LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học là bậc nền tảng quan trọng mở đầu, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học khởi đầu nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Tiểu học. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình tổ chức các hoạt động, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năng môn học. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học Tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về hứng thú hoạt động, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tự nhiên không gò ép, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 5 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
- -ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 5 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
NĂM 2015
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồnlực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sựthành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng cóvai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người ViệtNam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhànước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của nămhọc là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thìbậc Tiểu học là bậc nền tảng quan trọng mở đầu, nó có ý nghĩa vôcùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng làbậc học khởi đầu nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở banđầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất,thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Tiểu học Đểđạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu
và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình tổ chức các hoạtđộng, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khảnăng của trẻ Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cáchlinh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp vớiđối tượng học sinh Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theoChuẩn kiến thức kĩ năng môn học
- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện,động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá.Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình
và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu
Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy họcTiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về hứng thúhoạt động, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổchức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáoviên Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cầnthiết việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án - kế hoạch bài giảng cần
Trang 3đổi mới theo đối tượng học sinh Giáo viên nghiên cứu, soạn bài,giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tự nhiên không gò ép,việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụhuynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu:
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TUẦN 5 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG
Chân trọng cảm ơn!
Trang 4ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 5 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG
CHỦ ĐIỂM MĂNG MỌC THẲNG
TẬP ĐỌC NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
1 Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng cácphương ngữ
Gieo trồng, sững sờ, luộc kĩ, dõng dạc, chẳng nảy mầm,
1 Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấucâu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở cá từ ngữ gợi cảm
2 Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nộidung
2 Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
Tuần 5
Trang 51 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng
bài Tre Việt Nam và trả lời câu hỏi
a Giới thiệu bài:
-Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức
tranh vẽ cảnh gì? Cảnh này em
thường gặp ở đâu?
-Từ bao đời nay, những câu truyện
cổ luôn là những bài học ông cha ta
muốn răn dạy con cháu Qua câu
truyện Những hạt giống thóc ông
cha ta muốn nói gì với chúng ta?
Các em cùng học bài
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu HS mở SGK trang 46,
tiếp nối nhau đọc từng đoạn (3 lượt
và giao hẹn: ai thu được nhiều thóc
nhất/ sẽ được truyền ngôi, ai không
có thóc nộp/ sẽ bị trừng phạt.
-3 HS lên bảng thực hiện yêucầu
-Bức tranh vẽ cảnh một ôngvua già đang dắt tay một cậu
bé trước đám dân nô nức chởhàng hoá Cảnh này em thườngthấy ở những câu truyện cổ.-Lắng nghe
-HS đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Ngày xưa… đến bịtrừng phạt
+Đoạn 2: Có chú bé … đếnnảy mầm được
+ Đoạn 3: Mọi người … đếncủa ta
+ Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc…đến hiền minh
Trang 6-Gọi 2 HS đọc toàn bài.
-Gọi 1 HS đọc phần chú giải
-GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
* Toàn bài đọc với giọng chậm rãi,
cảm hứng ca ngợi đức tính thật tha
Lời Chôm tâu vua: ngây thơ, lo
lắng Lời vua lúc giải thích thóc đã
luộc kĩ: Ôn tồn, lúc khen ngợi
Chôm dõng dạc
* Nhấn giọng ở những từ ngữ: nối
ngôi, giao hẹn, nhiều thóc nhất,
truyền ngôi, trừng phạt, nô nức, lo
lắng, không làm sao, nảy mầm
được, sững sờ, ôn tồn, luộc kĩ, còn
mọc được, dõng dạc, trung thực,
quý nhất, truyền ngôi, trung thực,
dũng cảm, hiền minh
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và
trả lời câu hỏi:
+ Nhà vua chọn người như thế nào
nảy mầm được không? Vì sao?
+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy
mầm được Vậy mà vua lại giao
sẽ bị trừng phạt
+ Hạt thóc giống đó không thểnảy mầm được vì nó đã đượcluộc kĩ rồi
+ Vua muốn tìm xem ai làngười trung thực, ai là người
Trang 7trị Theo em, nhà vua có mưu kế gì
trong việc này?
