1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN ĐỀ CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

42 2,8K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 451 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Xây dựng nông thôn mới - Quá trình xây dựng nông thôn mới: Từ trước tới nay chúng ta đã và đang thực hiện -> nay tiêu chuẩn hoá, tiêu chí hoá → cần xây dựng đề án để hướng tất cả các n

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ

CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG

NÔNG THÔN MỚI

Trang 2

I NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1 Khái niệm nông thôn mới, xây dựng nông thôn mới

* Khái niệm nông thôn mới

- Là nông thôn mà trong đó đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của người dânkhông ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị Nôngdân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng,đóng vai trò làm chủ nông thôn mới

- Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xâydựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp vớicông nghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môitrường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảogiữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội

* Xây dựng nông thôn mới

- Quá trình xây dựng nông thôn mới:

Từ trước tới nay chúng ta đã và đang thực hiện -> nay tiêu chuẩn hoá, tiêu chí hoá

→ cần xây dựng đề án để hướng tất cả các nội dung chương trình đầu tư, thực hiện đốivới nông thôn → vào 19 tiêu chí nông thôn mới (đường, điện, trường, y tế, thuỷ lợi, tổchức sản xuất, công tác cán bộ, văn hoá, xã hội, môi trường …) → tiêu chuẩn hoá →cuối cùng phải đạt được đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao, xóadần sự cách biệt giữa nông thôn với thành thị

- Tiêu chí để một xã được công nhận là xã đạt nông thôn mới

Điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn à đối chiếu với 19 tiêu chí( cóbao nhiêu tiêu chí đạt, bao nhiêu tiêu chí đạt ở mức cao(>75%), bao nhiêu tiêu chí đạt ởmức TB(50%), bao nhiêu ở mức thấp (<50%) à xây dựng nhiệm vụ, giải pháp tổ chứctriển khai thực hiện để đạt tiêu chuẩn nông thôn mới theo từng tiêu chí -> (Đề án xâydựng nông thôn mới)

- Nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới

Trang 3

+ Nó diễn ra ở nông thôn và người dân là người hưởng lợi thành quả → trước hết lànhiệm vụ của người dân nông thôn à người dân là chủ thể trong công cuộc XD NTM+ Vì nó liên quan đến toàn bộ các lĩnh vực đời sống, kinh tế, văn hoá, giáo dục, xãhội, môi trường … đồng thời thực hiện 19 tiêu chí chính là nhiệm vụ chính trị của cáccấp các ngành, các tổ chức chính trị xã hội, các đoàn thể … nên phải huy động toàn bộ hệthống chính trị vào cuộc → nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị xã hội (phát huy nội lực làchính có sự hỗ trợ của nhà nước) (nội lực: trong khi người dân đang khó khăn → đónggóp 1 phần ≈10% bằng tiền, hiện vật và công sứcà cần xin cơ chế chính sách để pháthuy nội lực của địa phương → tuỳ từng địa phương → do cán bộ và nhân dân đề xuất.

* Nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới ở các cấp

+ Tổ chức làm điểm để rút kinh nghiệm nhân rộng

+ Song song xây dựng đề án chung của Cấp tỉnh à Nghị quyết của HĐND Tỉnh àTỉnh Uỷ đưa vào nghị quyết, UBND có chương trình kế hoạch triển khai thực hiện + Cấp tỉnh tổ chức lễ phát động” toàn dân chung sức xây dựng nông thôn mới”

Trang 4

+ Chỉ đạo các xã thành lập Ban quản lý và điều tra khảo sát lập đề án của xã

+ Đôn đốc, kiểm tra, giúp đỡ, tổng hợp báo cáo

- Các xã

+ Thành lập BQL: lưu ý năng lực Ban quản lý về xây dựng cơ bản: bằng cấp, chứngchỉ

+ Tuyên truyền vận động nhân dân

+ Điều tra khảo sát đánh giá chi tiết thực trạng nông thôn đối chiếu với tiêu chíNTM của Trung ương tại quyết định 491/QĐ-TTg à Lập QH, xây dựng đề án- trìnhduyệt-lập kế hoạch chi tiết trình UBND huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện

+ Thường xuyên thực hiện chế độ báo cáo

2 Tóm lược về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới

- Nông nghiệp là quá trình sản xuất ra lương thực, thực phẩm cung cấp cho con người

và tạo ra của cải cho xã hội

- Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất NN, sống

chủ yếu bằng ruộng vườn sau đó đến ngành nghề khác và tư liệu chính là đất đai

- Nông thôn là nơi ở, nơi cư trú của mọi tầng lớp nhân dân, trong đó chủ yếu là nông

dân Nông thôn là nơi nền sản xuất chủ yếu dựa vào nông nghiệp

Hay, nói cách khác, Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các Cấptỉnh, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã

Nông thôn Việt Nam là danh từ để chỉ những vùng đất trên lãnh thổ Việt Nam, ở đó,người dân sinh sống chủ yếu bằng nông nghiệp Năm 2009, có đến 70,4% dân số sống ở vùngnông thôn, trong khi tỷ lệ này vào năm 1999 là 76,5%.[1] Con số đó những năm trước còn lớnhơn nhiều Chính vì thế cuộc sống và tổ chức nông thôn ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến toàn xã hội

- Nông thôn mới

NTM giai đoạn 2010 - 2020 bao gồm các đặc trưng sau: (1) Kinh tế phát triển, đời sốngvật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao; (2) Nông thôn phát triển theo quy

Trang 5

hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ; (3) Dân tríđược nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy; (4) An ninh tốt, quản lý dânchủ và (5) Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao.

- Xây dựng nông thôn mới

Việc xây dựng NTM nhằm phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế của quê hương, đất nướctrong giai đoạn mới Sau 25 năm thực hiện đường lối đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng,nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn Tuy nhiên, nhiềuthành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế: Nông nghiệp phát triển còn kémbền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giao khoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lựccòn hạn chế Nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng như giaothông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, cấp nước… còn yếu kém, môi trường ngày càng ônhiễm Đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênhlệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc.Không thể có một nước công nghiệp nếu nông nghiệp và nông thôn còn lạc hậu và đời sốngnhân dân còn thấp Vì vậy, xây dựng NTM là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầucủa sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá quê hương, đất nước Đồng thời, góp phần cảithiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân sinh sống ở địa bàn nông thôn

Nông thôn mới = Nông dân mới + Nền nông nghiệp mới

Từ đó ta thấy rằng, nếu chỉ xây dựng người nông dân mới hoặc nền nông nghiệp mới làcần nhưng chưa đủ Vì nó chỉ là một phần của việc đi xây dựng nông thôn Do đó chúng ta đixây dựng nông thôn mới sẽ rộng và bao quát đầy đủ cả nông nghiệp và nông dân mới

3 Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới

- Sinh thời HCM đã có câu nói “ tôi có một mong muốn, mong muốn đến tuột cùng làđồng bào ta ai cũng có cơm ăn, ai cũng có áo mặc, ai cũng được học hành…”

- Xây dựng nông thôn mới là một nhu cầu tất yếu, và là để đáp ứng nhu cầu tất yếu củacon người thì phải xây dựng nông thôn mới

- Ở từng giai đoạn khác nhau, xây dựng và phát triển NN, NT khác nhau sao cho phùhợp với nhu cầu con người

Trang 6

VD: Trước đây nước ta còn đói nghèo thì nhu cầu là: “An no, mặc ấm” Ngày nay, kinh

tế phát triển thì nhu cầu là: “An ngon, mặc đẹp”

- Mục tiêu chính trị ở từng thời kỳ Cách Mạng khác nhau là trùng khớp nhau và cùng với

ý tưởng của HCM vĩ đại

- Xây dựng nông thôn mới là câu chuyện mới có sự khác biệt so với trước đây, đó là:Xây dựng nông thôn mới theo các tiêu chí quy định Có sự chỉ đạo quyết liệt Tập chung sứccủa toàn dân và cả hệ thống chính trị

Vì vậy, công tác xây dựng nông thôn mới phải dựa trên yêu cầu “sản xuất phát triển,đời sống ấm no, làng xã văn minh, diện mạo sạch đẹp, quản lý dân chủ”, xuất phát từthực tế và tôn trọng ý kiến người dân

