1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

dục. Để góp phần tiếp tục phát triển giáo dục, việc tìm ra: "Một số biện pháp triển khai thực hiện xã hội hoá giáo dục ở huyện Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ

113 1,5K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp triển khai thực hiện xã hội hoá giáo dục ở huyện Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 706 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xã hội hoá giáo dục là một chủ trương lớn, có tầm chiến lược của Đảng và Nhà nước

Trang 1

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Xã hội hoá giáo dục là một chủ trương lớn, có tầm chiến lược củaĐảng và Nhà nước, tạo động lực và phát huy mọi nguồn lực để phát triểnmột nền giáo dục tiên tiến, chất lượng ngày càng cao trên cơ sở có sự thamgia của toàn xã hội Là một trong những phương thức thực hiện để mọingười dân đều có cơ hội được học tập Nghị quyết Trung ương 4 (khoá VII),Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII), Kết luận hội nghị Trung ương 6 (khoáIX), Nghị quyết Trung ương (khoá X) đã khẳng định: "Đẩy mạnh xã hội hoágiáo dục, coi giáo dục là sự nghiệp của toàn dân là một giải pháp quan trọng

để tiếp tục phát triển giáo dục" Chủ trương xã hội hoá giáo dục là xuất phát từquan điểm coi giáo dục là sự nghiệp của Đảng, của Nhà nước và của nhândân

Đất nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiệnđại hoá, đòi hỏi phải đào tạo một nguồn nhân lực rất lớn có chất lượng cao

Vì vậy, phải phát triển mạnh mẽ quy mô giáo dục đào tạo, đáp ứng nhu cầuhọc tập ngày càng cao của nhân dân Trong điều kiện đó, Nhà nước chưa

đủ sức và không thể bao cấp toàn bộ sự nghiệp phát triển giáo dục thì xãhội hoá giáo dục là một trong những phương thức cơ bản để phát triển giáodục

Vì vậy, cùng với việc tăng cường đầu tư cho giáo dục từ nguồn ngânsách Nhà nước, cần làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục nhằm tạo sự chuyểnbiến mạnh mẽ, toàn diện và vững chắc đối với sự nghiệp giáo dục, thể hiệnquan điểm của Đảng "Coi giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu"

Trong những năm qua giáo dục huyện Thanh Sơn tiếp tục phát triển,

Đã hoàn thành phổ cập Tiểu học năm 1999 ; THCS năm 2003 Tuy nhiêncông tác giáo dục, vẫn còn gặp nhiều khó khăn khi thực hiện nhiệm vụtrong tình hình mới, cơ sở vật chất trang thiết bị còn thiếu, đội ngũ giáoviên thiếu, chưa đảm bảo cơ cấu giữa các môn, đời sống giáo viên còn

Trang 2

gặp khó khăn Mô hình trường PTCS còn phổ biến ở một số xã đặc biệtkhó khăn trong huyện Một số địa phương cấp ủy Đảng, chính quyền,đoàn thể, cha mẹ chưa nhận thức đầy đủ về vị trí tầm quan trọng củagiáo dục Nhận thức trong một số cán bộ nhân dân về công tác xã hộihoá giáo dục còn phiến diện không đầy đủ, nên chưa huy động được cácnguồn lực, các LLXH tham gia phối hợp trong công tác giáo dục.

Để góp phần tiếp tục phát triển giáo dục, việc tìm ra: " Một số biện pháp triển khai thực hiện xã hội hoá giáo dục ở huyện Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ " là một việc rất quan trọng và cần thiết.

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất biện pháp triển khai thực hiện xã hội hoá giáo dục củaphòng giáo dục trên địa bàn huyện miền núi Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Vấn đề xã hội hoá giáo dục cấp huyện

- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp triển khai thực hiện xã hội hoágiáo dục của phòng Giáo dục ở huyện miền núi Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ

4 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu biện pháp của phòng giáo dục trong việc triển khaithực hiện xã hội hoá giáo dục đối với các trường THCS huyện miền núiThanh Sơn - tỉnh Phú Thọ

- Số liệu điều tra từ năm 2000 đến năm 2006

- Khách thể điều tra: cán bộ phòng Giáo dục, hiệu trưởng các trường THCStrong huyện, cán bộ các ngành các giới, các LLXH trong huyện, cha mẹ học sinh, …

5 Giải thuyết khoa học

Nếu Phòng giáo dục áp dụng biện pháp triển khai thực hiện xã hộihoá giáo dục phù hợp với:

- Chức năng của phòng Giáo dục

- Hoàn cảnh và điều kiện của huyện miền núi

Thì sẽ nâng cao chất lượng công tác xã hội hoá, góp phần phát triểngiáo dục trong huyện

Trang 3

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận có liên quan đến xã hội hoá giáodục, những vấn đề quản lý giáo dục, những Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng,Nhà nước về vấn đề xã hội hoá giáo dục

