1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh ” tại công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu hòa trung

74 383 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 664 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế hội nhập, mở cửa hợp tác kinh doanh thì sự cạnh tranh gay gắt giữa các Doanh nghiệp để tồn tại là điều tất nhiên. Trong đó, lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu của hầu hết các Doanh nghiệp. Vì thế bất kì một Doanh nghiệp nào cũng phải đặt ra mục tiêu chung nhất là đạt kết quả kinh doanh cao nhất với chi phí bỏ ra là thấp nhất. Điều đó đòi hỏi Doanh nghiệp phải chuẩn bị tốt cho các điều kiện sản xuất kinh doanh, tính toán đến mức khả thi của dự án để lượng hoá về mặt tài chính, nắm bắt nhu cầu thị trường tìm ra phương án sản xuất kinh doanh tối ưu.Xác định kết quả kinh doanh là một vấn đề hết sức nhạy cảm của tất cả các Doanh nghiệp. Nó phản ánh sự hoạt động hiệu quả hay kém hiệu quả của một Doanh nghiệp. Nếu kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp không được xác định đúng thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp đó. Đồng thời cũng không phản ánh một cách rõ ràng và trung thực tình hình tài chính của Doanh nghiệp gây ảnh hưởng không tốt cho các nhà đầu tư.Vì vậy, trên cơ sở về mặt lý thuyết đã được nghiên cứu tại trường để vận dụng vào thực tế sinh động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Tôi chọn đề tài “ Kế toán Doanh thu – Chi phí và xác định kết quả kinh doanh ” tại Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Hòa Trung. Mong rằng đề tài này sẽ giúp tôi phần nào hiểu được hiệu quả của hoạt động kinh doanh của hầu hết các Doanh nghiệp trong nền kinh tế ngày nay.

Trang 1

Qua thời gian ba năm ngồi ghế Nhà trường, được quý Thầy (cô) tận tìnhgiảng dạy và truyền đạt những kiến thức về chuyên ngành “Kế toán” của mình tạiTrường Đại Học Bình Dương, đồng thời Nhà trường tạo nhiều điều kiện cho tôi

đi thực tế tại Công ty cổ phần chế biến thuỷ sản xuất nhập khẩu Hoà Trung, phầnnào đã giúp tôi tiếp xúc với tình hình thực tế tại Công ty kết hợp với lý thuyếtđược Thầy (cô) truyền đạt giúp tôi hoàn thành báo cáo chuyên đề tốt nghiệp củamình

Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy (cô) Trường Đại Học Bình Dương đãbồi dưỡng kiến thức cơ bản cho tôi trong suốt thời gian qua Đặc biệt là thầy

Nguyễn Thanh Sang đã nhiệt tình hướng dẫn cho tôi hoàn thành báo cáo chuyên

đề tốt nghiệp

Và tôi cũng gởi lời cảm ơn chân thành đến quý Công ty cổ phần Chế biếnThuỷ sản Xuất nhập khẩu Hoà Trung cùng toàn thể Ban giám đốc anh (chị)phòng kế toán và các anh (chị) đang công tác tại Công ty cổ phần Chế biến Thuỷsản Xuất nhập khẩu Hoà Trung Đặc biệt là anh Lê Quốc Toản đã tận tình cungcấp số liệu và giúp tôi hoàn thành báo cáo chuyên đề tốt nghiệp của mình

Tuy nhiên kiến thức của tôi còn hạn chế và thời gian thực tập có hạn nênchuyên đề báo cáo của tôi còn nhiều hạn chế thiếu sót nhất định Vì vậy tôi kínhmong được sự thông cảm, góp ý và bổ sung của quý Thầy (cô), quý Công ty đểbáo cáo chuyên đề tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn

Cuối lời tôi kính chúc quý Thầy (cô) Trường Đại Học Bình Dương, cùngtoàn thể Ban giám đốc, các anh (chị) phòng kế toán, cán bộ công nhân viên chức

Trang 2

đang công tác tại Công ty cổ phần Chế biến Thuỷ sản Xuất nhập khẩu Hoà Trungdồi dào sức khoẻ, công tác ngày càng tốt hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

ẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Cà Mau, ngày tháng năm 2015

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẨN



Cà Mau , ngày tháng năm 2015 MỤC LỤC  Trang Chương 1:GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT NHẬP KHẨU HÒA TRUNG 1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty: 1.1.1 Lịch sử hình thành: 3

1.1.2 Ngành nghề kinh doanh: 4

Trang 5

1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ: 4

1.1.4 Lĩnh vực hoạt động: 4

1.1.5 Tổ chức sản xuất: 5

1.1.6 Tổ chức kinh doanh: 5

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy nhân lực của công ty: 1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty: 6

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban: 6

1.2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy phòng kế toán tài vụ tại công ty: 8

1.2.4 Chức năng,nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận: 8

1.2.5 Phương pháp, nguyên tắc và hệ thống tài khoản sử dụng: 10

1.2.6 Hệ thống sổ kế toán: 11

1.2.7 Hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghhiệp: 11

1.2.8 Tổ chức kế toán quản trị tại doanh nghiệp: 13

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT NHẬP KHẨU HÒA TRUNG 2.1 Kế toán doanh thu: 14

2.1.1 Khái niệm doanh thu: 14

2.1.2 Chứng từ sử dụng: 14

2.1.3 Điều kiện hạch toán ghi nhận doanh thu: 14

2.1.4 TK sử dụng: Tài khoản 511: 14

2.1.5 Sơ đồ hạch toán: .15

2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: 15

2.2.1 Khái niệm: 15

2.2.2 Chứng từ sử dụng: 16

2.2.3 Điều kiện hạch toán: 16

2.2.4 Tài khoản sử dụng: 17

2.2.5 Sơ đồ hạch toán: 18

Trang 6

2.3 Kế toán giá vốn hàng bán và các khoản chi phí hoạt động kinh doanh: .18

2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán: 18

2.3.2 Kế toán chi phí bán hàng: 21

2.3.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 23

2.3.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 24

2.4 Kế toán doanh thu – chi phí hoạt động tài chính: 26

2.4.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: 26

2.4.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính: 27

2.5 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: 29

2.5.1 Kế toán thu nhập khác: 29

2.5.2 Kế toán chi phí khác: 31

2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh: 32

2.6.1 Khái niệm: 32

2.6.2 Chứng từ sử dụng: 32

2.6.3 Điều kiện hạch toán Xác định kết quả kinh doanh: 32

2.6.4 Tài khoản sử dụng: TK 911: 32

2.6.5 Sơ đồ hạch toán: 33

Chương 3: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT NHẬP KHẨU HÒA TRUNG 3.1 Các phương thức bán hàng và thanh toán tại Cty Cổ Phần Chế Biến thủy sản xuất nhập khẩu Hòa Trung: 34

