1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 2 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

44 396 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 435,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học là bậc nền tảng quan trọng mở đầu, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học khởi đầu nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Tiểu học. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình tổ chức các hoạt động, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năng môn học. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học Tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về hứng thú hoạt động, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tự nhiên không gò ép, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 2 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG. Chân trọng cảm ơn

Trang 1

TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.

- -ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 2 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

NĂM 2015

Trang 2

đổi mới theo đối tượng học sinh Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tự nhiên không gò ép, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu:

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4

TUẦN 2 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG

Chân trọng cảm ơn!

Trang 3

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 2 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG

CHỦ ĐIỂM THƯƠNG NGƯỜI NHƯ THỂ THƯƠNG THÂN

Ø Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ , nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm , đọc đúng các câu hỏi , câu cảm

Ø Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung , nhân vật

2 Đọc - Hiểu

Ø Hiểu các từ ngữ khó trong bài : sừng sững , lủng củng ,

chóp bu , nặc nô , kéo bè kéo cánh , cuống cuồng , …

Tuần 2

Trang 4

Ø Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công , bêng vực chị Nhà Trò yếu đuối , bất hạnh

II Đồ dùng dạy học:

Ø Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15 , SGK ( phóng to nếu có điều kiện )

Ø Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn hướng dẫn luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng , đọc thuộc

lòng bài thơ Mẹ ốm và trả lời

về nội dung bài

HS1: Em hiểu như thế nào về ý

nghĩa của bài “ Mẹ ốm ”

HS2: Sự quan tâm chăm sóc của

xóm làng đối với mẹ của bạn

nhỏ được thể hiện qua những

câu thơ nào ?

HS3: Em hiểu những câu thơ

sau muốn nói điều gì ?

Lá trầu khô giữa cơi trầu

Truyện Kiều gấp lại trên đầu

để nhận xét bài đọc , câutrả lời của các bạn

- Em hình dung cảnh DếMèn trừng trị bọn nhệnđộc ác , bênh vực Nhà Trò

Trang 5

- Treo tranh minh họa bài tập

- Yêu cầu HS mở SGK trang 15

sau đó gọi 3 HS tiếp nối nhau

đọc bài trước lớp ( 3 lượt )

- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn

bài

- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa

các từ khó được giới thiệu về

Đoạn 2 : Giọng đọc nhanh , lời

kể của Dế Mèn dứt khoát , kiên

quYết

- HS đọc theo thứ tự : + Bọn Nhện …hung dữ

+ Tôi cất tiếng ….giãgạo

+ Tôi thét ….quanghẳn

- 2 HS đọc thành tiếngtrước lớp , HS cả lớp theodõi bài trong SGK

- 1 HS đọc phần Chú giảitrước lớp HS cả lớp theodõi trong SGK

- Theo dõi GV đọc mẫu

Trang 6

Đoạn 3 : Giọng hả hê , lời của

, thét , béo múp béo míp , kéo bè

kéo cánh , yếu ớt , đáng xấu hổ,

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

và trả lời câu hỏi : Trận địa mai

kẻ yếu

- Đọc thầm và tiếp nốinhau trả lời cho đến khi cócâu trả lời đúng : Bọnnhện chăng tơ từ bên nọsang bên kia đường , sừngsững giữa lối đi trong khe

đá lủng củng những nhện

là nhện rất hung dữ + Chúng mai phục để bắtNhà Trò phải trả nợ

+ Nói theo nghĩa của từng

từ theo hiểu biết củamình

* Sừng sững : dáng một

vật to lớn , đứng chắnngang tầm nhìn

* Lủng củng : lộn xộn ,

nhiều , không có trật tựngăn nắp , dễ đụng chạm

- Cảnh trận địa mai phụccủa bọn nhện thật đáng sợ

- 2 HS nhắc lại

Trang 7

- Đoạn 1 cho em hình dung ra

cảnh gì ?

