Trong những năm gần đây, trước xu hướng hội nhập và phát triển của nền kinh tế trong và ngoài nước, Việt Nam cũng đã mở rộng quan hệ thương mại, hợp tác kinh tế với rất nhiều nước trong khu vực và thế giới. Đi cùng với sự mở cửa của nền kinh tế là sự thay đổi của khung pháp chế. Hiện nay, pháp luật Việt Nam đang cố gắng tạo ra sân chơi bình đẳng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Việc này tạo ra cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp nhưng cũng lại đặt ra rất nhiều thách thức. Để tồn tại, ổn định và phát triển được trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải có bước ngoặc chuyển mình, phải nâng cao tính chủ động, năng động để tìm ra phương thức kinh doanh thiết thực có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao từ có mới có đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.Không ít DN đã đặt ra câu hỏi: “Làm thế nào để đạt lợi nhuận cao nhất có thể?” vấn đề này thật không đơn giản vì để có được lợi nhuận thì trước tiên cần có doanh thu, đồng thời DN chi một khoản chi phí hợp lý để tổ chức, vận hành bộ máy nhận sự nhằm hoạt động điều hành DN, trong đó bộ phận kế toán làm công tác ghi nhận, hạch toán sử dụng các phương pháp kế toán một cách hợp lý chính xác và đầy đủ, nghiên cứu và dùng các phương pháp về quản trị giúp Ban lãnh đạo Công ty làm tăng doanh thu, giảm chi phí một cách có khoa học đúng luật, phản ánh hiệu quả kinh doanh đúng với thực trạng của DN.Việc xác định kết quả kinh doanh đúng, đầy đủ và trung thực sẽ giúp cho DN thấy được những mặt mạnh, mặt yếu, rủi ro tiềm ẩn, các cơ hội phát triển hiện tại và trong tương lai, từ đó DN sẽ có những biện pháp tối ưu hơn trong điều hành SXKD của mình. Hơn nữa, nó còn là động lực để DN khai thác tối đa các nguồn lực bên trong và bên ngoài nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh, nâng cao giá trị DN trên thương trường.Xác định kết quả kinh doanh còn là cơ sở để DN có những quyết định đúng đắn trong chiến lược và sách lược của quá trình kinh doanh của đơn vị. Bên cạnh đó, nó còn là cơ sở để các nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng có những quyết định đầu tư, tài trợ đúng đắn, điều này rất có ý nghĩa khi mà hiện nay thị trường chứng khoán của nước ta đang bước vào giai đoạn phát triển là nguồn tài trợ vốn hết sức cần thiết cho DN. Nó còn cung cấp thông tin cho mọi đối tượng có quan tâm đến sản phẩm và hiệu quả kinh doanh của DN.Ngoài ra, xác định kết quả kinh doanh còn là cơ sở để cơ quan quản lý thuế quản lý tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của DN; các cơ quan khác như Thống kê, Kế hoạch và Đầu tư, .... có những số liệu và quyết định đúng cho nền kinh tế. Nó còn là cơ sở để Ủy ban chứng khoán nhà nước hay Sở giao dịch chứng khoán xem xét trước khi cho phép DN phát hành các loại chứng khoán. Với ý nghĩa quan trọng như vậy, cùng với mong muốn hiểu biết và vận dụng thực tế về các phương pháp ghi nhận hạch toán, tổ chức công tác kế toán xác định lợi nhuận thực tế của một DN, trong quá trình thực tập em đã chọn chuyên đề: “Kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh” tại Công ty TNHH Kinh Doanh Chế Biến Thủy Sản XNK Quốc Việt để làm chuyên đề tốt nghiệp.
Trang 1- Đặc biệt, em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Th.s Nguyễn Thanh Sang trong
quá trình hướng dẫn em làm đề tài, thầy đã tận tình truyền đạt những kiến thức vô cùng quý báu, hướng dẫn em hoàn thành tốt chuyên đề của mình Đồng thời em cũng
xin gởi lời cám ơn chân thành đến anh Lê Thành Phú – kế toán trưởng Cty TNHH
KD CB TS & XNK Quốc Việt đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại công ty trong
thời gian qua.
Với lòng biết ơn sâu sắc đó, em xin hứa sẽ cố gắng vận dụng những kiến thức mà thầy
cô đã truyền đạt vào chuyên đề cũng như là cuộc sống sau này một cách tốt nhất để đạt được hiệu quả cao nhất Trong quá trình làm chuyên đề không tránh được sai sót mong các thầy cô thông cảm bỏ qua.
