Tuy nhiên, qua thực tế triển khai cho thấy đại bộ phận các cấp và người dânnông thôn còn chưa hiểu đầy đủ về các nội dung xây dựng nông thôn mới, nhất là vềcác vấn đề: Vai trò chủ thể củ
Trang 1CHUYÊN ĐỀ CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Trang 2Phần 1
SỰ CẦN THIẾT PHẢI TUYÊN TRUYỀN VẬN ĐỘNG
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là một trong nhữngnội dung, nhiệm vụ quan trọng để triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Đây
là chương trình có mục tiêu toàn diện, tổng hợp của các chương trình mục tiêu, chủtrương, chính sách của Đảng và Nhà nước, liên quan trực tiếp đến kinh tế, chính trị,
xã hội, an ninh, quốc phòng, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống vật chất tinh thần củahơn 70% dân số toàn quốc và được triển khai thực hiện trong thời gian dài Chươngtrình được triển khai sớm, nhanh chóng đi vào cuộc sống, trở thành phong trào của
cả nước, được người dân và các địa phương hết sức quan tâm, ủng hộ và tích cựctriển khai
Tuy nhiên, qua thực tế triển khai cho thấy đại bộ phận các cấp và người dânnông thôn còn chưa hiểu đầy đủ về các nội dung xây dựng nông thôn mới, nhất là vềcác vấn đề: Vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng nông thôn mới; thu hútnguồn lực trong xây dựng nông thôn mới; Cách thức phát triển sản xuất, tăng thunhập cho cư dân nông thôn; nội dung và cách thức xây dựng lối sống văn hóa, giữ gìnphát huy bản sắc nông thôn trong quá trình hiện đại hóa; Nội dung, phương pháp bảo
vệ, cải tạo môi trường sinh thái nông thôn; Cách thức lôi cuốn doanh nghiệp về nôngnghiệp, nông thôn
Để đạt được mục tiêu lâu dài của chương trình cần phải thay đổi nếp nghĩ, cáchlàm, thay đổi hành vi của một số đông cán bộ, người dân có trình độ văn hóa thấp,điều kiện sống khó khăn Nếu các hoạt động thông tin không được tổ chức một cách
hệ thống thì quá trình triển khai không đồng bộ, chồng chéo, không phối hợp… vàkhông thể đạt hiệu quả Kinh nghiệm được rút ra từ một số chương trình khác chothấy nếu công tác tuyên truyền giải thích ở cấp địa phương không được tiến hành tốt
sẽ không làm cho người dân hiểu hết ý nghĩa, không khuyến khích họ chủ động thamgia và hưởng lợi một cách đầy đủ từ chương trình Mặt khác, các hoạt động truyềnthông phải đáp ứng yêu cầu hết sức quan trọng là đúc rút kinh nghiệm và bài học từ
Trang 3kết quả thực hiện chương trình để phục vụ công tác hoạch định chính sách và đổi mới
tổ chức đảm bảo khả năng bền vững của các kết quả chương trình
Chính từ những lý do đó, cần phải đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tập huấn tậptrung các nội dung trong chương trình để khắc phục những mặt còn hạn chế, gópphần trang bị cho cán bộ xã, thôn bản và nhân dân những kiến thức cơ bản về pháttriển kinh tế xã hội, tạo ra phong trào thi đua sôi nổi trong xã hội, giúp cho cộng đồngchủ động hơn trong việc hưởng lợi từ chương trình xây dựng nông thôn mới
Trang 4Phần 2 THẾ NÀO LÀ TUYấN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG VÀ NỘI DUNG CễNG TÁC TUYấN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG NễNG THễN MỚI 2.1. Tuyên truyền là gì?
Tuyờn truyền là cụng việc
truyền bỏ, phổ biến những kiến thức,
những giỏ trị tinh thần đến cho
người dõn
Thụng qua cụng tỏc tuyờn
truyền giỳp cho bà con hiểu được
cỏc chủ trương, chớnh sỏch của
Đảng, Nhà nước, nắm bắt được
những kế hoạch, chương trỡnh phỏt
triển kinh tế, đặc biệt là chương trỡnh
xõy dựng nụng thụn mới
2.2. Vận động là gì?
Vận động là việc tổ chức, triển
khai cụng tỏc tuyờn truyền
Vận động là sử dụng những
phương phỏp, hỡnh thức phương tiện,
cụng cụ tỏc động trực tiếp đối với đỏm
đụng (như panụ, ỏp phớch, biểu ngữ
khẩu hiệu, ca nhạc, mớt tinh, núi
chuyện…) để tỏc động mạnh mẽ vào
nhận thức, tỡnh cảm của họ, cổ vũ lụi
cuốn họ hành động theo những định
hướng, mục tiờu đó định
Trang 52.3 Đối tượng tuyên truyền vận động
Là các nhân tố tích cực trong hợp tác khi triển khai một chương trình hành động Chính họ là đối tượng thực hiện những chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước.
