1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

4. Phạm vi nghiên cứu: Dạy và học môn Hoá học ở các tr¬ường THPT thuộc các huyện miền núi tỉnh Thanh Hoá

134 1,1K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phạm Vi Nghiên Cứu: Dạy Và Học Môn Hoá Học Ở Các Trường THPT Thuộc Các Huyện Miền Núi Tỉnh Thanh Hoá
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Luận văn
Thành phố Thanh Hoá
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giai đoạn hiện nay, d¬ưới sự lãnh đạo của Đảng, chúng ta đang tiến hành cuộc cách mạng toàn diện trên mọi lĩnh vực

Trang 1

mở đầu

1 Lý do chọn đề tài:

Trong giai đoạn hiện nay, dưới sự lãnh đạo của Đảng, chúng ta đangtiến hành cuộc cách mạng toàn diện trên mọi lĩnh vực với mục tiêu côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Trong sự nghiệp đổi mới đó, đổi mớigiáo dục là một trong những trọng tâm của sự đổi mới

Với quan niệm giáo dục là quốc sách hàng đầu, báo cáo chính trị củađại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ X đã khẳng định:

“Phát triển giáo và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúcđẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để pháthuy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởngkinh tế nhanh và bền vững Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàndiện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học…”

Sự đổi mới của giáo dục nhằm tạo ra những con người toàn diện cóphẩm chất đạo đức, có sức khoẻ, có tri thức và năng động sáng tạo

Từ thực tế dạy học Hoá học ở các trường trung học phổ thông(THPT)trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Thanh Hoá, đặc biệt là các huyệnvùng cao biên giới: Tỷ lệ học sinh yếu kém rất cao, thậm chí có những lớp

số học sinh này tương đương với số học sinh đạt yêu cầu Vì vậy, việc tìm

ra nguyên nhân và có những biện pháp giúp đỡ những đối tượng học sinhnày để các em đạt yêu cầu và có kết quả cao hơn trong học tập là việc làmrất cần thiết Đó là lí do tôi chọn đề tài này

2 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Hoá học ở trườngTHPT

Trang 2

- Đối tượng nghiên cứu : Dạy và học Hoá học đối với đối tượng họcsinh yếu kém môn hoá học ở các trường THPT thuộc các huyện miền núitỉnh Thanh Hoá.

0 3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

a/ Mục đích:

Việc thực hiện đề tài nhằm nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp

cơ bản giúp đỡ học sinh yếu kém để học sinh đạt yêu cầu và có kết quả caohơn, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém trong học tập môn Hoá học ở các trườngTHPT thuộc các huyện miền núi tỉnh Thanh Hoá

b/ Nhiệm vụ:

- Nghiên cứu lí luận và tình hình thực tiễn về các biện pháp pháttriển năng lực nhận thức, năng lực tư duy, kĩ năng vận dụng kiến thức củahọc sinh nói chung và học sinh yếu kém môn hoá học nói riêng

- Đề xuất một số biện pháp giúp đỡ đối tượng học sinh yếu kém mônHoá học ở các trường THPT thuộc các huyện miền núi tỉnh Thanh Hoá,chú ý vào những vấn đề lý thuyết cơ sở hoá học chung (Hoá học đại cương)

và Hoá học vô cơ

- Kiểm tra khảo sát hiệu quả và tính khả thi của những biện pháp ược đề xuất

4 Phạm vi nghiên cứu: Dạy và học môn Hoá học ở các trường

THPT thuộc các huyện miền núi tỉnh Thanh Hoá

5 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn

- Phương pháp hội thảo chuyên đề, trao đổi kinh nghiệm

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

6 Giả thuyết khoa học:

Trang 3

Trong dạy học Hoá học, với học sinh yếu kém nếu xác định đượcđúng nguyên nhân và áp dụng những biện pháp tích cực, chúng ta có thểgiúp đỡ các em vươn lên đạt được yêu cầu và có kết quả cao hơn tronghọc tập.

7 Những đóng góp mới của đề tài.

- Xác định những nguyên nhân và đề xuất một số biện pháp giúp

đỡ học sinh yếu kém đạt được yêu cầu và có kết quả cao hơn trong học tậpHoá học ở các trường THPT thuộc các huyện miền núi tỉnh Thanh Hoá

- Sưu tầm và xây dựng :

+ Hệ thống các bài tập cơ bản, thực tiễn nhằm tăng hứng thú học tập,củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng, phát triển năng lực nhận thức Hoáhọc cho học sinh lớp 10, 11,12 THPT (có thể sử dụng cho nhiều đối tượnghọc sinh khác nhau, đặc biệt có ý nghĩa trong việc hỗ trợ các biện phápgiúp đỡ học sinh yếu kém môn Hoá học)

+ Các bài giảng theo hướng hoạt động hoá người học với lớp có nhiềuđối tượng học sinh nhận thức khác nhau, việc kết hợp giữa bài học trên lớpvới việc chia nhóm để giúp đỡ học sinh

+ Phương pháp sử dụng hệ thống bài tập và các bài giảng đó để gópphần làm giảm tỷ lệ học sinh yếu kếm trong học tập môn hoá học ở cáctrường THPT thuộc các huyện miền núi tỉnh Thanh Hoá

Để góp phần làm giảm tỉ lệ học sinh yếu kém trong học tập mônHoá học ở các trường THPT thuộc các huyện miền núi tỉnh Thanh Hoá

Trang 4

Nội dungCHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

I bản chất của quá trình dạy học

Quá trình dạy học là một quá trình thống nhất giữa hoạt động dạy của thầy với hoạt động học của trò, trong đó thầy giữ vai trò chủ đạo, điều khiển, trò giữ vai trò chủ động, tự điều khiển

1 Dạy học là hoạt động phối hợp của hai chủ thể

Thông thường khi nói đến dạy học thường người ta chỉ hiểu đó làmột nghề, một hoạt động đặc trưng của giáo viên, sự truyền đạt cho họcsinh những kiến thức trên lớp Chính vì vậy trong một thời gian dài phươngpháp giảng dạy chủ yếu là sự truyền đạt, thông báo kiến thức, học sinhhoàn toàn phụ thuộc vào giáo viên, chủ yếu nghe, ghi chép, ghi nhớ và táihiện

Hiểu cho đúng, dạy học là sự phối hợp giữa hai hoạt động: Hoạtđộng dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh Hai hoạt động dạy

và học diễn ra trong cùng thời điểm, cùng nội dung và hướng tới cùng mộtmục đích, hai hoạt động này không tách rời nhau mà thống nhất biện chứngvới nhau trong cùng một hoạt động thống nhất là hoạt động “dạy học” Giáo viên là chủ thể của hoạt động giảng dạy, đối tượng hoạt độngcủa giáo viên là hệ thống kiến thức, sự phát triển trí tuệ và nhân cách họcsinh

Để làm tốt chức năng giảng dạy, người giáo viên cần có kiến thứcchắc chắn về khoa học chuyên ngành, nghiệp vụ sư phạm, hiểu và nắmchắc qui luật phát triển tâm lý, ý thức, đặc điểm của hoạt động nhận thứccủa từng bậc học, lớp học và của từng học sinh

2 Dạy học là hoạt động trí tuệ, hoạt động nhận thức

Trang 5

Dạy và học là một hoạt động trí tuệ của thầy và trò, một quá trìnhvận động phát triển liên tục về nhận thức và trí tuệ học sinh.

Học tập, ta có thể hiểu một cách đơn giản gồm học và tập Học làquá trình nhận thức, tiếp thu những kiến thức, kinh nghiệm được đúc rúttrong quá trình phát triển của nhân loại, lịch sử phát triển của xã hội; tập cóthể hiểu là sự rèn luyện để hình thành, phát triển kỹ năng hoạt động, kỹnăng vận dụng, nảy sinh sáng tạo, làm giàu kiến thức, tạo nên sự phát triểnnhận thức, trí tuệ của người học

3 Quá trình dạy học với tư cách là một hệ thống

Xét theo quan điểm thống, có thể hiểu quá trình dạy học là một chỉnhthể gồm nhiều thành tố, mỗi thành tố có một vị trí, chức năng và vận độngtheo một qui luật riêng, nhưng chúng luôn có mối quan hệ biện chứng vớinhau, tuân theo một qui luật vận động của toàn hệ thống, được đặt trongmột môi trường Giữa hệ thống và môi trường có mối quan hệ mật thiết,không tách rời nhau

Các thành tố trong một chỉnh thể thống nhất dạy học đó là giáo viên,học sinh, mục đích và nhiệm vụ, nội dung và hình thức tổ chức dạy học,phương pháp và phương tiện dạy học Trong đó nhân tố trung tâm là giáoviên và học sinh Tất cả các thành tố trên được đặt trong môi trường Vănhoá - Chính trị – Xã hội, Kinh tế – Khoa học – Kỹ thuật của đất nước,trong trào lưu phát triển chung của thời đại

Dạy học cần có môi trường thuận lợi về cả lĩnh vực vĩ mô và vi mô.Môi trường vĩ mô là môi trường Chính trị – Xã hội ổn định, pháp luật kỷcương vững chắc, nền khoa học công nghệ tiên tiến, kinh tế phát triển Môitrường vi mô là môi trường gia đình, nhà trường, đoàn thể, mối quan hệthầy trò, bạn bè

Sự vận động và phát triển của quá trình dạy học là kết quả của quátrình tác động biện chứng giữa các thành tố, nhân tố Kết quả dạy học là kết

Trang 6

quả hoạt động, phát triển tổng hợp toàn hệ thống Muốn nâng cao chấtlượng dạy học cần phải nâng cao chất lượng của từng thành tố, nhân tố.