- Khảo sát, phân tích thực trạng xã hội hoá giáo dục và công tác chỉđạo triển khai xã hội hoá giáo dục ở huyện Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ, nhữngthuận lợi, khó khăn, tìm ra những nguyên nhân chủ quan, khách quan

- Đề xuất và khảo nghiệm biện pháp triển khai thực hiện xã hội hoágiáo dục mang tính khả thi và hiệu quả trên địa bàn huyện Thanh Sơn - tỉnhPhú Thọ trong giai đoạn hiện nay

7 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Tổng hợp chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước về xã hộihoá giáo dục

- Phân tích những vấn đề lý luận, các công trình nghiên cứu liênquan đến xã hội hoá giáo dục

- Hệ thống hoá, khái quát hoá các khái niệm, xác định bản chất củanhững vấn đề nghiên cứu

* Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

* Phương pháp bổ trợ

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

- Sử dụng thống kê toán học xử lý kết quả khảo sát, điều tra

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn chínhđược chia làm 3 chương:

- Chương 1 Cơ sở lý luận của việc triển khai xã hội hoá công tác

giáo dục phổ thông

Trang 4

- Chương 2 Thực trạng triển khai xã hội hoá giáo dục ở huyện miền

núi Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ

- Chương 3 Đề xuất biện pháp chỉ đạo triển khai thực hiện xã hội

hoá giáo dục đối với các trường THCS trên địa bàn huyện

Trang 5

Chương 1

Cơ sở lý luận của việc triển khai

xã hội hoá công tác giáo dục phổ thông 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Quá trình xuất hiện tư tưởng xã hội hoá giáo dục

Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, nó nảy sinh, phát triển vàtồn tại cùng với xã hội loài người Giáo dục phát triển bởi sự chi phối củachính nền kinh tế- xã hội và ngược lại Bằng việc thực hiện những chứcnăng của mình giáo dục có vai trò to lớn trong việc tái sản xuất sức laođộng, đóng góp thúc đẩy phát triển xã hội Chính do tác động đến nhâncách toàn vẹn của con người nên giáo dục có khả năng tác động đến cáclĩnh vực của đời sống xã hội, đến các quá trình xã hội, mà con người là chủthể Những tác động của giáo dục đối với các quá trình xã hội, xét về mặt

xã hội học thì mỗi chế độ xã hội, tồn tại một nền giáo dục tương ứng, xãhội nào thì giáo dục ấy, không có nền giáo dục đứng ngoài xã hội Giáo dục

là con đường ngắn nhất dành cho mọi người hoàn thiện nhân cách, khảnăng, năng lực của bản thân, để hoà nhập cộng đồng Đối với xã hội, giáodục đã trở thành động lực của sự phát triển kinh tế xã hội Do vậy giáo dụcphải đi trước một bước, đón đầu những ứng dụng khoa học kỹ thuật gópphần thúc đẩy nền KT- XH khi nền kinh tế- xã hội phát triển thì tiếp tụcđầu tư cho sự phát triển giáo dục Quá trình này làm nảy sinh mô thuẫn đólà: Đòi hỏi sự đầu tư cho giáo dục và sức đầu tư của Nhà nước cho giáodục, mà đòi hỏi bao giờ cũng lớn hơn mức đầu tư, bởi vậy việc thực hiệncông tác xã hội hoá giáo dục là một việc làm hợp quy luật, việc làm tấtnhiên phải có và nó phải tồn tại cùng với sự tồn tại và phát triển của giáodục

Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo

Dù trong bất cứ hoàn cảnh nào các bậc cha mẹ cũng mong muốn cho concái mình được học hành nên người Truyền thống hiếu học ấy thể hiện ở

Trang 6

chỗ nhân dân ta rất coi trọng việc học, quý mến thầy giáo và quan tâm đếncông tác giáo dục thế hệ trẻ Dưới thời phong kiến và Pháp thuộc, tuy Nhànước chỉ mở trường dạy học dành cho con em các quan lại, các nhà chứctrách và con cái nhà giàu nhưng đại bộ phận nhân dân lao động cũng đã tự

lo liệu để cho con em mình được đi học bằng cách gửi con cho các thầy đồdạy hoặc do dân tự mở lớp mời thầy về dạy