3.1.1 Phương thức bán hàng tại công ty Cổ Phần Chế Biến thủy sản xuất nhập khẩu Hòa Trung: 34

3.1.2 Phương thức thanh toán tại công ty Cổ Phần Chế Biến thủy sản xuất nhập khẩu Hòa Trung: 34

3.2 Tìm hiểu kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Chế Biến thủy sản XNK Hòa Trung: 35

3.2.1 Hạch toán doanh thu bán hàng tại công ty Cổ Phần Chế Biến thủy sản xuất nhập khẩu Hòa Trung: 35

Trang 7

3.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính tại công ty Cổ Phần Chế Biến thủy sản xuất nhập khẩu Hòa Trung: 38 3.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính tại công ty Cổ Phần Chế Biến thủy sản xuất nhập khẩu Hòa Trung: 41 3.5 Hạch toán thu nhập khác tại công ty Cổ Phần Chế Biến thủy sản xuất nhập khẩu Hòa Trung: 43 3.6 Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty Cổ Phần Chế Biến thủy sản xuất nhập khẩu Hòa Trung: 45 3.7 Hạch toán chi phí bán hàng tại công ty Cổ Phần Chế Biến thủy sản xuất nhập khẩu Hòa Trung: 47 3.8 Chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty Cổ Phần Chế Biến thủy sản xuất nhập khẩu Hòa Trung: 50 3.9 Xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Chế Biến thủy sản xuất nhập khẩu Hòa Trung: 53

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU



Trang

Bảng 1,2: Sổ NKC, Sổ Cái TK 511 37,38Bảng 3,4: Sổ NKC, Sổ Cái TK 515 40,41Bảng 5,6: Sổ NKC, Sổ Cái TK 635 42,43Bảng 7,8: Sổ NKC, Sổ Cái TK 711 44,45Bảng 9,10: Sổ NKC, Sổ Cái TK 632 46,47Bảng 11,12: Sổ NKC, Sổ Cái TK 641 49,50Bảng 13,14: Sổ NKC, Sổ Cái TK 642 52,53Bảng 15,16: Sổ NKC, Sổ Cái TK 911 55,56Bảng 17,18: Sổ NKC, Sổ Cái TK 821 58Bảng 19: Sổ Cái 421: 59Bảng 20: Bảng BC KQHĐKD: 60

Trang 8

DANH SÁCH HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ



Trang

Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý công ty: 6

Sơ đồ 2: Bộ máy tổ chức phòng kế toán tài vụ: 8

Sơ đồ 3: Hình thức chứng từ theo kế toán NKC: 12

Sơ đồ 4: Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 15

Sơ đồ 5 : Hạch toán tài khoản 521, 531, 532: 18

Sơ đồ 6 : Hạch toán giá vốn hàng bán theo PP KKTX: 20

Sơ đồ7 : Hạch toán giá vốn hàng bán theo PP KKĐK: 21

Sơ đồ 8 : Hạch toán chi phí bán hàng: 22

Sơ đồ 9: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 24

Sơ đồ10 : Hạch toán Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 25

Sơ đồ 11: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính: 27

Sơ đồ 12: Hạch toán chi phí hoạt động tài chính: 29

Sơ đồ 13 : Hạch toán thu nhập khác: 30

Sơ đồ 14: Hạch toán chi phí khác: 31

Sơ đồ 15 : Hạch toán xác định kết quả kinh doanh: 33

Trang 9

MỤC LỤC CHỮ VIẾT TẮT



CPCB: Cổ phần chế biến CKTM: Chiết khấu thương mại

XĐKQKD: Xác Định Kết Qủa Kinh Doanh XNK: Xuất Nhập Khẩu

CCDC: Công cụ dụng cụ HĐKD: Hoạt động kinh doanh

UBND: Uỷ Ban Nhân Dân TNDN: Thu nhập doanh nghiệp

SXKD: Sản Xuất Kinh Doanh LN: Lợi nhuận

HĐQT: Hội Đồng Quản Trị GVHB: Gía vốn hàng bán

BCTC: Báo Cáo Tài Chính

BCLCTT: Báo Cáo Lưu Chuyển Tiền Tệ

PP KKTX: Phương pháp kê khai thường xuyên

CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp

DTHĐTC: Doanh thu hoạt động tài chính

CPHĐTC: Chi phí hoạt động tài chính

Trang 10

1 Lý do chọn đề tài:

Trong nền kinh tế hội nhập, mở cửa hợp tác kinh doanh thì sự cạnh tranh gay gắtgiữa các Doanh nghiệp để tồn tại là điều tất nhiên Trong đó, lợi nhuận luôn là mục tiêuhàng đầu của hầu hết các Doanh nghiệp Vì thế bất kì một Doanh nghiệp nào cũng phảiđặt ra mục tiêu chung nhất là đạt kết quả kinh doanh cao nhất với chi phí bỏ ra là thấpnhất Điều đó đòi hỏi Doanh nghiệp phải chuẩn bị tốt cho các điều kiện sản xuất kinhdoanh, tính toán đến mức khả thi của dự án để lượng hoá về mặt tài chính, nắm bắt nhucầu thị trường tìm ra phương án sản xuất kinh doanh tối ưu

Xác định kết quả kinh doanh là một vấn đề hết sức nhạy cảm của tất cả các Doanhnghiệp Nó phản ánh sự hoạt động hiệu quả hay kém hiệu quả của một Doanh nghiệp.Nếu kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp không được xác định đúng thì sẽ ảnh hưởngrất lớn đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp đó Đồng thời cũng không phảnánh một cách rõ ràng và trung thực tình hình tài chính của Doanh nghiệp gây ảnhhưởng không tốt cho các nhà đầu tư

Vì vậy, trên cơ sở về mặt lý thuyết đã được nghiên cứu tại trường để vận dụng vàothực tế sinh động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Tôi chọn đề

tài “ Kế toán Doanh thu – Chi phí và xác định kết quả kinh doanh ” tại Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Hòa Trung Mong rằng đề tài này sẽ giúp tôi

phần nào hiểu được hiệu quả của hoạt động kinh doanh của hầu hết các Doanh nghiệptrong nền kinh tế ngày nay

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Trang 11

Qua việc nghiên cứu thực trạng nghiệp vụ kế toán doanh thu – chi phí và xác địnhkết quả kinh doanh phát sinh tại Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩuHòa Trung, để hiểu sâu hơn về nghiệp vụ kế toán doanh thu – chi phí và xác định kếtquả kinh doanh.