+Thái độ của mọi người như thế
nào khi nghe Chôm nói
-Câu chuyện kết thúc như thế nào?
Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn kết
+Nhà vua đã nói như thế nào?
+Vua khen cậu bé Chôm những gì?
+Cậu bé Chôm được hưởng những
-Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi.
-1 HS đọc thành tiếng
+Chôm gieo trồng, em dốccông chăm sóc mà thóc vẫnchẳng nảy mầm
+Mọi người nô nức chở thóc
về kinh thành nộp Chômkhông có thóc, em lo lắng,
thành thật quỳ tâu: Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.
+Mọi người không dám tráilệnh vua, sợ bị trừng trị CònChôm dũng cảm dám nói sựthật dù em có thể em sẽ bịtrừng trị
-1 HS đọc thành tiếng
+Mọi người sững sờ, ngạcnhiên vì lời thú tội của Chôm.Mọi người lo lắng vì có lẽChôm sẽ nhận được sự trừngphạt
-Đọc thầm đọan cuối
+Vua nói cho mọi người biếtrằng: thóc giống đã bị luột thìlàm sao có thể mọc được Mọi
Trang 8-Đoạn 2-3-4 nói lên điều gì?
-Tóm ý chính đoạn 2-3-4
-Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và trả
lời câu hỏi + Câu chuyện có ý
nghĩa như thế nào?
- Ghi nội dung chính của bài
-Gọi 2 HS đọc lại toàn bài
-Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai
+Cậu được vua truyền ngôi báu
và trở thành ông vua hiềnminh
+Tiếp nối nhau trả lời theo ýhiểu
*Vì người trung thực bao giờcũng nói đúng sự thật, không
vì lợi ích của mình mà nói dối,làm hỏng việc chung
* Vì người trung thực bao giờcũng muốn nhe sự thật, nhờ đólàm được nhiều điều có ích chomọi người
*Vì người trung thực luôn luônđược mọi người kính trọng tinyêu
*Vì người trung thực luôn bảo
vệ sự thật, bảo vệ người tốt
* Vì người trung thực luôn nóiđúng sự thật để mọi người biếtcách ứng phó
-Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật.
-Đọc thầm tiếp nối nhau trả lời:
+ Câu chuyện ca ngợi cậu bé
Chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc.
Trang 9-2 HS nhắc lại.
-4 HS đọc tiếp nối từng đoạn.-Tìm ra cách đọc như đã hướngdẫn
-4 HS đọc
-HS theo dõi
-Tìm ra gọng đọc cho từngnhân vật Luyện đọc theo vai.-2 HS đọc
-3 HS đọc
CHÍNH TẢ NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
1 Bài tập 2a, bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS -HS lên bảng thực hiện yêu
Trang 10-Nhận xét về chữ viết của HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Giờ chính tả hôm nay cá em sẽ
nghe-viết đoạn văn cuối bài Những hạt thóc
giống và làm bài tập chính tả phân
biệt l/n hoặc en/eng
b Hứng dẫn nghe- viết chính tả:
* Trao đổi nội dung đoạn văn:
-Gọi 1 HS đọc đoạn văn
-GV đọc cho HS viết theo đúng yêu
cầu, nhắc HS viết lời nói trực tiếp sau
dấu 2 chấm phới hợp với dấu gạch
đầu dòng
cầu
dìu dịu, gióng giả, rao vặt, bâng khuân, vâng lời, dândâng,…
- 2 HS đọc thành tiếng
- Lời giải : nghỉ chân – dân
dâng – vầng trên sân – tiễn chân
-Các từ ngữ: luộc kĩ, giốngthóc, dõng dạc, truyền ngôi,
…-Viết vào vở nháp
Trang 11* Thu chấm và nhận xét bài cùa
HS :
c Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
a/ Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
-Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo
đuôi, bơi lội dưới nước Lớn lên nòng
nọc rụng duôi, nhảy lên sống trên cạn
-Cử 1 đại diện đọc lại đoạnvăn
-Chữa bài (nếu sai)lời giải- nộp bài- lần này-làm em- lâu nay- lòng thanhthản- làm bài- chen chân-len qua- leng keng- áo len-màu đen- khen em
-1 HS đọc yêu cầu và nộidung
-Lời giải: Con nòng nọc.-Lắng nghe
-Lời giải: Chim én
Trang 12LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I Mục tiêu:
1 Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng
2 Hiểu được nghĩe của các từ ngữ, các câu thành ngữ, tục ngữthuộc chủ điểm trên
3 Tìm được các từ cùng nghĩa hoặc trái nghĩa với các từ thuộcchủ điểm
4 Biết cách dùng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu
II Đồ dùng dạy học:
1 Từ điển (nếu có) hoặc trang photo cho nhóm HS
2 Giấy khổ to và bút dạ
3 Bảng phụ viết sẵn 2 bài tập
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 1 HS lên bảng làm bài 3
-Gv nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay, các em sẽ thự
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
Trang 13Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ đúng,
điền vào phiếu
-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu
lên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
-Kết luận về các từ đúng
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2
câu, 1 câu với từ cùng nghĩa với
trung thực, 1 câu trái nghĩa với trung
thực.