Em xin trân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
SVTH : Nguyễn A GVHD: ThS.Nguyễn Thanh Sang1
Trang 2NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP CÔNG TY TNHH KINH DOANH CHẾ BIẾN THỦY SẢN & XUẤT NHẬP
KHẨU QUỐC VIỆT
Ngày tháng năm
Kế toán trưởng
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày tháng năm
Giáo Viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
SVTH : Nguyễn A GVHD: ThS.Nguyễn Thanh Sang3
Trang 4MỤC LỤC
TRANG
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
2.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH kinh doanh
2.7.Những thuận lợi, khó khăn hiện nay và phương hướng
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH THU, CHI PHÍ
Trang 53.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 19
CHƯƠNG 4 : KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KINH DOANH CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ XUẤT
4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 41
SVTH : Nguyễn A GVHD: ThS.Nguyễn Thanh Sang5
Trang 64.2 kế toán chi phí hoạt động kinh doanh 46
4.2.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 50
5.1 Nhận xét về công tác kế toán và hoạt động kinh doanh tại công ty 55
5.2.1.1.Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty 58
DANH SÁCH CÁC BIỂU BẢNG
Trang
Sơ đồ 2.1 : Qui trình công nghệ sản xuất mặt hàng tôm đông block, IQF, SEMI IQF 7
Trang 7CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA CHUYÊN ĐỀ
Trong những năm gần đây, trước xu hướng hội nhập và phát triển của nền kinh
tế trong và ngoài nước, Việt Nam cũng đã mở rộng quan hệ thương mại, hợp tác kinh
tế với rất nhiều nước trong khu vực và thế giới Đi cùng với sự mở cửa của nền kinh tế
là sự thay đổi của khung pháp chế Hiện nay, pháp luật Việt Nam đang cố gắng tạo ra sân chơi bình đẳng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Việc này tạo ra cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp nhưng cũng lại đặt ra rất nhiều thách thức Để tồn tại, ổn định và phát triển được trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải có bước ngoặc chuyển mình, phải nâng cao tính chủ động, năng động để tìm ra phương thức kinh doanh thiết thực có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao từ có mới có đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
Không ít DN đã đặt ra câu hỏi: “Làm thế nào để đạt lợi nhuận cao nhất có thể?” vấn đề này thật không đơn giản vì để có được lợi nhuận thì trước tiên cần có doanh thu, đồng thời DN chi một khoản chi phí hợp lý để tổ chức, vận hành bộ máy nhận sự nhằm hoạt động điều hành DN, trong đó bộ phận kế toán làm công tác ghi nhận, hạch toán sử dụng các phương pháp kế toán một cách hợp lý chính xác và đầy đủ, nghiên cứu và dùng các phương pháp về quản trị giúp Ban lãnh đạo Công ty làm tăng doanh thu, giảm chi phí một cách có khoa học đúng luật, phản ánh hiệu quả kinh doanh đúng với thực trạng của DN
Việc xác định kết quả kinh doanh đúng, đầy đủ và trung thực sẽ giúp cho DN thấy được những mặt mạnh, mặt yếu, rủi ro tiềm ẩn, các cơ hội phát triển hiện tại và trong tương lai, từ đó DN sẽ có những biện pháp tối ưu hơn trong điều hành SXKD của mình Hơn nữa, nó còn là động lực để DN khai thác tối đa các nguồn lực bên trong
và bên ngoài nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh, nâng cao giá trị DN trên thương trường
Xác định kết quả kinh doanh còn là cơ sở để DN có những quyết định đúng đắn trong chiến lược và sách lược của quá trình kinh doanh của đơn vị Bên cạnh đó, nó còn là cơ sở để các nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng có những quyết định đầu tư, tài trợ đúng đắn, điều này rất có ý nghĩa khi mà hiện nay thị trường chứng khoán của nước ta
SVTH : Nguyễn A GVHD: ThS.Nguyễn Thanh Sang7
Trang 8đang bước vào giai đoạn phát triển là nguồn tài trợ vốn hết sức cần thiết cho DN Nó còn cung cấp thông tin cho mọi đối tượng có quan tâm đến sản phẩm và hiệu quả kinh doanh của DN.
Ngoài ra, xác định kết quả kinh doanh còn là cơ sở để cơ quan quản lý thuế quản lý tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của DN; các cơ quan khác như Thống
kê, Kế hoạch và Đầu tư, có những số liệu và quyết định đúng cho nền kinh tế Nó còn là cơ sở để Ủy ban chứng khoán nhà nước hay Sở giao dịch chứng khoán xem xét trước khi cho phép DN phát hành các loại chứng khoán
Với ý nghĩa quan trọng như vậy, cùng với mong muốn hiểu biết và vận dụng thực tế về các phương pháp ghi nhận hạch toán, tổ chức công tác kế toán xác định lợi
nhuận thực tế của một DN, trong quá trình thực tập em đã chọn chuyên đề: “Kế toán
Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh” tại Công ty TNHH Kinh Doanh Chế Biến Thủy Sản & XNK Quốc Việt để làm chuyên đề tốt nghiệp.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chuyên đề hướng đến tình hình kinh doanh thực tế của công ty cụ thể hơn là cách tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh, các phương pháp kế toán được sử dụng để ghi chép, tính toán phản ánh doanh thu và chi phí; các chính sách tài chính, các quy định về tài chính đã và đang được áp dụng tại công ty có đúng luật Từ
đó cho thấy giữa lý thuyết và thực tế về nghiệp vụ kế toán có gì khác biệt, rút ra những bài học kinh nghiệm của công tác kế toán đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh, góp phần làm cho hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả hơn
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chuyên đề được nghiên cứu dựa trên các phương pháp:
- Phương pháp thống kê : thu thập và trình bày dữ liệu, nhằm ghi nhận và phản ánh các dữ liệu, số liệu qua các thời kỳ phát sinh thực tế tại công ty;
- Phương pháp kế toán:
+ Phương pháp chứng từ kế toán: thu thập thông tin về các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành Phản ánh các đối tượng kế toán ở trạng thái tăng hoặc giảm
Trang 9+ Phương pháp tài khoản kế toán: phản ánh tình hình và sự biến động của từng đối tượng kế toán.
1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Về không gian: Công ty TNHH Quốc Việt
- Về thời gian: Sử dụng số liệu kế toán niên độ 2014 (từ 01/01/2014 đến 31/12/2014) do công ty cung cấp đã tính toán trước
Ngoài ra, em tham khảo Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành, các sách về Chế độ kế toán doanh nghiệp được ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.Các tài liệu trên internet có liên quan
1.5 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA CHUYÊN ĐỀ
Tình hình sản xuất kinh doanh trong các năm qua được thu thập tổng quát nhất.