Từ đó giúp cho tôi cũng cố lại kiến thức đã học trong trường, đáp ứng cho nhu cầurèn luyện khả năng về chuyên môn trong công tác kế toán sau này

Đưa ra những biện pháp giúp cho công ty đạt hiệu quả cao trong việc bán hàng, tậphợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh

3 Phương pháp nghiên cứu:

- Thu thập số liệu ở đơn vị thực tập

- Phỏng vấn lãnh đạo công ty, những người làm công tác kế toán

- Tham khảo một số sách chuyên ngành kế toán tài chính

- Một số văn bản quy định chế độ kế toán tài chính hiện hành

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuấtnhập khẩu Hòa Trung Địa chỉ: Ấp Hòa Trung, xã Lương Thế Trân, Huyện Cái Nước,Tỉnh Cà Mau

- Về thời gian: Đề tài được thực hiện quý 3 – 2014

- Số liệu phân tích là số liệu được lấy từ số liệu của năm 2014 tại Công ty cổ phầnchế biến thủy sản xuất nhập khẩu Hòa Trung

5 Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu về Kế toán Doanh thu – Chi phí và Xác định kết

quả kinh doanh tại công ty CPCB Thủy Sản XNK Hòa Trung

CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

Trang 12

CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT NHẬP KHẨU HÒA TRUNG

1.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty cổ phần chế biến thủy sản XNK Hòa Trung: 1.1.1 Lịch sử hình thành công ty:

Công ty cổ phẩn chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Hòa Trung tiền thân là Doanhnghiệp tư nhân bột cá Công Thịnh Nhà máy chế biến bột cá Công Thịnh được cải tạo,chuyển nhượng thành Nhà máy chế biến thủy sản Hòa Trung theo tờ trình số23/TTGĐ.2006 ngày 13 tháng 5 năm 2006 của Giám đốc Công ty cổ phần cổ phần chếbiến thủy sản Hòa Trung “V/v xin phê duyệt xây dựng nhà máy chế biến thủy sản HòaTrung và công văn số 1345/UBND ngày 28/4/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau

“V/v chuyển đổi chủ đầu tư Nhà máy chế biến bột cá Công Thịnh sang Công ty cổphần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Hòa Trung”

Sau khi thay đăng ký đổi Giấy phép kinh doanh lần thứ nhất ngày 05 tháng 06 năm

2007 cho đến nay công ty mang tên chính thức là: Công ty CPCB thủy sản xuất nhậpkhẩu Hòa Trung

1.1.1.1 Tên doanh nghiệp: Công ty CPCB thủy sản xuất nhập khẩu Hòa Trung

- Tên giao dịch: HOATRUNG SEAFOOD CORPORATION

- Trụ sở: Ấp Hòa Trung, xã Lương Thế Trân, Huyện Cái Nước, Tỉnh Cà Mau

- Điện thoại/ Fax: (0780) 3776253; 3776127

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số: 6103000070 cấp ngày 15 tháng 03năm 2006, thay đổi lần thứ 1 ngày 05 tháng 6 năm 2007 do Sở Kế Hoạch & Đầu Tưtỉnh Cà Mau cấp

1.1.1.2 Quy mô vốn: 72.000.000.000 ĐỒNG

1.1.2 Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh, chế biến, gia công, xuất, nhập khẩu

hàng thủy sản Nhập khẩu nguyên liệu, hóa chất (không độc hại), vật tư, thiết bị phục

vụ cho ngành chế biến thủy sản

Trang 13

1.1.2.1 Quy mô kinh doanh: Chế biến gia công hàng thủy sản xuất khẩu ra các

thị trường nước ngoài như : Trung Quốc, Hồng Công, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ý,…

1.1.3.2 Nhiệm vụ:

- Thực hiện hợp đồng kinh doanh chế biến các mặt hàng xuất khẩu của Công Ty

để làm gia tăng lợi nhuận cho Công Ty góp phần tích luỹ vốn cho Nhà Nước, Tạo điềukiện giải quyết công ăn việc làm tại địa phương

1.1.5 Tổ chức sản xuất:

- Nguyên liệu mua vào được bộ phận tiếp nhận đưa vào sản xuất, nguyên liệu cònthừa được bảo quản bằng nước đá để hôm sau tiếp tục sản xuất

Trang 14

- Quá trình thực hiện sản xuất trình tự như sau: Nguyên liệu đưa vào bộ phận tiếpnhận trực tiếp mang lên bàn cho bộ phận chế biến phân loại nguyên liệu Phân loại,size theo từng mặt hàng xong đem rửa với nước có chlorine có nồng độ trong phạm vicho phép ở từng khâu, rồi đem cân, xếp khuôn, chờ đông, cấp đông, mạ băng, kiểm trakim loại, bao gói và bảo quản thành phẩm.