Nông nghiệp, nông thôn luôn có bước phát triển, đạt được nhiều thành tựu to lớn, tuynhiên vẫn còn nhiều bất cập:

- Nhận thức người dân chưa cao

- Quy hoạch chưa đồng bộ

- Chưa gắn được nông nghiệp với công nghiệp, với dịch vụ

- Thu nhập Người dân thấp

- Môi trường ô nhiễm

- Tệ nạn xã hội gia tăng

- Nét đẹp văn hóa truyền thống bị mai một

- Y tế, giáo dục có phần chưa đáp ứng được nhu cầu người dân

Vì vậy phải xây dựng nông thôn mới giàu đẹp, văn minh, sản xuất phát triển, thu hẹpkhoảng cách giữa thành thị và nông thôn

4 Ý nghĩa về xây dựng nông thôn mới

Nông thôn mới là sự phát triển từ giai đoạn này đến giai đoạn khác, khi mới bắt đầu làmột phong trào, khi thành công sẽ có danh hiệu, khi là nông thôn mới sẽ bắt đầu cho một quátrình tiếp theo

Trang 7

- Khi Nông thôn mới là sự phát triển: Phát triển là hướng đi lên từ thấp đến cao Vì thếnông thôn mới cũng có thể hiểu là sự phát triển vì nó đi từ cái cũ đến cái mới, giai đoạn này cóthể là nông thôn mới, nhưng giai đoạn sau có thể thay đổi để tiến bộ hơn.

- Khi nông thôn mới là một danh hiệu: Danh hiệu là dân hiệu cao quý dành tặng cho cánhân, tập thể có thành tích xuất sắc Do đó nông thôn mới là một danh hiệu khi mà địa phương

đó đã xây dựng được 19 tiêu chí và được công nhận đủ tiêu chuẩn về nông thôn mới

- Khi nông thôn mới là một quá trình: Quá trình là từng bước, diễn biến và phát triển,trong đó, xây dựng nông thôn mới theo thứ tự đặt ra gồm các bước, làm xong bước 1, đếnbước 2…

- Khi nông thôn mới là một phong trào: Phong trào là hoạt động lôi cuốn đông đảo ngườidân tham gia Do vậy, khi địa phương này xây dựng nông thôn mới cũng thúc đẩy địa phươngkhác làm, nó tạo thành phong trào thi đua giữa nơi này với nơi khác

II CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI THỜI KỲ CNH – HĐH

1 Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng nói về xây dựng nông thôn mới

- Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định:“Xây dựngnông thôn mới ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp

lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiệnđại”

2 Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Ban chấp hành TW Đảng khóa X về “Nông nghiệp - Nông dân - Nông thôn” (Tam nông)

Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Ban chấp hành TW Đảngkhóa X về “Nông nghiệp - Nông dân - Nông thôn” (Tam nông) đã xác định:

- Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững,sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao,đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài;

Trang 8

- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh

tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh côngnghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóadân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ởnông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường

3 Nghị quyết 24/2008/NQ-CP về chương trình hành động của Chính phủ

3.2 Nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu Quốc gia về Xây dựng nông thôn mới

- Xây dựng, tổ chức cuộc sống của dân cư nông thôn theo hướng văn minh, hiệnđại, giữ gìn bản sắc văn hoá và môi trường sinh thái

- Phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn phù hợp với quyhoạch không gian xây dựng làng (ấp, thôn, bản), xã và quy hoạch phát triển kinh tế - xãhội của ngành, địa phương; kết hợp giữa hỗ trợ của Nhà nước với phát huy nội lực củacộng đồng dân cư nông thôn Nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực và tổ chức tốt đờisống văn hoá cơ sở

- Xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với yêu cầu của nền nôngnghiệp hiện đại, sản xuất hàng hoá gồm cả nông nghiệp và phi nông nghiệp, thực hiện

Trang 9

+ Nhóm 1: Quy hoạch 1 tiêu chí

+ Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội 8 tiêu chí

+ Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất 4 tiêu chí

+ Nhóm 4: Văn hóa – Xã hội – Môi trường 4 tiêu chí

+ Nhóm 5: Hệ thống chính trị 2 tiêu chí

* Một xã nếu đạt đủ 19 tiêu chí là đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới

- Căn cứ vào Bộ tiêu chí Quốc gia, các Bộ ngành liên quan đều xây dựng quy chuẩncủa ngành chủ yếu là các tiêu chuẩn kỹ thuật cho các công trình hạ tầng, để áp dụng khixây dựng Nông thôn mới

Ví dụ: Đường giao thông trục xã phải đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng: Nền 7 mét,mặt 5 mét, chịu tải được xe 15 tấn

5 Ban Bí thư TW Đảng có thông báo 238-TB/TW tháng 4 – 2009 về việc xây dựng thí điểm mô hình Nông thôn mới

- Mục đích của việc làm thí điểm:

+ Xác định rõ hơn nội dung, phạm vi, nguyên tắc, phương pháp, cách thức xâydựng Nông thôn mới; quan hệ trách nhiệm trong chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới củacác cấp, các ngành

+ Có được mô hình thực tế về các xã Nông thôn mới của thời kỳ CNH – HĐH đểnhân dân học tập làm theo

Chương trình thí điểm làm ở 11 xã thuộc 11 tỉnh đại diện cho các vùng kinh tế văn hóa của cả nước:

-6 Quyết định 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020”

6.1 Mục đích:

- Xây dựng 1 kế hoạch chiến lược tổng thể về xây dựng Nông thôn mới theo yêu cầu của

Bộ tiêu chí Quốc gia Nông thôn mới

Trang 10

- Đảm bảo cho Nông thôn phát triển có quy hoạch và kế hoạch, tránh việc tự phát, trùngchéo của nhiều chương trình dự án gây lãng phí nguồn lực và khó cho việc tiếp cận, quản lý củađội ngũ cán bộ thực hiện, nhất là bộ máy cán bộ cấp xã.

6.2 Mục tiêu tổng quát:

- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại

- Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triểnnhanh công nghiệp, dịch vụ

- Gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch

- Xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh tháiđược bảo vệ

- An ninh trật tự được giữ vững, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càngđược nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa

6.3 Thời gian, phạm vi ảnh hưởng

- Thời gian thực hiện: từ năm 2010 đến năm 2020

- Phạm vi: thực hiện trên địa bàn nông thôn của toàn quốc

6.4 Nội dung chương trình

- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

- Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

- Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập

- Giảm nghèo và an sinh xã hội

- Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn

- Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn

- Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn

- Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn

- Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Trang 11

- Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trênđịa bàn

- Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn

6.5 Phân công quản lý và tổ chức thực hiện

6.5.1 Trách nhiệm của các Bộ, ngành trung ương:

- Các Bộ, ngành được phân công thực hiện các nội dung của chương trình (tại mụcIV) chịu trách nhiệm về việc xây dựng cơ chế, chính sách; hướng dẫn xây dựng các đề

án, dự án để thực hiện các nội dung theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thônmới, đồng thời, đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo thực hiện ở cơ sở

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực Chương trình

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có

liên quan cân đối và phân bổ nguồn lực cho Chương trình thuộc nguồn vốn ngân sáchTrung ương; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, quản lýthực hiện Chương trình

- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn xác định vốn từ ngân sách đối với từng nhiệm vụ cụ thể cho các Bộ,ngành, địa phương triển khai thực hiện Chương trình theo quy định của Luật Ngân sáchnhà nước; đồng thời chịu trách nhiệm hướng dẫn cơ chế tài chính phù hợp với các Đề án,

dự án của Chương trình; giám sát chi tiêu; tổng hợp quyết toán kinh phí Chương trình; cơchế lồng ghép các nguồn vốn

- Bộ Xây dựng hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương hoàn thành quy hoạch ở các xã

theo tiêu chí nông thôn mới

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chính sách tíndụng của các ngân hàng tham gia thực hiện chương trình

- Các cơ quan thông tin truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền phục vụ yêu cầucủa chương trình

6.5.2 Trách nhiệm của địa phương

Trang 12

- Tổ chức triển khai các chương trình trên địa bàn

- Phân công, phân cấp trách nhiệm của từng cấp và các ban, ngành cùng cấp trongviệc tổ chức thực hiện Chương trình theo nguyên tắc tăng cường phân cấp và đề cao tinhthần trách nhiệm cho cơ sở

- Chỉ đạo lồng ghép có hiệu quả các Chương trình, dự án trên địa bàn; thườngxuyên kiểm tra, giám sát việc quản lý thực hiện chương trình và thực hiện chế độ báo cáohàng năm

Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể: đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tích cực tham gia vào thực hiện Chương trình; tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, bổ sung theo các nội dung mới phù hợp với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

III TIÊU CHÍ QUỐC GIA NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 – 2020

(Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của thủ tướng chính phủ ban hành

Bộ tiêu chí Quốc gia chương trình nông thôn mới)

1 Ý nghĩa Bộ tiêu chí

- Trả lời câu hỏi: Thế nào là Nông thôn mới thời kỳ CNH – HĐH?

- Cụ thể hóa (lượng hóa) các đặc tính Nông thôn mới do Nghị quyết 26 TW đề ra

2 Nội dung Bộ tiêu chí Quốc gia Nông thôn mới

BỘ TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI TỈNH PHÚ THỌ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3883/QĐ-UBND ngày 18/11/2009 của UBND tỉnh Phú

Thọ)

Trang 13

XÃ NÔNG THÔN MỚI

Tỉnh Phú Thọ

Hiện trạng

Chỉ tiêu theo vùng Vùng

miền núi cao

Vùng trung

du miền núi

Vùng đồng bằng

tầng thiết yếu cho phát triển sản

xuất nông nghiệp hàng hoá, công

nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch

vụ

Đạt Đạt Chưa

1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng

-kinh tế - xã hội môi trường theo

tiêu chuẩn mới

1.3 Quy hoạch phát triển các khu

dân cư mới và chỉnh trang các khu

dân cư hiện có theo hướng văn

minh, bảo tồn được bản sắc văn

Tỉnh Phú Thọ

Hiện trạng

Chỉ tiêu theo vùng Vùng

miền núi cao

Vùng trung

du miền núi

Vùng đồng bằng

2 Giao

thông

2.1 Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của

Bộ GTVT

2.2 Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của

Bộ GTVT

2.3 Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa

100%

100%

( 50%

cứng hoá)

60%

(17,5%

cứng hoá)

100%

(50%

cứng hoá)

100%

(60%

cứng hoá)

100% ( 80% cứng hoá) 2.4 Tỷ lệ km đường

trục chính nội đồng được cứng hoá, xe cơ giới đi lại thuận tiện

Trang 14

STT Tên

tiêu chí Nội dung tiêu chí

Toàn quốc

TDMN phía bắc

Tỉnh Phú Thọ

Hiện trạng

Chỉ tiêu theo vùng Vùng

miền núi cao

Vùng trung du miền núi

Vùng đồng bằng

3 Thuỷ

lợi

3.1 Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh

3.2 Tỷ lệ km kênh mương do xã quản

lý được kiên cố hoá

4 Điện

4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện

4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn

5 Trường

học

Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia

6.2 Tỷ lệ thôn có nhà văn hoá và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ VH-TT- DL

Trang 15

TDMN phía bắc

Tỉnh Phú Thọ

Hiện trạng

Chỉ tiêu theo vùng Vùng

miền núi cao

Vùng trung

du miền núi

Vùng đồng bằng

10 Thu thập

Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung khu vực nông thôn của tỉnh

1,4 lần 1,2 lần 0,61 lần 1,2 lần 1,3 lần 1,4 lần

Tỉnh Phú Thọ

Hiện trạng

Chỉ tiêu theo vùng Vùng

miền núi cao

Vùng trung

du miền núi

Vùng đồng bằng

14 Giáo

dục 14.1 Phổ cập giáo dụctrung học cơ sở

Trang 16

14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học ( phổ thông, bổ túc, học nghề)