Công ty đang trên đà phát triển vững mạnh , kim ngạch xuất khẩu tăng theo hàng năm,
cụ thể :
Năm 2011 kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 95 triệu USD
Năm 2012 kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 100 triệu USD
Năm 2013 kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 140 triệu USD
Năm 2014 kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 200 triệu USD
Với điều kiện thuận lợi, nguồn nguyên liệu đầy đủ, dự kiến trong năm 2015 công ty sẽ xây dựng thêm nhà máy để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và mở rộng thị trường sang các quốc gia còn lại và dự đoán sẽ có mặt trên thị trường chứng khoán vào cuối năm 2015 đầu năm 2016…
Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng ra nhiều nước trên thế giới : Úc, Mỹ, Nhật, Canada, Singapore, Hà Lan, Ba Lan, Thụy Sĩ, Hàn Quốc, United Kingdom, Bỉ,
Hiện tại công ty đang mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản, đang phát triển tốt để đáp ứng nguồn nguyên liệu tự cung
1.6 GIỚI THIỆU KẾT CẤU CHUYÊN ĐỀ
CHƯƠNG 1: Mở đầu: Tính cấp thiết của chuyên đề, Mục tiêu nghiên cứu,
phương pháp nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, Đóng góp mới của chuyên
đề, kết cấu của chuyên đề
CHƯƠNG 2: Tìm hiểu tình hình chung về Công ty TNHH Kinh Doanh Chế
Biến Thủy Sản & XNK Quốc Việt: Lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ
SVTH : Nguyễn A GVHD: ThS.Nguyễn Thanh Sang9
Trang 10chức, thuận lợi & khó khăn, phương hướng phát triển trong thời gian tới.
CHƯƠNG 3: Hệ thống lại cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh Ở chương này chỉ nói đến Hệ thống chế độ kế toán Việt Nam đang áp dụng:
- Hệ thống chứng từ kế toán
- Hệ thống tài khoản kế toán
- Hệ thống sổ sách kế toán
- Hệ thông báo cáo kế toán
CHƯƠNG 4: Phản ánh công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty TNHH Quốc Việt năm 2014
CHƯƠNG 5: Đưa ra các nhận xét và kiến nghị về tổ chức công tác kế toán,các
giải pháp tăng doanh thu, giảm chi phí
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CHẾ BIẾN THỦY
SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC VIỆT
2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH KINH DOANH CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC VIỆT :
Công ty được chính thức thành lập theo giấy phép thành lập số 03/GPUB cấp ngày 10/03/1998 do Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Cà Mau cấp
-Tên Chính thức : “CÔNG TY TNHH KINH DOANH CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ XNK QUỐC VIỆT”.
-Tên giao dich nước ngoài “QUOCVIET COMMERCIALS SEAPRODUCT PROCESSING AND EXPORT CORPORATION LTD”
-Trụ sở chính: 444, Lý Thường Kiệt, Phường 6, Thành Phố Cà Mau, Tỉnh Cà Mau
-Văn phòng đại diện: 2A/2 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường ĐaKao, quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh
-Số điện thoại: 0780 (3) 557799
Trang 112.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ NGHÀNH NGHỀ KINH DOANH
2.2.1 Chức năng chính của công ty:
Kinh doanh, chế biến, nuôi trồng thủy sản và xuất nhập khẩu
2.2.2 Nhiệm vụ chính của công ty:
+ Mua hàng hoá, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất và tái tạo sản xuất kinh doanh
+ Thu mua, chế biến thuỷ sản xuất khẩu và bán trong nội địa
+ Không ngừng mở rộng và sản xuất kinh doanh, nâng cao tính cạnh tranh
+ Thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
+ Thực hiện tốt các chính sách về lao động, làm tốt công tác an toàn lao động + Góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động
Với phương châm: “Con người sạch - Nhà xưởng sạch - Sản phẩm sạch - Trung
thực - Cộng đồng- Phát triển”
2.2.3 Ngành nghề kinh doanh:
- Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản.
+ Chi tiết: Mua bán, chế biến thủy sản xuất khẩu
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
+ Chi tiết: Nhập khẩu máy móc, thiết bị phục vụ cho chuyên ngành chế biến thủy sản
- Bán buôn chuyên danh khác chưa được phân vào đâu
SVTH : Nguyễn A GVHD: ThS.Nguyễn Thanh Sang11
Trang 12+ Chi tiết: Nhập khẩu nguyên vật liệu, phụ liệu, hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh) phục vụ cho ngành chế biến và nuôi trồng thủy sản
- Nuôi trồng thủy sản nội địa
+ Chi tiết: Nuôi trồng thủy hải sản (cá nước ngọt, cá nước lợ, cá sấu và nuôi tôm công nghiệp)
- Sản xuất, phân phối hơi nước, nước nóng, điều hòa không khí và sản xuất nước đá
+ Chi tiết: Sản xuất nước đá
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
+ Chi tiết: Kinh doanh vận chuyển vận tải đường bộ
Trang 132.3 QUY TRÌNH SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Sơ đồ 2.1 : Qui trình công nghệ sản xuất mặt hàng tôm đông block, IQF, SEMI IQF.
SVTH : Nguyễn A GVHD: ThS.Nguyễn Thanh Sang13
Trang 152.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:
Sơ đồ 2.2 : Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty Quốc Việt.