Việc nhân dân tự chăm lo cho con em mình được học hành bằngcách kẻ ít người nhiều, kẻ góp công, người góp của bồi dưỡng thầy giáo;cũng như việc động viên, cổ vũ, tôn vinh người học thành đạt vốn là việclàm của nhân dân ta đã có từ thời xa xưa Sự chăm lo vật chất và động viêntinh thần cho người dạy và người học ấy đã nói lên sự quan tâm của xã hộiđối với công tác giáo dục; hay nói một cách khác, xã hội hóa giáo dục ởnước ta đã xuất phát từ truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo này Trải qua nhiều thời kỳ, nhiều giai đoạn lịch sử khác nhau, xã hội hóagiáo dục ở nước ta đã có những bước phát triển mới Từ khi Đảng CộngSản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng tháng 8 thành công, quan điểmgiáo dục của Đảng và Bác Hồ đã được khởi xướng và dấy lên nhiều phongtrào học tập rầm rộ Khẩu hiệu “Diệt giặc dốt” và sắc lệnh thành lập Nhabình dân học vụ của Chính phủ đã mở đầu cho nền giáo dục của dân, dodân và vì dân Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, giáo dục là một bộphận của cách mạng, do đó giáo dục cũng là sự nghiệp của quần chúng.Đáp ứng lời kêu gọi diệt giặc dốt của Bác Hồ và Chính phủ, phong trào họctập được nhân dân hưởng ứng sôi nổi, phong trào lan ra rộng khắp từ thànhthị đến nông thôn, đâu đâu cũng có người đi học, đâu đâu cũng có các lớpxóa nạn mù chữ Tư tưởng giáo dục của Hồ Chủ Tịch có tính thuyết phụccao và đem lại hiệu quả to lớn Hình thức tổ chức dạy- học được thực hiệntheo khẩu hiệu hành động “ Người biết chữ dạy người chưa biết, chồng dạy

vợ, cha dạy con” Ai biết chữ đều có thể tham gia dạy bình dân học vụ.Quan điểm giáo dục của Đảng và Bác Hồ đã thực sự đi vào lòng dân và đã

Trang 7

khơi dậy được truyền thống hiếu học của dân tộc, tạo nên một sức mạnhtổng hợp vượt qua mọi khó khăn thử thách để “ai cũng được học hành” Từđấy Đảng và nhân dân ta đã ý thức sâu sắc lời dạy của Bác Hồ: “Vì lợi íchmười năm phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm phải trồng người” Tuy ởtrong hoàn cảnh đất nước với nhiều khó khăn, thử thách, Đảng và nhân dân

ta đang phải cùng một lúc đương đầu với nhiều thứ giặc: giặc đói, giặc dốt,giặc ngoại xâm nhưng nền giáo dục Việt Nam do Bác Hồ khởi xướng đãphát triển một bước khá dài và mạnh mẽ, huy động được sự đóng góp tolớn của toàn xã hội

Sau cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi (1975) Đảng và Chínhphủ đã có nhiều nỗ lực đầu tư phát triển giáo dục nhưng do cơ chế tậptrung, quan liêu bao cấp, tổ chức thực hiện còn máy móc nên chưa pháthuy hết tiềm năng sẵn có để phát triển mạnh Chúng ta thay vì thực hiện

sự quản lý giáo dục của Nhà nước, đã hành chính hóa giáo dục, Nhà nướchóa giáo dục, làm cho giáo dục mất khả năng chủ động và thiếu tính sángtạo Nhận thức được tình hình này, Đảng và Chính phủ đã thực hiện nhiềuđợt cải cách giáo dục nhưng vẫn còn mang tính chắp vá, chất lượng chưađáp ứng được nhu cầu KT- XH, nhất là trong thời điểm này, khi nhân loạiđang bước sang thời kỳ “làn sóng thứ ba”, vào thời đại văn minh hậu côngnghiệp, khoa học và kỹ thuật phát triển mạnh mẽ, xu hướng hội nhập quốc

tế, toàn cầu hóa, đa phương hóa là quy luật tất yếu để phát triển đất nước

Ngày 9/12/1981 Bộ Giáo dục ban hành Điều lệ tổ chức và hoạtđộng của Hội đồng giáo dục các cấp chính quyền ở địa phương nhưngmãi đến Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI (1986), với đườnglối đổi mới của Đảng, đất nước ta bắt đầu chuyển mình để bước sangmột thời kỳ mới, thời kỳ đổi mới tư duy trên các lĩnh vực mà trước tiên

là lĩnh vực kinh tế hàng hóa - kinh tế thị trường với xu thế mở cửa Hoàncảnh khách quan và chủ quan đã đặt ra nhiều thời cơ và thách thức mớiđòi hỏi nền giáo dục Việt Nam phải phát triển với tốc độ cao, đạt tới

Trang 8

trình độ phù hợp, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội Quan điểm

đa dạng hóa, đa phương hóa trong giáo dục vốn có được tiếp tục khơidậy và nâng cao lên một tầm mới

Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai của BCH TW khóa VIII đã chínhthức đề cập đến nội dung của công tác xã hội hóa giáo dục: “Nhà nước cầnđầu tư nhiều hơn cho giáo dục nhưng vấn đề rất quan trọng là phải quántriệt sâu sắc và tiến hành tốt các nguồn đầu tư, mở rộng phong trào xâydựng, phát triển giáo dục trong nhân dân, coi giáo dục là sự nghiệp củatoàn xã hội… Phải coi đầu tư cho giáo dục là một trong những hướng chínhcủa đầu tư phát triển… Phải coi đầu tư cho phát triển là một trong những

hướng chính, tạo điều kiện cho giáo dục đi trước và phục vụ đắc lực cho sự

phát triển kinh tế - xã hội Huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viêncác tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sựquản lý của của Nhà nước.” [34, tr 61]

Không riêng ở Việt Nam mà nhiều nước khác trên thế giới như ởNhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, ấn Độ, Inđônêxia, các nước Châu áThái Bình Dương cũng đều rất quan tâm đến việc xây dựng và củng cố các

tổ chức phục vụ trực tiếp cho giáo dục, vì chất lượng đào tạo thế hệ trẻ.Trung Quốc đã xác định “Cần phải đưa giáo dục lên vị trí ưu tiên cho sựphát triển” ấn Độ cũng huy động xã hội tham gia công tác giáo dục gắnliền với phát triển nông thôn, huy động cộng đồng phát triển giáo dục phichính quy

Như vậy, xã hội hóa giáo dục là một hệ thống định hướng hoạt độngcủa mọi người, mọi LLXH nhằm trả lại bản chất xã hội cho giáo dục, trả lạinhiệm vụ xã hội cho chính giáo dục, nhằm xây dựng một xã hội học tập

1.1.2 Xã hội hoá giáo dục là một tư tưởng chiến lược để phát triển giáo dục ở Việt Nam

Trang 9

Với quan điểm lấy con người làm "Trung tâm của sự phát triển",giáo dục và đào tạo là " Quốc sách hàng đầu", Huy động toàn xã hội làmgiáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dụcquốc dân dưới sự quản lý của nhà nước, chủ trương này là hoàn toàn đúngđắn, là thực hiện Nghị quyết của Đảng về công tác giáo dục." Giáo dục là

sự nghiệp của quần chúng" quá trình giáo dục thế hệ trẻ trở thành người laođộng có tri thức, có năng lực đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế- xã hộikhông chỉ là trách nhiệm của ngành giáo dục, mà là trách nhiệm của toànĐảng, toàn dân, phải có sự tham gia tích cực phối hợp chặt chẽ của toàn xãhội Sự tham gia phối hợp ấy phải được tiến hành có tổ chức, khoa học, liêntục mới mang lại hiệu quả

Xác định vị trí, vai trò, tầm quan trọng, sự cần thiết thực hiện côngtác xã hội hoá giáo dục, nhiều Nghị quyết, Văn kiện của Đảng chỉ đạo thựchiện xã hội hoá giáo dục:

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt nam lần thứVII có ghi: " Khoa học và giáo dục đóng vai trò then chốt trong toàn bộ sựnghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc là động lực đưa đấtnước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, vươn lên trình độ tiên tiến của thếgiới"…" Đẩy mạnh hơn nữa sự nghiệp giáo dục và đào tạo, khoa học vàcông nghệ, coi đó là quốc sách hàng đầu, để phát huy nhân tố con người,động lực trực tiếp của sự phát triển đổi mới nhanh cơ chế quản lý giáo dục-đào tạo, khoa học và công nghệ phù hợp với nền kinh tế nhiều thành phầntheo định hướng xã hội chủ nghĩa, gắn chặt sự phát triển các lĩnh vực nàyvới sản xuất và mục tiêu kinh tế - xã hội Một mặt Nhà nước đầu tư, mặtkhác có chính sách để toàn dân, các thành phần kinh tế cùng làm và đónggóp vào sự nghiệp này"[32, tr 79 và 121]

Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, xã hội hóa được Đảng ta xácđịnh là cơ sở để hoạch định hệ thống chính sách xã hội: "Các vấn đề chínhsách xã hội đều giải quyết theo tinh thần xã hội hóa Nhà nước giữ vai trò

Trang 10

nòng cốt, đồng thời động viên mỗi người dân, các doanh nghiệp, các tổchức xã hội, các cá nhân và các tổ chức nước ngoài cùng tham gia giải

quyết những vấn đề xã hội" Trên tinh thần ấy, văn kiện Đại hội VIII về GD&ĐT đã nêu: "Cụ thể hóa chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước

về xã hội hóa sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo, trước hết là vấn đề đầu tưphát triển và bảo đảm kinh phí hoạt động Ngoài việc ngân sách dành một

tỷ lệ thích đáng cho sự phát triển Giáo dục và Đào tạo, cần thu hút thêmcác nguồn đầu tư từ các cộng đồng, các thành phần kinh tế, các giới kinhdoanh trong và ngoài nước, đi đôi với việc sử dụng có hiệu quả nguồn đầu

tư cho Giáo dục - Đào tạo Những doanh nghiệp sử dụng người lao độngđược đào tạo có nghĩa vụ đóng góp vào ngân sách GD&ĐT Đổi mới chế