- Tóm ý chính đoạn 1

* Đoạn 2 :

- Gọi 1 HS lên đọc đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn

2 và trả lời câu hỏi :

- Giảng : Khi gặp trận địa mai

phục của bọn nhện , đầu tiên Dế

Mèn đã chủ động hỏi , lời lẽ rất

oai , giọng thách thức của một

kẻ mạnh : Muốn nói chuyện với

tên nhện chóp bu , dùng các từ

xưng hô : ai , bọn này , ta Khi

thấy nhện cái xuất hiện vẻ đanh

đá , nặc nô Dế Mèn liền ra oai

bằng hành động tỏ rõ sức

- 1 HS đọc thành tiếngtrước lớp

+ Dế Mèn chủ động hỏi :

Ai đứng chóp bu bọn này ?

Ra đây ta nói chuyện .

Thấy vị chúa trùm nhànhện , Dế Mèn quay phắtlưng , phóng càng đạpphanh phách

+ Dế Mèn dùng lời lẽthách thức “ chóp bu bọnnày , ta ” để ra oai

+ Lúc đầu mụ nhện cáinhảy ra cũng ngang tàng ,đanh đá , nặc nô Sau đó

co rúm lại rồi cứ rập đầuxuống đất như cái chàygiã gạo

- Lắng nghe

- Dế Mèn ra oai với bọnnhện

- 2 HS nhắc lại

- 1 HS đọc thành tiếng

Trang 8

mạnh : quay phắt lưng lại ,

theo lối so sánh bọn nhện giàu

có , béo múp với món nợ bé tẹo

đã mấy đời của Nhà Trò Rồi

vòng vây đi không ? ”

+ Sau lời lẽ đanh thép của Dế

bè kéo cánh để đánh đậpNhà Trò yếu ớt Thậtđáng xấu hổ và còn đe dọachúng

- Lắng nghe

+ Chúng sợ hãi , cùng dạran , cả bọn cuống cuồngchạy dọc , chạy ngang pháhết các dây tơ chăng lối

+ Từ ngữ “ cuống cuồng ”

gợi cảnh cả bọn nhện rấtvội vàng , rối rít vì quá lolắng

+ Dế Mèn giảng giải đểbọn nhện nhận ra lẽ phải

- HS nhắc lại

- 1 HS đọc thành tiếngtrước lớp

+ HS tự do phát biểu theo

ý hiểu

Trang 9

+GV có thể cho HS giải nghĩa

từng danh hiệu hoặc viết lên

đấu cho một sự nghiệp cao cả

Chiến sĩ : Người lính , người

chiến đấu trong một đội ngũ

Hiệp sĩ : Người có sức mạnh và

lòng hào hiệp , sẵn sàng làm

việc nghĩa

Dũng sĩ : Người có sức mạnh ,

dũng cảm đương đầu với khó

khăn nguy hiểm

Anh hùng : Người lập công

trạng lớn đối với nhân dân và

đất nước

- Cùng HS trao đổi và kết luận

- GV kết luận : Tất cả các danh

hiệu trên đều có thể đặt cho Dế

Mèn song thíich hợp nhất đối

- Giải nghĩa hoặc đọc

- Kết luận : Dế Mèn xứng

đáng nhận danh hiệu hiệp

sĩ vì Dế Mèn hành động mạnh mẽ , kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức , bất công , bênh vực Nhà Trò yếu đuối

- Lắng nghe

- Ca ngợi Dế Mèn có tấm

lòng nghĩa hiệp ghét áp bức bất công , bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối , bất hạnh

- HS nhắc lại đại ý

- 2 HS đọc thành tiếng

Trang 10

với hành động mạnh mẽ , kiên

quyết , thái độ căm ghét áp bức

bất công , sẵn lòng che chở ,

bênh vực , giúp đỡ người yếu

trong đoạn trích là danh hiệu

hiệp sĩ

- Đại ý của đoạn trích này là gì ?