2.4.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận:
2.4.2.1 Bộ phận lãnh đạo
- Ban Giám Đốc: Có nhiệm vụ điều hành các hoạt động của công ty Thực
hiện giao dịch trong sản xuất kinh doanh, ký kết các hợp đồng kinh tế, thực hiện chiến lược kinh doanh và chủ trương của Hội đồng quản trị
+ Đứng đầu Ban giám đốc là Tổng giám đốc, Tổng Giám đốc công ty chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, đưa ra các quyết định phù hợp, chịu trách nhiệm về những chủ trương của mình đối với việc điều hành, quyết định sản xuất kinh doanh và ngân sách năm, xác định các mục tiêu chiến lược và mục tiêu hoạt động;
+ Dưới Tổng Giám Đốc còn có 03 Phó Tổng Giám Đốc, là những người đại diện uỷ thác ra các quyết định cho Tổng Giám Đốc; và là đại diện cho cán
bộ công nhân viên trong công ty, có nhiệm vụ chỉ đạo toàn bộ hoạt động, xây dựng kế
SVTH : Nguyễn A GVHD: ThS.Nguyễn Thanh Sang15
Tổng Giám Đốc
Phó Tổng Giám Đốc
Kinh Doanh
Phó Tổng Giám ĐốcTài Chính
Phó Tổng Giám Đốc Sản Xuất
Phòng
Kế Toán
Phòng
Tổ Chức HC
PhòngCông Nghệ
PX
Nước Đá
PhòngKinh Doanh
PX
Sản Xuất Tôm
Phòng
Kỹ Thuật
Trang 16hoạch, xây dựng các mối quan hệ kinh tế, điều hành toàn bộ hoạt động của công ty.
2.4.2.2 Bộ máy quản lý và đều hành
- Phòng Kế toán - tài vụ: Có nhiệm vụ theo dõi quản lý vốn, kế hoạch mua
bán, tính toán thu chi, theo dõi các định mức chi phí, thực hiện các nghĩa vụ về vay nợ, nghĩa vụ đối với nhà nước, theo dõi công nợ mua bán lập các báo cáo, quyết toán trình lên cấp trên và phân tích tình hình kế toán tài chính công ty
Đứng đầu phòng kế toàn- tài vụ là trưởng phòng, tiếp theo là phó phòng, kế toán tổng hợp, và các nhân viên kế toán phụ trách theo từng bộ phận khác nhau
- Phòng kinh doanh – kế hoạch: Thực hiện các hợp đồng kinh doanh xuất
nhập khẩu, đàm phán và ký kết hợp đồng, theo dõi thông tin giá cả thị trường, những biến động thị trường, nắm thông tin và đưa ra các kế hoạch trình lên ban lãnh đạo
- Phòng nhân sự: Tuyển dụng bố trí lao động theo đúng công việc, xây dựng
cơ cấu bộ máy, giải quyết các vấn đề nội bộ về hành chính Tổ chức quản lý, thực hiện an toàn lao động và bảo hiểm về lao động
- Phòng quản lý chất lượng - công nghệ: Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng
sản phẩm theo tiêu chuẩn trước, trong và sau khi đã sản xuất xong Kiểm tra giám sát chất lượng các lô hàng mua ngoài, gia công…đảm bảo yêu cầu của khách hàng…
- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ vận hành, sửa chữa và theo dõi hệ thống máy
móc, thiết bị của công ty
- Phân xưởng chế biến: Nơi trực tiếp tiến hành chế biến, phân loại, đóng bao
bì, kiểm tra và nhập kho thành phẩm Với quy mô tương đối lớn hiện nay công ty có nhiều phân xưởng chế biến mới đưa vào hoạt động
Ngoài ra công ty hiện đang xây dựng một phân xưởng bao bì riêng, kho đông lạnh nhằm giảm được chi phí mua ngoài hoăc thuê ngoài và theo quy trình khép kín hiện đại như những công ty khác
2.5 HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH:
Bảng cân đối kế toán Bảng xác định kết quả kinh doanh Bảng lưu chuyển tiền tệ
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
2.6 MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN:
- Đồng tiền hạch toán trong doanh nghiệp VND
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
Trang 17- Niên độ kế toán: từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.
- Phương pháp khai thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên, bình quân gia quyền
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: đường thẳng
2.7 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN HIỆN NAY VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TRONG THỜI GIAN TỚI:
Ban lãnh đạo luôn chỉ đạo công ty quan tâm đến khâu quản lý, cải tiến máy móc thiết bị, đa dạng mặt hàng tôm, mở rộng thị trường xuất khẩu; bên cạnh đó từng bước nâng cao mức lương cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên
Sự đoàn kết nhất trí giữa các cấp lãnh đạo, nhân viên trong công ty, cũng như
sự quan tâm của các cấp lãnh đạo địa phương đã tạo điều kiện cho sự phát triển về sản xuất kinh doanh, phát huy quyền làm chủ, năng động, sáng tạo, khai thác mọi tiềm năng có sẵn của đơn vị
Công ty luôn cải tiến kỹ thuật, chuyển đổi công nghệ chế biến, thay thế những công nghệ cũ kỹ, lạc hậu bằng những công nghệ mới, hiện đại hơn để nâng cao chất lượng sản phẩm, phù hợp với yêu cầu thị trường, khai thác tốt các nguồn nguyên liệu tại chỗ để sản xuất các mặt hàng thủy sản có giá trị cao
2.7.2 Khó khăn
Ngành xuất khẩu tôm Việt Nam hiện nay có một vị thế ở thị trường thế giới, thị trường tiêu thụ lớn là Mỹ, Nhật và châu Âu, những thị trường này rất khó tính, đòi hỏi các vấn đề như điều kiện SX, công nghệ SX, an toàn vệ sinh thực phẩm, … rất cao; vì vậy các doanh nghiệp Việt Nam phải đầu tư và đáp ứng tốt những yêu cầu đó Tuy nhiên, trong lĩnh vực nuôi trồng, đặc biệt là khâu lưu thông con tôm trên thị trường đã bộc lộ nhiều bất cập, vấn đề nuôi tôm công nghiệp không được quản lý chặt chẽ từ con
SVTH : Nguyễn A GVHD: ThS.Nguyễn Thanh Sang17
Trang 18giống, thức ăn thuốc thú y; tôm quảng canh vẫn còn tiếp diễn nạn tôm bị muối dá lâu ngày khi chết, chích tạp chất tạo ra một hình ảnh không đẹp cho con tôm Việt Nam
Tôm nuôi công nghiệp nhiễm vi kháng sinh, nuôi quảng canh được các thương lái thu mua và bị bơm chích tạp chất Đây là vấn đề bức xúc mà các cơ quan quản lý,
dư luận cũng như công ty rất quan tâm
Đầu năm 2005 Bộ thương mại Hoa Kỳ đưa ra quy định mới về ký quỹ liên tục đây là một rào cản mới đối với con tôm Việt Nam, những vụ kiện chống bán phá giá làm cho công ty gặp nhiều khó khăn Việc xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ bị gián đoạn trong những tháng đầu năm, nhưng công ty đã cố gắng vượt qua những khó khăn