1.1.6 Tổ chức kinh doanh:

- Khi các hợp đồng thương mại đã được ký kết, bộ phận kinh doanh có nhiệm vụlàm lệnh sản xuất gởi cho phân xưởng sản xuất, sản xuất theo quy trình của sản phẩmtrong hợp đồng đã ký và sản xuất kịp thời gian giao hàng Đặt bao bì và các vật liệukhác để phục vụ cho sản xuất, đồng thời thông báo cho các bộ phận liên quan như:Phòng kế toán chuẩn bị tiền để thu mua nguyên liệu, phòng kỹ thuật xem lại máy mócthiết bị, phòng tổ chức hành chánh chuẩn bị nhân sự,…

- Khi hàng đã sản xuất xong, thời hạn giao hàng đã đến, bộ phận kinh doanh cótrách nhiệm kiểm tra L/C khách hàng mở và tiến hành trình tự xuất hàng như sau: Làmlệnh xuất hàng gởi cho bộ phận kho để chuẩn bị xuất bán, thông báo cho bộ phận quản

lý chất lượng kiểm tra bao bì hàng hoá lần cuối trước khi xuất hàng, báo cho bộ phận

áp tải chuẩn bị xe nhận hàng và vận chuyển ra bến cảng

- Khi hàng hoá chuẩn bị xong bộ phận kinh doanh thông báo cho Cục thú y thuỷsản vùng V đến kiểm tra xác nhận chất lượng hàng hoá, đồng thời làm thủ tục khai Hảiquan đến kiểm tra trong quá trình xuất hàng và đóng niêm phong cho xe ra cảng, bốcxếp xuống tàu xuất đi nước ngoài

- Khi tàu xuất bến, bộ phận kinh doanh gởi bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu để khitàu đến họ nhận hàng, đồng thời căn cứ vào bộ chứng từ để khách hàng thanh toán tiềnhàng cho công ty

1.2 Cơ cấu bộ máy nguồn nhân lực của công ty CPCB thủy sản XNK Hòa Trung: 1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty:

Chủ tịch HĐQT kiêmGĐ

Trang 15

Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý công ty 1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:

- Hội đồng quản trị: Là bộ máy tối cao của công ty, là tổ chức thành lập ra công ty

và định hướng cho mọi sự hoạt động của công ty Chủ tịch Hội đồng quản trị là ngườithừa hành HĐQT trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đôngcông ty

- Ban giám đốc: Giám đốc điều hành chung; Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh;

Phó Giám đốc phụ trách hành chính quản trị, Phó Giám đốc phụ trách sản xuất và phógiám đốc phụ trách kỹ thuật

+ Phó giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm điều hành sản xuất kinh doanh,

chỉ đạo sản xuất theo kế hoạch; Đồng thời lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm thịtrường, tính toán có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu lợinhuận, đảm bảo nghĩa vụ các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước

+ Phó giám đốc tổ chức hành chính – Quản trị: Chịu trách nhiệm nhân sự,

giúp cho giám đốc quản lý bộ máy của toàn Công ty, lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo,bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề Điều động cán bộ phù hợp với trình độ,

P GĐ

Tổ chức

HC - QT

P GĐ

Kỹ Thuật

Phòng điều hành sản xuất

Phòng quản lý chất lượng

Phòng

Kỹ thuật XDCB

Trang 16

khả năng, đảm bảo số lượng và chất lượng lao động trong Công ty; Đồng thời bảo vệquyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp cho người lao động.

+ Phó giám đốc sản xuất: Điều hành quá trình sản xuất từ khâu mua nguyên

liệu đến khi ra thành phẩm, quản lý và điều động công nhân trực tiếp sản xuất thựchiện các qui trình công nghệ, nghiên cứu cải tiến qui trình công nghệ và các mặt hàngmới Thực hiện quản lý sản xuất theo qui trình quản lý chất lượng HACCP và ISO9001: 2000

+ Phó giám đốc kỹ thuật: Quản lý kỹ thuật, quản lý chất lượng sản phẩm, quản

lý nguồn cung cấp: điện, nước, xây dựng các định mức vật tư, nguyên liệu, vật liệu,dụng cụ phục vụ sản xuất, bảo đảm chất lượng sản phẩm hàng hóa

- Các phòng ban trực thuộc: Phòng nghiệp vụ kinh doanh (bao gồm phòng kế

toán và phòng kinh doanh), Phòng tổ chức hành chính, phòng điều hành sản xuất,phòng quản lý chất lượng và Phòng kỹ thuật xây dựng cơ bản

* Với sơ đồ trên, cơ bản cho chúng ta thấy bộ máy quản lý của công ty rất tinh gọn,các phòng ban làm việc có sự kết dính dưới sự quản lý trực tiếp của các phó giám đốcphụ trách giúp cho sự quản lý của công ty không bị chồng chéo, đồng thời giúp cho sựquản lý một cách rất khoa học và có tầm chuyên môn hóa cao

1.2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy phòng kế toán tài vụ tại công ty:

Kế toán trưởng – Trưởng phòng NVKD

Thủ kho thành phẩm

Kế toán thanh toán theo dõi

Kế toán tổng hợp:

vật tư tài

Kế toán lao động, tiền lương,

Thủ quỹ

Thủ kho vật tư

Trang 17

Sơ đồ 2: Bộ máy tổ chức phòng kế toán tài vụ 1.2.4 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận:

1.2.4.1 Kế toán trưởng, trưởng phòng nghiệp vụ kinh doanh:

- Phụ trách chung, thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của một trưởngphòng và vai trò kế toán trưởng của công ty Là người được Hội Đồng Quản Trị đề cử,chịu trách nhiệm toàn bộ công tác kế toán, tài chính và các số liệu báo cáo trướcHĐQT, Ban Giám Đốc và pháp luật Nhà Nước

1.2.4.2 Phó phụ trách phòng kinh doanh:

- Có trách nhiệm làm tham mưu cho trưởng phòng và Ban giám đốc công ty vềlĩnh vực kinh doanh như: Soạn thảo hợp đồng thương mại, làm thủ tục chứng từ xuấtkhẩu, nhập khẩu,…

1.2.4.3 Phó phụ trách kế toán ngân hàng:

- Có trách nhiệm làm tham mưu cho trưởng phòng và BGĐ về lĩnh vực như sau:Kiểm soát, cân đối các hợp đồng tín dụng vay Ngân Hàng không để nợ quá hạn Ngânhàng Làm thủ tục chiết khấu các bộ chứng từ hàng xuất, làm hồ sơ vay vốn Ngânhàng, làm lệnh chi chuyển tiền thanh toán cho khách hàng và quản lý séc rút tiền mặtcủa công ty

1.2.4.4 Kế toán tổng hợp:

- Làm tham mưu cho trưởng phòng các nghiệp vụ sau:

Trang 18

+ Phụ trách kế toán kho vật tư: Theo dõi, giám sát và báo cáo tình hìnhnhập xuất tồn kho vật tư, công dụng cụ toàn công ty.