Đề cập đến vấn đề này trong Lý luận dạy học Hoá học, cố Giáo sưNguyễn Ngọc Quang viết:

“Quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn, như thế có nghĩa các thành tốcủa nó luôn tương tác với nhau theo nhữnh qui luật riêng, thâm nhập vàonhau, qui định lẫn nhau để tạo nên sự thống nhất biện chứng:

a Giữa dạy với học,

b Giữa truyền đạt với điều khiển trong dạy,

c Giữa lĩnh hội với tự điều khiển trong học.” [40] Qua đây cho thấy quá trình dạy học là hoạt động cộng đồng – hợp tácgiữa các chủ thể: Thầy – cá thể trò, trò – trò trong nhóm, thầy – nhóm trò

…Chất lượng dạy học chỉ có tốt nếu chúng ta thực hiện tốt được các mốiquan hệ, phép biện chứng trên

II Phương pháp dạy học, xu hướng đổi mới phương pháp dạy học trong giai đoạn hiện nay.

1 Phương pháp dạy học

a Phương pháp dạy và phương pháp học

Phương pháp dạy học bao hàm phương pháp dạy của giáo viên vàphương pháp học tập của học sinh, vì vậy phương pháp dạy học được hiểu

là tổ hợp hoạt động chung của giáo viên và học sinh, nhằm giúp học sinhnắm vững kiến thức, kỹ năng,kỹ xảo

Xuất phát từ bản chất của quá trình dạy học, có thể thấy phươngpháp dạy là phương pháp tổ chức các hoạt động học tập, phương pháp điềukhiển quá trình nhận thức và giáo dục học sinh Phương pháp học làphương pháp nhận thức và rèn luyện kỹ năng để tự phát triển năng lực nhậnthức, phát triển trí tuệ Tuy nhiên cả hai phương pháp dạy và học đều đượcthực hiện trong cùng một nội dung, với cùng mục đích, luôn có sự thống

Trang 7

nhất chặt chẽ, hỗ trợ và thúc đẩy lẫn nhau dưới sự chỉ đạo của phương phápdạy.

Phương pháp dạy học luôn gắn liền với mục đích và nội dung dạyhọc, nó thể hiện trình độ nghiệp vụ sư phạm của giáo viên, khoa học trongnội dung, kỹ thuật trong thao tác, nghệ thuật trong thể hiện Phương phápdạy học chỉ có hiệu quả khi giáo viên nắm vững kiến thức, nắm được quiluật phát triển khoa học, qui luật nhận thức, tâm lý lứa tuổi học sinh trongmỗi cấp học, lớp học, của từng đối tượng học sinh và sẽ có kết quả tốt hơnkhi có phương tiện kỹ thuật hỗ trợ trong quá trình dạy học Với yêu cầuhiện nay cần có phương tiện kỹ thuật hiện đại

Trong mỗi bài dạy thường sử dụng nhiều phương pháp, là sự tổ hợpnhiều phương pháp dạy học Việc lựa chọn hợp lý và sử dụng nhuầnnhuyễn các phương pháp dạy học là một nghệ thuật sư phạm

“Phương pháp dạy học là tổng hợp các cách thức hoạt động phối hợpcủa giáo viên và học sinh, trong đó phương pháp dạy chỉ đạo phương pháphọc, nhằm giúp học sinh chiếm lĩnh hệ thống kiến thức khoa học và hìnhthành hệ thống kỹ năng, kỹ xảo thực hành sáng tạo”

b Phương pháp dạy học Hoá học, những đặc trưng và phân loại phương pháp dạy học Hoá học

 Phương pháp dạy học Hoá học

“Phương pháp dạy học Hoá học có thể hiểu là cách thức hoạt độngcộng tác có mục đích giữa giáo viên và học sinh, trong đó thống nhất sự bịđiều khiển – tự điều khiển của học sinh, nhằm làm cho học sinh chiếm lĩnh

Như vậy phương pháp dạy học Hoá học là phương pháp dạy học Hoáhọc của giáo viên và phương pháp học tập Hoá học của học sinh, với chứcnăng khác nhau:

Chức năng của phương pháp dạy học Hoá học của giáo viên:

Trang 8

- Truyền đạt nội dung trí dục liên quan đến Hoá học tới học sinh.

- Điều khiển quá trình học tập của học sinh

Chức năng của phương pháp học tập Hoá học của học sinh:

- Tiếp nhận nội dung trí dục do thầy, cô truyền đạt thành kiến thứccủa mình

- Tự rèn luyện để biến nội dung trí dục do thầy, cô truyền đạt thànhkiến thức của mình

- Trong quá trình dạy học, giữa phương pháp dạy, phương pháphọc, các chức năng có mối liên hệ qua lại chặt chẽ, không tách rờinhau

 Những đặc trưng của phương pháp dạy học Hoá học

Trong “Lý luận dạy học Hoá học” Giáo sư Nguyễn Ngọc Quang đưa

ra hai đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học Hoá học:

1) Những đặc trưng của phương pháp nhận thức Hoá học phải đượcphản ánh vào trong phương pháp dạy học Đó là phương pháp học tập cólập luận trên cơ sở thực nghiệm – trực quan, có nghĩa là phải kết hợp thốngnhất phương pháp thực nghiệm với tư duy khái niệm

2) Tâm lý lĩnh hội khái niệm Hoá học cũng nảy sinh ra những đặcthù của việc dạy học Hoá học Đối tượng của Hoá học là chất cấu tạo bởiphân tử, nguyên tử, ion…đều là những hạt vi mô, tương ứng với nhữngkhái niệm trừu tượng mà học sinh cần được lĩnh hội, trong dạy học Hóahọc dùng mô hình cụ thể có kích thước vĩ mô để diễn tả cấu tạo phân tử cácchất và cơ chế phản ứng Hoá học của thế giới vi mô

[40]

 Phân loại phương pháp dạy học Hoá học

Trên cơ sở phân loại phương pháp dạy học Hoá học của Giáo sưNguyễn Ngọc Quang, trong “Phương pháp dạy học môn Hoá học ở các

Trang 9

trường THPT” tác giả TS Lê Trọng Tín đưa ra 5 căn cứ, tiêu chuẩn để phânloại phương pháp dạy học Hoá học:

1) Mục đích thực hiện trong một giai đoạn của quá trình dạy học

- Nhóm các phương pháp nghiên cứu tài liệu mới

- Nhóm các phương pháp củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo

- Nhóm các phương pháp hoàn thiện kiến thức (khái quát hóa, hệthống hoá kiến thức)

- Nhóm các phương pháp kiểm tra đánh giá kiến thức, kỹ năng, kỹxảo của học sinh

2) Nguồn phát thông tin

- Nhóm các phương pháp dùng lời nói, chữ viết

- Nhóm các phương pháp dùng phương tiện trực quan

- Nhóm các phương pháp dùng công tác tự lực của học sinh

3) Việc làm cụ thể của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học

Có thể có phương pháp thuyết trình, đàm thoại, nêu vấn đề…

4) Căn cứ về thao tác tư duy

Có 3 phương pháp có liên quan chặt chẽ đến thao tác tư duy, đó là:Phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp so sánh, phương phápkhái quát hoá

5) Cách thức giáo viên điều khiển quá trình tiếp nhận kiến thức củahọc sinh

Căn cứ vào cấu trúc bên trong của sự lĩnh hội kiến thức của học sinh

có thể phân ra các phương pháp dạy học sau:

- Kiểu thông báo – tái hiện

- Kiểu làm mẫu – bắt chước

2 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học ở nước ta hiện nay

a Phương hướng chung về đổi mới phương pháp dạy học

Trang 10

Nghị quyết Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ IX đã khẳngđịnh: “Đổi mới phương pháp dạy và học, phát huy tư duy sáng tạo và nănglực tự đào tạo của người học, coi trọng thực hành, thực nghiệm, làm chủkiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay”.