đó và do quy luật cung cầu của thị trường mặt hàng tôm sú Việt Nam với chất lượng cao cũng đã vược qua rào cản để cung ứng cho khách hàng Hoa Kỳ Mặt khác, công ty
đã cải tiến sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng được nhu cầu khách hàng, nâng cao uy tín thương hiệu của công ty để phát triển ngày một ổn định, bền vững và vững mạnh
2.7.3 Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới:
+ Xâm nhập thị trường Anh, Mỹ
+ Mở rộng thị trường sang châu Âu, châu Úc, Trung Quốc, đây là những thị trường tiềm năng, công ty cần có những chính sách phù hợp để đưa hình ảnh con tôm Việt Nam thương hiệu công ty trở thành đối tác, nhà cung cấp gần gũi và thân thiện nhất.+ Xây dựng thương hiệu có uy tính trên thế giới, tăng cường kiểm soát vi sinh, kháng sinh để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các nước trên thế giới, phấn đấu hết khả năng để tăng kim ngạch xuất khẩu, đạt hiểu quả cao trong kinh doanh
+ Mở rộng diện tích trang trại nuôi thủy sản (tôm sú) để tăng nguồn đầu vào
+ Áp dụng các hệ thống, quy trình, tiêu chuẩn quản lý chất lượng AAC, FRIEND
OF TRE SEA để có thể đáp ứng và xâm nhập vào thị trường mới, khó tính cũng như đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của các khách hàng truyền thống của công ty.+ Tăng cường và củng cố mối quan hệ với các khách hàng truyền thống thông qua
đó tìm kiếm các khách hàng mới và tiềm năng để tăng doanh thu trong hoạt động kinh doanh của công ty
+ Ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình kinh doanh và sản xuất
+ Phải xây dựng kênh phân phối phù hợp với từng thị trường tùy vào tình hình cụ thể của thị trường này Việc xây dựng kênh phân phối có tầm quan trọng đảm bảo cho
Trang 19sự xâm nhập của các mặt hàng thủy sản có thể sử dụng bằng nhiều cách như : bán cho các đại lý của các công ty nhập khẩu, bán trực tiếp cho nhà nhập khẩu, bán thông qua mạng lưới bán lẻ các mặt hàng tiêu thụ hoặc mở các đại lý của công ty tại các nước nhập khẩu.
+ Ngoài ra, công ty nên tăng cường quảng bá hình ảnh công ty cũng như các sản phẩm ra toàn công chúng trong nước và ngoài nước: in các catalogue, in các tạp chí quảng cáo, quảng cáo qua mạng internet, … để truyền bá thông tin đến khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng, thông qua đó chúng ta sẽ giới thiệu về công ty và các sản phẩm của công ty để nhận được nhiều hơn đơn đặt hàng
CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH 3.1 KẾ TOÁN DOANH THU VÀ THU NHẬP
3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
3.1.1.1 Khái niệm - Điều kiện ghi nhận doanh thu:
3.1.1.1.1 Khái niệm:
Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc
sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Nó được thể hiện từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:
+ Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào
và bán bất động sản đầu tư
+ Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một
kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động …
3.1.1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu.
Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
SVTH : Nguyễn A GVHD: ThS.Nguyễn Thanh Sang19
Trang 20+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng;
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
+ Xác định phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
3.1.1.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán:
- Tài khoản sử dụng: TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
- Tài khoản 511 có 05 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
+ Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
+ Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ giá trợ cấp
+ Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
+ Tài khoản 5118 – Doanh thu khác
- Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán;
+ Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp;
+ Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
+ Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
+ Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
Trang 21Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dich vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
- Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
- Nguyên tắc hạch toán:
+ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
+ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán sản phẩm, hàng hóa, giá cung cấp dịch vụ (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu)
+ Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng
+ Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho số năm cho thuê tài sản
+ Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo, hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá
+ Doanh nghiệp có phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra Đồng Việt Nam, theo tỷ giá liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
+ Không hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong các trường hợp trị giá hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công, chế biến Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong một công ty, tổng công ty hạch toán ngành (tiêu thụ nội bộ) Số tiền thu được về nhượng bán, thanh lý TSCĐ Trị giá sản phẩm, hàng hóa đang gửi đi bán, dịch
SVTH : Nguyễn A GVHD: ThS.Nguyễn Thanh Sang21
Trang 22vụ hoàn thành đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được sự chấp nhận thanh toán của người mua Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa xác định là tiêu thụ) Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
3.1.1.3 Nội dung và phương pháp hạch toán
- Bán hàng thu tiền ngay, hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: Tổng số tiền thu về bằng TM, CK
Nợ TK 131: Tổng số tiền phải thu của khách hàng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