+ Phụ trách kế toán TSCĐ và các chi phí chờ phân bổ: Theo dõi sự tănggiảm và trích khấu hao tài sản cố định đúng quy định Theo dõi sự tăng giảm chi phíchờ phân bổ và phân bổ chi phí đúng mục đích sử dụng theo chế độ kế toán hiện hành

+ Phụ trách tính GTSP: Cuối tháng, kế toán tổng hợp kiểm tra, đối chiếu

và khoá sổ kế toán, kết chuyển chi phí các tài khoản 621, 622, 627 về tài khoản 154,tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế trong kỳ, tínhgiá thành vào cuối mỗi tháng

1.2.4.5 Kế toán thanh toán và theo dõi công nợ:

- Theo dõi và thực hiện các nghiệp vụ thu chi bằng tiền khi có sự chỉ đạo củacấp trên Theo dõi công nợ phải thu đến hạn, theo dõi nợ đến hạn trả lập kế hoạch trìnhlãnh đạo duyệt chi trả khách hàng

1.2.4.6 Kế toán thành phẩm:

- Theo dõi và báo cáo toàn bộ tình hình nhập, xuất và tồn kho thành phẩm, hànghoá của công ty Cuối tháng căn cứ giá thành thực tế nhập kho thành phẩm và tính giáxuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ

1.2.4.7 Kế toán tiền lương:

- Thực hiện tính lương và các khoản trích theo lương, các khoản trợ cấp, phụcấp cho toàn thể công nhân viên công ty, theo dõi bậc lương công nhân viên đồng thờilập báo cáo thống kê theo quy định

1.2.4.8 Kế toán nguyên liệu:

- Theo dõi nguyên liệu đầu vào từ khâu mua vào đến khâu sản xuất ra thànhphẩm Kiểm soát, cân đối định mức sản xuất, báo cáo kịp thời tình hình sản xuất có sựhao hụt định mức vượt quá mức cho phép

1.2.4.9 Thủ quỹ:

Trang 19

- Kết hợp với kế toán thanh toán , theo dõi tình hình thu chi bằng tiền mặt, kiểm

kê báo cáo quỹ hàng ngày vào cuối ngày Quản lý và chịu trách nhiệm tiền mặt và cáckhoản tương đương tiền tồn kho tại quỹ

1.2.4.10 Thủ kho vật tư và kho thành phẩm:

- Theo dõi, báo cáo tính hình Nhập - Xuất - Tồn kho thành phẩm và vật tư, công

cụ sản xuất hàng ngày Quản lý và chịu trách nhiệm toàn bộ hàng hoá và vật tư, công

cụ trong kho khi bị mất mát hoặc hư hỏng

1.2.5 Phương pháp, nguyên tắc và hệ thống tài khoản sử dụng:

- Hiện công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam theo Quyết định

15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chánh ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/ 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng

năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán : Tiền đồng Việt Nam

- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung.

- Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: Theo giá gốc

- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: theo đường thẳng

- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Theo giá thực tế

- Pp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền vào cuối kỳ

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

- Đơn vị tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

1.2.6 Hệ thống sổ kế toán:

1.2.6.1 Sổ kế toán tổng hợp:

- Sổ nhật ký gồm các số: Sổ NKC, sổ nhật ký mua hàng và sổ NKBH

- Sổ cái các tài khoản có phát sinh nghiệp vụ kinh tế trong kỳ

1.2.6.2 Sổ kế toán chi tiết:

- Sổ chiết các tài khoản như tiền gửi ngân hàng: 112, 122, …

- Sổ chi tiết nợ phải thu: 131, 138, 141, …

- Sổ chi tiết vật tư, công cụ và thành phẩm tồn kho: 152, 153, 155, 156, 157,…

Trang 20

- Sổ chi tiết tài sản cố định: 211, 212, 213, 214, …

- Số chi tiết nợ phải trả: 311, 331, 335, 338, 341,…

- Thẻ kho vật tư, hàng hoá, thẻ theo dõi tài sản cố định, …

- Và các sổ chi tiết khác có liên quan…

1.2.7 Hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp:

1.2.7.1 Quy trình luân chuyển chứng từ: Bộ phận kế toán công ty áp dụng

hình thức kế toán Nhật ký chung nhưng sử dụng phần mềm trên máy vi tính nên trình

tự ghi sổ kế toán như sau:

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc của các nghiệp vụ kinh tếphát sinh đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ,tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu Kế toán thanh toán có nhiệm vụ làm phiếu thu chitiền mặt, kế toán vật tư làm phiếu nhập xuất kho vật tư, kế toán kho làm phiếu nhậpxuất kho thành phẩm, hàng hoá, kế toán nguyên liệu làm phiếu nhập xuất nguyên liệu,

kế toán ngân hàng lập chứng từ ngân hàng như chuyển khoản thanh toán nợ và kháchhàng trả nợ… Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động cậpnhật vào các sổ Nhật ký chung, nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng, sổ cái các tàikhoản và đồng thời ghi vào các sổ chi tiết, thẻ kho có liên quan, đối với các nghiệp vụkinh tế phát sinh nhiều cần được chi tiết để theo dõi

- Cuối tháng, kế toán tổng hợp làm thao tác khoá sổ, kết chuyển về các tài khoảnhợp lý Kiểm tra, đối chiếu số liệu từ sổ tổng hợp với các sổ chi tiết, lập BCTC

.- Hàng tháng, quí, năm kế toán in các sổ tổng hợp và chi tiết ra giấy, đóngthành quyển, các bộ phận chức năng ký tên đóng dấu lưu trữ

THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ Sổ nhật ký đặc

biệt

Sổ nhật ký chung

Sổ thẻ chi tiết

Trang 21

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 3: Hình thức chứng từ theo kế toán NKC