Đề cập tới phương pháp giáo dục phổ thông, Luật giáo dục – 2005,điều 28 – mục 2 đã nêu rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huyđược tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp vớiđặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khảnăng làm việc theo nhóm; rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thựctiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho họcsinh”

Đổi mới phương pháp dạy học thực chất là một quá trình nâng caohiệu quả của công việc dạy học, làm cho công tác này gắn bó, phục vụ tốthơn, ngày càng cao hơn cho việc hình thành và phát triển các phẩm chấtnhân cách của người Việt Nam hiện đại như định hướng mà nghị quyếtĐảng đã chỉ ra Đổi mới phương pháp dạy học vì thế đòi hỏi phải nhạybén, sáng tạo, linh hoạt, đồng thời phải bám sát đối tượng, thực tiễn cuộcsống hiện tại và tương lai

Đề cập về phương hướng đổi mới và hoàn thiện phương pháp dạyhọc (PPDH) ở nước ta, trong “Đề cương bài giảng tập huấn lớp giáo viêncao đẳng sư phạm” 10/2003 GS.TSKH Nguyễn Cương đưa ra các vấn đềcần thực hiện:

1 Xây dựng cơ sở lý thuyết có tính phương pháp luận để tìm hiểubản chất PPDH và định hướng hoàn thiện PPDH, chú ý những quan điểmphương pháp luận về PPDH

2 Hoàn thiện chất lượng các phương pháp dạy học hiện có

3 Sáng tạo ra các phương pháp dạy học mới bằng cách:

- Liên kết nhiều PPDH riêng lẻ thành tổ hợp PPDH phức hợp

Trang 11

- Liên kết PPDH với các phương tiện kỹ thuật hiện đại.

- Chuyển hoá phương pháp khoa học thành PPDH đặc thù mônhọc

- Đa dạng hoá các PPDH phù hợp với từng cấp học, bậc học, phùhợp với từng loại hình trường lớp, từng môn học

b Một số thử nghiệm chiến lược đổi mới phương pháp dạy học ở nước ta trong giai đoạn hiện nay

1 Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng “Dạy học hướng vào người học”.

- Mục tiêu: Nhằm chuẩn bị cho học sinh thích ứng với đời sống xã

hội, tôn trọng nhu cầu, hướng thú, khả năng và lợi ích của học sinh

- Nội dung: Chú trọng kỹ thuật thực hành vận dụng kiến thức, năng

lực giải quyết các vấn đề thực tiễn, hướng vào sự chuẩn bị cho học sinh họctiếp lên bậc học trên và việc đáp ứng với yêu cầu cuộc sống và làm việc,hoà nhập với sự phát triển cộng đồng xã hội

- Phương pháp: Coi trọng việc rèn luyện cho học sinh phương pháp

tự học, phát huy suy nghĩ, tìm tòi độc lập theo những nhóm nhỏ, thông quathảo luận, thí nghiệm thực hành, thâm nhập thực tế ở đây giáo viên luônquan tâm đến sự vận dụng vốn hiểu biết, kinh nghiệm của từng cá nhân vàtập thể học sinh để xây dựng bài học, vì vậy mà giáo án được thiết kế nhiềuphương án theo kiểu phân nhánh, được giáo viên linh hoạt điều chỉnh theodiễn biến của tiết học với sự tham gia tích cực của học sinh, tạo điều kiệnthuận lợi cho sự phát triển của cá nhân

- Hình thức tổ chức: Bố trí lớp học thay đổi linh hoạt phù hợp với

hoạt động học tập trong tiết học, trong từng phần của tiết học Có thể tổchức dạy học trong lớp học, trong phòng thí nghiệm hoặc tại một cơ sở sảnxuất

Trang 12

- Đánh giá: Học sinh tự chịu trách nhiệm về kết quả học tập của

mình, được tham gia tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau về mức độ đạt đượccác mục tiêu của từng giai đoạn học tập Chú trọng mặt chưa được so vớimục tiêu đề ra

Lý thuyết dạy học theo hướng “Dạy học hướng vào người học” (haytrước đây còn gọi “Dạy học lấy học sinh làm trung tâm”) là một tư tưởngtiến bộ, tích cực, nhưng đã tuyệt đối hoá hứng thú, nhu cầu hành vi biệt lậpcủa cá nhân học sinh Đây là một quan điểm, một tư tưởng chứ không phải

là một phương pháp dạy học Trên tinh thần quan điểm này giáo viên có thểtìm được phương pháp dạy học phù hợp, hiệu quả cho mỗi phần, mỗi giaiđoạn trong quá trình dạy học

2 Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng “Hoạt động hoá người học”

- Bản chất: Tổ chức cho người học được học tập trong hoạt động và

bằng hoạt động tự giác, tích cực, sáng tạo, trong đó việc xây dựng phongcách học tập sáng tạo là cốt lõi của việc đổi mới phương pháp giáo dục nóichung và phương pháp dạy học nói riêng

Vì vậy để thực hiện được dạy học theo tinh thần này cần phải rènluyện một cách có hệ thống cho học sinh có tính tự lập, chủ động ngay từkhi còn nhỏ để mỗi cá nhân tìm được con đường riêng, sáng tạo mộtphương pháp học tập phù hợp với hoàn cảnh riêng của mình Xây dựngphong cách “Học tập sáng tạo” là cốt lõi của việc đổi mới phương pháp dạyhọc

- Học tập, sáng tạo và vai trò mới của giáo viên:

Trong thời đại ngày nay học tập và sáng tạo không còn là hai hoạtđộng tách biệt nhau mà là hai mặt của một quá trình gắn bó chặt chẽ vớinhau Cách tốt nhất để hình thành và phát triển năng lực nhận thức, nănglực sáng tạo của học sinh là đặt họ vào vị trí chủ thể hoạt động tự lực, tự

Trang 13

giác, tích cực của bản thân mà chiếm lĩnh kiến thức, phát triển năng lựcsáng tạo, hình thành quan điểm đạo đức.

Đề cao vai trò của hoạt động, tự học của học sinh không có nghĩa hạthấp vai trò của giáo viên trong dạy học mà còn khẳng định vai trò của giáoviên không suy giảm Giáo viên cần chú ý không chỉ dạy học sinh cách giảiquyết vấn đề mà còn dạy học sinh cách học, để học sinh tự mình tìm racách giải quyết một vấn đề nảy sinh trong học tập, trong cuộc sống ở đâychúng ta cũng đã thấy rõ vai trò của người giáo viên cũng đã thay đổi,người giáo viên không còn là nguồn phát thông tin duy nhất, không chỉ lotruyền thụ kiến thức, không phải làm mọi việc cụ thể trên lớp, mà làm các

việc chủ yếu sau : Thiết kế, lập kế hoạch dạy học; uỷ thác tạo động cơ,

biến ý đồ dạy học của giáo viên thành nhiệm vụ học tập tự nguyện của học

sinh; điều khiển và tổ chức học sinh hoạt động; thể chế hoá (chốt lại và

hoàn thiện những kiến thức thu được của học sinh), biến những kiến thứcriêng lẻ của học sinh thành tri thức khoa học của xã hội mà học sinh cầntiếp thu, tạo điều kiện cho học sinh vận dụng tri thức thu được để giải quyếtcác vấn đề có liên quan đến đời sống và sản xuất

c Đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao hoạt động chủ động, tích cực của học sinh trong học tập Hoá học

“Phương pháp dạy học có hiệu quả là cách làm việc của giáo viênphát huy được cao độ tính tự giác, tích cực, tự lực của học sinh trong quátrình học tập”

Phương hướng chung của việc hoạt động hoá người học trong dạyhọc môn Hoá học là quan tâm tạo điều kiện để người học trở thành chủthể sáng tạo trong giờ học Để có thể thực hiện vấn đề này cần phải chú

ý các điểm sau:

Trang 14

1 Khai thác đặc thù môn Hoá học tạo ra các hình thức hoạt động đadạng phong phú, giúp học sinh chủ động tự chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năngtrong giờ học.