- Bán hàng theo phương thức trả chậm,hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: Tổng số tiền thu về bằng TM, CK
Nợ TK 131: Tổng số tiền phải thu của khách hàng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
- Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng không tương tự, kế toán ghi:
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán phải thu của khách hàng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
- Bán hàng qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, căn cứ vào bảng kê hóa đơn bán ra của hàng hóa đã tiêu thụ do các đại lý hưởng hoa hồng gửi về, kế toán phản ánh doanh thu:
Nợ TK 111, 112: Tổng số tiền thu về bằng TM, CK
Nợ TK 131: Tổng số tiền phải thu của khách hàng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
- Doanh thu từ số tiền gia công thực tế được hưởng, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: Tổng giá thanh toán thu về bằng TM, CK
Trang 23Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán phải thu của khách hàng
Có TK 511: Doanh thu từ số tiền gia công thực tế
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
- Hoạt động cho thuê tài sản (dạng cho thuê hoạt động), có nhận trước tiền cho thuê của nhiều kỳ, nhiều năm thì doanh thu của từng kỳ là tổng số tiền cho thuê nhận được chia cho số kỳ cho thuê tài sản
Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê tài sản của nhiều
kỳ hoặc nhiều năm, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: Tổng số tiền nhận được bằng TM, CK
Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)Đồng thời tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán:
Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (số tiền cho thuê nhận trước phân bổ cho kỳ này)
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Khi xác định số thuế phải nộp, kế toán ghi:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp (nếu có)
Có TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
Có TK 3333: Thuế xuất khẩu phải nộp
- Doanh thu trợ cấp, trợ giá:
Nợ TK 111, 112: Số tiền thực tế nhận được bằng TM, CK
Nợ TK 3339: Số tiền phải thu từ ngân sách
Có TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- Kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán
bị trả lại vào TK 511 để xác định doanh thu thuần, kế toán ghi:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521: Chiết khấu thương mại
Có TK 531: Hàng bán bị trả lại
Có TK 532: Giảm giá hàng bán
SVTH : Nguyễn A GVHD: ThS.Nguyễn Thanh Sang23
Trang 24- Xác định và kết chuyển doanh thu thuần, kế toán ghi:
Nợ TK 511: Kết chuyển doanh thu thuần
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
3.1.2 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu
3.1.2.1 Khái niệm:
Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu được (doanh thu thuần) có
thể thấp hơn doanh thu bán hàng Doanh thu thuần là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm:
- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong một quãng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hay một phần hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
- Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế; hàng bị mất, kém phẩm chất; không đúng chủng loại, quy cách
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp: là các khoản thuế được xác định trực tiếp trên doanh thu bán hàng theo quy định hiện hành của các luật thuế tùy thuộc vào từng mặt hàng khác nhau
3.1.2.2.Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán:
- Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”
Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”
Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”
Tài khoản 521, TK 531, TK 532 không có số dư cuối kỳ
- Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
+ Số chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho khách hàng được hưởng
Trang 25+ Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho khách hàng hoặc tính trừ vào
số tiền khách hàng còn nợ
+ Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho khách hàng được hưởng
Bên Có:
Kết chuyển số chiết khấu thương mại, trị giá của hàng bán bị trả lại, toàn bộ
số tiền giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ vào TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
`- Tài khoản 521, 531, 532 không có số dư cuối kỳ
- Nguyên tắc hạch toán:
+ Chỉ hạch toán vào tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại” khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định
+ Chỉ hạch toán vào tài khoản 531 trị giá của số hàng bán bị trả lại tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hóa đơn và số lượng hàng trả lại
+ Chỉ hạch toán vào tài khoản 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn, tức là sau khi đã phát hành hóa đơn Không hạch toán vào tài khoản này số giảm giá cho phép đã được ghi trên hóa đơn và đã được trừ vào tổng trị giá hàng bán ghi trên hóa đơn
3.1.2.3 Nội dung và phương pháp hạch toán:
Phản ánh số chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán (có chứng từ xác nhận) phát sinh thực tế trong kỳ kế toán:
Nợ TK 521: Chiết khấu thương mại
Nợ TK 531: Hàng bán bị trả lại (Giá bán chưa có thuế)
Nợ TK 532: Giảm giá hàng bán (Giá bán chưa có thuế)
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (Nếu có)
Có TK 111, 112: Tổng số tiền thanh toán bằng TM, CK
Có TK 131: Tổng số tiền thanh toán trừ vào nợ phải thu của khách hàng
Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh thực tế vào TK 511 để xác định doanh thu thuần, kế toán ghi:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521: Chiết khấu thương mại
SVTH : Nguyễn A GVHD: ThS.Nguyễn Thanh Sang25
Trang 263.1.3.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán:
- Tài khoản sử dụng: TK 515-“Doanh thu hoạt động tài chính".
- Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
- Nguyên tắc hạch toán:
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các hoạt động tài chính khác được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền
+ Đối với các khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá mua, số lãi trái phiếu, tín phiếu hoặc cổ phiếu
+ Đối với khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu ghi nhận là
số chênh lệch lãi giữa giá mua vào và giá ngoại tệ bán ra
+ Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ; còn khoản lãi đầu tư nhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá trị khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó
+ Đối với các khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh bất động sản, doanh thu được ghi nhận là tổng số tiền thu được do bán bất động sản
+ Đối với hoạt động kinh doanh cho thuê cơ sở hạ tầng, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi hoàn tất việc bàn giao đất trên thực địa cho khách hàng theo giá trị diện tích đất đã chuyển giao theo giá trả ngay
3.1.3.4 Nội dung và phương pháp hạch toán:
- Khi nhận được thông báo chia cổ tức, lãi kinh doanh, hoặc nhận được tiền từ
Trang 27các khoản lãi được chia từ công ty con, ghi:
Nợ TK 111, 112: Nếu nhận được bằng TM, CK
Nợ TK 131: Nhận thông báo về cổ tức, lãi kinh doanh được chia
Nợ TK 221: Đầu tư vào công ty con
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
- Thu hồi, thanh lý khoản đầu từ vào công ty con, nếu phát sinh lãi, ghi:
Nợ TK 111, 112: Trị giá tài sản nhận về bằng TM, CK
Nợ TK 131: Trị giá tài sản phải nhận về, khách hàng chưa trả
Có TK 221: Đầu tư vào công ty con
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (Phần chênh lệch trị giá tài sản nhận về lớn hơn giá gốc khoản đầu tư vào công ty con)
- Trường hợp ở bên không thực hiện kế toán theo hợp đồng hợp tác kinh doanh, hoặc bên liên doanh không thực hiện kế toán, căn cứ vào kết quả phân chia lợi nhuận trước thuế từ hợp đồng và các chứng từ có liên quan do bên đối tác cung cấp Trường hợp lãi, ghi:
Nợ TK 138: Phải thu khác
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
- Bên góp vốn liên doanh được chia lợi nhuận nhưng sử dụng số lợi nhuận được chia để góp thêm vốn vào liên doanh, ghi:
Nợ TK 222: Góp vốn liên doanh
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
- Phản ánh khoản lợi nhuận từ liên doanh phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 111, 112: Lợi nhuận được chia từ liên doanh bằng TM, CK
Nợ TK 131: Lợi nhuận được chia từ liên doanh
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
- Giá trị thu hồi được vượt quá số vốn góp vào cơ sở đồng kiểm soát được coi là thu nhập và phải tính vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:
Nợ TK 111, 112, 152, 156, 211, 213, Trị giá vốn góp vào cơ sở đồng kiểm soát thu hồi về
- Nếu bên đối tác thanh toán cho bên Việt Nam một khoản tiền như là một khoản đền bù cho việc chuyển nhượng (trong trường hợp này cơ sở đồng kiểm soát
SVTH : Nguyễn A GVHD: ThS.Nguyễn Thanh Sang27
Trang 28chuyển sang thuê đất), ghi:
Nợ TK 111, 112: Số tiền được thanh toán bằng TM, CK
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
- Khi nhận được thông báo chính thức của công ty liên kết về số cổ tức, lợi nhuận được chia, ghi:
Nợ TK 111, 112: Số cổ tức, lợi nhuận được chia nhận bằng TM, CK
Nợ TK 131: Số cổ tức, lợi nhuận được chia phải thu khách hàng
Nợ TK 223: Đầu tư vào công ty liên kết nhận cổ tức bằng cổ phiếu
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
- Khi doanh nghiệp cho vay vốn, định kỳ tính lãi hoặc thu tiền lãi, ghi:
Nợ TK 111, 112: Số tiền lãi phát sinh trong kỳ bằng TM, CK
Nợ TK 131: Số tiền lãi phát sinh trong kỳ phải thu
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển vào TK xác định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
3.1.4 Kế toán thu nhập khác
3.1.4.1 Khái niệm:
Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản thu không mang tính thường xuyên
3.1.4.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán:
- Tài khoản sử dụng: TK 711 “Thu nhập khác”
- Nguyên tắc hạch toán: Loại TK này phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài
hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Loại TK này chỉ phản ánh các khoản thu nhập, không phản ánh các khoản chi phí Do đó, trong kỳ kế toán, TK thuộc loại 7 được phản ánh bên Có, cuối kỳ được kết chuyển toàn bộ sang TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ” và không có số dư
3.1.4.3 Nội dung và phương pháp hạch toán:
- Phản ánh thu nhập về nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi:
Nợ TK 111, 112: Số TM, CK thu về nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Trang 29Nợ TK 131: Số tiền phải thu về nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Có TK 711: Giá nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
- Phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, ghi:
Nợ TK 111, 112: Số tiền phạt thu được bằng TM, CK
Nợ TK 138: Số tiền phạt phải thu
Nợ TK 338: Tiền phạt thu được trừ tiền ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Nợ TK 344: Tiền phạt thu được trừ tiền ký quỹ, ký cược dài hạn
Có TK 711: Thu nhập khác
- Phản ánh số tiền bảo hiểm doanh nghiệp thu về do bảo hiểm trả do rủi ro cháy
nổ, hoả hoạn, ghi:
Nợ TK 111, 112: Tổng số tiền bảo hiểm nhận được bằng TM, CK
Nợ TK 138: Tổng số tiền bảo hiểm phải thu
Nợ TK 111, 112: Tổng số tiền thu được bằng TM, CK
Nợ TK 131: Tổng số tiền phải thu khách hàng
Có TK 711: Doanh thu bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
- Các khoản nợ phải thu khó đòi đã xử lý xóa sổ, nay thu hồi được, ghi:
Nợ TK 111, 112: Tổng số tiền thu hồi được bằng TM, CK
Có TK 711: Thu nhập khác
- Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ, nay có quyết định xóa sổ,
SVTH : Nguyễn A GVHD: ThS.Nguyễn Thanh Sang29
Trang 30Nợ TK 1388: Số tiền thưởng của khách hàng phải thu
Nợ TK 111, 112: Số tiền thưởng của khách hàng thu bằng TM, CK
Có TK 711: Thu nhập khác
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản thu nhập phát sinh trong kỳ vào TK
911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Nợ TK 711: Thu nhập khác
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
3.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
3.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán:
3.2.1.1 Khái niệm:
Giá vốn hàng bán thuần là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
