Khu công nghiệp Quang Minh được thành lập theo Quyết định số 3742/2004/QĐ-UB do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 1MụC LụC
CHơNG I 2
TỔNG QUAN Về KHU CÔNG NGHIệP QUANG MINH 2
1.1 GIƠI THIệU CHUNG 2
1.1.1 Vị trí địa lý 3
1.1.2 Diện tích đất 3
1.1.3 Lực lợng lao động 3
1.2 CƠ SƠ Hạ TầNG KHU CÔNG NGHIệP 3
1.2.1 Đất đai 3
1.2.2 Nguồn điện 4
1.2.3 Hệ thống thoát nớc 4
1.2.4 Xử lý nớc thải và chất thải rắn 4
1.2.5 Hệ thống cung cấp nớc sạch 4
1.2.6 Hệ thống giao thông nội bộ trong khu công nghiệp 4
1.2.7 Hệ thống cây xanh 4
1.2.8 Hệ thống thông tin 4
1.3 HIệN TRạNG MÔI TRƯƠNG TạI KHU CÔNG NGHIệP 5
1.3.1 Ô nhiễm môi trờng tại khu công nghiệp Quang Minh 5
1.3.2 Thực trạng quản lý môi trờng tại khu công nghiệp Quang Minh 6
CHƯƠNG II 8
CáC GIảI PHáP CầN THƯC HIệN Để ĐảM BảO SƯ PHáT TRIểN BềN VữNG CUA KHU CÔNG NGHIệP 8
2.1 CáC GIảI PHáP KY THUậT, CÔNG NGHệ 8
2.1.1 Giải pháp bảo vệ môi trờng không khí 8
2.1.2 Giảm thiểu ô nhiễm nhiệt 9
2.1.3 Giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn 9
2.1.4 Giải pháp bảo vệ môi trờng nớc 9
2.1.5 Quản lý chất thải rắn 10
2.2 CƠ CHế CHíNH SáCH V Μ QUảN LY MÔI TRƯƠNG 10
2.2.1 Cơ chế chính sách 10
2.2.2 Tăng cờng công tác quản lý môi trờng 12
Chơng I Tổng quan về khu công nghiệp quang minh
1.1 Giới thiệu chung
Khu cụng nghiệp Quang Minh được thành lập theo Quyết định số
3742/2004/QĐ-UB do Chủ tịch Uỷ ban nhõn dõn tỉnh Vĩnh Phỳc cấp ngày 22 thỏng 10 năm 2004 về việc thành lập, phờ duyệt dự ỏn và cho Cụng ty TNHH Đầu tư và Phỏt triển hạ tầng Nam Đức
Trang 2làm chủ đầu tư xõy dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu cụng nghiệp Quang Minh, thị trấn Quang Minh, huyện Mờ Linh, TP Hà Nội
Khu cụng nghiệp Quang Minh là Khu cụng nghiệp đa ngành, bao gồm cỏc ngành nghề chớnh: Cụng nghiệp lắp rỏp cơ khớ điện tử; chế biến thực phẩm; cụng nghiệp nhẹ, hàng tiờu dựng; Chế biến đồ trang sức; Sản xuất linh kiện điện tử chớnh xỏc, xe mỏy, ụtụ;
đồ điện gia dụng; Cơ khớ
Đến cuối thỏng 10-2004, khu Cụng nghiệp Quang Minh (Mờ Linh) đó thu hỳt 148 dự
ỏn đầu tư; trong đú cú 20 dự ỏn nước ngoài và 128 dự ỏn trong nước được cấp giấy phộp xõy dựng trờn diện tichs 2.300ha với số vốn đầu tư 4.900 tỷ đồng và 100 triệu USD Dự kiến khi cỏc dự ỏn đi vào hoạt động sẽ giải quyết việc làm cho 34.000 lao động Hiện nay
đó cú 117 dự ỏn đang tiến hành xõy dựng, lắp đặt thiết bị; 16 dự ỏn đó đi vào hoạt động,
15 dự ỏn đang triển khai cụng tỏc đền bự giải phúng mặt bằng
Bản đồ quy hoạch KCN Quang Minh
1.1.1 Vị trí địa lý
Khu cụng nghiệp Quang Minh thuộc thị trấn Quang Minh và thị trấn Chi Đụng, huyện Mờ Linh, Thành phố Hà Nội cú diện tớch 344,4 ha với phạm vi, ranh giới được xỏc định như sau:
- Phớa Bắc : Giỏp khu dõn cư ven sụng Cà Lồ thuộc xó Quang Minh
- Phớa Nam : Giỏp đường cao tốc Bắc Thăng Long - Nội Bài
- Phớa Đụng : Giỏp xó Kim Hoa, huyện Mờ Linh, TP Hà Nội
- Phớa Tõy : Giỏp tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai
Khoảng cỏch đến Khu cụng nghiệp Quang Minh:
Trang 3* Cỏch Sõn bay quốc tế Nội Bài: 3 km
* Cỏch trung tõm Thành phố Hà Nội: 15 km
* Cỏch Cảng Hải Phũng: 100 km
* Cỏch Cảng nước sõu Quảng Ninh – Cỏi Lõn: 120 km
Khu cụng nghiệp Quang Minh nằm giỏp đường cao tốc Bắc Thăng Long - Nội Bài