- Ghi đại ý lên bảng

-GV đưa ra đoạn văn cần luyện

đọc Yêu cầu HS lên bảng đánh

dấu cách đọc và luyện đọc theo

cách hướng dẫn đúng

trước lớp

- Đoạn 1 : Giọng chậm ,căng thẳng , hồi hộp Lờicủa Dế Mèn giọng mạnh

mẽ , đanh thép , dứt khoátnhư ra lệnh

Đoạn tả hành động củabọn nhện giọng hả hê

- Đánh dấu cách đọc vàluyện đọc

Ví dụ đoạn văn sau :

Từ trong hốc đá , một mụ nhện cái cong chân nhảy ra , haibên có hai nhện vách nhảy kèm Dáng đây là vị chúa trùmnhà nhện Nom cũng đanh đá , nặc nô lắm Tôi quay phắtlưng , phóng càng , đạp phanh phách ra oai Mụ nhện co rúmlại / rồi cứ rập đầu xuống đất như cái chày giã gạo Tôi thét

- Các ngươi có của ăn của để , béo múp béo míp mà cứ đòimãi một tí teo nợ đã mấy đời rồi Lại còn kéo bè kéo cánh /đánh đập một cô gái yếu ớt thế này Thật đáng xấu hổ ! Cóphá hết vòng vây đi không

- Yêu cầu HS thi đọc diễn

cảm GV uốn nắn , sữa chữa

- 5 HS luyện đọc

Trang 11

III Hoạt động trên lớp:

Trang 12

nghe cô đọc để viết lại đoạn

văn “Mười năm cõng bạn đi

- PN : Ngan con , dàn hàng ngang , giang , mang lạnh , bàn bạc ,…

- 2 HS đọc thành tiếng , cả lớp theo dõi

+ Sinh cõng bạn đi học suốtmười năm

+ Tuy còn nhỏ nhưng Sinh

đã chẳng quản ngại khókhăn , ngày ngày cõng Hanhtới trường với đoạn đườngdài hơn 4 ki-lô-mét, qua đèo, vượt suối , khúc khuỷu ,gập ghềnh

- PB : Tuyên Quang , mét ,khúc khuỷu, gập ghềnh , liệt ,

ki-lô PN : kiki-lô lôki-lô mét , khúc khuỷu , gập ghềnh , quản , …

- 3 HS lên bảng viết , HS

Trang 13

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài trong

SGK

- Gọi HS nhận xét , chữa bài

- Nhận xét , chốt lại lời giải

a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS giải thích câu

đố

dưới lớp viết vào vở nháp

- 1 HS đọc thành tiếng yêucầu trong SGK

- 2 HS lên bảng , HS dướilớp làm vào SGK

(Lưu ý cho HS dùng bút chìgạch các từ không thích hợpvào vở Bài Tập nếu có )

bà ta chỉ đi tìm lại chỗ ngồi

- 1 HS đọc yêu cầu trongSGK

- HS tự làm bài

Lời giải : chữ sáo và sao Dòng 1 : Sáo là tên một loài

chim Dòng 2 : bỏ sắc thành chữ

sao

Trang 14

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại

truyện vui Tìm chỗ ngồi và

chuẩn bị bài sau

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU , ĐOÀN KẾT

I Mục tiêu:

-Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ theo chủ điểm :

Thương người như thể thương thân

-Hiểu nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ theo chủ điểm -Hiểu nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt cótrong bài và biết cách dùng các từ đó

II Đồ dùng dạy học:

1 Giấy khổ to kẽ sẵn bảng + bút dạ ( đủ dùng theonhóm )

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- Yêu cầu HS tìm các tiếng chỉ

người trong gia đình mà phần

+ Có 1 âm : cô , chú , bố ,

mẹ , dì , cụ ,

+ Có 2 âm : bác , thím , anh , em , ông ,

Trang 15

theo chủ điểm của tuần với nội

dung : Nhân hậu – đoàn kết và

hiểu nghĩa cách dùng một số từ

Hán Việt

b) Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Thương người như thể thương thân