độ học phí phù hợp với sự phân tầng thu nhập trong xã hội, loại bỏ nhữngđóng góp không hợp lý nhằm đảm bảo tốt hơn kinh phí giáo dục, đồng thờicải thiện điều kiện học tập cho học sinh nghèo" [33, tr 88]

Đại hội Đảng lần thứ IX, Đảng ta tiếp tục khẳng định "Nhà nướcdành tỷ lệ thích đáng, kết hợp đẩy mạnh xã hội hóa phát triển GD&ĐT.Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho GD&ĐT Đẩy mạnhhợp tác quốc tế về phát triển Giáo dục - Đào tạo" Cũng tại Đại hội IX, xãhội hóa được coi là một trong ba phương hướng để đẩy mạnh sự phát triểnGD&ĐT đi vào thế kỷ XXI: "Tiếp tục nâng cao chất lượng toàn diện, đổi

mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống

quản lý giáo dục; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa" [35]

Hệ thống quan điểm của Đảng và các chính sách của Nhà nước ta về

xã hội hóa giáo dục thực chất là khẳng định tư tưởng chiến lược của Đảngtrong quá trình phát triển GD&ĐT Quá trình đó đã chứng minh rằng, xã hộihóa giáo dục không phải là giải pháp tình thế khi nền kinh tế đất nước cònkhó khăn, điều kiện đầu tư cho giáo dục còn hạn hẹp, mà là một chủ trươngchiến lược lâu dài, xuyên suốt toàn bộ quá trình phát triển giáo dục, ngay cảđến khi nước ta phát triển thành một nước công nghiệp, có thu nhập quốc

Trang 11

dân cao gấp nhiều lần so với hiện nay

1.1.3 Tư tưởng xã hội hoá của các nhà khoa học giáo dục

Bên cạnh các Văn kiện, Nghị định, Thông tư, Nghị quyết của Đảng

và của Nhà nước, các nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục đã bàn luậnnhiều về công tác XHHGD Tác giả Phạm Minh Hạc trong cuốn " Giáo dụcViệt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI" đã khẳng định: " Sự nghiệp giáodục không phải chỉ là của Nhà nước mà là của toàn xã hội, mọi người cùnglàm giáo dục, Nhà nước và xã hội, Trung ương và địa phương cùng làmgiáo dục" [13, tr 29; 71]

Trong cuốn " Xã hội hoá công tác giáo dục" Tác giả Phạm Tất Dong

đã nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác này Các nhà nghiên cứu khácnhư Nguyễn Mậu Bành, Võ Tấn Quang, Trần Kiểm, Thái Duy Tuyên, LêĐức Phúc… có nhiều bài viết về công tác Xã hội hoá giáo dục Viện khoahọc Giáo dục nhiều năm qua đã tiến hành hệ thống đề tài nghiên cứu về xãhội hoá giáo dục

Trên thế giới tuy tên gọi khác nhau, hình thức tổ chức thực hiện khácnhau, nhưng việc đưa giáo dục đến với mọi người và mọi người trong xãhội, mọi tổ chức trong cộng đồng đều phải tham gia xây dựng phát triểngiáo dục Như ta đã thấy các nước phát triển thì trách nhiệm của mọi người,của cộng đồng đến giáo dục tốt hơn Các nhà khoa học đã khẳng định bảnchất của công tác giáo dục: Giáo dục chỉ tồn tại và phát triển dược khi toàn

xã hội cùng tham gia và được hưởng giáo dục Xã hội hoá công tác giáodục là một việc làm tất yếu của quá trình giáo dục bởi vậy để việc tổ chứcthực hiện XHHGD sao cho hiệu quả cao nhất là tuỳ thuộc vào nhận thứccủa mỗi chúng ta

1.2 Lý luận về xã hội hoá công tác giáo dục

1.2.1 Một số khái niệm liên quan

- Xã hội hoá, xã hội hoá giáo dục, Xã hội hoá giáo dục THCS

- Xã hội hóa

Trang 12

Xã hội hóa là quá trình hội nhập của một cá nhân vào xã hội hay mộttrong các nhóm của xã hội thông qua quá trình học các chuẩn mực và cácgiá trị xã hội Đó cũng là quá trình tiếp thu và phê phán các giá trị chuẩnmực và khuôn mẫu hành động mà trong đó mỗi thành viên xã hội tiếp nhận

và duy trì được năng lực hành động xã hội

Khái niệm trên đây đã nêu lên nội dung cơ bản thuộc phạm trù xã hộihóa Từ đó ta có thể rút ra:

Xã hội hóa là quá trình học tập suốt đời của cá nhân Trong đó, cánhân với tư cách là chủ thể hành động không chỉ tiếp thu mà còn làmphong phú thêm các quan hệ xã hội, các giá trị vật chất và tinh thần dướihình thức cá nhân Yếu tố xã hội là quan trọng nhất nhưng không phải là cơ

sở duy nhất để tạo nên cái độc đáo có một không hai trong nhân cách, cóthể có mâu thuẫn nảy sinh một cách tự phát hay được tạo ra một cách có ýthức thông qua những yêu cầu khách quan Do đó, cá nhân chỉ phát triểnkhi có sự định hướng cả về nhận thức lẫn hành động của xã hội và giáodục

Xã hội hóa có mục tiêu chủ yếu là: huy động sức mạnh của toàn xãhội, tạo ra nhiều nguồn lực đa dạng thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ cáclĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao, làm cho các lĩnh vực này thực sựgắn bó với dân, do dân và vì dân để nâng cao chất lượng cuộc sống

Nhưng trong thực tế, không ít người còn có nhận thức chưa đầy đủ

về bản chất và nội dung xã hội hóa Có người cho rằng xã hội hóa có nộidung chủ yếu là huy động tiền của trong nhân dân, giảm bớt gánh nặng chongân sách Nhà nước Quan điểm phiến diện, lệch lạc này cùng với sựbuông lỏng trong quản lý đã làm nảy sinh nhiều hiện tượng tiêu cực làmcho người dân hiểu là xã hội hóa đồng nhất với việc thu tiền, làm giảm đi

sự tâm huyết với giáo dục trong việc thực hiện công tác xã hội hóa Lại cóngười cho rằng Xã hội hóa có nghĩa là: Nhà nước và nhân dân cùng làm

Trang 13

Hiểu như vậy là vô tình hạ thấp vai trò quản lý của Nhà nước, dẫn tới việcchưa thấy được vai trò chủ đạo và thống nhất trong quản lý của Nhà nước.Hoặc một số ý kiến chưa thấy hết tầm quan trọng của sự phối hợp liênthông, liên ngành dẫn tới tư tưởng cục bộ, hay địa phương chủ nghĩa tronggiáo dục.

Năm 1997, Chính phủ đã ban hành Nghị định 90, khẳng định nộidung cốt lõi của xã hội hóa bao gồm:

Tuyên truyền, vận động sự tham gia đóng góp rộng rãi của nhân dân

và của toàn xã hội

Xây dựng cộng đồng trách nhiệm giữa các tổ chức Đảng, Nhà nước,các đoàn thể quần chúng, các đơn vị kinh tế, cơ sở doanh nghiệp

Đa dạng hóa các hình thức hoạt động thuộc lĩnh vực văn hóa, xã hội,tạo điều kiện cho các tầng lớp nhân dân được bình đẳng và chủ động thamgia các hoạt động xã hội

Đa dạng hóa các nguồn đầu tư về nhân lực và vật lực đang tiềm tàngtrong nhân dân

Thực chất nội dung xã hội hóa là quá trình vận động quần chúngnâng cao tính tích cực và tự giác, phát huy sức mạnh của quần chúng vì sựnghiệp giáo dục Đây cũng là quá trình đổi mới sự lãnh đạo của Đảng và cơchế quản lý của Nhà nước để đa dạng hóa các hình thức hoạt động giáodục

Đảng ta trong suốt quá trình lãnh đạo sự nghiệp đấu tranh cáchmạng nói chung và giáo dục nói riêng đã luôn luôn coi trọng việc huy độngtoàn xã hội tham gia giáo dục Đến đại hội Đảng lần thứ VIII (6/1996) vấn

đề xã hội hóa giáo dục đã trở thành một quan điểm để hoạch định hệ thốngcác chính sách xã hội, Nhà nước giữ vai trò nòng cốt

Như vậy, kể từ khi đất nước đổi mới đến nay, thuật ngữ "Xã hội hóa"được dùng chính thức trong các văn kiện của Đảng Khái niện xã hội hóa

đã hàm chứa một tư tưởng chiến lược, một quan điểm chỉ đạo của Đảng đối

Trang 14

với sự phát triển của đất nước ở một giai đoạn mới trong nền kinh tế hànghóa theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

- Xã hội hóa giáo dục

Giáo dục là một nhân tố quan trọng đảm bảo cho sự tồn tại và phát

triển của xã hội loài người Điều này chứng tỏ không thể tách giáo dục rakhỏi đời sống xã hội Giáo dục chính là một phương tiện để xã hội đổi mới

và phát triển

Xã hội hóa giáo dục là quá trình giáo dục gia nhập và hòa nhập vàocộng đồng; đồng thời xã hội tiếp nhận giáo dục như là một công việc chung