1.2.8 Tổ chức kế toán quản trị tại công ty:

- Cách tổ chức kế toán quản trị tại công ty nhìn chung đáp ứng kịp thời với tìnhhình hội nhập kinh tế hiện nay, công ty với quy mô lớn nhưng cách tổ chức hệ thống

kế toán chặc chẽ, điều đó đã phản ánh sâu sắc tình hình của công ty

Sổ quỹ

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 22

CHƯƠNG 2:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ

BIẾN THỦY SẢN XUẤT NHẬP KHẨU HÒA TRUNG 2.1 Kế toán doanh thu:

2.1.1 Khái niệm doanh thu: Theo chuẩn mực kế toán, Doanh thu là tổng giá trị

các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sảnxuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

2.1.2 Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng

- Các hóa đơn tự in, chứng từ đặc thù, bảng kê hàng gửi đi bán đã tiêu thụ

- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, bảng kê tính thuế, Giấy báo ngân hàng…

2.1.3 Điều kiện hạch toán ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng được ghi

nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:

Trang 23

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hànghóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

2.1.4 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài khoản 511 phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh

nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh

* Kết cấu:

Bên Nợ:

- Thuế TTĐB, thuế XK phải nộp

- Chiết khấu thương mại

- Các khoản giảm giá hàng bán

- Doanh thu hàng bán bị trả lại

- Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang TK 911 để xác định kết quả

Bên Có: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ

* Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

3387 Lãi trả chậm

Thu tiền

131

515

Nộp thuế xuất khẩu

DT bán hàng XK

3331

Thuế GTGT

Thuế XK phải nộp

521,531,531 Hoa hồng được hưởng khi nhận đại lý

Giá bán trả tiền ngay 111,112

911

Kết chuyển CKTM, GGHB,HBBTL

Trang 24

Sơ đồ 4 : Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:

2.2.1 Khái niệm:

- Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã

thanh toán cho người mua hàng do người mua đã mua hàng hoá, dịch vụ với khốilượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế muabán hoặc các cam kết mua bán hàng

- Hàng bán trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách

hàng trả lại và từ chối thanh toán do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồngkinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại

- Giam giá hàng bán: là khoản giảm trừ được bên bán chấp thuận một cách đặc

biệt trên giá đã thoả thuận trong hợp đồng vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, khôngđúng quy cách hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng

2.2.2 Chứng từ sử dụng:

- Đối với chiết khấu thương mại: Căn cứ vào hóa đơn, hợp đồng và các chứng

từ có liên quan để hạch toán

- Đối với hàng bán trả lại: Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người

mua ghi rõ lý do trả lại hàng , số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèmhoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn (nếu trả lại một phần)

- Đối với giảm giá hàng bán: Căn cứ vào hóa đơn, giấy đề nghị giảm giá của bên

mua, và các chứng từ khác có liên quan để hạch toán

2.2.3 Điều kiện hạch toán:

Trang 25

- Đối với chiết khấu thương mại: Kế toán theo dõi riêng khoản chiết khấu thương

mại mà doanh nghiệp chi trả cho người mua nhưng được phản ánh là khoản giảm trừ sốtiền phải thanh toán trên hóa đơn Trường hợp này, bên bán ghi nhận doanh thu banđầu theo giá chưa trừ CKTM ( doanh thu gộp) Khoản CKTM cần phải theo dõi riêngtrên tài khoản này thường phát sinh trong trường hợp như:

+ Số chiết khấu thương mại người mau được hưởng lớn hơn số tiền bán hàngđược ghi trên hóa đơn lần cuối cùng, người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượnghàng mua được hưởng chiết khấu và khoản CKTM chỉ được xác định trong lần muacuối cùng

-Đối với hàng bán trả lại: Khi doanh nghiệp nhận lại sản phẩm, hàng hóa bị trả lại,

kế toán phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại

- Đối với giảm giá hàng bán: Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ

do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và đã pháthành hoá đơn (giảm giá ngoài hóa đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất,

định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

* Tài khoản 521 không có số dư.

b/ Đối với TK 531 – Hàng bán trả lại:

* Kết cấu:

Bên nợ: - Trị giá hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ

Bên có: - Kết chuyển giá trị hàng bán bị trả lại sang TK 511 để xác định doanh

thu thuần của kỳ hạch toán

* Tài khoản 531 không có số dư

c/ Đối với TK 532 – giảm giá hàng bán:

Trang 26

* Kết cấu:

Bên nợ: - Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho người mua phát sinh trong kỳ Bên có: - Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511 để xác định

doanh thu thuần của kỳ hạch toán

* Tài khoản 532 không có số dư.

Thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu phải nộp

Kết chuyển doanh thu

Doanh Thu tiêu thụ, Không có thuế GTGT

Trang 27

Sơ đồ 5 : Hạch toán tài khoản 521, 531, 532

2.3 Kế toán giá vốn hàng bán và các khoản chi phí hoạt động kinh doanh:

2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán

2.3.1.1 Khái niệm: là giá thực tế xuất kho của một số sản phẩm đã bán được

hoặc là giá thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ và các khoảnkhác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

2.3.1.2 Chứng từ sử dụng: Tuỳ theo mục đích xuất kho hàng hoá, kế toán sử dụng các chứng từ sau: Phiếu xuất kho: Chứng từ này nhằm theo dõi số lượng vật tư,

thành phẩm, hàng hoá xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong doanh nghiệp, làm căn

cứ để hạch toán

2.3.1.3 Điều kiện hạch toán giá vốn hàng bán:

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệpxây lắp) bán trong kỳ

2.3.1.4 Tài khoản sử dụng: TK 632 - giá vốn hàng bán

* Kết cấu:

Bên nợ:

- Giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

- Giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát sau khi trừ bồi thường

- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Số chênh lệch giữa số phải lập lớn hơn

Trang 28

- Hoàn nhập giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số cầnlập nhỏ hơn số cần hoàn nhập).

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

* Tài khoản 632 không có số dư.