Để có được sự tham gia tích cực
của họ, chúng ta cần tìm hiểu về họ:
- Họ là ai?
- Họ đang mong đợi gì ở chúng ta?
- Họ có nghĩa vụ và quyền lợi như
*Một số đặc điểm tâm lý của người lớn tuổi trong vận động:
- Người lớn tuổi thường không chủ động tìm kiếm thông tin khi chưa biết đíchthực giá trị của thông tin đó và họ thường ngại áp dụng những tiến bộ khoa học kỹthuật vào trong sản xuất hay nói một cách tổng quát là họ không muốn thay đổi (vì dễgặp rủi ro và thất bại);
- Người lớn nhất là những người nông dân thường hạn chế về khả năng nghe vànhớ vì họ bị chi phối bởi rất nhiều vấn đề trong cuộc sống;
- Không thích người khác dạy họ hoặc chỉ bảo họ về những vấn đề mà họ chưathực sự cần thiết;
- Người lớn tuổi đặc biệt là những người dân vùng miền núi, vùng sâu vùng xathường rất ngại tiếp xúc, bày tỏ chính kiến của mình trước một đám đông;
- Người nông dân thường ít đầu tư thời gian cho việc tìm kiếm cũng như tiếpcận thông tin, do một số người bị hạn chế về khả năng đọc viết và do điều kiện kinh
tế gia đình khó khăn;
- Một đặc điểm tâm lý điển hình của người nông dân trong vận động, tuyêntruyền là họ thường chỉ nhớ những thông tin dưới dạng mẩu chuyện, câu thơ, câu vè
Trang 6hay những hình ảnh minh họa cụ thể hoặc thông qua một mô hình trình diễn trênđồng ruộng;
2.4 Người làm công tác tuyên truyền vận động là ai?
Người làm công tác tuyên truyền, vận động phải là người có uy tín và có ảnhhưởng trong cộng đồng vì chính người này tạo mối quan hệ thân thiện, gần gũi, biếttôn trọng ý kiến của người khác Đó là những yếu tố cơ bản trong công tác tuyêntruyền, vận động Do đó, người làm công tác tuyên truyền, vận động phải là người cókhả năng điều tra, nắm vững phong tục tập quán văn hóa, những khó khăn thuận lợicủa người dân địa phương Hiểu biết, tôn trọng và có mối quan hệ tốt với dân, biếtchia sẻ niềm vui nỗi buồn
Người làm công tác tuyên truyền, vận động cần có kỹ năng ngôn ngữ tốt, trìnhbày dễ hiểu, ngắn gọn, không lòng vòng nhất là biết lằng nghe người dân Như vậy,việc rèn luyện kỹ năng truyền đạt để luôn diễn đạt, trình bày vấn đề một cách mạchlạc tự nhiên, chân tình với cách cư xử dễ gần, cử chỉ vui vẻ trước đám đông Có tráchnhiệm và nhiệt tình viết tin bài, có kỹ năng sản xuất tài liệu, dụng cụ truyền thông vàphối hợp chặt chẽ với các hình thức thông tin đại chúng khác ở địa phương
Người làm công tác tuyên
truyền, vận động là người cần có
trình độ nhất định, am hiểu về nội
dung tuyên truyền để có thể cung
cấp thông tin một cách chi tiết và rõ
ràng, biết giải đáp những thắc mắc
của người dân Chính vì vậy người
làm công tác tuyên truyền, vận động
cần thường xuyên nâng cao kiến
thức chuyên môn của mình, cập nhật
những chủ trương, chính sách, công
nghệ ngoài lĩnh vực chuyên môn của
mình
Trang 7Một yếu tố đũi hỏi khỏc người làm cụng tỏc tuyờn truyền, vận động cần cú đú là
kỹ năng lập kế hoạch và quản lý thực hiện cỏc chương trỡnh truyền thụng và sản xuấtcỏc tài liệu truyền thụng
2.5 Tuyên truyền vận động trong xây dựng nông thôn mới
Tuyờn truyền vận động quần chỳng xõy dựng nụng thụn mới là một hoạt độngnhằm đưa đường lối, chủ trương chớnh sỏch của Đảng, phỏp luật của Nhà nước vàocuộc sống, tuyờn truyền nõng cao tri thức kinh tế, khuyến khớch sự tham gia củangười dõn vào cỏc hoạt động của chương trỡnh xõy dựng nụng thụn mới;
Tuyờn truyền vận động làm “lay chuyền nhận thức”, nõng cao tinh thần trỏchnhiệm, nờu gương những điển hỡnh giỏi xõy dựng nụng thụn mới, điển hỡnh xó nụngthụn mới, tạo ra cỏc phong trào thi đua sụi nổi trong xó hội, tạo ra khớ thế và động lựcxõy dựng nụng thụn mới