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm
đúng nghĩa của tự trọng Tra trong tự
điển để đối chiếu các từ có nghĩa từ
-Chữa lại các từ (nếu thiếuhoặc sai)
+Từ cùng nghĩa với trungthực: Thẳng thắng, thẳngtính, ngay thẳng, chân thật,thật thà, thật lòng, thật tâm,chính trực, bộc trực, thànhthật, thật tình, ngay thật…+Từ trái nghĩa với trungthực: Điêu ngoa, gian dối,sảo trá, gian lận, lưu manh,gian manh, gian trá, gian sảo,lừa bịp, lừa đảo, lừa lọc, lọclừa Bịp bợm Gian ngoan,
…
-1 HS đọc thành tiếng yêucầu trong SGK
-Suy nghĩ và nói câu củamình
· Bạn Minh rất thật thà
· Chúng ta không nêngian dối
· Ông Tô Hiến Thành làngười chính trực
· Gà không vội tin lờicon cáo gian manh
· Thẳng thắn là đức tínhtốt
· Những ai gian dối sẽ bịmọi người ghét bỏ
Trang 14Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4
HS để trả lời câu hỏi
-Gọi HS trả lời GV ghi nhanh sự lựa
chọn lên bảng Các nhóm khác bổ
sung
-Kết luận
· Chúng ta nên sống thậtlòng với nhau
-1 HS đọc thành tiếng
-Hoạt động cặp đôi
-Tự trọng: Coi trọng và giữgìn phẩm giá của mình
+Tin vào bản thân: Tự tin.+ Quyết định lấy công việccủa mình: tự quyết
+ Đánh giá mình quá cao vàcoi thường kẻ khác: tự kiêu
Trang 15-Hiểu được ý nghĩa nội dung câu chuyện.
-Kể bằng lời của mình một cách hấp dẫn, sinh động kèm theo cử chỉ.-Biết đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
II Đồ dùng dạy học:
-GV và HS mang đến lớp những truyện đã sưu tần về tính trung thực.-Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
câu chuyện: "Một nhà thơ chân chính".
-1 HS kể toàn chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Kiểm tra việc chuẩn bị truyện của HS
-2 HS thực hiện theo yêucầu
Trang 16-Các em đang học chủ điểm nói về
những con người trung thực, tự trong
Hôm nay chúng ta sẽ được nghe nhiều
câu truyện kể hấp dẫn, mới lạ của các
bạn nói về lòng trung thực
b Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu đề bài:
-Gọi HS đọc đề bài,GV phân tích đề,
dùng phấn màu gạch chân dưới các từ:
được nghe, được đọc, tính trung thực
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý
-Hỏi:
+Tính trung thực biểu hiện như thế nào?
+Em đọc được những câu chuyện ở đâu?
-Ham đọc sách là rất tốt, ngoài những
kiến thức về tự nhiên, xã hội mà chúng
ta học được, những câu chuyện trong
sách báo, trên ti vi còn cho những bài
-Tổ trưởng báo cáo việcchuẩn bị của các bạn.-Lắng nghe
-2 HS đọc đề bài
-4 HS tiếp nối nhau đọc.-Trả lới tiếp nối (mỗi HSchỉ nói 1 ý) biểu hiện củatính trung thực
+Không vì của cải haytình cảm riêng tư mà làmtrái lẽ công bằng: Ông TôHiến Thành trong truyện
Một người chính trực.