2.3.1.5 Kế toán giá vốn hàng bán theo PP kê khai thường xuyên:

Phương pháp này theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục có hệ thống tình hìnhnhập, xuất, tồn vật tư, hàng hoá trên sổ kế toán, khi sử dụng phương pháp này các tàikhoản hàng tồn kho dùng để phản ánh tình hình hiện có, tình hình biến động tăng, giảmvật tư hàng hoá do đó giá trị hàng tồn kho vật tư, hàng hoá được xác định ở bất cứ thờiđiểm nào trên sổ kế toán

Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh những mặthàng có giá trị lớn

hàng bán Trích KH

217

Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

159 phần hao hụt, mất mát được tính

vào giá vốn

155,156 632

bất động sản đầu tư

Thành phẩm, hàng hoá bị trả lại nhập kho

154,154,151…

214

Trích lập dự phòng giảm giá HTK

Trang 29

Sơ đồ 6: Hạch toán giá vốn hàng bán theo PP KKTX

2.3.1.7 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Phương pháp này không theo dõi một cách thường xuyên, Giá trị của hàng hoámua vào và nhập kho trong kỳ được theo dõi phản ánh trên tài khoản riêng (tài khoảnmua hàng) mà không được theo dõi trên các tài khoản hàng tồn kho Như vậy khi ápdụng phương pháp KKĐK các tài khoản hàng tồn kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ và cuối kỳ

kế toán để phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ

Theo phương pháp này, cuối kỳ doanh nghiệp tiến hành kiểm kê vật tư, hàng hoá đểxác định giá trị hàng tồn kho thực tế cuối kỳ làm căn cứ ghi sổ kế toán và tính giá trịvật tư hàng hoá xuất trong kỳ Chính vì vậy mà giá trị hàng hoá tồn kho trên các báocáo kế toán luôn là số tồn kho thực tế tại thời điểm lập báo cáo

Thành phẩm, hàng hoá bị trả lại nhập kho

Giá vốn của thành phẩm phẩm,hàng hoá xuất bán

159 phần hao hụt, mất mát được tính

vào giá vốn

631

kết chuyển giá vốn hàng bán

Trang 30

2.3.2.1 Khái niệm: Chi phí bán hàng là các chi phí phát sinh trong quá trình

tiêu thụ các loại sản phẩm hàng hoá hay cung cấp dịch vụ như tiền lương cho nhân viênbán hàng, tiếp thị, đóng gói vận chuyển

2.3.2.2 Chứng từ sử dụng: Khi phát sinh các chi phí bán hàng, kế toán căn cứ

vào những chứng từ liên quan như: Hóa đơn GTGT,

2.3.2.3 Điều kiện hạch toán chi phí bán hàng: Tài khoản này dùng để phản

ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch

vụ bao gồm các chi phí chào hàng,

2.3.2.4 Tài khoản sử dụng: TK 641-Chi phí bán hàng:

*Kết cấu

Bên Nợ: - Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kì.

Bên Có: -Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng.

- Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ hoặcphân bổ chi phí bán hàng cho những sản phẩm sẽ tiêu thụ ở kì sau

*Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

Giá trị CCDC phân bổ cho bộ phận

bán hàng

Các khoản thu giảm chi

Hoàn nhập dự phòng về chi phí bảo hành sản phẩm , hàng hoá

TK 214

TK 111,112,331

TK 352

Khấu hao tài sản cố định

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Trang 31

Sơ đồ 8: Hạch toán chi phí bán hàng

2.3.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

2.3.3.1 Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí quản lý kinh

doanh, quản lý hành chính và những chi phí chung khác liên quan đến toàn bộ hoạtđộng của doanh nghiệp như: Tiền lương và các khoản trích theo lương của ban giámđốc và nhân viên quản lí ở các phòng ban, chi phí vật liệu xuất dùng cho văn phòng,chi phí khấu hao tài sản cố định dùng chung cho toàn doanh nghiệp

2.3.3.2 Chứng từ sử dụng: Khi phát sinh các chi phí quản lý doanh nghiệp, kế

toán căn cứ vào những chứng từ liên quan như: Hóa đơn GTGT, phiếu chi, bảng thanhtoán tiền lương, giấy báo nợ và phiếu kế toán khác…để hạch toán

2.3.3.3 Điều kiện hạch toán:

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệpgồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiềncông, các khoản phụ cấp, .); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn củanhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấuhao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp;,…

2.3.3.4 Tài khoản sử dụng: TK 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp

*Kết cấu

Bên nợ:

- Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dựphòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)

- Dự phòng trợ cấp mất việc làm

Bên có:

Trang 32

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911

* Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

2.3.3.5 Sơ đồ hạch toán:

Sơ đồ 9: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

2.3.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:

2.3.4.1 Khái niệm: Dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của

doanh nghiệp gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thunhập hoãn lại phát sinh trong năm là căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành

2.3.4.2 Chứng từ sử dụng: Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, biên lai nộp

thuế, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

2.3.4.3 Điều kiện hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp:

Kết chuyển CPQLDN để xác định kết quả kinh doanh

Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi

334,338,214

CP tiền lương tiềncông ,các khoản trích theo

lương, CP khấu hao TSCĐ

336

CP quản lý cấp dưới phải nộp cấp trên

theo qui định 139

Dự phòng phải thu khó đòi 111,112,331

CP dịch vụ mua ngoài,

CP bằng tiền khác

Trang 33

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận vào tài khoản này bao gồmchi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợinhuận hoặc lỗ của một năm tài chính.

2.3.4.4 Tài khoản sử dụng: TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

* Kết cấu:

Bên nợ:

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm

- Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại

- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên có TK 8212 – “Chi phí thuếTNDN hoãn lại” lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 – “Chi phí thuế TNDN hoãnlại” phát sinh trong kỳ vào bên Có TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”

Bên có:

- Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDNhiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN hiện hành đã ghinhận trong năm

- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trongnăm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm vào Tàikhoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”

- Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ Tk 8212 lớn hơn số phátsinh bên Có TK 8212 – “Chi phí thuế TNDN hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Nợ

Tk 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”

* Tài khoản 821 – “Chi phí thuế TNDN” không có số dư cuối kỳ.

