LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học là bậc nền tảng quan trọng mở đầu, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học khởi đầu nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Tiểu học. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình tổ chức các hoạt động, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năng môn học. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học Tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về hứng thú hoạt động, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tự nhiên không gò ép, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 13 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay,nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng,quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước.Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trongviệc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm
và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếptục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối vớigiáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thìbậc Tiểu học là bậc nền tảng quan trọng mở đầu, nó có ýnghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cáchcon người cũng là bậc học khởi đầu nhằm giúp học sinh hìnhthành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâudài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơbản để học sinh tiếp tục học Tiểu học Để đạt được mục tiêutrên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểubiết nhất định về nội dung chương trình tổ chức các hoạtđộng, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhucầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy có khả năng sửdụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổchức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Hiện nay chủtrương của ngành là dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năngmôn học
- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rènluyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho họcsinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh
Trang 3hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đốitượng học sinh năng khiếu.
Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương phápdạy học Tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của họcsinh về hứng thú hoạt động, học tập và rèn luyện ở các em,căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt độngtrong quá trình dạy học ở giáo viên Việc nâng cao chất lượnggiáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết việc đó thể hiệnđầu tiên trên giáo án - kế hoạch bài giảng cần đổi mới theođối tượng học sinh Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảngbài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tự nhiên không gò
ép, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ độngkhi lên lớp
Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậcphụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tàiliệu:
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TUẦN 13 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
Chân trọng cảm ơn!
Trang 4ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TUẦN 13 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
Xi-ôn-cốp-xki, ngã gãy chân, rủi ro
-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau cácdấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ nói vềnghị lực, khao khát hiểu biết của Xi-ôn-cốp-xki …
-Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung bài
-Chân dung nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki
-Tranh ảnh, vẽ khinh khí cầu, con tàu vũ trụ
III Hoạt động trên lớp:
Tuần 13
Trang 5Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối
nhau đọc bài “Vẽ trứng” và
trả lời câu hỏi về nội dung bài
+Vì sao trong những ngày đầu
học vẽ, cậu bé cảm thấy chán
ngán?
+ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành
đạt như thế nào?
-Gọi 1 HS đọc toàn bài nêu ý
nghĩa của truyện
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Cho HS quan sát tranh minh
hoạ chân dung Xi-ôn-cốp-xki
và giới thiệu đây là nhà bác
học Xi-ôn-cốp-xki người Nga
(1857-1935), ông là một trong
những người đầu tiên tìm
đường lên khoảng không vũ
trụ,
Xi-ôn-cốp-xki đã vất vả, gian
khổ như thế nào để tìm được
đường lên các vì sao, các em
cùng học bài để biết trước
điều đó
-3 HS lên bảng thực hiệnyêu cầu
-Quan sát và lắng nghe
- 1 em đọc toàn bài-4 HS nối tiếp nhau đọc theotrình tự
+Đoạn 1: Từ nhỏ … đến vẫnbay được?
+ Đoạn 2: Để tìm điều …đến tiết kiệm thôi
+Đoạn 3: Đúng là … đến
Trang 6b Hướng dẫn luyện đọc và
tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc
từng đoạn của bài (3 lượt HS
đọc) GV sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS
-Chú ý các câu hỏi:
+Vì sao quả bóng không có
cánh mà vẫn bay được? Cậu
làm thế nào mà mua được
nhiều sách và dụng cụ thí
nghiệm như thế?
-GV có thể giới thiệu thêm
hoặc gọi HS giới thiệu tranh
(ảnh) về khinh khí cầu, tên lửa
nhảy qua, gãy chân, vì sao,
không biết bao nhiêu, hì hục,
hàng trăm lần, chinh phục…
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao
các vì sao+Đoạn 4: Hơn bốn mươinăm … đến chinh phục
-Giới thiệu và lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cảlớp đọc thầm, 2 HS ngồicùng bàn trao đổi, trả lời câuhỏi
+ Xi-ôn-cốp-xki mơ ướcđược bay lên bầu trời
+Khi còn nhỏ, ông dại dộtnhảy qua cửa sổ để bay theonhững cánh chim…
+Hình ảnh quả bóng không
có cánh mà vẫn bay được đãgợi cho Xi-ôn-cốp-xki tìmcách bay vào không trung
Trang 7đổi và trả lời câu hỏi.
+ Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều
gì?
+Khi còn nhỏ , ông đã làm gì
để có thể bay được?
+Theo em hình ảnh nào đã gợi
ước muốn tìm cách bay trong
không trung của
Xi-ôn-cốp-xki?
- Tóm ý chính đoạn 1
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2,3 trao
đổi và trả lời câu hỏi
+Để tìm hiểu điều bí mật đó,
Xi-ôn-cốp-xki đã làm gì?
+Ông kiên trì thực hiện ước
mơ của mình như thế nào?
-Nguyên nhân chính giúp ông
hì hục làm thí nghiệm cókhi đến hàng trăm lần
+Để thực hiện ước mơ củamình ông đã sống kham khổ,ông đã chỉ ăn bánh mì suông
để dành tiền mua sách vàdụng cụ thí nghiệm SaHoàng không ủng hộ phátminh bằng khinh khí cầu baybằng kim loại của ôngnhưng ông không nản chí.Ông đã kiên trì nghiêng cứu
và thiết kế thành công tênlửa nhiều tầng, trở thànhphương tiện bay tới các vìsao từ chiếc pháo thăngthiên
+ Xi-ôn-cốp-xki thành công
vì ông có ước mơ đẹp: chinh phục các vì sao và ông đã quyết tâm thực hiện ước mơ
Trang 8đoạn 2,3.
-Tóm ý chính đoạn 2,3
-Yêu cầu HS đọc đoạn 4, trao
đổi nội dung và trả lời câu hỏi
-Tóm ý chính đoạn 4
+En hãy đặt tên khác cho
truyện
-Câu truyện nói lên điều gì?
-Ghi ý chính của bài
+Đoạn 4 nói lên sự thành công của Xi-ôn-cốp-xki.
+Tiếp nối nhau phát biểu
*Ước mơ của xki
Xi-ôn-cốp-*Người chinh phục các vìsao
* Truyện ca ngợi nhà du
hành vũ trụ vĩ đại cốp-xki Nhờ khổ công nghiên cứu, kiên trì bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành công ước mơ lên các
Xi-ôn-vì sao.
-1 HS đọc thành tiếng
-HS luyện đọc theo cặp
- 2 cặp HS thi đọc diễn cảm
- 2 HS thi đọc toàn bài
-Câu chuyện nói lên từ nhỏ
Trang 9Xi-mơ của mình.
+ Xi-ôn-côp-xki là nhà khoahọc vĩ đại đã tìm ra cách chếtạo khí cầu bay bằng kimloại, thiết kế thành công tênlửa nhiều tầng, trở thành mộtphương tiện bay tới các vìsao
+Làm việc gì cũng phải kiêntrì nhẫn nại
+Làm việc gì cũng phải toàntâm, toàn ý quyết tâm
CHÍNH TẢ (Nghe-viết)
Trang 10NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
III Hoạt động trên lớp:
a Giới thiệu bài:
Trong giờ chính tả hôn nay
các em sẽ nghe, viết đoạn đầu
trong bài tập đọc “Người tìm
đường lên các vì sao” và làm
bài tập chính tả
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn
-HS thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cảlớp đọc thầm trang 125,SGK
+Đoạn văn viết về nhà báchọc ngừơi Nga Xi-ôn-cốp-xki
Trang 11-Gọi HS đọc đoạn văn
-Hỏi: +Đoạn văn viết về ai?
-Em biết gì về nhà bác học
-Các từ: Xi-ôn-cốp-xki, nhảy, dại dột, cửa sổ, rủi ro, non nớt, thí nghiệm,…
-1 HS đọc thành tiếng
-Trao đổi, thảo luận và tìm
từ, ghi vào phiếu
-Bổ sung
-1 HS đọc các từ vừa tìmđược trên phiếu Mỗi HSviết 8 từ vào vở
* Lỏng lẻo, long lanh, lóng lánh, lung linh, lơ lửng Lấp lửng, lập lờ, lặng lẽ, lửng lờ, lấm láp, lọ lem , lộng lẫy, lớn lao, lố lăng, lộ liễu….
Trang 12Có hai tiếng bắt đầu bằng l
Có hai tiếng bắt đầu bằng n
nà, nông nổi, no nê, náo nức, nô nức,…
-Lời giải: nản chí (nản lòng);
lí tưởng; lạc lối, lạc hướng
Trang 13-Ôn luyện về danh từ, tính từ, động từ.