và đường sắt Hà Nội – Lào Cai, liền kề cảng Hàng khụng Quốc tế Nội Bài, ở đầu trục giao thụng đường sắt và đường Quốc lộ 18 từ trung tõm miền Bắc ra Cảng Hải Phũng và Cảng nước sõu Quảng Ninh – Cỏi Lõn rất thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hoỏ
1.1.2 Diện tích đất
Quy hoạch chung 1.600 ha, trong đú diện tớch đất giai đoạn 1 là 344,4 ha, đến hết thỏng 3-2004 đó lấp đầy 100% diện tớch cụng nghiệp cho thuờ giai đoạn 1, tỉnh đang quy hoạch mở rộng khu cụng nghiệp này thờm 150 ha
1.1.3 Lực lợng lao động
Hà Nội là nơi hàng năm cung cấp hàng vạn lao động được đào tạo chuyờn sõu về quản lý, kỹ thuật và tay nghề cao Dõn số TP Hà Nội khoảng 6,5 triệu người, trong đú khoảng 70% là dõn số trong độ tuổi lao động Đõy là nguồn lao động cung cấp đầy đủ cho nhu cầu trong Khu cụng nghiệp
Khoảng cỏch từ trung tõm TP Hà Nội đến Khu cụng nghiệp khoảng 07 km, đảm bảo cho việc lực lượng lao động từ Hà Nội đi lại hàng ngày đến KCN thuận tiện và dễ dàng
1.2 Cơ sở hạ tầng khu công nghiệp
1.2.1 Đất đai
* Cao độ san nền trung bỡnh 9,8 m
* Chất đất: cứng và đó san nền
1.2.2 Nguồn điện
- Nguồn điện được cung cấp liờn tục và ổn định được lấy từ tuyến điện cao thế của Thành phố Hà Nội
- Tổng cụng suất toàn khu khoảng 60.000 KVA
- Mạng lưới điện được cung cấp dọc cỏc đường giao thụng nội bộ trong KCN Doanh nghiệp đầu tư và xõy dựng trạm hạ thế tuỳ theo cụng suất tiờu thụ
1.2.3 Hệ thống thoát nớc
Hệ thống thoỏt nước mưa và nước thải (nước thải cụng nghiệp và nước thải sinh hoạt) được xõy dựng riờng biệt Nước mưa được thu gom qua hệ thống cống và thoỏt ra cỏc sụng trong khu vực Nước thải được thu gom về Nhà mỏy xử lý nước thải của KCN
Trang 41.2.4 Xö lý níc th¶i vµ chÊt th¶i r¾n
Toàn bộ nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt được Doanh nghiệp xử lý đạt tiêu chuẩn tối thiểu mức nước C trước khi xả ra hệ thống đường nước thải chung của KCN Sau đó, KCN sẽ tiếp tục xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định của Chính Phủ Việt Nam
Chất thải rắn: các Nhà máy trong KCN sẽ ký Hợp đồng phân loại, thu gom và vận chuyển rác thải với các Đơn vị có chức năng phân loại, thu gom và vận chuyển rác thải
để vận chuyển rác thải ra khỏi KCN tránh gây ô nhiễm môi trường
1.2.5 HÖ thèng cung cÊp níc s¹ch
Hệ thống cung cấp nước sạch được đấu nối đến tận chân tường rào từng Doanh nghiệp
1.2.6 HÖ thèng giao th«ng néi bé trong khu c«ng nghiÖp
- Hệ thống đường giao thông nội bộ được thiết kế hợp lý để phục vụ cho việc đi lại cho các phương tiện giao thông đến từng lô đất một cách dễ dàng, thuận tiện
- Hệ thống đường khu trung tâm rộng 36m, đường nhánh rộng 24m
- Hệ thống đường chiếu sáng được lắp đặt dọc theo các tuyến đường
1.2.7 HÖ thèng c©y xanh
Hệ thống cây xanh chiếm 10-12% diện tích toàn KCN, kết hợp giữa cây xanh tập trung và cây xanh dọc các tuyến đường tạo cảnh quan chung của KCN
1.2.8 HÖ thèng th«ng tin
Hệ thống viễn thông đạt tiêu chuẩn quốc tế và luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc Hệ thống cáp quang ngầm được đấu nối trực tiếp đến chân hàng rào của từng Doanh nghiệp
1.3 HiÖn tr¹ng m«i trêng t¹i khu c«ng nghiÖp
1.3.1 ¤ nhiÔm m«i trêng t¹i khu c«ng nghiÖp Quang Minh
Theo Sở Tài nguyên và Môi trường (TN-MT) Hà Nội, kết quả kiểm tra các cơ sở, doanh nghiệp (DN) trong khu công nghiệp (KCN) Quang Minh (huyện Mê Linh) cho thấy, tất cả 32 đơn vị đều vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường nghiêm trọng
Qua kiểm tra, chỉ có 2 cơ sở được kiểm tra có chất lượng nước xả thải đạt tiêu chuẩn cho phép; có 10 cơ sở chất lượng nước xả thải vượt tiêu chuẩn cho phép tới 10 lần Việc quản lý chất nguy hại của các DN trong KCN chưa tốt, có tới 27 cơ sở quản lý chất thải nguy hại không đúng quy định, như chất thải không được phân loại, để ngoài trời, lẫn với rác thải sinh hoạt; không ký hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu huỷ chất thải nguy hại với đơn vị có chức năng Ngoài ra, trong KCN Quang Minh có tới 14 cơ sở khai
Trang 5thác nước ngầm không có giấy phép, hoặc khai thác nước vượt quá lưu lượng cho phép trong giấy phép
Đoàn kiểm tra của Sở TNMT Hà Nội đã lấy mẫu nước, đất, không khí ở nhiều vị trí xung quanh KCN để quan trắc, đánh giá tổng thể Các thông số được đưa ra phân tích cho từng chất lượng môi trường để so sánh với Tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam và nồng
độ tối đa cho phép
Chất lượng môi trường không khí xung quanh tại điểm sát tường rào ngăn cách giữa KCN và khu vực xung quanh cho thấy: Nồng độ bụi cao hơn TCVN cho phép 1,108 lần, nồng độ H2S vượt giới hạn cho phép 3,379 lần Ở một số địa điểm khác, kết quả quan trắc cũng cho thấy, H2S và bụi vượt quá giới hạn cho phép của TCVN nhiều lần
Về kết quả phân tích nước mặt, cơ quan chức năng cũng đã phân tích các thông số
pH, màu sắc, BOD5 ở 20 độ C, COD, Amoni, Hg, Ni, Photpho, Coliform… ở các địa điểm quanh khu công nghiệp, mương thoát nước ở khu dân cư đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép Các chỉ số về Amoni đều rất cao, vượt trên 10 lần
Phân tích nước thải tại cống thải chung của KCN (bao gồm nước thải sau khi xử lý, nước thải từ hệ thống thoát nước mặt, nước thải chưa được xử lý của các cơ sở), kết quả cũng cho thấy: Nồng độ các chất như TSS, Sun fua (S2-), Fe, BOD5 ở 20độ C… cũng đều vượt giới hạn cho phép
Đặc biệt, kết quả phân tích nước ngầm tại một số điểm trong khu dân cư ở thôn Ấp Tre cho thấy hàm lượng Colifom (chỉ tiêu ô nhiễm vi sinh) vượt quá cao giới hạn
Kết quả quan trắc mẫu đất, phân tích các thông số As, Cu, Zn cũng vượt giới hạn cho phép rất nhiều lần
Kết quả quan trắc môi trường xung quanh KCN Quang Minh cho thấy có nhiều chất gây nguy cơ ung thư trong môi trường xung quang KCN này như Benzen (C6H6), Thủy ngân (Hg) và H2S đều vượt xa mức cho phép, có nơi nồng độ Hg đo được vượt 17 lần, H2S vượt gần 4 lần
1.3.2 Thùc tr¹ng qu¶n lý m«i trêng t¹i khu c«ng nghiÖp Quang Minh
Chưa hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải: Có 29/32 cơ sở phát sinh nước thải được
xử lý chiếm 90,6% Trong đó 16 cơ sở có hệ thống xử lý nước thải; 7 cơ sở chỉ có hệ thống xử lý nước thải sơ bộ; 7 cơ sở ký hợp đồng xử lý nước thải với Công ty CP Đầu tư phát triển ngành nước WD 1 cơ sở có hệ thống xử lý nước thải nhưng không vận hành, nước thải không được xử lý; 2 cơ sở phát sinh nước thải không được xử lý, thải thẳng ra môi trường Chỉ có 2 cơ sở được kiểm tra có chất lượng nước xả thải đạt tiêu chuẩn cho phép Có tới 10 cơ sở chất lượng nước xả thải vượt tiêu chuẩn cho phép tới 10 lần
Trang 6Thực hiện giám sát môi trường trong khu công nghiệp chưa nghiêm: Việc thực hiện
chương trình giám sát môi trường định kỳ theo cam kết tại báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản Đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường thực hiện chưa nghiêm chỉnh, có 13/32 cơ sở thực hiện chương trình giám sát môi trường (chiếm tỷ lệ 40,6%) Nhưng chỉ
có 9/32 cơ sở thực hiện giám sát đầy đủ đúng quy định (chiếm tỷ lệ 28,1%) và kết quả giám sát môi trường định kỳ không được gửi đến cơ quan quản lý môi trường địa phương theo quy định
Việc quản lý chất nguy hại chưa tốt: bởi chỉ có 15 cơ sở(chiếm 46,9%) đăng ký chủ
nguồn thải chất thải nguy hại; 5 cơ sở (chiếm 15,6%) thực hiện công tác thu gom và quản
lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại theo đúng quy định Còn lại 27 cơ sở quản lý chất thải nguy hại không đúng quy định, như chất thải không được phân loại, để ngoài trời, lẫn với rác thải sinh hoạt; không ký hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu huỷ chất thải nguy hại với đơn vị có chức năng
Vô tư khai thác nước ngầm: 14 cơ sở khai thác nước ngầm không có giấy phép, khai
thác nước vượt quá lưu lượng cho phép trong giấy phép Hầu hết các cơ sở khai thác, sử dụng nước ngầm đều không lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng, không có sổ nhật ký vận hành, không thực hiện chế độ quan trắc, báo cáo định kỳ chất lượng nước khai thác tới cơ quan chức năng theo quy định
Xả nước thải vào nguồn nước không có giấy phép: Có 13 cơ sở xả nước thải vào
nguồn nước không có giấy phép, xả nước thải vượt quá lưu lượng cho phép trong giấy phép Hầu hết các cơ sở đều không thực hiện chế độ quan trắc chất lượng nước xả thải trước khi thải ra môi trường, không báo cáo định kỳ tới cơ quan chuyên môn theo quy định Các cơ sở nằm trong khu công nghiệp Quang Minh không tự xử lý được nước thải đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi thải ra môi trường, Đoàn kiểm tra đã đề nghị cơ sở ký hợp đồng xử lý nước với Công ty TNHH Đầu tư và phát triển hạ tầng Nam Đức để xử lý triệt để nước thải đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi thải ra môi trường Rõ ràng, trước thực trạng này, vấn đề bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp cần được thực hiện nghiêm túc hơn
Trang 7Chơng II Các giải pháp cần thực hiện để đảm bảo sự phát triển
bền vững của khu công nghiệp
2.1 Các giải pháp kỹ thuật, công nghệ
2.1.1 Giải pháp bảo vệ môi trờng không khí
Đối với nguồn thải bụi và khớ thải từ cỏc phương tiện GTVT, bốc dỡ nguyờn vật liệu
và sản phẩm, đõy là nguồn phõn tỏn, khú tập trung nờn sẽ ỏp dụng cỏc biện phỏp giảm thiểu ngay tại nguồn phỏt sinh và trờn đường phỏt tỏn như:
- Xe chở nguyờn liệu rời, dễ phỏt sinh bụi phải được phủ bạt để hạn chế phỏt tỏn bụi và khụng khớ
- Thường xuyờn làm vệ sinh, thu gom rỏc, quột bụi, phun nước đường đi, sõn bói
để giảm lượng bụi do cỏc phương tiện giao thụng vận tải, xe cộ ra vào KCN, nhất
là vào những ngày hanh khụ, nắng núng;
Trang 8- Các khoảng trống được tận dụng bố trí mảng cây xanh thích hợp để tạo cảnh quan, cải thiện chất lượng không khí và vi khí hậu Diện tích cây xanh chiếm 30% tổng diện tích KCN
Ngoài bụi, các phương tiện GTVT chủ yếu sử dụng nhiên liệu là xăng, dầu DO Khi động cơ đốt cháy nhiên liệu này sẽ phát sinh các chất gây ô nhiễm không khí như SO2,
thông ra vào KCN, KCN sẽ tập trung thực hiện các biện pháp sau:
- Không cho xe nổ máy trong khi đang giao, nhận hàng