Tăng cường sử dụng thí nghiệm, các phương tiện trực quan, cácphương tiện kỹ thuật dạy học Hoá học Sử dụng phối kết hợp nhiều phươngpháp dạy học của giáo viên nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạocủa học sinh trong quá trình học tập

2 Đổi mới phương pháp học tập của học sinh, tăng thời gian dànhcho học học sinh hoạt động trong giờ

Như phần đã trình bày ở trên, đổi mới phương pháp dạy học theohướng “Dạy học hướng vào người học” đặc biệt theo hướng “Hoạt độnghoá người học” là những tư tưởng mới theo chiều hướng tích cực Bản chấtcủa sự đổi mới đó là tăng cường hoạt động của học sinh, tổ chức cho ngườihọc được hoạt động trong học tập và bằng hoạt động tự giác, tích cực sángtạo, là cốt lõi của sự đổi mới Có nhiều cách thực hiện, cụ thể là:

- Giảm thuyết trình giảng giải, tăng đàm thoại vấn đáp, trong đó tăngđàm thoại phát hiện Trong giờ học sinh được làm việc nhiều hơn, đượcluyện tập, trao đổi và thảo luận

- Khi học sinh làm việc với sách giáo khoa, tài liệu nghiên cứu, tìmtòi phát hiện, câu hỏi mà giáo viên đưa ra đòi hỏi có sự so sánh, khái quát

và tổng hợp, suy luận, đòi hỏi học sinh có sự tư duy sáng tạo

- Tăng các hoạt động đặc thù bộ môn: Thí nghiệm thực hành, sửdụng đồ dùng, trang thiết bị cho việc dạy học bộ môn….nhằm phát huytính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh

- Dành thời gian thích đáng cho việc uốn nắn, dạy cho học sinhphương pháp học, trong đó có phương pháp tự học, trên cơ sở cho học sinhđược trình bày về phương pháp tiếp cận vấn đề, chủ động vận dụng tổnghợp, sáng tạo để giải quyết các vấn đề trong học tập hay trong thực tiễn

Trang 15

3 Tăng mức độ hoạt động trí lực, chủ động, tích cực của học sinhThực hiện bằng các biện pháp sau:

- Thường xuyên sử dụng tổ hợp phương pháp dạy học phức hợp –dạy học nêu vấn đề Trong quá trình dạy học Hoá học, người giáo viên phải

tổ chức quá trình giải quyết các vấn đề học tập như thế nào để ở một mức

độ nào đó gần giống như quá trình nghiên cứu khoa học, trong đó học sinh

là chủ thể “nghiên cứu”

- Tăng cường sử dụng hệ thống các bài tập (định tính, định lượng),đòi hỏi học sinh vận dụng khả năng khái quát, tổng hợp, suy luận, sáng tạo.Trong đó có những bài tập dùng hình vẽ, sử dụng những vốn kiến thức,hiểu biết của học sinh trong chương trình môn học và chương trình cácmôn học có liên quan

- Từng bước đổi mới hình thức và nội dung kiểm tra nhằm đánh giángày càng cao những biểu hiện chủ động, sáng tạo của học sinh, đánh giácao về kỹ năng thí nghiệm thực hành, kỹ năng vận dụng sáng tạo kiến thức

để giải quyết các bài toán thực tiễn

III Dạy cho học sinh cách học vừa là nhiệm vụ vừa là yêu cầu quan trọng trong dạy học Hoá học

1 Quan niệm về việc học

Có thể xác định việc học như là một quá trình thu nhận, ghi nhớ,tích luỹ, sử dụng, liên kết, lý giải và xử lý thông tin, giải quyết vấn đề Đó

là cách tiếp cận việc học theo mô hình quá trình thông tin, dẫn đến mộtđịnh nghĩa có thể ứng dụng rộng rãi trong thực tiễn thực hành sư phạm:

“Học, cốt lõi là tự học, là quá trình phát triển nội tại, trong đó chủ thể tự thể hiện và biến đổi mình, tự làm phong phú giá trị con người mình, bằng cách thu nhận, xử lý thông tin, lấy từ môi trường sống xung quanh mình”.

2 Những yếu tố quan trọng của phương pháp học tập Hoá học

Học thu thập thông tin

Trang 16

1) Học cách nghe giảng, ghi bài trên lớp

- Tận dụng sách giáo khoa, sách bài tập, đồng thời phải có vở ghi và

vở làm bài (hoặc có vở học tập) Kết hợp cao nhất đồng thời thính giác, thịgiác Cố gắng để hiểu rõ vấn đề mấu chốt, trọng tâm chi phối các vấn đềkhác

- Nhanh chóng xác định được thủ thuật nghe và ghi bài, phù hợp vớimỗi môn học, thậm chí đối với mỗi thầy cô giáo

2) Học cách học bài:

- Học cách tự học: Chú ý cách học theo hướng thao tác tư duy từthấp lên cao theo sáu nấc thang nhận thức hoặc tư duy theo Bloom: nhậnbiết, thông hiểu, ứng dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá Chú ý học ứngdụng, học phân tích, học bình luận đánh giá từng kiến thức, học tư duy trừutượng, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo trong quan hệ hệ thống của cáckiến thức

- Học cách trình bày diễn giảng bằng lời, những điều học được trướcnhóm nhỏ học tập hoặc trước tập thể lớp

- Học cách tham khảo trí tuệ của bạn học và đồng nghiệp hoặc cáchthuyết phục các bạn học

3) Học cách đọc sách

- trước hết phải rèn luyện lòng ham thích đọc sách

- Cần học cách chọn đọc sách: phù hợp với mục tiêu môn học, phùhợp với trình độ người đọc, biết chọn sách để đào sâu và mở rộng một vấnđề

- Học cách đọc sách và ghi chép để lưu giữ thông tin, để bổ sung bàigiảng và để tự học nâng cao tri thức và năng lực

4) Học cách làm thí nghiệm, thực nghiệm

Trang 17

Học cách quan sát và làm thí nghiệm, quan sát các phương tiện trựcquan và hiện tượng trong cuộc sống thực tiễn, từ đó học cách làm thínghiệm, thực nghiệm.

 Học xử lý thông tin

Để có thể tự rút ra kết luận cần thiết hoặc nhận xét, trả lời câu hỏihoặc hệ thống câu hỏi hướng dẫn, cần:

1) Hỏi để hiểu rõ và hiểu sâu

2) Cần rèn luyện thường xuyên thói quen nêu thắc mắc, nêu vấn đềthảo luận

3) Cần học cách tóm tắt tài liệu đọc được, làm tổng kết hệ thống hoákiến thức của một chương, một số chương hoặc cả học kỳ, cả năm học Chú

ý so sánh, khái quát hoá Tập phân tích, tổng hợp, bình luận, nêu chính kiếncủa bản thân

Học ghi nhớ

1) Chỉ có thể ghi nhớ được trên cơ sở đã hiểu rõ

2) Cũng phải ghi nhớ, nhưng nhớ một cách chọn lọc thông minh Đốivới đa số học sinh thường chỉ có thể nhớ những điểm chủ yếu, quan trọngnhất Vì vậy cần phân biệt những điều bắt buộc phải nhớ, những điều nên nhớ

và những điều có thể nhớ, để tuỳ theo khả năng của bản thân mà quyết định

có thể không cần nhớ một số chi tiết, một số kiến thức có thể được suy ra từnhững kiến thức cốt lõi Mặt khác, có thể chủ tâm quên đi một số kiến thứckhông còn phù hợp để “dành chỗ trống trong óc” cho những điều quan trọnghơn

3) Giảng lại cho bạn, cho người khác (tức là tăng cường học nhóm)một nội dung kiến thức là một cách rất tốt giúp hiểu và nhớ lâu

Học vận dụng kiến thức

Trang 18

1) Cần luôn tìm cách vận dụng lý thuyết đã học vào bài tập (giảithích hiện tượng thực tiễn, làm toán…), vào thực tiễn cuộc sống và sảnxuất.

2) Tận dụng cơ hội áp dụng những điều đã học vào cuộc sống để rènluyện phương pháp tư duy, óc suy luận sáng tạo

3) ở đây cần chú ý học cách nghiên cứu và giải quyết vấn đề từ đơngiản đến phức tạp dần dần, từ nhỏ đến lớn Cần học cách chọn vấn đềnghiên cứu phù hợp với khả năng và điều kiện của bản thân Đồng thời họccách nghiên cứu vấn đề và học cách giải quyết một vấn đề học tập hay thựctiễn

Học cách lập kế hoạch học tập

1) Cần học cách lập kế hoạch phấn đấu trong học tập với những mụctiêu cụ thể để có thể có hướng phấn đấu, để phân biệt được việc chính vàviệc phụ, việc làm ngay với việc sẽ phải làm, từng bước đánh giá kết quảthực hiện mục tiêu phấn đấu nhằm từng bước đánh giá kết quả thực hiệnmục tiêu phấn đấu nhằm từng bước tích luỹ kết quả học tập

2) Học cách lập kế hoạch sử dụng thời gian để làm chủ được quĩ thờigian và không quên các việc sẽ phải làm, không bị động trước rất nhiều bàihọc, bài làm và tư liệu cần phải đọc, cũng như các công việc cần phải hoànthành đúng hạn

3) Cần đưa ra kế hoạch học tập dài hạn – học tập suốt đời

3 Dạy cho học sinh phương pháp học tập Hoá học, trong đó có phương pháp tự học, là yêu cầu quan trọng trong đổi mới phương pháp dạy học

a Tầm quan trọng của phương pháp học tập – yếu tố quan trọng

để cố thể học tập suốt đời

Thế kỷ thứ XXI là thế kỷ đi vào văn minh trí tuệ với các xu thế đã rõràng, như sự phát triển của công nghệ cao, đặc biệt là công nghệ thông tin

Trang 19

và truyền thông, kinh tế tri thức, xã hội học tập…Con người muốn tồn tạiđều phải học, học suốt đời, học theo hướng 4 trụ cột của giáo dục (là học đểbiết, học để làm, học để cùng chung sống với nhau, học để làm người).

Việc học ở nước ta đang có những chuyển động mạnh mẽ, vừa phảnánh sự phù hợp với triết lý giáo dục thế kỷ XXI (là học suốt đời, 4 trụ cộtcủa giáo dục và xây dựng một xã hội học tập), vừa phù hợp với những mụctiêu phát triển của đất nước, mà một trong những yếu tố mới được đề ra ởĐại hội IX của Đảng (4/2001) và chiến lược phát triển giáo dục 2001 –

2010, là phải thực hiện “Mọi người đi học, học thường xuyên suốt đời; cảnước trở thành một xã hội học tập” Vì thế năng lực học của con người cầnphải được nâng lên mạnh mẽ, nhờ vào trước hết “biết học cách học”

Nhà giáo làm nghề dạy học chỉ là để giúp cho người học hành nênngười Vì vậy nghề sư phạm được xác định trước hết không phải là hoạtđộng dạy mà phải bằng các hoạt động học của người học Bản lĩnh củangười giáo viên biểu hiện ở năng lực vừa tập trung đi sâu vào nội dung họcvừa tập trung đi sâu vào việc học Từ chuyên gia về việc dạy học, ngườigiáo viên phải trở thành chuyên gia về việc học của người học

b Dạy học là dạy học sinh phương pháp học, trong đó có phương pháp tự học

Việc học tập của học sinh mang nhiều ý nghĩa tự học Tổng hợp kếtquả của nhiều nhà nghiên cứu lý luận dạy học GS TS Vũ Văn Tảo đã đưa

ra định nghĩa về việc học: "Học cốt lõi là tự học, là quá trình phát triển nộitại, trong đó chủ thể tự thể hiện và biến đổi mình, tự làm phong phú giá trịcon người mình, bằng cách thu nhận và xử lý thông tin lấy từ môi trường

Dạy học sinh cách học trong đó có tự học:

- Dạy và rèn năng lực chú ý, khả năng quan sát Đặt học sinh trướcmột vấn đề, một sự vật hiện tượng với yêu cầu, mục tiêu hướng tới cụ thể

Trang 20

rõ ràng để học sinh tập trung chú ý phát hiện các qui luật, vấn đề bản chất,cốt lõi, những vấn đề quan trọng.

- Rèn luyện cách ghi nhớ: Dạy học sinh biết cách ghi nhớ, ghi nhớ cóchọn lọc, tạo mối quan hệ giữa hiểu và nhớ: Nhớ để hiểu và hiểu bản chấtvấn đề để khắc sâu, nhớ lâu

Trong quá trình học tập của học sinh ta cần phải phân biệt rõ hiểu

và biết: “Biết có thể đã hiểu, cũng có thể chưa hiểu, hoặc hiểu chưa đầy

đủ Học không dừng ở biết mà học là phải hiểu Hiểu là biết bản chất của

sự vật, khi đó có thể nói lại cho người khác, thậm chí có thể nói theocách của mình” Phát triển năng lực so sánh, khái quát hoá, tổng hợptrong quá trình học tập:

+ Biết sử dụng kiến thức cũ để hình thành kiến thức mới, tìm quiluật, bản chất vấn đề nghiên cứu;

+ Biết dùng kiến thức mới để củng cố và hoàn thiện kiến thức đã họctrước đó

+ Biết sử dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng, sự vậtxung quanh

+ Trong ôn tập hoàn thiện kiến thức học sinh biết cách sử dụngphương pháp grap để xây dựng cây kiến thức cho một phần, hay toàn thểchương trình học

- Dạy học sinh cách phân tích, tháo gỡ, biết lựa chọn phương pháptối ưu để giải quyết một vấn đề chung hoặc cho một bài tập cụ thể

- Dạy học sinh phương pháp tự kiểm tra, tự đánh giá so với yêu cầuchung, tự sửa lỗi và điều chỉnh bản thân Biết thay đổi hình thức tự học tập,kiểm tra cho không bị căng thẳng, nhàm chán, nâng cao hiệu quả học tập:

“Học mà chơi, chơi mà học”

Với học sinh yếu kém, yêu cầu đặt ra thường xuyên, liên tục nhưngliều lượng vừa phải, tăng dần cả về số lượng cũng như mức độ Có hiệu

Trang 21

quả hơn khi giáo viên thực hiện thường xuyên nguyên tắc xoắn ốc, kiếnthức cũ liên tục được học sinh nhắc lại khi xây dựng kiến thức mới, và cóđược kiến thức mới dùng để củng cố kiến thức đã học, với mức độ cao dần.

IV Thực trạng chất lượng dạy học Hoá học ở các trường THPT thuộc các huyện miền núi tỉnh Thanh Hoá.

1 Nội dung, phương pháp điều tra về thực trạng chất lượng dạy học Hoá học ở các trường THPT thuộc các huyện miền núi tỉnh Thanh Hoá.

a) Nội dung điều tra

- Điều tra về đội ngũ giáo viên bộ môn

- Điều tra về cơ sở vật chất của bộ môn

b) Phương pháp điều tra

- Khảo sát thực tiễn

- Thu thập thông tin

- Tìm hiểu, trao đổi thông tin

c) Kết quả điều tra

Tên trường

THPT

Tổng số GV

GV Chuẩn, trên chuẩn

Tổng số lớp

Lớp 10

Lớp 11

Lớp 12

Tổng số phòng học

Phòng TN

Trang 22

- Nhiều trường vẫn không có PTN.

- Dụng cụ hoá chất thiếu, không đồng bộ

2 Nội dung, phương pháp điều tra về phương pháp học tập Hoá học ở các trường THPT thuộc các huyện miền núi tỉnh Thanh Hoá.

a) Nội dung điều tra: Điều tra về phương pháp học tập của học sinh

b) Phương pháp điều tra: Khảo sát thực tiễn, trao đổi với GV bộmôn

3 Kết quả điều tra về kết quả học tập hoá học ở các trường THPT thuộc các huyện miền núi tỉnh Thanh Hoá, năm học 2005 – 2006.

Tên trường

THPT

Tổng số lớp

Tổng số học sinh

Học sinh dân tộc

Tổng số học sinh yếu kém

Tỉ lệ yếu kém

Trang 23

4 Một số tồn tại chủ yéu của giáo viên và học sinh

a) Những tồn tại chủ yếu trong công tác giảng dạy của giáo viên

- Đa số giáo viên chưa chú ý đầu tư cho giảng dạy : Giáo án chưathực sự là một bản thiết kế cho một giờ lên lớp, còn hình thức, chiếu lệ, chỉ

là sự sao chép không đầy đủ của SGK Đa số giáo viên vẫn dạy chay, nặngthuyết trình, diễn giải

- Chưa chú ý các hoạt động dạy học đặc trưng của bộ môn : ít sửdụng phương tiện trực quan, thí nghiệm, thực hành

- Rất ít quan tâm đến việc dạy học sinh phương pháp học, trong đó

có phương pháp tự học

- Việc kiểm tra đánh giá mang nhiều tính chất hình thức, đối phó

- Không tổ chức được những buổi ngoại khoá về hoá học, tạo niềmsay mê, yêu thích bộ môn

b) Những tồn tại chủ yếu trong phương pháp học tập của học sinh

- Không có ý thức vươn lên trong học tập, ngại học bộ môn

- Phương pháp học tập còn thụ động, ghi chép đối phó Vở bài tậpchỉ là sự sao chép máy móc từ sách bài tập

Trang 24

Kết luận chương I.

