý
Nhân loại : nói chung những
người sống trên trái đất , loài
người
Nhân ái : yêu thương con người
Nhân hậu : có lòng yêu thương
người và ăn ở có tình nghĩa
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS viết các câu mình đã
đặt lên bảng
nhân đức nhân ái nhân từ
+ Phát biểu theo ý hiểucủa mình
+ “ nhân ” có nghĩa là “người ”: nhân chứng ,nhân công , nhân danh ,nhân khẩu, nhân kiệt ,nhân quyền , nhân vật ,thương nhân , bệnh nhân ,
…+ “nhân” có nghĩa là “lòngthương người”: nhân nghĩa
…
- 1 HS đọc thành tiếngtrước lớp
- HS tự đặt câu Mỗi HSđặt 2 câu ( 1 câu với từ ởnhóm a và 1 câu với từ ởnhóm b)
- 5 HS lên bảng viết + Câu có chứa tiếng “nhân ” có nghĩa là
“ người ” :
Trang 18- Gọi HS khác nhận xét
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
về ý nghĩa của từng câu tục
ngữ
- Gọi HS trình bày GV nhận
xét câu trả lời của từng HS
- Chốt lại lời giải đúng
· Ở hiền gặp lành : khuyên
người ta sống hiền lành , nhân
hậu , vì sống như vậy sẽ gặp
những điều tốt lành , may mắn
· Trâu buộc ghét trâu ăn : chê
người có tính xấu , ghen tị khi
thấy người khác được hạnh phúc
, may mắn
· Một cây làm chẳng ….núi
cao : khuyên người ta đoàn kết
với nhau , đoàn kết tạo nên sức
mạnh
3 Củng cố, dặn dò:
- Trò chơi đối đáp : Học sinh 2
· Nhân dân ta có lòng yêu
+ Một con ngựa đau cả tàu
bỏ cỏ
Trang 19dãy bàn thi nhau đặt câu có nội
dung nhân hậu –đoàn kết
+ Nhiễu điều phủ lấy giágương
Người trong một nướcphải thương nhau cùng
-Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình
truyện thơ Nàng tiên Ốc.
-Thể hiện lời kể tự nhiên , phối hợp lời kể với điệu bộ , nétmặt , biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dungtruyện
-Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : Con người cần yêu thương ,giúp đỡ lẫn nhau
II Đồ dùng dạy học:
-Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK trang 18
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
Trang 20- Gọi 3 HS kể lại câu chuyện :
Sự tích hồ Ba Bể
- Nhận xét cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Treo tranh minh hoạ và hỏi :
Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- Trong tiết kể chuyện hôm
nay các em sẽ tập kể lại câu
chuyện cổ tích bằng thơ Nàng
tiên Ốc bằng lời của mình
b) Tìm hiểu câu chuyện
-GV đọc diễn cảm toàn bài
thơ
- Gọi HS đọc bài thơ
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
và trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
và trả lời câu hỏi : Từ khi có
Ốc , bà lão thấy trong nhà có
gì lạ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn
cuối và trả lời câu hỏi
+ Khi rình xem , bà lão thấy
- 2 HS tiếp nối nhau kể lạitruyện
- 1 HS kể lại toàn bộ truyện
và nêu ý nghĩa của truyện
- bà lão đang ôm một nàngtiên cạnh cái chum nước
+ Thấy Ốc đẹp ,bà thươngkhông muốn bán , thả vàochum nước
- Đi làm về , bà thấy nhàcửa đã được quét sạch sẽ ,đàn lợn đã được cho ăn ,cơm nước đã nấu sẵn ,vườn rau đã nhặt cỏ sạch + Bà thấy một nàng tiên từ
Trang 21- Chia nhóm HS , yêu cầu HS
dựa vào tranh minh họa và các
câu hỏi tìm hiểu , kể lại từng
đoạn cho các bạn nghe
- Kể trước lớp : Yêu cầu các
nhóm cử đại diện lên trình bày
+ Bà lão và nàng tiên sốnghạnh phúc bên nhau Họyêu thương nhau như hai
mẹ con
- Là em đóng vai người kể
kể lại câu chuyện , với câuchuyện cổ tích bằng thơnày , em dựa vào nội dungtruyện thơ kể lại chứ khôngphải là đọc lại từng câu thơ.-1 HS khá kể lại , cả lớptheo dõi
- Kể trong nhóm
- 2 đến 3 HS kể toàn bộ câuchuyện trước lớp
- Nhận xét
- Nhận xét
Trang 22ra bạn kể hay nhất lớp
- Cho điểm HS kể tốt
e) Tìm hiểu ý nghĩa câu
chuyện
-Yêu câu HS thảo luận cặp đôi
ý nghĩa câu chuyện
- Gọi HS phát biểu
3 Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện nàng tiên Ốc
giúp em hiểu điều gì ?
- Em có kết luận như thế nào
về ý nghĩa câu chuyện ?
- Dặn HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe
và tìm đọc những câu chuyện
nói về lòng nhân hậu
- 2 HS ngồi cạnh nhau traođổi về ý nghĩa câu chuyện
- 3 đến 5 HS trình bày :Câu chuyện nói về tình yêuthương lẫn nhau giữa bà lão
và nàng tiên Ốc Bà lãothương Ốc không nỡbán .Ốc biến thành mộtnàng tiên giúp đỡ bà
- Con người phải thươngyêu nhau Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi người sẽ
có cuộc sống hạnh phúc
- Nhiều HS trình bày ýnghĩa theo suy nghĩ củamình
TẬP ĐỌC TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH