1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 14 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

49 416 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 433 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học là bậc nền tảng quan trọng mở đầu, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học khởi đầu nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Tiểu học. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình tổ chức các hoạt động, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năng môn học. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học Tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về hứng thú hoạt động, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tự nhiên không gò ép, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 14 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG. Chân trọng cảm ơn

Trang 1

TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay,nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng,quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước.Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trongviệc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm

và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếptục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối vớigiáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thìbậc Tiểu học là bậc nền tảng quan trọng mở đầu, nó có ýnghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cáchcon người cũng là bậc học khởi đầu nhằm giúp học sinh hìnhthành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâudài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơbản để học sinh tiếp tục học Tiểu học Để đạt được mục tiêutrên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểubiết nhất định về nội dung chương trình tổ chức các hoạtđộng, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhucầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy có khả năng sửdụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổchức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Hiện nay chủtrương của ngành là dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năngmôn học

- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rènluyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho họcsinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh

Trang 3

hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đốitượng học sinh năng khiếu.

Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương phápdạy học Tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của họcsinh về hứng thú hoạt động, học tập và rèn luyện ở các em,căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt độngtrong quá trình dạy học ở giáo viên Việc nâng cao chất lượnggiáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết việc đó thể hiệnđầu tiên trên giáo án - kế hoạch bài giảng cần đổi mới theođối tượng học sinh Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảngbài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tự nhiên không gò

ép, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ độngkhi lên lớp

Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậcphụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài

liệu:

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4

TUẦN 14 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

Chân trọng cảm ơn!

Trang 4

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4

TUẦN 14 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

CHỦ ĐIỂM TIẾNG SÁO DIỀU

chăn trâu, kị sĩ, cưỡi ngựa, đoảng, sưởi,

Ø Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng saucác dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi

tả, gợi cảm

Ø Đọc diễn cảm toàn bài, phân biệt được lời các nhân vật

2.Đọc - hiểu:

Ø Hiểu nghĩa các từ ngữ : kị sĩ, tía, son, đoảng, chái bếp

Ø Hiểu nội dung câu chuyện : Chú bé Đất can đảm, muốntrở thanh người khỏe mạnh làm được nhiều việc có ích đãdám nung mình trong lửa đỏ

II Đồ dùng dạy học:

Ø Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 135, SGK phóng to

Ø Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

Tuần 14

Trang 5

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định :

2 KTBC:

-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn bài tập đọc Văn hay chữ tốt

và trả lời câu hỏi về nội dung

+ Vì sao Cao Bá Quát thường bị

điểm kém?

+ Cao Bá Quát quyết chí luyện

viết chữ như thế nào?

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

+ Câu chuyện muốn khuyên

chúng ta điều gì ?

-Nhận xét về giọng đọc, câu trả

lời và cho điểm HS

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Hỏi : + Chủ điểm của tuần này là

gì ?

Tên chủ điểm gợi cho em điều gì ?

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh

họa chủ điểm và mô tả những gì

em thấy trong tranh

- Treo tranh minh họa bài tập đọc

và hỏi : Em nhận ra những đồ chơi

nào mà mình đã biết ?

- Tuổi thơ ai trong chúng ta cũng

-HS hát -2 HS thực hiện yêu cầu

+ Tranh vẽ thiếu nhiđang thả diều, chăn trâurất vui trên bờ đê

+ Tranh vẽ những đồchơi được nặn bằng bộtmàu : công chúa, ngườicưỡi ngựa

- Lắng nghe

Trang 6

có rất nhiều đồ chơi Mỗi đồ chơi

đều có một kỉ niệm, một ý nghĩa

riêng Bài tập đọc hôm nay các

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc

từng đoạn của bài ( 3 lượt HS

đọc ) GV chú ý sửa lỗi phát âm,

* Toàn bài đọc với giọng vui –

hồn nhiên Lời anh chàng kị sĩ :

kênh kiệu, lời ông Hòn Rấm: vui

vẻ, ôn tồn Lời chú bé Đất :

chuyển từ ngạc nhiên sang mạnh

dạn, táo bạo một cách đáng yêu

* Nhấn giọng ở những từ ngữ:

Trung thu, rất bảnh, lầu son, phàn

nàn, thật đoảng, bẩn hết, quần áo

…………đến lọ thủy tinh

+ Đoạn 3 : Còn một mình ……… đến hết

Trang 7

nung thì nung,…

-Gv tóm tắt nội dung: Chú bé Đất

can đảm, muốn trở thành người

khỏe mạnh làm được nhiều việc

có ích đã dám nung mình trong

lửa đỏ

b) Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi

và trả lời câu hỏi

bao, hào hoa cưỡi ngựa tía, dây

vàng với nàng công chúa xinh đẹp

ngồi trong lầu son và một bên là

một chú bé bằng đất sét mộc mạc

giống hình người Nhưng mỗi đồ

chơi của chú đều có câu chuyện

riêng đấy

-1 HS đọc thành tiếng

Cả lớp đọc thầm, traođổi và trả lời câu hỏi + Cu Chắt có các đồchơi : một chàng kị sĩcưỡi ngựa, một nàngcông chúa ngồi trong lầuson, một chú bé bằng đất

+ Chàng kị sĩ cưỡi ngựatía rất bảnh, nàng côngchúa xinh đẹp là nhữngmón quà em được tặngtrong dịp tết Trung thu.Chúng được làm bằngmàu rất sặc sỡ và đẹpcòn chú bé Đất là đồchơi em tự nặn bằng đấtsét khi đi chăn trâu

- Lắng nghe

+Đoạn 1 trong bài giới

thiệu các đồ chơi của

cu Chắt

Trang 8

- Tóm ý chính đoạn 1.

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi

và trả lời câu hỏi

cùng tìm hiểu đoạn còn lại

+ Vì sao chú bé Đất lại ra đi?

- Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện

gì?

+ Ông Hòn Rấm nói thế nào khi

thấy chú lùi lại?

+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở

thành Đất Nung?

- 1 HS đọc thànhtiếng.Cả lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câuhỏi

+ Cu Chắt cất đồ chơivào nắp cái tráp hỏng + Họ làm quen với nhaunhư cu Đất đã làm bẩnquần áo đẹp của chàng

kị sĩ và nàng công chúanên cậu ta bị cu Chắtkhông cho họ chơi vớinhau nữa

+ Cuộc làm quen giữa

cu Đất và hai người bột

- 1 HS đọc thành tiếng

Cả lớp đọc thầm trao đổi

và trả lời câu hỏi + Vì chơi một mình chúcảm thấy buồn và nhớquê

+ Chú bé Đất đi ra cánhđồng Mới đến trái bếp,gặp trời mưa , chú ngấmnước và bị rét , chu bènchui vào bếp sưởi ấm.Lúc đầu thấy khoankhoái, lúc sau thấy nóng

Trang 9

+ Theo em, hai ý kiến đó ý nào

đúng? Vì sao?

- Chúng ta thấy sự thay đổi thái độ

của cu Đất Lúc đầu chú sợ nóng

rồi ngạc nhiên không tin rằng Đất

có thể nung trong lửa Cuối cùng

chú hết sợ, vui vẻ, tự nguyện xin

được nung Điều đó khẳng định

rằng : Chú bé Đất muốn được

xông pha, muốn trở thành người

có ích

+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng

trưng cho điều gì?

- Ông cha ta thường nói: “ Lửa thử

vàng, gian nan thử sức”, con

người được tôi luyện trong gian

nan, thử thách sẽ càng can đảm,

mạnh mẽ và cứng rắn hơn Cu Đất

cũng vậy, biết đâu sau này chú ta

sẽ làm được những việc có ích cho

cuộc sống

- Tóm ý chính đoạn 3

+ Câu chuyện nói lên điều gì?

rát cả chan tay khiến chú

ta lùi lại Rồi chú gặpông Hòn Rấm

+ Ông chê chú nhát + Vì chú sợ ông HònRấm chê chú là nhát + Vì chú muốn đượcxông pha, làm nhiềuviệc có ích

+ Chú bé đất hết sợ hãi,muốn được xông pha,làm được nhiều việc cóích Chú rất vui vẻ xinđược nung trong lửa + Lắng nghe

+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng cho:

Gian khổ và thử thách

mà con người vượt qua

để trở nên cứng rắn vàhữu ích

- Lắng nghe

Trang 10

- Ghi ý chính của bài.

thể nung trong lửa kia mà !

Chú bé Đất ngạc nhiên / hỏi lại:

- Nung ấy ạ!

-Chứ sao? Đã là người thì phải

dám xông pha làm được nhiều

trước bài Chú Đất Nung ( tiếp

+ Đoạn cuối bài kể lại

việc chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung

+ Câu chuyện ca ngợi

chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.

- 2 HS nhắc lại ý chính của bài

- 4 HS đọc truyện theo vai Cả lớp theo dõi để tìm giọng đọc phù hợp với từng vai

- Luyện đọc theo nhóm đôi

- 3 cặp HS đọc thi

- Cả lớp

Trang 11

Ø Nghe– viết chính xác, đẹp đoạn văn Chiếc áo búp bê.

Ø Làm đúng bài tập chính tả phân biệt ât / âc

Ø Tìm đúng, nhiều tính từ có âm đầu s/x

II Đồ dùng dạy học:

Ø Bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

Ø Giấy khổ to và bút dạ

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ.

- HS hát

Trang 12

- Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS

viết bảng lớp, cả lớp viết vào

bảng con

lỏng lẻo, tiềm năng, phim truyện,

hiểm nghèo, huyền ảo, cái liềm.

-Nhận xét về chữ viết của HS

3 Dạy – học bài mới.

a) Giới thiệu bài:

- Tiết học hôm nay các em sẽ

nghe viết đoạn văn Chiếc áo búp

bê và làm các bài tập chính tả.

b) Hướng dẫn nghe viết chính

tả.

* Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- Gọi HS đọc đoạn văn trang

135, SGK

- Hỏi: + Bạn nhỏ đã khâu cho

búp bê một chiếc áo đẹp như thế

+ Bạn nhỏ khâu cho búp

bê một chiếc áo rất đẹp,

cổ cao, tà loe, mép áoviền vải xanh, khuy bấmnhư hạt cườm

+ Bạn nhỏ rất yêuthương búp bê

-Các từ ngữ : phong phanh, xa tanh , loe ra, hạt cườm, đính dọc, nhỏ xíu …

Trang 13

Bài 2

b) Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu 2 dãy HS lên bảng làm

tiếp sức Mỗi HS chỉ điền 1 từ

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

- Kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn

chỉnh

Bài 3

a) Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát giấy và bút dạ cho các

nhóm Yêu cầu HS làm việc

trong nhóm Nhóm nào làm xong

trước dán phiếu lên bảng

- Chuẩn bị bài chính tả

(nghe-viết) Cánh diều tuổi thơ.

- Đọc các từ trên phiếu

- sấu, siêng năng, sung sướng, sảng khoái, sáng láng, sáng ngời, sáng suốt, sáng ý, sành sỏi, sát sao

- xanh xa, xấu, xanh biếc, xanh non, xanh mướ , xanh rờn, xa vời,

xa xôi, xấu xí, xum xuê

- Cả lớp

Trang 14

Bài tập 3 viết sẵn trên bảng lớp.

III Hoạt động trên lớp.

1 Ổn định.

2.Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt

2 câu hỏi: 1 câu dùng để hỏi

người khác, 1 câu tự hỏi mình

- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu

hỏi :

- HS hát

- 3 HS lên bảng đặt câu

Trang 15

+ Câu hỏi dùng để làm gì ? Cho

ví dụ ?

+ Nhận biết câu hỏi nhờ những

dấu hiệu nào ? cho ví dụ ?

- Nhận xét câu trả lời của HS và

cho điểm

- Gọi HS nhận xét bạn đặt câu

trên bảng

- Nhận xét chung

3 Dạy – học bài mới.

a) Giới thiệu bài:

Tiết trước, các em đã hiểu tác

dụng của câu hỏi, dấu hiệu nhận

biết câu hỏi Bài học hôm nay sẽ

mang lại cho các em biết thêm

những điều thú vị về câu hỏi

b) Hướng dẫn luyện tập.

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS phát biểu ý kiến Sau

mỗi HS đặt câu GV hỏi: Ai còn

- Lần lượt HS nói câu mình đặt

Ví dụ: a) Ai hăng hái nhất và khỏe nhất?

Hăng hái nhất và khỏe nhất là ai?

d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở dâu?

Trang 16

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS đọc câu mình đặt trên

vở

- Nhận xét

- 7 em tiếp nối nhau đọc :

+ Ai đọc hay nhất lớp mình ?

+ Cái gì ở trong cặp cậu thế ?

+ Ở nhà, cậu hay làm

gì ? + Khi nhỏ, chữ viết của Cao Bá Quát như thế nào

? + Vì sao bạn Hiền lại khóc ?

+ Bao giờ lớp mình lao động nhỉ ?

+ Hè này, nhà bạn đi nghỉ mát ở đâu?

-1 HS đọc thành tiếng -1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân các

từ nghi vấn HS dưới lớpgạch chì vào PBT (Nhómđôi đổi phiếu kiểm tra kếtquả cho nhau)

- Nhận xét chữa bài trên

Trang 17

Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS đọc lại các từ nghi

vấn ở bài tập 3

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét , chữa bài của

- Hỏi + Thế nào là câu hỏi ?

- Trong 5 câu có dấu chấm hỏi

ghi trong SGK, có những câu là

+ Bạn thích chơi đá bóng à ?

Trang 18

câu hỏi nhưng cũng có những câu

không phải là câu hỏi Chúng ta

phải tìm xem đó là câu nào, và

không được dùng dấu chấm hỏi,

viết lại vào vở

4 Củng cố dặn dò

- Tiết Luyện từ và câu hôm nay

các em vừa học bài gì?

+ Câu hỏi dùng để làm gì?

+ Khi viết câu hỏi đầu câu, cuối

câu ta phải viết như thế nào?

có câu để tự hỏi mình Câu hỏi thường có các từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, không ) Khi viết, cuốicâu hỏi có dấu chấm hỏi

Trang 19

truyện Búp bê của ai?.

Ø Kể lại truyện bằng lời của búp bê

Ø Kể lại đoạn kết câu chuyện theo tình huống tưởngtượng

Ø Kể tự nhiên, sáng tạo, phối hợp lời kể với nét mặt, cửchỉ, điệu bộ

Ø Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời bạn kể theo cáctiêu chí đã nêu

II Đồ dùng dạy học:

Ø Tranh minh họa truyện trong SGK, trang 138 phóng to

Ø Các băng giấy nhỏ và bút dạ

III Hoạt động trên lớp.

1 Ổn định.

2.Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS kể lại chuyện em đã

chứng kiến hoặc tham gia thể

hiện tinh thần kiên trì, vượt khó

- Khuyến khích HS hỏi lại bạn

- HS hát

- 2 HS kể chuyện

- Hỏi- trả lời

Trang 20

về nhân vật, ý nghĩa, kết quả về

tinh thần kiên trì, vượt khó của

nhân vật

- Nhận xét HS kể chuyện, trả lời

câu hỏi và cho điểm từng HS

3 Dạy – học bài mới.

a) Giới thiệu bài:

- Treo các tranh minh họa và

yêu cầu HS thử đoán xem truyện

hôm nay là gì?

- Câu chuyện Búp bê của ai?

mà các em được nghe kể hôm

nay sẽ giúp các em trả lời câu

hỏi : Cần phải cư xử với đồ chơi

như thế nào? Và đồ chơi thích

những người bạn, người chủ như

Lời búp bê lúc đầu: tủi thân,

sau : sung sướng Lời lật đật :

oán trách Lời Nga : hỏi ầm lên,

đỏng đảnh Lời cô bé : dịu dàng,

ân cần

- GV kể chuyện lần 2 : Vừa kể

vừa chỉ vào tranh minh họa

* Hướng dẫn tìm lời thuyết

- Truyện kể về một con búp bê

- Lắng nghe

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận

- Viết lời thuyết minh ngắn gọn, đúng nội dung ,

đủ ý vào băng giấy

- Bổ sung

- Đọc lại lời thuyết minh

Trang 21

- Yêu cầu HS quan sát tranh,

thảo luận theo cặp để tìm lời

thuyết minh cho từng tranh

- Phát băng giấy và bút dạ cho

- Nhận xét, sửa lời thuyết minh

Tranh 1 : Búp bê bỏ quên trên

nóc tủ cùng các đồ chơi khác.

Tranh 2 : Mùa đông, không có

váy áo, búp bê bị cóng lạnh, tủi

thân khóc.

Tranh 3 : Đêm tối, không có váy

áo, búp bê bỏ cô chủ, đi ra phố.

- 3 HS tham gia kể ( mỗi

HS kể nội dung 2 bức tranh ) ( 2 lượt HS kể )

+ Kể chuyện bằng lời của búp bê là mình đóng vai búp bê để kể lại truyện

+ Khi kể phải xưng tôi hoặc tớ, mình, em.

- Lắng nghe

Tôi là một con búp bê rất đáng yêu Lúc đầu, tôi ở nhà chị Nga Chị Nga ham chơi, chóng chán Dạo hè,

Trang 22

- Gọi HS kể toàn truyện trước

lớp

- Nhận xét HS kể chuyện

* Kể chuyện bằng lời của búp

bê.

- Hỏi : + Kể chuyện bằng lời của

búp bê là như thế nào?

- Khi kể phải xưng hô như thế

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3

- Các em hãy tưởng tượng một

chị thích tôi, đòi bằng được mẹ mua tôi Nhưng ít lâu sau, chị bỏ mặc tôi trên nóc tủ cùng các đồ chơi khác Chúng tôi ai cũng bị bụi bám đầy người, rất bẩn.

- 2 HS ngồi cùng bàn kểchuyện cho nhau nghe

- 3 HS kể từng đoạntruyện

- Nhận xét bạn kể theo cáctiêu chí đã nêu

- Một HS đọc thành tiếng

- Lắng nghe

- Viết phần kết truyện ranháp

- 5 HS trình bày

Trang 23

lần nào đó cô chủ cũ gặp lại búp

bê của mình trên tay cô chủ

mới Khi đó chuyện gì sẽ xảy ra

?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS trình bày ,sau mỗi HS

trình bày ,GV sửa lỗi dùng từ lỗi

+ Một hôm cô chủ cũ đến nhà cô chủ mới ( thì ra họ là bạncùng lớp ) đúng lúc búp bê đang được cô chủ bế trên tay Côchủ vô tình không nhận ra búp bê của mình vì búp bê tươi tắn, ăn mặc lộng lẫy khác hẳn ngày trước Cô cứ nắc nỏm khenbúp bê của bạn đẹp , búp bê mừng quá ,thế là nó có thể yêntâm sống hạnh phúc bên cô chủ mới tốt bụng

+ Một hôm, cô chủ cũ đến chơi nhà cô chủ mới (thì ra họ làchị em họ hàng ) đúng lúc búp bê đang được cô chủ mới bếbồng âu yếm trên tay Nhìn búp bê lộng lẫy, hạnh phúc trêntay cô chủ mới ,cô chủ cũ cảm thấy xấu hổ Cô ân hận vì sựthờ ơ , vô tình trước đây của mình Cô làm như không quen

Trang 24

biết búp bê Nhân lúc cô chủ mới có việc phải ra ngoài , cô

ôm búp bê vào lòng ,xin lỗi búp bê

+ Một hôm ,tình cờ búp bê gặp lại cô chủ cũ khi cùng cô chủ mới đi dạo chơi trên đường Búp bê sợ hãi nép mình vào cô chủ mới Cô chủ cũ ngạc nhiên nhận ra búp bê , song thấy vẻ sợ hãi của búp bê , dường như cô cũng xấu hổ

Cô ân hận vì mình đã không biết chăm sóc búp bê…

4 Củng cố dặn dò

+ Hỏi + Câu chuyện muốn

nói tới các em điều gì ?

-Dặn HS về nhà luôn biết yêu

quý mọi vật quanh mình, kể

lại cho người thân nghe

- Nhận xét tiết học

+ Phải biết yêu quý , giữ gìn

đồ chơi + Đồ chơi cũng là một bạn tốt của mỗi chúng ta

+ Búp bê cũng biết suy nghĩ, hãy biết quý trọng tình bạn của nó

+ Đồ chơi cũng có tình cảm với chủ , hãy biết yêu quý và giữ gìn chúng …

Nội dung chuyện

BÚP BÊ CỦA AI?

1) Nga là cô bé ham chơi và chóng chán , Dạo hè, Nga đòi

bằng được mẹ mua cho một con búp bê khá đẹp Nhưngchơi được ít lâu Nga đã bỏ mặc búp bê trên nóc tủ cùng vớicác đồ chơi khác cho bụi bám

Trời trở rét búp bê chỉ có độc chiếc quần lót Bộ váy áo củabúp bê đã bị chị Nga nghịch lột ra , vứt đi đâu không rõ Một

Ngày đăng: 17/05/2015, 21:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con. - ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC  PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4  TUẦN 14 CHI TIẾT, CỤ THỂ    THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
Bảng con. (Trang 12)
Hình  dáng - ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC  PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4  TUẦN 14 CHI TIẾT, CỤ THỂ    THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
nh dáng (Trang 34)
Bảng và cho điểm HS. - ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC  PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4  TUẦN 14 CHI TIẾT, CỤ THỂ    THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
Bảng v à cho điểm HS (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w