-Luyện viết đoạn văn theo chủ đề “Có chí thì nên” Câu vănđúng ngữ pháp, giàu hình ảnh, dùng từ hay
II Đồ dùng dạy học:
-Giấy khổ to và bút dạ,
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ
ngữ miêu tả đặc điểm khác nhau của
các đặc điểm sau: xanh, thấp, sướng
-Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: hãy
nêu một số cách thể hiện mức độ của
đặc điểm tính chất
-Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn
và bài của bạn làm trên bảng
-Nhận xét câu trả lời
và bài làm của bạn
Trang 14Trong tiết học hôm nay, các em sẽ
cùng củng cố và hệ thống hoá các từ
ngữ thuộc chủ điểm “Có chí thì nên”
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao
đổi thảo luận và tìm từ, GV đi giúp
b Các từ nói lên những thử thách đối
với ý chí, nghị lực của con người
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS đọc câu- đặt với từ:
-Bổ sung các từ mànhóm bạn chưa có.-Đọc thầm lại các từ
mà các bạn chưa tìmđược
* Quyết chí, quyết tâm , bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên cường, kiên quyết , vững tâm, vững chí, …
* Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao, thử thách,
-1 HS đọc thành tiếng
-HS tự làm bài tập
Trang 15từ của bạn để giới thiệu được nhiều
câu khác nhau với cùng một từ
-Đối với từ thuộc nhóm b tiến hành
tương tự như nhóm a
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Hỏi: +Đoạn văn yêu cầu viết về nội
dung gì?
+Bằng cách nào em biết được người
đó?
-Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành
ngữ đã học hoặc đã viết có nội dung
“Có chí thì nên”
-Yêu cầu HS tự làm bài GV nhắc
HS để viết đoạn văn hay các em có
thể sử dụng các câu tục ngữ, thành
ngữ vào đoạn mở đoạn hay kết đoạn
-Gọi HS trình bày đoạn văn GV
nhận xét, chữa lỗi dùng từ, đặt câu
+Mỗi lần vượt quađược gian khó là mỗilần con người đượctrưởng thành
-1 HS đọc thành tiếng.+Viết về một người
do có ý chí nghị lựcvươn lên để vượt quanhiều thử thách, đạtđược thành công
+ Đó là bác hàng xómnhà em
* Đó chính là ông nộiem
* Em biết khi xem tivi
* Em biết ở báo Thiếuniên Tiền phong
+ Có câu mài sắt cóngày nên kim
Trang 16* Thất bại là mẹ thànhcông.
* Chớ thấy sóng cả
mà rã tay chèo
-Làm bài vào vở
-5 HS đọc đoạn văntham khảo của mình
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN
HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu:
-Kể được câu chuyện mình chứng kiến hoặc tham gia thểhiện tinh thần kiên trì vượt khó
Trang 17-Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp với nét mặt, cử chỉ , điệubộ.
-Hiểu được nội dung chuyện, ý nghĩa của các câu truyện màbạn kể
-Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đãnêu
II Đồ dùng dạy học:
-Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
-Mục gợi ý 2 viết trên bảng phụ
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 2 HS kể lại truyện em đã
nghe, đã học về người có nghị lực
-Khuyến khích HS lắng nghe, hỏi
bạn về nhân vật, sự việc hay ý
nghĩa câu chuyện cho bạn kể
chuyện
-Nhận xét về HS kể chuyện, HS
đặt câu hỏi và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Tiết kể chuyện lần trước, các em
đã nghe, kể về người có ý chí,
nghị lực vươn lên trong cuộc
sống Hôm nay, các em sẽ kể
những truyện về người có tinh
thần, kiên trì vượt khó ở xung
-2 HS kể trước lớp
-2 HS đọc thành tiếng
Trang 18quanh mình Các em hãy tìm xem
bạn nào lớp mình đã biết quan tâm
đến mọi người xung quanh
-Yêu cầu quan sát tranh minh hoạ
-3 HS tiếp nối nhau đọcphần gợi ý
+Người có tinh thầnvượt khó là người khôngquản ngại khó khăn, vất
vả, luôn cố gắng khổcông làm được công việc
mà mình mong muốnhay có ích
+Tiếp nối nhau trả lời
*Em kể về anh Sơn ở Thanh Hoá mà em được biết qua ti vi Anh bị liệt hai chân nhưng vẫn kiên trì học tập Bây giờ anh đang là sinh viên đại học.