2.3.4.5 Sơ đồ hạch toán

8211 3334

Trang 34

Sơ đồ 10: Hạch toán Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

2.4 Kế toán doanh thu – chi phí hoạt động tài chính:

2.4.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

2.4.1.1 Khái niệm: Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu

do hoạt động tài chính mang lại như tiền lãi, tiền bản quyền cổ tức, lợi nhuận được chia

và các doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

2.4.1.2 Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, hợp đồng và các chứng từ kế toán

khác có liên quan để hạch toán

2.4.1.3 Điều kiện hạch toán doanh thu hoạt động tài chính:

- Đối với tiền lãi phải thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trả góp:Doanh thu chỉ được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốcphải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng

- Đối với khoản cổ tức, lợi nhuận: Khi nhận được phần cổ tức, lợi nhuận đãđược dùng để đánh giá tăng vốn Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hóa không ghi nhậndoanh thu hoạt động tài chính mà ghi giảm giá trị khoản đầu tư tài chính

2.4.1.4 Tài khoản sử dụng: TK 515 - doanh thu hoạt động tài chính

* Kết cấu

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911- XĐKQKD Bên Có: - Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.

*Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

Trang 35

2.4.1.5 Sơ đồ hạch toán:

Sơ đồ 11: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

2.4.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

Thu lãi đầu tư tiếp

Lãi chênh lệch tỷ giá cuối kỳ,lãi bán hàng trả góp

Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính

Thu cho thuê cơ sở hạ tầng

Mua vật tư bằng ngoại tệ

TG thực tế

TG ghi sổ Lãi tỷ giá

Lãi bán ngoại tệ

TG ghi sổ

1111,1121 1112,1122

Thuế GTGT

TK 121,221,222,223

Trang 36

2.4.2.1 Khái niệm: Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài

chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tưtài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượngchứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán khoản lập và hoàn nhập

dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giángoại tệ và bán ngoại tệ

2.4.2.2 Chứng từ sử dụng: Hóa đơn, bảng tính lãi, phiếu thu, phiếu chi, bảng

trích lập dự phòng giảm giá và các chứng từ kế toán khác có liên quan để hạch toán

2.4.2.3 Điều kiện hạch toán chi phí hoạt động tài chính: Các chi phí hoạt

động tài chính thường là chi phí đi vay:

- Các chi phí vay chỉ được vốn hoá khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi íchkinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó và chi phí đi vay có thể xác định một cáchđáng tin cậy

2.4.2.4 Tài khoản sử dụng: TK 635 - chi phí hoạt động tài chính

* Kết cấu:

Bên Nợ:

- Các khoản chi phí của hoạt động tài chính

- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn, lỗ về chênh lệch tỷ giángoại tệ, lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

Bên Có:

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinhtrong kì để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

* Tài khoản 635 “Chi phí hoạt động tài chính” không có số dư cuối kỳ.

Trang 37

2.4.2.5 Sơ đồ hạch toán:

Sơ đồ 12: Hạch toán chi phí hoạt động tài chính

2.5 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác

2.5.1 Kế toán thu nhập khác:

2.5.1.1 Khái niệm: Thu nhập khác là các khoản thu từ các hoạt động không

xảy ra thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu gồm: thu nhập từ nhượngbán, thanh lý TSCĐ, tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng,

2.5.1.2 Chứng từ sử dụng: Căn cứ vào hóa đơn, hợp đồng và các chứng từ

kế toán khác có liên quan đến thu nhập khác để hạch toán

2.5.1.3 Điều kiện hạch toán thu nhập khác:

- Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực này bao gồm các khoản thu từ cáchoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm:

+ Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ,

Dự phòng giảm giá đầu tư

Lỗ về các khoản đầu tư

Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá đầu tư

K/c chi phí tài chính cuối kỳ

Tiền thu bán các

ldoanh,lkết Bán ngoại tệ

(Lỗ bán ngoại tệ)

K/c chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ cuối kỳ 121,221,222…

Ngày đăng: 17/05/2015, 21:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý công ty 1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban: - Kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh ” tại công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu hòa trung
Sơ đồ 1 Bộ máy tổ chức quản lý công ty 1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban: (Trang 15)
1.2.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy phòng kế toán tài vụ tại công ty: - Kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh ” tại công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu hòa trung
1.2.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy phòng kế toán tài vụ tại công ty: (Trang 16)
Hình thức kế toán Nhật ký chung nhưng sử dụng phần mềm trên máy vi tính nên trình - Kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh ” tại công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu hòa trung
Hình th ức kế toán Nhật ký chung nhưng sử dụng phần mềm trên máy vi tính nên trình (Trang 20)
Sơ đồ 3: Hình thức chứng từ theo kế toán NKC - Kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh ” tại công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu hòa trung
Sơ đồ 3 Hình thức chứng từ theo kế toán NKC (Trang 21)
2.2.5. Sơ đồ hạch toán: - Kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh ” tại công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu hòa trung
2.2.5. Sơ đồ hạch toán: (Trang 26)
2.3.1.6. Sơ đồ hạch toán: - Kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh ” tại công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu hòa trung
2.3.1.6. Sơ đồ hạch toán: (Trang 28)
Sơ đồ 6: Hạch toán giá vốn hàng bán theo PP KKTX - Kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh ” tại công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu hòa trung
Sơ đồ 6 Hạch toán giá vốn hàng bán theo PP KKTX (Trang 29)
2.3.2.5. Sơ đồ hạch toán - Kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh ” tại công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu hòa trung
2.3.2.5. Sơ đồ hạch toán (Trang 30)
2.3.3.5. Sơ đồ hạch toán: - Kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh ” tại công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu hòa trung
2.3.3.5. Sơ đồ hạch toán: (Trang 32)
2.4.1.5. Sơ đồ hạch toán: - Kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh ” tại công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu hòa trung
2.4.1.5. Sơ đồ hạch toán: (Trang 35)
2.4.2.5. Sơ đồ hạch toán: - Kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh ” tại công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu hòa trung
2.4.2.5. Sơ đồ hạch toán: (Trang 37)
Sơ đồ 13: Hạch toán thu nhập khác - Kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh ” tại công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu hòa trung
Sơ đồ 13 Hạch toán thu nhập khác (Trang 38)
2.5.2.5. Sơ đồ hạch toán: - Kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh ” tại công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu hòa trung
2.5.2.5. Sơ đồ hạch toán: (Trang 39)
2.6.5. Sơ đồ hạch toán: - Kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh ” tại công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu hòa trung
2.6.5. Sơ đồ hạch toán: (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w