14.3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo

>

35% > 20% 35,6% > 25% > 35% > 40%

15 Y tế

15.1 Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế

TDMN phía bắc

Tỉnh Phú Thọ

Hiện trạng

Chỉ tiêu theo vùng Vùng

miền núi cao

Vùng trung

du miền núi

Vùng đồng bằng

và nước sạch theo quy chuẩn Quốc gia

17.2 Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường

17.3 Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi tr- ường xanh, sạch, đẹp

17.4 Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch

17.5 Chất thải, nước thải được thu gom và xử

Tỉnh Phú Thọ Hiện

trạng

Chỉ tiêu theo vùng Vùng

miền núi cao

Vùng trung

du miền núi

Vùng đồng bằng

Trang 17

18.3 Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”

18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên

HUYỆN NÔNG THÔN MỚI: Có 75% số xã trong huyện đạt nông thôn mới.

TỈNH NÔNG THÔN MỚI: Có 80% số huyện trong tỉnh đạt nông thôn mới.

3 Nội dung sửa đổi Bộ tiêu chí Quốc gia Xây dựng nông thôn mới theo quyết định 342/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

Sửa đổi 5 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành tại Quyếtđịnh 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009

1 Tiêu chí 07 về chợ nông thôn

2 Tiêu chí 10 về thu nhập bình quân đầu người

3 Tiêu chí 12 về cơ cấu lao đông

4 Tiêu chí 14 về giáo dục

5 Tiêu chí 15 về y tế

IV CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NÔNG THÔN MỚI

1 Căn cứ xây dựng chương trình

Trang 18

1.1 Kết quả thực hiện các chính sách phát triển nông thôn ở nước ta giai đoạn 2000-2009.

- Giai đoạn 2000-2003: Đề án thí điểm xây dựng NTM cấp xã.

- Giai đoạn 2007-2009: Đề án xây dựng NTM cấp thôn, bản.

* Đánh giá tác động của 2 đề án trên đến phát triển nông thôn:

- Chưa có tiêu chí và các quy chuẩn

- Đề án 1 (đầu tư hạ tầng); Đề án 2 (huy động nội lực) đều khó cho huy động nguồnlực

- Chưa phải là 1 đề án toàn diện về xây dựng nông thôn mới thời kỳ đẩy mạnh CNH– HĐH

- Giai đoạn 2005 –2010:

+ 11 Chương trình mục tiêu Quốc gia

+ 14 Chương trình hỗ trợ có mục tiêu cho nông nghiệp, nông thôn

* Đánh giá tác động:

+ Thiếu tính toàn diện và đồng bộ đối với yêu cầu phát triển nông thôn

+ Thiếu tính kết nối, lồng ghép nội dung Nhiều chương trình dự án chồng chéo trêncùng một địa phương

+ Phân tán vốn, khó quản lý, hiệu quả sử dụng vốn thấp

1.2 Kinh nghiệm phát triển nông thôn ở một số nước

- Kinh nghiệm phong trào “Saemaul Undong” - Hàn Quốc

- Kinh nghiệm của Nhật Bản; Thái Lan

- Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc, như sau:

* Năm mục tiêu của nông thôn xã hội chủ nghĩa là:

- Năng suất nông thôn

Trang 19

- Cơ sở hạ tầng.

- Phát triển xã hội

- Dân chủ

- Mức sống

* Sau đây là tóm tắt nội dung các biện pháp:

- Nhà nước đầu tư nhiều hơn vào nông nghiệp:

+ Ngân sách cho phát triển nông thôn tăng lên

+ Xây dựng một cơ chế để công nghiệp và đô thị thúc đẩy phát triển nông thôn

+ Hỗ trợ từ vốn nhà nước sẽ lớn và tăng liên tục

+ Đầu tư để cải tiến sản xuất và điều kiện sống sẽ trở thành một luồng ổn định đểtăng vốn cho xây dựng

+ Chương trình nước sạch sẽ được thực hiện nhanh hơn, trước hết ở các vùng nước

bị ô nhiễm Năng lượng sạch sẽ được áp dụng rộng rãi

1.3 Căn cứ pháp lý cho xây dựng Chương trình

- Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X

Trang 20

- Nghị quyết số 26-NQ/TW (về vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn).