Chương I nghiên cứu về cơ sở lý luận và tình hình thực tiễn của vấn

đề nghiên cứu, gồm 4 nội dung chính sau :

1 Bản chất của quá trình dạy học

2 Phương pháp dạy học, xu hướng đổi mới phương pháp dạy học trong giai đoạn hiện nay.

Thế nào là phương pháp dạy, phương pháp học ; Phương pháp dạyhọc hoá học, những đặc trưng và phân loại phương pháp dạy học hoá học

Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học trong giai đoạn hiện nay, phươnghướng chung về xu hướng đổi mới, một số thử nghiệm chiến lược về đổi

Trang 25

mới phương pháp dạy học trong giai đoạn hiện nay, tập trung thử nghiệmtheo 2 hướng : Dạy học theo hướng ‘ Dạy học hướng vào người học’ vàdạy học theo hướng ‘Hoạt động hoá người học’, nghiên cứu bản chất củachúng, đánh giá ưu nhược điểm của mỗi quan điểm.

3 Dạy cho học sinh cách học vừa là nhiệm vụ vừa là yêu cầu quan trọng trong dạy học Hoá học.

Tìm hiểu quan niệm về việc học, những yếu tố quan trọng củaphương pháp học tập Hoá học Dạy học là dạy học sinh phương pháp học,

ra những nhận xét về tồn tại chủ yếu trong công tác giảng dạy của giáo viên

và trong phương pháp học tập của học sinh

Trang 26

CHƯƠNG II MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP ĐỠ HỌC SINH YẾU KÉM ĐẠT ĐƯỢC YÊU CẦU VÀ CÓ KẾT QUẢ CAO HƠN TRONG HỌC TẬP MÔN HOÁ HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT THUỘC CÁC HUYỆN MIỀN

NÚI TỈNH THANH HOÁ

I Những biểu hiện của học sinh yếu kém trong học tập môn hoá học

1 Nhận thức chậm, chậm hiểu, lâu thuộc bài, hay quên

2 Không nắm vững kiến thức, kỹ năng cơ bản theo yêu cầu tối thiểucho mỗi giờ, mỗi phần trong chương trình

3 Hạn chế trong tư duy lôgic và khả năng so sánh, tổng hợp, kháiquát hoá

4 Không làm hoặc làm rất ít bài tập, không đảm bảo yêu cầu

5 Hay bỏ giờ, bỏ tiết

6 Bị nhiều điểm yếu, điểm kém và thường có tính tự ti hoặc bất cần

I Nguyên nhân học kém của học sinh trong học tập hoá học ở các trường THPT thuộc các huyện miền núi tỉnh Thanh Hoá.

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến học sinh học kém môn Hoá học,đặc biệt là những nguyên nhân chủ yếu sau đây:

1 Về phía học sinh:

a Rỗng kiến thức từ cấp dưới : Nguyên nhân này do thiếu giáo viên

bộ môn, đội ngũ giáo viên không ổn định cho nên việc dạy học mang nhiềutính hình thức, chiếu lệ

b Học sinh không hứng thú học tập bộ môn : Khác với các môn họckhác, môn Hoá học có nhiều khái niệm trừu tượng, khó, học sinh rỗng kiếnthức cơ bản, do đó học sinh tiếp thu kiến thức ngày càng khó khăn và thiếuhụt

2 Về phía giáo viên và cán bộ quản lý nhà trường:

Trang 27

a Phương pháp dạy học chậm đổi mới : Nhiều giáo viên chưa chú ý

đến phương pháp dạy học đặc trưng của bộ môn : Không có thí nghiệm trênlớp, bỏ giờ thực hành thí nghiệm, phương tiện dạy học nghèo nàn, lạc hậu

b Việc kiểm tra, đánh giá chưa nghiêm túc, chưa có tác dụng khích

lệ học sinh trong học tập, thậm chí tạo điều kiện cho học sinh chây lười

c Chưa tổ chức được các buổi ngoại khoá, những hoạt động ngoàigiờ lên lớp cho học sinh tham gia

III Một số biện pháp giúp đỡ học sinh yếu kém đạt được yêu cầu và có kết quả cao hơn trong học tập hoá học ở các trường THPT thuộc các huyện miền núi tỉnh Thanh Hoá

1 Tạo động cơ, gây lòng tin, hứng thú say mê, yêu thích học tập

bộ môn cho học sinh.

Động cơ trong (động cơ hoàn thiện tri thức) và động cơ bên ngoài(động cơ quan hệ xã hội), cho học sinh thấy được vai trò, tầm quan trọngcủa bộ môn, tạo cho học sinh có nhu cầu nâng cao tri thức môn học Nắmvững tâm lý lứa tuổi thanh niên mới lớn, lòng tự trọng, tính hiếu danh…tạocho học sinh động cơ, quyết tâm phấn đấu vươn lên để tự khẳng định mình

“Động cơ học tập không có sẵn, không thể áp đặt, phải hình thànhdần dần trong quá trình học sinh chiếm lĩnh đối tượng học tập dưới sự tổchức và điều khiển của thầy”

Để thực hiện được vấn đề này, điều quan trọng là giáo viên phảiluôn gần gũi, là điểm tựa đáng tin cậy với các em học sinh Để học sinh

có thể thấy rằng muốn đạt được mục tiêu trong học tập, ngoài môitrường, các tác nhân khác thuận lợi còn phải có sự cố gắng quyết tâmcủa cả thầy và trò trong quá trình học tập Sẽ có kết quả tốt hơn nếu giáoviên tổ chức được các buổi ngoại khoá tìm hiểu về vai trò của Hoá họctrong đời sống, sản xuất; các buổi nói chuyện về các nhà bác học, nhữngngành nghề liên quan đến Hoá học; tổ chức những buổi sinh hoạt giới

Trang 28

thiệu những tấm guơng học tốt môn Hoá học trong và ngoài trường, kíchthích lòng tự trọng của học sinh…

Đây là một vấn đề đầu tiên phải thực hiện, vì đối với học sinh yếukém bộ môn thì sự chán ghét bộ môn là rất có thể (đây có thể là nguyênnhân dẫn đến sự yếu kém của học sinh, làm cho học sinh sợ học, chán ghét

sử dụng kiến thức bộ môn giải quyết các bài tập thực tiễn, giải thích cáchiện tượng tự nhiên xảy ra xung quanh trong đời sống và trong sản xuất

- Tạo cho học sinh hứng thú bằng sự thay đổi phương pháp, hìnhthức dạy học : Linh hoạt, đa dạng trong mỗi giờ, mỗi phần, chú ý hoạt độngđặc trưng bộ môn (thí nghiệm Hoá học biểu diễn, thí nghiệm thực hành), sửdụng phương tiện kỹ thuật trong dạy học Học sinh rất hào hứng khi đượctham gia thí nghiệm trong giờ hay trong phòng thí nghiệm, bài học sẽ cókết quả tốt khi sử dụng các phương tiện như máy vi tính, máy chiếu đanăng, các phần mềm Hoá học…

- Tạo hứng thú từ phong cách làm việc của thầy qua từng bài giảngtrong quá rình nghiên cứu bộ môn ; từ sự gần gũi, sự nhìn nhận của thầytrong sự cố gắng, nỗ lực của học sinh Tạo không khí vui vẻ, thoải máitrong mỗi giờ học (yêu cầu nghiêm túc nhưng vẫn nhẹ nhàng, không căngthẳng), đây chính là nghệ thuật sư phạm của thầy nhờ sự nắm vững kiếnthức khoa học của bộ môn, hiểu và nắm vững qui luật nhận thức, tâm lýhọc lứa tuổi, tâm lý sư phạm…, hiểu rõ, đồng cảm với đối tượng học sinh

mà mình dạy

Trang 29

- Tạo hứng thú, yêu thích bộ môn từ việc lựa chọn bài tập có ý nghĩa(đặc biệt các bài tập có liên quan đến thực tiễn, bài tập có nhiều cách giảihay, sáng tạo), bài tập có yêu cầu phù hợp với đối tượng học sinh, sao chođối tượng yếu kém nếu thực sự cố gắng cũng hoàn thành được yêu cầu thầygiao Bài tập được nâng dần theo chất lượng và mức độ yêu cầu.

2 Thường xuyên gần gũi, chăm lo, động viên học sinh, chỉ dẫn,

kèm cặp học sinh trong quá trình thực hiện Tránh sự nóng vội hay ngượclại là sự buông trôi, phó mặc

3 Bù lấp kiến thức cơ bản cho học sinh yếu kém để các em kịp thời hoà nhập với lớp, bên cạnh việc giúp đỡ các em trong giờ chính khoá,

cần phân loại để tổ chức giúp đỡ riêng ngoài giờ theo nhóm hoc sinh.Những lớp có những học sinh tích cực, có phương pháp học và tự học tốt

có thể xây dựng “nhóm bạn” giúp đỡ Để tổ chức có hiệu quả “nhóm bạn”giáo viên phải hướng dẫn cụ thể cách thức hoạt động của nhóm, của mỗithành viên trong nhóm, phải thường xuyên theo rõi, uốn nắn, điều chỉnh kịpthời

4 Đổi mới phương pháp dạy học

“Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực,sáng tạo, chủ động học tập của học sinh…Việc đổi mới cần gắn với khaithác, sử dụng thiết bị giáo dục trên cơ sở bám sát nội dung sách giáo khoa,yêu cầu của bộ môn về kiến thức, kỹ năng”

Đổi mới phương pháp dạy học, phải đổi mới từ khâu soạn giảng,quá trình lên lớp, đến kiểm tra đánh giá Bài soạn phải thực sự là bản thiết

kế để giáo viên thực hiện trong giờ, kèm theo bản thiết kế là sự chuẩn bịchu đáo các điều kiện cần thiết cho giờ dạy (kiến thức của cả thầy và trò,trang thiết bị, dụng cụ, hoá chất ), trong giờ học sinh phải được làm việc,tham gia tìm hiểu chiếm lĩnh kiến thức mới Để thực hiện tốt vấn đề nàygiáo viên cần quan tâm tới tất cả các đối tượng học sinh, đặc biệt với học

Trang 30

sinh yếu kém Dạy học sinh cách học trong đó có phương pháp tự học làyêu cầu bắt buộc luôn phải đặt ra trong mỗi giờ lên lớp.

Lồng ghép dạy kiến thức mới với sự bù lấp kiến thức hổng chohọc sinh và dùng kiến thức mới để soi sáng, củng cố kiến thức mà họcsinh đã học trước đó Chúng ta biết rằng kiến thức mà học sinh mới được

bù lấp chưa được bền chắc, học sinh rất dễ quên, vì vậy giáo viên phảitạo cho các em tìm đến kiến thức này nhiều lần, hướng dẫn các em tìmlại, nhớ lại theo qui luật

Xây dựng được hệ thống bài tập trong giờ phù hợp với các đối tượnghọc sinh khác nhau Có câu hỏi phát hiện dấu hiệu bên ngoài, có câu hỏi vềbản chất, cần có sự tư duy, so sánh, khái quát, tổng hợp cao; có câu hỏi, bàitập sáng tạo…

5 Dạy học sinh cách học trong đó có tự học:

Học  Hỏi  Hiểu  Hành.

- Biết cách học từng phần, từng nội dung, từng bài Biết cách ghi

nhớ, ghi nhớ có chọn lọc, nhớ để hiểu và hiểu giúp ghi nhớ dễ hơn, sâuhơn và lâu hơn

- Hiểu là mấu chốt, vì vậy học sinh phải biết cách xây dựng câu hỏi

để tự trả lời và nhờ “người khác” trả lời, luôn tự đặt ra câu hỏi “tại sao?” để

tự trả lời, trước một vấn đề mới, vấn đề nghiên cứu, trước một lời giải haycách giải quyết của bản thân và “người khác”

“Tại sao lại như vậy?”, “Tại sao người ta lại phải giải quyết vấn đềđó?”, “Để giải quyết vấn đề đó cần phải có điều kiện gì? Kiến thức và kỹnăng cần để giải quyết vấn đề đó là gì”, “có cách giải khác không?”, “Tạisao người ta không sử dụng phương pháp này mà sử dụng phương phápkia?”…

Trang 31

- Nâng cao năng lực khái quát hoá, tổng hợp trong học và tự học,biết sử dụng phương pháp gráp, xây dựng “Cây kiến thức” để cũng cố,hoàn thiện kiến thức, kỹ năng.

- Cho học sinh làm việc nhiều hơn, tăng cường bài tập vận dụng kiếnthức, bài tập rèn luyện kỹ năng thích hợp cho các đối tượng “Hiểu” để

“Hành” và “Hành” để sáng tỏ những điều đã “Hiểu” “Học trước hết phảihiểu, hiểu trên cơ sở đó mà hành.Hiểu là điểm tựa, hành là để phát triển”

6 Thường xuyên kiểm tra, đánh giá học sinh

Kiểm tra là thước đo sự chuyển biến vừa là sự nhắc nhở, động viêntrong quá trình học tập

Kiểm tra thường xuyên với nhiều dạng bài, nhiều hình thức khácnhau : Bài tập trắc nghiệm khách quan, tự luận ; kiểm tra vấn đáp, kiểm traviết, kiểm tra việc ghi chép, kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà ; kiểm tra trong giờdạy lý thuyết, kiểm tra trong trong giờ thực hành….Đổi mới hình thức vànội dung kiểm tra theo tinh thần của Bộ GDĐT, “Kiểm tra theo hướngđòi hỏi người học phải hiểu bài, vận dụng kiến thức, hạn chế lối học vẹt,ghi nhớ máy móc”

Kiểm tra để đánh giá mức độ tiến bộ của từng học sinh, lấy sựchuyển biến của học sinh để động viên khích lệ học sinh nỗ lực phấn đấuvươn lên trong học tập Quan trọng hơn trong kiểm tra sai xót, từ những lỗimắc phải cho học sinh tìm ra được nguyên nhân dẫn đến sai xót và biệnpháp khắc phục, bài học kinh nghiệm rút ra từ sai lầm đó Bày cho học sinhcách xây dựng bài tập trong quá trình tự học, tự kiểm tra

Điều cần lưu ý: Khi học sinh mắc lỗi, kết quả không như mongmuốn, tuyệt đối không được biểu hiện bi quan, thất vọng hoặc dùng kết qủa

để lăng mạ, chỉ trích, mỉa mai học sinh

Trang 32

IV Hệ thống bài tập hoá học cơ bản, thực tiễn nhằm tăng hứng thú học tập, củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng, phát triển năng lực nhận thức hoá học cho học sinh lớp 10, 11,12 THPT.

1 Hệ thống bài tập cơ bản

Lớp 10 thpt

Phần 1 : Nguyên tử

Bài 1 Em hãy cho biết thành phần cấu tạo của nguyên tử Lập bảng

so sánh điện tích và khối lượng của các hạt tạo nên nguyên tử

Bài 2 Hãy tính khối lượng của một nguyên tử oxi gồm 8 proton, 8nơtron và 8 electron

Bài 3 Biết một nguyên tử cacbon có nguyên tử khối là 12 Tính sốnguyên tử cacbon có trong 1g C

Bài 4 Một nguyên tử đồng có nguyên tử khối là 64 Tính khốilượng của nguyên tử đồng

Bài 5 Nguyên tử kẽm có bán kính nguyên tử R=1,35 10-10m vàbán kính hạt nhân r=2.10-15m Nếu ta phóng đại hạt nhân lên thành quảbóng có bán kính 3cm thi khi đó nguyên tử sẽ có bán kính là bao nhiêu ?

Bài 6.a) Định nghĩa nguyên tố hoá học

b) Vì sao số hiệu nguyên tử lại đặc trưng cho một nguyên tố hoáhọc ?

Bài 7 Những điều khẳng định sau đây có phải bao giờ cũng đúngkhông ?

a) Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.b) Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron

c) Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử

Bài 8 Hãy xác định điện tích hạt nhân, số proton, số nơtron, sốelectron và khối lượng nguyên tử của các nguyên tố có ký hiệu sau:

Trang 33

a) 136C b) 199F c) 1224Mg d) 1737Cl

Bài 9 Đồng có hai đồng vị 65Cu

29 và 63Cu

29 Hãy xác định số proton,

số nơtron, số electron trong mỗi đồng vị của nguyên tố đồng

Bài 10 Viết công thức phân tử của các loại phân tử nước biết rằnghiđro và oxi có các đồng vị sau :1H

b) Nhận xét về sự biến đổi số electron lớp ngoài cùng

Bài 13. Có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng trong nguyên tử củanguyên tố có số hiệu nguyên tử :

b) Nhận xét số electron ngoài cùng của từng cặp

c) Những cặp nào là kim loại, phi kim, khí hiếm ?