- Phải biết yêu thương , giúp đỡ người khác như chính bản thân mình vậy

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng yêucầu trong SGK

- Chia HS thành nhóm nhỏ ,

phát giấy và bút dạ cho trưởng

nhóm Yêu cầu HS suy nghĩ ,

tìm từ và viết vào giấy

- Yêu cầu 4 nhóm HS dán phiếu

Thể hiện tinhthần đùmbọc , giúp đỡđồng loại

Trái nghĩavới đùmbọc hoặcgiúp đỡ

M : lòng

thương

người , lòng

M : độc ác ,hung ác, nanh ác, tàn ác , tàn bạo

M : cưu mang, cứu giúp ,cứu trợ , ủng

M : ứchiếp , ănhiếp, hà

Trang 16

hộ , hổ trợ ,bênh vực ,bảo vệ , chởche , che chắn, che đỡ ,nâng đỡ ,nâng niu , …

hiếp , bắtnạt , hành

hạ , đánhđập , ápbức , bóclột , chèn

ép ,…

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Kẻ sẵn một phần bảng thành 2

cột với nội dung bài tập 2a , 2b

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp ,

làm vào giấy nháp

- Gọi HS lên bảng làm bài tập

- Gọi HS nhận xét , bổ sung

- Chốt lại lời giải đúng

+ Hỏi HS về nghĩa của các từ

- Trao đổi , làm bài

- 2 HS lên bảng làm

- Nhận xét , bổ sung bàicủa bạn

- Lời giải Tiếng “ nhân ” có nghĩa là

“ người ”Tiếng “ nhân ” có nghĩa là

“ lòng thương người ”

Nhân dân công nhân nhân loại nhân tàiNhân hậu

Trang 17

chân tay , làm việc ăn lương

Nhân dân : đông đảo những

người dân , thuộc mọi tầng lớp ,

đang sống trong một khu vực

địa lý

Nhân loại : nói chung những

người sống trên trái đất , loài

người

Nhân ái : yêu thương con người

Nhân hậu : có lòng yêu thương

người và ăn ở có tình nghĩa

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS viết các câu mình đã

đặt lên bảng

nhân đức nhân ái nhân từ

+ Phát biểu theo ý hiểucủa mình

+ “ nhân ” có nghĩa là “người ”: nhân chứng ,nhân công , nhân danh ,nhân khẩu, nhân kiệt ,nhân quyền , nhân vật ,thương nhân , bệnh nhân ,

…+ “nhân” có nghĩa là “lòngthương người”: nhân nghĩa

- 1 HS đọc thành tiếngtrước lớp

- HS tự đặt câu Mỗi HSđặt 2 câu ( 1 câu với từ ởnhóm a và 1 câu với từ ởnhóm b)

- 5 HS lên bảng viết + Câu có chứa tiếng “nhân ” có nghĩa là

“ người ” :

Trang 18

- Gọi HS khác nhận xét

Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi

về ý nghĩa của từng câu tục

ngữ

- Gọi HS trình bày GV nhận

xét câu trả lời của từng HS

- Chốt lại lời giải đúng

· Ở hiền gặp lành : khuyên

người ta sống hiền lành , nhân

hậu , vì sống như vậy sẽ gặp

những điều tốt lành , may mắn

· Trâu buộc ghét trâu ăn : chê

người có tính xấu , ghen tị khi

thấy người khác được hạnh phúc

, may mắn

· Một cây làm chẳng ….núi

cao : khuyên người ta đoàn kết

với nhau , đoàn kết tạo nên sức

mạnh

3 Củng cố, dặn dò:

- Trò chơi đối đáp : Học sinh 2

· Nhân dân ta có lòng yêu

+ Một con ngựa đau cả tàu

bỏ cỏ

Trang 19

dãy bàn thi nhau đặt câu có nội

dung nhân hậu –đoàn kết

+ Nhiễu điều phủ lấy giágương

Người trong một nướcphải thương nhau cùng

-Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình

truyện thơ Nàng tiên Ốc.