- Xe chở đúng trọng tải hàng quy định, sử dụng đúng nhiên liệu với thiết kế của động cơ và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về lưu thông
- Thường xuyên kiểm tra và bảo trì các phương tiện vận chuyển, đảm bảo tình trạng
kỹ thuật tốt
- Các phương tiện phải đảm bảo đủ các điều kiện lưu hành, trong thời hạn cho phép theo đúng quy định của bộ Giao thông Vận tải
Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ xử lý ô nhiễm hiện đại tiên tiến để nhằm giảm thiểu tới mức bé nhất quá trình ô nhiễm môi trường Các thiết bị xử lý khí thải trong các phân xưởng sản xuất của KCN cần được thực hiện trong quá trình lắp đặt thiết bị máy móc và hoàn thành trước khi đi vào hoạt động KCN báo cáo bằng văn bản cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Bảo vệ Môi trường về công tác lắp đặt thiết bị giảm thiểu
ô nhiễm khí thải để các cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra nghiệm thu trước khi đưa KCN vào hoạt động chính thức
2.1.2 Gi¶m thiÓu « nhiÔm nhiÖt
Dùng các biện pháp làm thông gió để thông thoáng nhà xưởng Thông thoáng nhà xưởng trong KCN có thể sử dụng 2 phương pháp sau:
- Thông thoáng nhà xưởng tự nhiên:
- Thông gió cưỡng bức (Sử dụng quạt hút gió)
Các biện pháp thông thoáng nhà xưởng cưỡng bức cần được thiết kế và thực hiện trong quá trình thi công xây dựng Dự án phải đảm bảo hoàn thành các công trình này trước khi đưa Dự án vào hoạt động sản xuất
2.1.3 Gi¶m thiÓu « nhiÔm tiÕng ån
Các nhà xưởng phải có các bộ phận giảm âm, trang bị các thiết bị chống ồn cho công nhân, đặc biệt ở những khâu sản xuất phát sinh tiếng ồn
Trang 9Thường xuyên bảo dưỡng các thiết bị máy móc, cải tiến qui trình công nghệ theo hướng giảm tiếng ồn
Trồng cây xanh xung quanh khu vực sản xuất, nhà xưởng, các bãi đất trống để che nắng, giảm lượng bức xạ mặt trời, tiếng ồn và ngăn bụi phát tán ra bên ngoài Đồng thời còn tạo thẩm mỹ và cảnh quan môi trường, diện tích cây xanh trồng trong khu vực KCN đạt tỷ lệ 30% tổng diện tích đất của KCN
2.1.4 Gi¶i ph¸p b¶o vÖ m«i trêng níc
- Nước thải sản suất: Trong các nguồn nước thải thì lượng nước thải phải xử lý thường
xuyên là nước thải có tính kiềm và acid
- Nước thải sinh hoạt: Giải pháp hợp lý để xử lý nước thải sinh hoạt của khu vệ sinh là
xây bể tự hoại 3 ngăn Trong khu vực KCN, các khu vệ sinh đều sử dụng bể tự hoại loại 3 ngăn đạt tiêu chuẩn quy định về kích thước và khối lượng
- Nước mưa chảy tràn: Các nhà xưởng sản xuất đều được che phủ để tránh nước mưa,
ngoài ra có hệ thống rãnh xung quanh các hạng mục công trình để thu gom nước mưa Nước mưa trước khi đổ ra ngoài KCN sẽ được qua hố ga để thu gom các chất rắn lơ lửng, các cặn kim loại Định kỳ kiểm tra, nạo vét hệ thống dẫn nước mưa, kiểm tra phát hiện hỏng hóc để sửa chữa kịp thời Không để các loại rác thải, chất lỏng độc hại xâm nhập vào đường thoát nước
2.1.5 Qu¶n lý chÊt th¶i r¾n
Chất thải rắn sinh hoạt của KCN được chứa trong thùng nhựa có nắp đậy kín, được
bố trí ngay tại các nơi phát sinh và sẽ được thu gom
Chất thải rắn thông thường được thu gom hàng ngày và xử lý theo quy định
Chất thải rắn nguy hại được thu gom và thuê các cơ quan có chức năng xử lý theo quy trình quản lý chất thải nguy hại
KCN sẽ đặt các thùng thu gom rác và phân công nhân viên vệ sinh thu gom rác hàng ngày tại nguồn phát sinh Loại rác này được tập kết tại nơi qui định và thuê đơn vị có chức năng thu gom, xử lý hàng ngày