+Dám nói ra sự thật, dámnhận lỗi: cậi bé Chôm
em trong truyện Chị em
tôi….
+Không tham của ngườikhác, anh chàng tiều phu
Trang 17+Câu chuyện ngoài SGK (1 điểm).
+Cách kể: hay, hấp dẫn, phối hợp điệu
bộ, cử chỉ: 3 điểm
+Nêu đúng ý nghĩa của chuyện: 1 điểm
+Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt
được câu hỏi cho bạn: 1 điểm
* Kể chuyện trong nhóm:
-Chia nhóm 4 HS
-GV đi giúp đỡ từng nhóm, yêu cầu HS
kể lại truyện theo đúng trình tự ở mục 3
-Gợi ý cho HS các câu hỏi:
trong truyện Ba chiếc rìu,
cô bé nhà nghèo trong
truyện Cô bé và bà tiên,
…
-Em đọc trên báo, trongsách đạo đức, trongtruyện cổ tích, truyện ngụngôn, xem ti vi, em nghe
bà kể…
-Lắng nghe
-2 HS đọc lại
-4 HS ngồi 2 bàn trêndưới cùng kể tryện, nhậnxét, bổ sung cho nhau
Trang 18* Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện:
-Tổ chức cho HS thi kể
Lưu ý:GV nên dành nhiều thời gian cho
phần này Khi HS kể, GV ghi hoặc cử 1
HS ghi tên chuyện, xuất xứ của truyện, ý
nghĩa, giọng kể, trả lời, đặt câu hỏi cho
-Khuyến khích HS nên tìm chuyện đọc
-Dặn HS về nhà kể lại những câu chuyện
mà em nghe các bạn kể cho người thân
nghe và chuẩn bị tiết sau
-HS thi kể, HS khác lắngnghe để hỏi lại bạn hoặctrả lời câu hỏi của bạn tạokhông khí sôi nổi, hàohứng
-Nhận xét bạn kể
Trang 19TẬP ĐỌC
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
-Đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng phương ngữ
vắt vẻo, đon đả, ngỏ lời, quắp đuôi, rõ phường gian dối,…
-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nhịp đúng nhịp điệu của câu thơ,đọan thơ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm, gợi tả
-Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng đọc bài Những
hạt thóc giống và trả lời câu hỏi :
+ Vì sao người trung thực là người
a Giới thiệu bài:
-Theo bức tranh minh hoạ và hỏi:
-2 HS lên bảng thực hiện yêucầu
-Bức tranh vẽ một con gà
Trang 20Bức tranh vẽ những con vật nào? Em
biết gì về tính cách con vật này thông
qua các câu truyện dân gian?
-Tính cách của Gà Trống và Cáo sẽ
được nhà thơ La-Phông-ten khắc hoạ
như thế nào? Bài thơ nói lên điều gì?
Các em sẽ biết câu trả lời khi học bài
thơ ngụ ngôn hôm nay
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu HS mở SGK trang 50, 3
HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (3
lượt HS đọc)
-GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS (nếu có) Chú ý đoạn thơ:
Nhác trông/vắt vẻo trên cành
Một anh gà trống/ tinh rang lõi đời.
Cáo kia đon đả ngỏ lời:
“Kìa/ anh ban quý/ xin mời xuống
đây…
Gà rằng: “Xin được ghi ơn trong
lòng”
Hoà bình/ gà cáo sống chung
Mừng này/ còn có tin mừng nào hơn.
-Gọi 2 HS đọc toàn bài
-Gọi 1 HS đọc phần chú giải
-GV đọc mẫu, chú ý gịong đọc
trống dang đứng trên cànhcây cao và con Cáo đang nhìnlên vẻ thòm thèm Gà trống
có tính cách mạnh mẽ, khônngoan hay giúp đỡ ngườikhác, còn Cáo ta gian tham,độc ác, chỉ trông chờ ăn thịtbạn bè, nhiều mưu kế
-2 HS đọc
-1 HS đọc