-Thể hiện lời kể tự nhiên , phối hợp lời kể với điệu bộ , nétmặt , biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dungtruyện

-Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : Con người cần yêu thương ,giúp đỡ lẫn nhau

II Đồ dùng dạy học:

-Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK trang 18

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

Trang 20

- Gọi 3 HS kể lại câu chuyện :

Sự tích hồ Ba Bể

- Nhận xét cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Treo tranh minh hoạ và hỏi :

Bức tranh vẽ cảnh gì ?

- Trong tiết kể chuyện hôm

nay các em sẽ tập kể lại câu

chuyện cổ tích bằng thơ Nàng

tiên Ốc bằng lời của mình

b) Tìm hiểu câu chuyện

-GV đọc diễn cảm toàn bài

thơ

- Gọi HS đọc bài thơ

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

và trả lời câu hỏi

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

và trả lời câu hỏi : Từ khi có

Ốc , bà lão thấy trong nhà có

gì lạ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn

cuối và trả lời câu hỏi

+ Khi rình xem , bà lão thấy

- 2 HS tiếp nối nhau kể lạitruyện

- 1 HS kể lại toàn bộ truyện

và nêu ý nghĩa của truyện

- bà lão đang ôm một nàngtiên cạnh cái chum nước

+ Thấy Ốc đẹp ,bà thươngkhông muốn bán , thả vàochum nước

- Đi làm về , bà thấy nhàcửa đã được quét sạch sẽ ,đàn lợn đã được cho ăn ,cơm nước đã nấu sẵn ,vườn rau đã nhặt cỏ sạch + Bà thấy một nàng tiên từ

Trang 21

- Chia nhóm HS , yêu cầu HS

dựa vào tranh minh họa và các

câu hỏi tìm hiểu , kể lại từng

đoạn cho các bạn nghe

- Kể trước lớp : Yêu cầu các

nhóm cử đại diện lên trình bày

+ Bà lão và nàng tiên sốnghạnh phúc bên nhau Họyêu thương nhau như hai

mẹ con

- Là em đóng vai người kể

kể lại câu chuyện , với câuchuyện cổ tích bằng thơnày , em dựa vào nội dungtruyện thơ kể lại chứ khôngphải là đọc lại từng câu thơ.-1 HS khá kể lại , cả lớptheo dõi

- Kể trong nhóm

- 2 đến 3 HS kể toàn bộ câuchuyện trước lớp

- Nhận xét

- Nhận xét

Trang 22

ra bạn kể hay nhất lớp

- Cho điểm HS kể tốt

e) Tìm hiểu ý nghĩa câu

chuyện

-Yêu câu HS thảo luận cặp đôi

ý nghĩa câu chuyện

- Gọi HS phát biểu

3 Củng cố, dặn dò:

- Câu chuyện nàng tiên Ốc

giúp em hiểu điều gì ?

- Em có kết luận như thế nào

về ý nghĩa câu chuyện ?

- Dặn HS về nhà kể lại câu

chuyện cho người thân nghe

và tìm đọc những câu chuyện

nói về lòng nhân hậu

- 2 HS ngồi cạnh nhau traođổi về ý nghĩa câu chuyện

- 3 đến 5 HS trình bày :Câu chuyện nói về tình yêuthương lẫn nhau giữa bà lão

và nàng tiên Ốc Bà lãothương Ốc không nỡbán .Ốc biến thành mộtnàng tiên giúp đỡ bà

- Con người phải thươngyêu nhau Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi người sẽ

có cuộc sống hạnh phúc

- Nhiều HS trình bày ýnghĩa theo suy nghĩ củamình

TẬP ĐỌC TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

Ngày đăng: 17/05/2015, 21:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh tương phản đó để bọn - ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC  PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4  TUẦN 2 CHI TIẾT, CỤ THỂ  THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
nh ảnh tương phản đó để bọn (Trang 9)
Bảng phụ cho HS đọc . - ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC  PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4  TUẦN 2 CHI TIẾT, CỤ THỂ  THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
Bảng ph ụ cho HS đọc (Trang 10)
Hình   của   chú   bé   liên - ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC  PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4  TUẦN 2 CHI TIẾT, CỤ THỂ  THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
nh của chú bé liên (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w