*Em kể về người bạn của em Dù gia đình bạn gặp nhiều khó khăn nhưng bạn vẫn cố gắng
đi học.
*Em kể về lòng kiên trì học tập của bác hàng xóm khi bác bị tai nạn lao động.
Trang 19-Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp.
GV đi giúp đỡ các em yếu
* Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS thi kể
-Gv khuyến khích HS lắng nghe
và hỏi lại bạn kể những tình tiết về
nội dung, ý nghĩa của chuyện
-Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
-Nhận xét HS kể, HS hỏi và ghi
điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
mà em nghe các bạn kể cho người
thân nghe và chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học
*Em kể về lòng kiên nhẫn luyện viết chữ đẹp của bạn Hồng của lớp em.
-2 HS giới thiệu
+Tranh 1 và tranh 4 kể
về một bạn gái có giađình vất vả Hàng ngàybạn phải làm nhiều việc
để giúp đỡ gia đình Tốiđến bạn vẫn chịu khóhọc bài
+Tranh 2, 3 kể về mộtbạn trai bị khuyết tậtnhưng bạn vẫn kiên trì,
cố gắng luyện tập và họchành
-1 HS đọc thành tiếng.-2 HS ngồi cùng bàntrao đổi, kể chuyện
-5 HS thi kể và trao đổivới bạn về ý nghĩatruyện
-Nhận xét lời kể của bạn
Trang 20theo các tiêu chí đã nêu.
-Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với với nội dung bài vànhân vật
2 Đọc - hiểu:
-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tính kiên trì, sửa chữa chữ viếtxấu của Cao Bá Quát Sau khi hiểu chữ viết xấu rất có hại,Cao Bá Quát đã dốc sức rèn luyện, trở thành người nổi danhvăn hay chữ tốt
-Hiểu nghĩa các từ ngữ: khẩn khoản , huyện đường, ân hận,
…
II Đồ dùng dạy học:
Trang 21-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 129/SGH phóng to
-Một số vở sạch chữ đẹp của HS trong trường
-Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng đọc tiếp nối bài
“Người tìm đường lên các vì sao” và
trả lời câu hỏi về nội dung bài
+ Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
+Ông kiên trì thực hiện ước mơ của
mình như thế nào?
- Nêu ý nghĩa của bài
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và
giới thiệu bức tranh vẽ cảnh Cao Bá
Quát đang luyện viết trong đêm Ở
lớp 3, với chuyện người bán quạt
may mắn, các em đã biết một người
viết đẹp nổi tiếng ở Trung Quốc là
ông Vương Hi Chi Ở nước ta, thời
xưa ông Cao Bá Quát cũng là người
nổi tiếng văn hay chữ tốt Làm thế
nào để viết được đẹp? Các em cùng
học bài học hôm nay để biết thêm về
tài năng và nghị lực của Cao Bá
-HS lên bảng thực hiệnyêu cầu
-Quan sát, lắng nghe
- 1 em đọc toàn bài.-HS tiếp nối nhau đọctheo trình tự:
Trang 22b Hướng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc
từng đoạn của bài (3 lượt HS
đọc).GV chú ý sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS
-Chú ý câu:
Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ
rất xấu nên dù bài văn hay/ vẫn bị
thầy cho điểm kém.
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
*Toàn bài đọc với giọng từ tốn
Giọng bà cụ khẩn khoản, giọng Cao
Bá Quát vui vẻ, xởi lởi Đoạn đầu
đọc chậm Đoạn cuối bài đọc nhanh
thể hiện ý chí quyết tâm rèn chữ
bằng được của Cao Bá Quát Hai
câu cuối đọc với cảm hứng ca ngợi
sảng khoái
*Nhấn giọng ở những từ ngữ: rất
xấu, khẩn khoản, oan uổn, sẵn
lòng , thét lính, đuổi, ân hận, dốc
sức, cứng cáp, mười trang vở, nổi
danh, văn hay chữ tốt,
* Tìm hiểu bài:
+Đoạn 1: Thuở đihọc…đến xin sẵn lòng.+Đoạn 2: Lá đơnviết…đến sao cho đẹp+Đoạn 3: Sáng sáng
… đến văn hay chữtốt
-1 HS đọc thành tiếng
Cả lớp đọc thầm , traođổi theo cặp và trả lờicâu hỏi
+Cao Bá Quát thường
bị điểm kém vì ôngviết chữ rất xấu dù bàivăn của ông viết rấthay
+Bà cụ nhờ ông viết