2.2 C¬ chÕ chÝnh s¸ch vµ qu¶n lý m«i trêng
2.2.1 C¬ chÕ chÝnh s¸ch
Chính phủ yêu cầu ngay trong năm 2008, tỷ lệ khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường là 60%; tỷ lệ chất thải rắn được thu gom: 80%; tỷ lệ xử lý chất thải nguy hại: 64% và xử lý các cơ sở ô nhiễm môi trường nghiêm trọng: 60%
Trang 10Các khu công nghiệp phải tập trung nỗ lực bảo vệ và cải thiện tài nguyên môi trường, bảo đảm cho mọi người dân quanh vùng đều được sống trong môi trường trong sạch và lành mạnh Chấm dứt nạn đổ rác và xả nước thải chưa qua xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường Thu gom toàn bộ rác thải sinh hoạt và rác thải công nghiệp bằng các phương pháp thích hợp, trong đó ưu tiên cho việc tái sử dụng, tái chế chất thải, hạn chế tối đa lượng rác chôn lấp Đưa vấn đề bảo vệ môi trường vào kế hoạch, chương trình, dự án và coi đó là một trong những tiêu chí đánh giá các giải pháp phát triển của các khu công nghiệp Lồng ghép đầy đủ và cụ thể các vấn đề môi trường vào các quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất, kinh doanh của các khu công nghiệp, bảo đảm quy hoạch phát triển bền vững và không làm giảm tài nguyên Không ngừng cải thiện chất lượng môi trường
và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên Bảo vệ môi trường ở các khu công nghiệp vừa
là điều kiện, vừa là mục tiêu phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh Bên cạnh đó phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá tác động của môi trường đối với khu vực phát triển sản xuất, kinh doanh Thử nghiệm các phương án, chính sách để tăng thêm sự tham gia của người dân khu vực trong các dự án sản xuất; bảo đảm tiếp cận lâu dài nguồn nước bằng cách tăng cường bảo vệ nguồn nước ngầm, nước mặt Khuyến khích phát triển áp dụng các công nghệ sạch và quy trình sản xuất ít chất thải, ít gây ô nhiễm môi trường
Cần có cơ chế chính sách thực hiện nghiêm việc thẩm định đánh giá tác động môi trường đối với toàn khu cũng như đối với mỗi dự án đầu tư vào khu công nghiệp Khuyến khích các nhà máy áp dụng những quy trình sản xuất mới sạch hơn hoặc công nghệ sạch Tiến hành di chuyển một số cơ sở sản xuất gây ô nhiễm lớn, không thể khắc phục được
Ưu tiên cho phép đầu tư các ngành sản xuất sạch hoặc ít chất thải Chỉ cho phép đi vào hoạt động các khu công nghiệp và các xơ sở sản xuất khi đã có các giải pháp bảo vệ môi trường hữu hiệu được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Tiến hành kiểm toán chất thải, đánh giá môi trường Kiên quyết không cấp phép cho các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường mà không có khả năng xử lý ô nhiễm Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cải tiến dây chuyền sản xuất, áp dụng công nghệ sạch và các giải pháp sản xuất sạch hơn nhằm giảm thiểu tới mức tối đa chất thải phát sinh
Tình trạng ô nhiễm môi trường tại một số khu công nghiệp đến nay chưa được giải quyết do tồn tại nhiều nguyên nhân, trong đó có khó khăn về vốn để đầu tư các công trình
xử lý Do đó, để hỗ trợ một phần vốn cho các doanh nghiệp xử lý chất thải, trong thời gian tới các cơ quan có trách nhiệm nên phối hợp với Ban quản lý các khu công nghiệp xác định nguyên nhân gây ô nhiễm tại một số doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp có nhận