- Quyết định số 491/QĐ-TTg (Bộ tiêu chí nông thôn mới)

- Quyết định số 800/QĐ-TTg phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựngnông thôn mới giai đoạn 2011-2020

2 Phạm vi, nguyên tắc thực hiện Chương trình

2.1 Phạm vi

- Chương trình sẽ triển khai trên phạm vi toàn quốc, lấy xã làm đơn vị thực hiện.

- Thời gian thực hiện: từ năm 2010 đến năm 2020

2.2 Nguyên tắc

- Xây dựng nông thôn mới dựa theo Bộ Tiêu chí Quốc gia nông thôn mới

- Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng

- Nhà nước đóng vai trò hướng dẫn và hỗ trợ

- Kế thừa và lồng ghép các chương trình Mục tiêu quốc gia, các chương trình và dự

án khác

3 Nội dung Chương trình

3.1 Hoàn thành việc rà soát, điều chỉnh, lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới

Phấn đấu đến hết năm 2012 hoàn thành việc lập, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch xâydựng nông thôn mới cho 100% số xã, làm cơ sở cho việc tổ chức thực hiện Các quyhoạch cấp xã phải phù hợp với quy hoạch cấp huyện và quy hoạch toàn Cấp tỉnh Việclập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch được thực hiện theo quy định hiện hành, theo hướngdẫn của các Bộ, ngành Phân cấp của UBND Cấp tỉnh:

Quy hoạch của xã do xã làm chủ đầu tư lập; các ngành chức năng thoả thuận, thẩmđịnh; chủ tịch UBND huyện, thị xã ra quyết định phê duyệt

Kinh phí xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch ở các xã do Ngân sách nhà nướcđầu tư

Trang 21

3.2 Tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội

3.2.1 Giao thông

Phấn đấu đến năm 2015 hoàn thành cơ bản việc nhựa hoá hoặc bê tông hoá toàn bộ1.206,58 km (100%) hệ thống đường liên xã, trục xã; 1.755,89 km (100%) trục thônxóm; 40% đường ngõ xóm và 40% đường trục chính nội đồng Trong đó tập trung nguồnlực ưu tiên nhựa hóa hoặc bê tông hoá hệ thống đường trục xã, đường liên xã trước Tiếpđến là đường trục thôn xóm, đường ngõ xóm, gắn việc bê tông hoá với việc xây dựng hệthống cống rãnh thoát nước nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường

3.2.2 Thủy lợi

Tập trung đầu tư xây dựng mới 224 trạm bơm (100%) tưới tiêu; cải tạo, nâng cấp

296 trạm bơm (40%); kiên cố hoá 2.754,15 km (50%) kênh mương nội đồng do xã quản

lý để phục vụ sản xuất Ưu tiên các xã xây dựng nông thôn mới và các công trình bứcxúc cần đầu tư

3.2.3 Điện nông thôn

Đầu tư xây dựng mới 1.033 trạm; cải tạo nâng cấp 693 trạm biến áp Làm mới 226,25

km đường dây trung cao thế, 972,72 km đường dây hạ thế Cải tạo nâng cấp 265,47 kmđường dây trung cao thế và 2552,96 km đường dây hạ thế Để nâng công suất thêm303.000 KVA đảm bảo về số lượng và chất lượng phục vụ nhân dân

Phấn đấu đến năm 2015 hoàn thành toàn bộ việc cải tạo, nâng cấp hệ thống điện nôngthôn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật ngành điện, nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ điện cho sảnxuất và sinh hoạt; toàn bộ hệ thống lưới điện nông thôn được giao cho ngành điện quản lý.Thực hiện bán điện trực tiếp cho 100% số hộ sử dụng điện

3.2.4 Cơ sở vật chất trường học

Ưu tiên đầu tư xây dựng toàn bộ hệ thống cơ sở trường học và mua sắm trang thiết

bị phục vụ giảng dạy, học tập Tập trung đầu tư cải tạo, nâng cấp 498 nhà trẻ mầm non,

243 trường tiểu học và 295 trường THCS để đảm bảo đạt chuẩn Phấn đấu đến năm 2015

có 100% số trường, lớp học được kiên cố hóa để phục tốt công tác dạy và học; có 55% số

Ngày đăng: 17/05/2015, 21:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w