Bài 15 Dựa vào bảng tuần hoàn gọi tên các nguyên tố có cấu hìnhelectron sau :

a) 1s22s1 d) 1s22s22p63s2

b) 1s22s22p5 e) 1s22s22p63s23p3

Trang 34

b) Căn cứ vào nguyên tắc nào để có thể viết được ?

c) Gọi tên các nguyên tố đó

Phần 2 : Định luật tuần hoàn

Bài 1 Viết cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử cácnguyên tố nhóm VIIIA, nhóm IA và nhóm VIIA và cho biết tính chất hoáhọc đặc trưng của các nguyên tố trong mỗi nhóm

Bài 2. Hãy khoanh tròn vào chữ Đ nếu đúng hoặc chữ S nếu saiđằng sau các câu sau :

a)Trong chu kỳ, các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt

e) Trong chu kỳ, số electron lớp ngoài cùng tăng từ 1 đến 8 theo

S

Trang 35

g) Chu kỳ nào cũng mở đầu là một kim loại điển hình, và kết thúc là

Bài 3 Biết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố sau, hãycho biết vị trí của các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn :

Công thức của oxit và hiđroxit Chúng có tính chất axit hay bazơ ?

Bài 8 So sánh tính chất hoá học của Brom (Z = 35) với Clo (Z =17) và Iot (Z = 53)

Trang 36

-12Mg  Mg2+

16S  S

2-13Al  Al3+

8O  O

2-Viết cấu hình electron của các ion mới được tạo thành

Bài 2 Gọi tên các ion sau : Na+ , Mg2+ , NH4+ , Cl- , S2- , OH- ,

NO3-

Bài 3 Viết cấu hình electron của các ion sau và cho biết các iontrên có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm nào nhấttrong bảng tuần hoàn ?

a) Na+ , Mg2+ , Al3+

b) O2- , F -

Bài 4 Liên kết ion là gì ? Lấy 5 ví dụ về phân tử có liên kết ion

Bài 5 Viết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố có sốhiệu nguyên tử là 17, 19, 8, 20

Viết sơ đồ hình thành liên kết giữa những nguyên tử của từng cặpnguyên tố trên

Bài 6 Có bao nhiêu electron trong mỗi ion sau :

c) Liên kết ion được tạo nên do sự chuyển dịch electron từ nguyên tử

d) Trong tinh thể canxi clorua, có bao nhiêu cation canxi thì có bấy

Bài 8 Thế nào là liên kết cộng hoá trị ?

Trang 37

Thế nào là liên kết cộng hoá trị có cực, không có cực ? Cho ví dụ.Thế nào là liên kết đơn, đôi, ba ? Cho ví dụ.

Bài 9 Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các chấtsau : Cl2 , H2S , PCl3 , CH4

Biết trong phân tử mỗi nguyên tố đều có cấu hình electron của khíhiếm gần nhất

Bài 10 Hãy cho biết liên kết hoá học trong phân tử CO2 có phâncực không ? Phân tử CO2 có phân cực không ? Tại sao ?

Bài 11 Biết rằng tính phi kim giảm dần theo thứ tự : F, O, Cl, N.Viết công thức cấu tạo của các phân tử sau đây và xếp các phân tử theo thứ

tự tăng dần độ phân cực của liên kết Giải thích

F2O , Cl2O , ClF , NCl3 , NF3 , NO

Bài 12 Hai nguyên tố có số hiệu 9, 17 Hãy :

a) Viết cấu hình electron của hai nguyên tố đó

b) Viết công thức electron của đơn chất, hợp chất với hiđro

Bài 13 Một nguyên tố có cấu hình electron là 1s22s22p3

a) Xác định vị trí của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn, từ đó suy

ra công thức của hợp chất đơn giản nhất với hiđro

b) Viết công thức electron và công thức cấu tạo của hợp chất đó

Bài 14..a) Viết công thức electron của phân tử Br2 và phân tử H2.Cặp electron chung có được phân bố đều nhau giữa hai nguyên tửcủa mỗi phân tử không ? Vì sao ?

b) Viết công thức electron của phân tử HBr

Cặp electron chung có được phân bố đều nhau giữa hai nguyên tửcủa mỗi phân tử không ? Vì sao ?

Bài 15 a) Độ phân cực của các liên kết trong dãy oxit của cácnguyên tố thuộc chu kỳ 3 ghi dưới đây thay đổi như thế nào ?

Trang 38

Na2O , MgO , Al2O3 , SiO2 , P2O5 , SO3 , Cl2O7.

Biết rằng đi từ trái sang phải tính kim loại của các nguyên tố yếu dần

b) Những oxit nào có liên kết ion ? Liên kết cộng hoá trị không phâncực, phân cực ? Vì sao ?

Bài 16 Hãy xác định :

a) Cộng hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất :

SiO2 , P2O5 , SO3 , Cl2O7 , SiH4, PH3 , H2S , HCl

b) Điện hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất :

NaBr , CaCl2 , Al2O3 , FeS

Bài 17 Xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong các hợp chất vàion sau :

CO2 , NH3 , NO , NO2 , Na+ , Cu2+ , Fe3+ , NH4+ , SO42- , NO3-

Phần 4 : Phản ứng oxi hoá - khử

Bài 1 a) Hãy phân biệt các cặp khái niệm sau:

Chất oxi hoá và sự oxi hoá

Chất khử và sự khử

b) Hãy nêu 2 cách định nghĩa về phản ứng oxi hoá - khử

Viết sơ đồ electron biểu diễn các quá trình biến đổi số oxi hoá sau:

S-2  S0  S+4  S+6

S+6  S0  S-2

N+5  N+2 N0

N-3  N+4 N0

Bài 2 Cân bằng các phương trình phản ứng oxi hoá- khử sau bằng

phương pháp thăng bằng electron và cho biết chất khử, chất oxi hoá ở mỗiphản ứng

1) H2S + O2  SO2 + H2O

Trang 39

2) HCl + KMnO4  KCl + MnCl2 + Cl2

3) FeCl2 + HNO3  FeCl3 + Fe(NO3)3 + NO2 + H2O

4) H2S + HClO3  HCl + H2SO4

Bài 3 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau, cho biết vai trò

của các chất tham gia phản ứng

áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

Khối lượng hỗn hợp = khối lượng chất rắn thu được + khối lượngkhí thoát ra (mO2)

Khối lượng giảm = khối lượng khí thoát ra (mO2)

Trang 40

Cho B tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thấy sinh ra 2,24l khí

- Số mol electron do oxi thu là : 1232 m.4

- Số mol electron do N+5 thu là : 222,24,4 3

Theo định luật bảo toàn electron ta có: Số mol electron do sắt nhường phảibằng số mol electron do oxi thu và do N+5 của HNO3 thu

Bài 6 Lấy cùng một lượng m(g) một oxit sắt và tiến hành 2 thínghiệm:

Thí nghiệm 1: Hoà tan hoàn toàn m(g) oxit sắt bằng H2SO4 đặc, nóngthấy thoát ra V lít khí SO2 duy nhất

Thí nghiệm 2: Khử hoàn toàn cũng lượng oxit sắt đó bằng CO ởnhiệt độ cao rồi hoà tan lượng sắt tạo thành bằng H2SO4 đặc, nóng thấythoát ra 9V lít khí SO2 duy nhất

Hãy xác định công thức của oxit sắt

Hướng dẫn giải

- Giả sử số oxi hoá của sắt trong oxit là +n

- Số mol Fe+n(thí nghiệm 1) = số mol Fe (thí nghiệm 2) = x mol.

Ngày đăng: 07/04/2013, 23:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Bảng 2: Tần suất(%) học sinh đạt điểm từng loại - 4. Phạm vi nghiên cứu: Dạy và học môn Hoá học ở các tr¬ường THPT thuộc các huyện miền núi tỉnh Thanh Hoá
2. Bảng 2: Tần suất(%) học sinh đạt điểm từng loại (Trang 123)
3. Bảng 3: Tỉ lệ phần trăm học sinh đạt điểm x i  trở xuống - 4. Phạm vi nghiên cứu: Dạy và học môn Hoá học ở các tr¬ường THPT thuộc các huyện miền núi tỉnh Thanh Hoá
3. Bảng 3: Tỉ lệ phần trăm học sinh đạt điểm x i trở xuống (Trang 124)
2. Đồ thị đường luỹ tích (biểu diẽn theo bảng 3 so sánh kết quả giai - 4. Phạm vi nghiên cứu: Dạy và học môn Hoá học ở các tr¬ường THPT thuộc các huyện miền núi tỉnh Thanh Hoá
2. Đồ thị đường luỹ tích (biểu diẽn theo bảng 3 so sánh kết quả giai (Trang 128)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w