2.6 Nội dung của cụng tỏc tuyờn truyền, vận động xõy dựng nụng thụn mới.
Nghị quyết 26/NQ-TW đó nờu nhiệm vụ xõy dựng nụng thụn mới, đú là: “Xõydựng nụng thụn mới cú kết cấu hạ tầng kinh tế - xó hội từng bước hiện đại; cơ cấukinh tế và cỏc hỡnh thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nụng nghiệp với phỏt triểnnhanh cụng nghiệp, dịch vụ; gắn phỏt triển nụng thụn với đụ thị theo quy hoạch; xóhội nụng thụn dõn chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hoỏ dõn tộc; mụi trường sinh thỏiđược bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của ngườidõn ngày càng được nõng cao; theo định hướng xó hội chủ nghĩa”
Như vậy cú thể núi phải xõy dựng nụng thụn Việt Nam đạt 5 nội dung:
- Thứ nhất, đú là làng xó văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại;
- Thứ hai, sản xuất phải phỏt triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hoỏ;
- Thứ ba, đời sống về vật chất và tinh thần của dõn nụng thụn ngày càng được
nõng cao;
- Thứ tư, bản sắc văn hoỏ dõn tộc được giữ gỡn và phỏt triển;
- Thứ năm, xó hội nụng thụn an ninh tốt, quản lý dõn chủ.
Để thực hiện được 5 nội dung đú, Chớnh phủ đó cú quyết định 491/QĐ-TTg, ngày16/4/2009 ban hành Bộ tiờu chớ Quốc gia nụng thụn mới ỏp dụng cho cấp xó và quyết
Trang 8định 800/QĐ -TTg, ngày 04/6/2010 phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc Gia xây dựngnông thôn mới Cụ thể :
2.6.1. Nội dung của công tác tuyên truyền, vận động theo Quyết định số 800/
QĐ – TTg ngày 04/6/2010 Phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, gồm 11 nội dung sau:
2.6.1.1 Quy hoạch xây
dựng nông thôn mới
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu
tiêu chí số 01 của Bộ tiêu chí
quốc gia nông thôn mới Đến
năm 2011, cơ bản phủ kín quy
hoạch xây dựng nông thôn
trên địa bàn cả nước làm cơ sở
đầu tư xây dựng nông thôn
mới, làm cơ sở để thực hiện
mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2010
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn thực hiện nội dung 1 “Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng
Trang 9thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp và dịch vụ”;
- Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện nội dung 2: “Quy hoạch phát triển hạ tầngkinh tế - xã hội - môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khudân cư hiện có trên địa bàn xã”;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dâncác huyện, thị xã hướng dẫn các xã rà soát, bổ sung và hoàn chỉnh 02 loại quy hoạchtrên; đồng thời chỉ đạo thực hiện;
- Ủy ban nhân dân xã tổ chức lập quy hoạch, lấy ý kiến tham gia của cộng đồngdân cư, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện các quy hoạch
đã được duyệt
2.6.1.2 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 trong Bộ tiêu chí quốcgia nông thôn mới;
b) Nội dung:
- Nội dung 1: Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và
hệ thống giao thông trên địa bàn xã Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các trụcđường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa) và đến 2020 có 70% số xã đạt chuẩn (cáctrục đường thôn, xóm cơ bản cứng hóa);
- Nội dung 2: Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục
vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã Đến 2015 có 85% số xã đạt tiêu chí nôngthôn mới và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;
- Nội dung 3: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt độngvăn hóa thể thao trên địa bàn xã Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn đạtchuẩn, đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;
- Nội dung 4: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y
tế trên địa bàn xã Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạtchuẩn;
Trang 10- Nội dung 5: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa vềgiáo dục trên địa bàn xã Đến 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 75% số
xã đạt chuẩn;
- Nội dung 6: Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ Đến 2015 có 65%
số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt chuẩn;
- Nội dung 7: Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã Đến 2015 có45% số xã đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên được kiên cố hóa) Đến 2020 có77% số xã đạt chuẩn (cơ bản cứng hóa hệ thống kênh mương nội đồng theo quyhoạch)
c) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện nội dung 1: “Hoàn thiện đườnggiao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã”;
- Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện nội dung 2: “Hoàn thiện hệ thống cáccông trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã”;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện nội dung 3: “Hoànthiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địabàn xã”;
- Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện nội dung 4: “Hoàn thiện hệ thống các công trìnhphục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã”;
- Bộ Giáo dục hướng dẫn thực hiện nội dung 5: “Hoàn thiện hệ thống các côngtrình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã”;
- Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện nội dung 6: “Hoàn chỉnh trụ sở xã và các côngtrình phụ trợ”;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện nội dung 7:
“Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã”;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhândân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồngthời chỉ đạo thực hiện;
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện
Trang 112.6.1.3 Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập.
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 10, 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thônmới Đến năm 2015 có 20% số xã đạt, đến 2020 có 50% số xã đạt;
- Nội dung 4: Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm
“mỗi làng một sản phẩm”, phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương;
- Nội dung 5: Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưacông nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu laođộng nông thôn
c) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện nội dung 1, 2, 3,4;
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện nội dung 05
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhândân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồngthời chỉ đạo thực hiện;
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện
2.6.1.4 Giảm nghèo và an sinh xã hội.
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;b) Nội dung:
Trang 12- Nội dung 1: Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bềnvững cho 62 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (Nghị quyết 30a của Chính phủ) theo Bộtiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Nội dung 2: Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảmnghèo;
- Nội dung 3: Thực hiện các chương trình an sinh xã hội
c) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện các nội dung trên;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhândân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung có liênquan nêu trên; Đồng thời chỉ đạo thực hiện;
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện
2.6.1.5 Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông
thôn
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.Đến 2015 có 65% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn
b) Nội dung:
- Nội dung 1: Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã;
- Nội dung 2: Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn;
- Nội dung 3: Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa cácloại hình kinh tế ở nông thôn
c) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, hướng dẫn thực hiện các nộidung 1, 3;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện nội dung 2;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhândân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồngthời chỉ đạo thực hiện;
Trang 13- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án theo nội dung 1, lấy ý kiến tham giacủa cộng đồng dân cư, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện.
2.6.1.6 Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 14 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thônmới Đến 2015 có 45% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn;
b) Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về giáo dục vàđào tạo, đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
c) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, hướng dẫn thực hiện đề án;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhândân chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án; đồng thời chỉ đạothực hiện;
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện
2.6.1.7 Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 15 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thônmới Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;
b) Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực
về y tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
c) Phân công quản lý, thực hiện dự án:
- Bộ Y tế chủ trì, hướng dẫn thực hiện đề án;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhândân chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dungtrên; đồng thời chỉ đạo thực hiện;
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện
2.6.1.8 Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn.
Trang 14a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 6 và 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thônmới Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 45% số xã có bưu điện vàđiểm internet đạt chuẩn Đến 2020 có 75% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 70% cóđiểm bưu điện và điểm internet đạt chuẩn;
b) Nội dung:
- Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa,đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
- Nội dung 2: Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu
Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
c) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung 1;
- Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung 2;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhândân chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dungtrên; đồng thời chỉ đạo thực hiện;
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án, lấy ý kiến tham gia của cộng đồngdân cư và tổ chức thực hiện
2.6.1.9 Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thônmới; đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trườnghọc, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo
vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã Đến 2015 có 35% số xã đạtchuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn;
b) Nội dung:
- Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch
và vệ sinh môi trường nông thôn;
- Nội dung 2: Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địabàn xã, thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoátnước trong thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; chỉnh