3.2.1.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán:
- Tài khoản sử dụng: TK 632 “Giá vốn hàng bán”
- Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ;
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên
Trang 31mức bình thường được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra;
+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
+ Số khấu hao bất động sản đầu tư trích trong kỳ;
+ Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo bất động sản đầu tư không đủ điều kiện tính vào nguyên giá bất động sản đầu tư;
+ Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư trong kỳ;
+ Giá trị còn lại của bất động sản đầu tư bán, thanh lý trong kỳ;
+ Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý bất động sản đầu tư phát sinh trong kỳ
Bên Có:
+ Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính; + Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;
+ Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang
TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;
+ Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư phát sinh trong
kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
- Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
3.2.1.3 Nội dung và phương pháp hạch toán:
- Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ, ghi:
Trang 32Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 153: Công cụ, dụng cụ
Có TK 156: Hàng hóa
Có TK 138: Phải thu khác
- Nhập lại kho số sản phẩm đã bị trả lại:
Nơ TK 155: Nhập lại kho thành phẩm
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung
- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kỳ kế toán năm trước, thì số chênh lệch phải lập thêm, ghi:
- Cuối kỳ xác định giá vốn của sản phẩm đã bán trong kỳ để kết chuyển sang
TK 911 nhằm xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
Trang 333.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
3.2.2.1 Khái niệm:
Chi phí tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như chi phí lãi tiền vay và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền
3.2.2.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán:
- Tài khoản sử dụng: TK 635 “Chi phí tài chính”
- Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
+ Các chi phí của hoạt động tài chính
+ Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn
+ Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế
+ Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
+ Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
+ Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ
Bên có:
+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
+ Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ
+ Phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
- Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
- Nguyên tắc hạch toán:
+ Đối với khoản đầu tư vào công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán, việc ghi sổ của nhà đầu tư được căn cứ vào số tiền thực trả khi mua cổ phiếu bao gồm cả các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua cổ phiếu và thông báo chính thức của Trung tâm giao dịch chứng khoán về việc cổ phiếu của công ty niêm yết đã thuộc phần sở hữu của nhà đầu tư
+ Đối với khoản đầu tư vào công ty cổ phần chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán, việc ghi sổ căn cứ vào giấy xác nhận sở hữu cổ phiếu và giấy thu tiền bán cổ phiếu của công ty được đầu tư hoặc chứng từ mua khoản đầu tư đó
+ Đối với khoản đầu tư vào các loại hình doanh nghiệp khác, việc ghi sổ căn
SVTH : Nguyễn A GVHD: ThS.Nguyễn Thanh Sang33
Trang 34cứ vào biên bản góp vốn, chia lãi (hoặc lỗ) do các bên thỏa thuận hoặc các chứng từ mua bán khoản đầu tư đó.
+ Nhà đầu tư chỉ được ghi nhận khoản lợi nhuận được chia từ công ty liên kết khi nhận được thông báo chính thức của Hội đồng quản trị của công ty liên kết về
số cổ tức được hưởng hoặc số lợi nhuận được chia trong kỳ theo nguyên tắc dồn tích
3.2.2.3 Nội dung và phương pháp hạch toán:
- Khi thu hồi, thanh lý khoản đầu tư vào công ty con, nếu phát sinh lỗ, ghi:
Nợ TK 111, 112: Trị giá tài sản nhận về bằng TM, CK
Nợ TK 131: Trị giá tài sản phải nhận về khách hàng chưa trả
Nợ TK 635: Chi phí tài chính (Khoản lỗ)
Có TK 221: Đầu tư vào công ty con
- Trường hợp ở bên không thực hiện kế toán hợp đồng hợp tác kinh doanh, hoặc bên liên doanh không thực hiện kế toán, căn cứ vào kết quả phân chia lợi nhuận trước thuế từ hợp đồng và các chứng từ có liên quan do đối tác cung cấp Trường hợp lỗ, kế toán ghi:
Nợ TK 635: Chi phí tài chính
Có TK 138: Phải thu khác
- Kế toán chi phí hoạt động liên doanh và lợi nhuận nhận được từ liên doanh, các khoản chi phí liên quan đến hoạt động góp vốn liên doanh phát sinh trong kỳ như lãi tiền vay để góp vốn, tiền thuê đất, các chi phí khác phát sinh, ghi:
Nợ TK 111, 112: Giá trị hợp lý của tài sản nhận về bằng TM, CK
Nợ TK 152, 153, 156, 211, 213: Giá trị hợp lý của tài sản nhận về bằng
Trang 35nguyên vật liệu, CCDC, hàng hoá, TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình.
Nợ TK 635: Chi phí tài chính
Có TK 222: Góp vốn liên doanh
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
- Khi nhà đầu tư thanh lý phần vốn góp đầu tư trong cơ sở đồng kiểm soát, bị lỗ ghi:
Nợ TK 111, 112: Số tiền thanh lý phần vốn góp bằng TM, CK
Nợ TK 131: Số tiền thanh lý phần vốn góp phải thu
Nợ TK 635: Chi phí tài chính
Có TK 228: Đầu tư dài hạn khác
- Phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài sản phát sinh:
Nợ TK 635: Chi phí tài chính
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112: Tổng số tiền thanh toán bằng TM, CK
Có TK 331: Tổng số tiền phải thanh toán
- Chiết khấu thanh toán, khi DN với tư cách là người bán, cho khách hàng hưởng chiết khấu thanh toán do khách hàng thanh toán tiền mua hàng trong thời hạn được hưởng chiết khấu thanh toán:
Nợ TK 111, 112: Số tiền thực tế nhận được bằng TM, CK
Nợ TK 635: Chi phí tài chính
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
- Cuối niên độ kế toán, khi đánh giá lại tỷ giá hối đoái, sau khi bù trừ giữa số phát sinh Nợ và số phát sinh Có trên TK “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”, nếu còn số dư
Nợ, kết chuyển vào chi phí tài chính trong kỳ, ghi:
Nợ TK 635: Chi phí tài chính
Có TK 413: Chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển Chi phí tài chính vào TK xác định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 635: Chi phí tài chính
SVTH : Nguyễn A GVHD: ThS.Nguyễn Thanh Sang35