mà mọi cá nhân, đoàn thể, tổ chức, bộ máy đều có trách nhiệm tham gia

Xã hội hóa giáo dục có tác dụng tích cực đến quá trình xã hội hóa

con người, xã hội hóa cá nhân Thực hiện xã hội hóa giáo dục là duy trì mối

liên hệ phổ biến có tính quy luật giữa cộng đồng và xã hội, làm cho giáodục phát triển phù hợp với sự vận động của xã hội Nội dung quy luật này

là ở chỗ: Mọi người phải làm giáo dục để giáo dục cho mọi người Nghĩa là

xã hội hóa giáo dục có hai phương diện: Mọi người có trách nhiệm, nghĩa

vụ chăm lo phát triển giáo dục và giáo dục là nhằm mục đích phục vụ chomọi người, tạo điều kiện để mọi người ở mọi độ tuổi, ở mọi vùng được học

tập, học thường xuyên, học suốt đời nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống.

Hai phương diện trên đã nêu rõ hai yêu cầu cơ bản thuộc về bản chấtgiáo dục là: xã hội hóa trách nhiệm, nghĩa vụ của mọi người đối với giáodục và xã hội hóa về quyền lợi giáo dục nghĩa là mọi người có quyền đượcthụ hưởng mọi thành quả của giáo dục

Hai yêu cầu này có quan hệ chặt chẽ và có sự tác động lẫn nhau,trong đó xã hội hóa quyền lợi giáo dục là mục tiêu, cốt lõi của xã hội hóagiáo dục, làm sao mọi người đều được học tập

Trong hoạt động thực tiễn, cần phân biệt rõ tính chất xã hội củagiáo dục và xã hội hóa giáo dục Nếu không có định hướng rõ ràng thì bảnthân hoạt động giáo dục vẫn có tính chất xã hội một cách tự phát nhưng

Trang 15

không thể đạt tới trình độ xã hội hóa đích thực theo ý nghĩa xã hội vànhân văn của nó.

Cần có sự phân biệt, không thể đồng nhất xã hội hóa giáo dục vớitính chất xã hội của giáo dục Nếu cho rằng xã hội hóa giáo dục để dẫn đếngiới hạn là chỉ nói đến tính chất xã hội của giáo dục là không đúng Xã hộihóa giáo dục là cách nói vắn tắt, ngắn gọn của xã hội hóa công tác giáodục Cần xác định rõ rằng: Nội hàm xã hội hóa giáo dục nói ở đây thuộcphạm trù phương thức, phương châm, cách làm giáo dục, thuộc phươngthức tổ chức và quản lý giáo dục đúng với bản chất và nội dung xã hội hóa

đã nêu trên

Là cuộc vận động lớn trong xã hội với sự tham gia đóng góp của các

tổ chức, cá nhân và toàn xã hội Tập thể, các tổ chức Đảng, Nhà nước, đoànthể, cơ quan, đơn vị và quần chúng có sự cộng đồng trách nhiệm trongcông tác giáo dục Là trách nhiệm chung của toàn Đảng, toàn dân, trong đóngành giáo dục là nòng cốt, đa dạng hóa các nguồn đầu tư: nhân lực, vậtlực, tài lực, trí lực cho giáo dục, phát triển đa dạng các loại hình giáo dụcchính quy và phi chính quy: Công lập, dân lập, tư thục Mọi người đều cótrách nhiệm đối với sự phát triển của sự nghiệp giáo dục vừa có quyền lợiđược thụ hưởng những thành quả do giáo dục mang lại Mọi người đềuđược học tập, học thường xuyên, học suốt đời; tiến tới một xã hội học tập

Xã hội hóa giáo dục là một tư tưởng chiến lược nhằm phát huy sứcmạnh tổng hợp của toàn dân, của xã hội vào việc tham gia công tác giáodục Đây là điều kiện tiên quyết để phát triển toàn diện và phát triển có hiệuquả sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ nói riêng và nền giáo dục toàn dân nóichung Nói rằng đó là tư tưởng chiến lược vì nó mang giá trị chỉ đạo quátrình phát triển giáo dục một cách lâu dài Tư tưởng ấy xuyên suốt toàn bộquá trình giáo dục nhằm đạt những mục tiêu đã định

Trang 16

Không nên hiểu xã hội hóa giáo dục chỉ là sự chia sẻ bớt gánh nặng

từ phía Nhà nước sang nhân dân mà quan trọng và sâu sắc hơn xã hội hóagiáo dục là cộng đồng trách nhiệm và lợi ích, nhằm thu hút sự tham gia củamọi tầng lớp nhân dân vào phát triển giáo dục, xây dựng nền giáo dục toàndân, khuyến khích mọi người học thường xuyên, học suốt đời, gắn bó hữu

cơ giữa giáo dục và phát triển KT- XH Giáo dục phải đảm bảo công bằng

xã hội, thỏa mãn mọi nhu cầu học tập đa dạng của nhân dân, đáp ứng, nângcao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước

Nghị quyết của Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TW Đảng khóaVIII đã nêu rõ: "Phát triển giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội, của Nhànước và của mỗi cộng đồng, của từng gia đình và của mỗi cá nhân Kết hợpgiáo dục học đường với giáo dục gia đình, giáo dục xã hội, xây dựng môitrường giáo dục lành mạnh; người lớn làm gương cho trẻ em noi theo Phátđộng phong trào rộng khắp toàn dân học tập, người người đi học, học ởtrường lớp và tự học suốt đời, người biết dạy người chưa biết, người biếtnhiều dạy người biết ít, mỗi người phải tự nâng cao trình độ học vấn,chuyên môn nghiệp vụ Phát triển các hình thức giáo dục từ xa, tiếp tục đadạng hóa các hình thức giáo dục và các loại hình trường phù hợp với tìnhhình mới, với nhu cầu học tập của tuổi trẻ và của toàn xã hội."[33, tr 61] Nghị quyết này đã nêu lên những điểm mới của nội dung xã hộihóa sự nghiệp giáo dục là: Người người đều đi học, học thường xuyên,học suốt đời, do đó toàn xã hội sẽ là một xã hội học tập Trong các vănbản trước đó, vấn đề xã hội hóa giáo dục mới chỉ dừng ở mức độ pháttriển quy mô giáo dục Từ quan điểm trên của Đảng, chúng ta nhận thức

rõ được xã hội hóa công tác giáo dục là một tư tưởng lớn, một chủtrương lớn của Đảng và Nhà nước ta Đây là sự kế thừa và phát huytruyền thống hiếu học, đề cao sự học, chăm lo sự học của nhân dân tatrải qua hàng nghìn năm lịch sử Đây cũng là bài học lớn của lịch sử xâydựng hơn 50 năm nền giáo dục cách mạng Lần đầu tiên công tác xã hội

Trang 17

hóa giáo dục được gọi bằng một khái niệm mới mang tính tổng quát là

xã hội hóa sự nghiệp giáo dục

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX thêm một lần nữa khẳng định,đồng thời với chủ trương chuẩn hóa, hiện đại hóa cần tiếp tục "Tăng đầu tưcho giáo dục từ ngân sách Nhà nước, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục đàotạo Khuyến khích mạnh mẽ các thành phần kinh tế đầu tư phát triển giáodục ở tất cả các bậc học, đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội, phát triển đadạng các hình thức đào tạo, đẩy mạnh việc xây dựng các quỹ khuyến khíchtài năng, các tổ chức khuyến học, bảo trợ giáo dục" [35, tr 12, 204]

Trong Nghị định 90/CP Ngày 21/8/1999 của Chính phủ cũng đã cụthể hóa quan điểm xã hội hóa sự nghiệp giáo dục là quá trình tuyên truyềnvận động và tổ chức để đông đảo, rộng rãi các tầng lớp nhân dân, các đơn

vị tổ chức, đoàn thể trong xã hội cùng tham gia vào sự nghiệp phát triểngiáo dục, là sự cộng đồng trách nhiệm chung của mọi người để xây dựng

và phát triển một môi trường giáo dục lành mạnh, đa dạng hóa sự đầu tưvào các hình thức giáo dục dưới sự quản lý của Nhà nước

- Xã hội hóa giáo dục THCS

Xã hội hoá giáo dục THCS là một phương thức để thực hiện tốt mụctiêu giáo dục THCS Để làm được điều này, xã hội hoá giáo dục THCSphải huy động được toàn xã hội tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quátrình giáo dục

Trẻ em là đối tượng quan tâm của nhiều ngành, nhiều lực lượng xãhội, nhiều chương trình Vì vậy việc huy động các lực lượng xã hội thamgia vào quá trình giáo dục là một việc làm hết sức quan trọng và cần thiết,đảm bảo cho việc thực hiện được mục tiêu giáo dục THCS Cộng đồng địaphương và các bậc cha mẹ hoàn toàn có khả năng góp phần cụ thể hoá mụctiêu giáo dục phổ thông vừa phù hợp với địa phương và đáp ứng nguyệnvọng các gia đình Song tham gia như thế nào để tạo sự đồng bộ và hiệuquả cao là nội dung khó khăn nhất của cuộc vận động này Các lực lượng

Trang 18

xã hội có tiềm năng và thực sự có khả năng tham gia vào quá trình giáodục, giúp nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục, các tổ chức đoàn thể,

xã hội đều có thể tham gia vào việc giáo dục dưới hình thức báo cáochuyên đề, nói chuyện nhân ngày kỷ niệm, ngày lễ của dân tộc hoặc địaphương Các cơ quan văn hoá thông tin, nhất là các phương tiện thông tinđại chúng, truyền hình, sách báo và các phương tiện văn hoá khác đem lạinội dung giáo dục cho học sinh Các tầng lớp nhân dân có thể cung cấp tàiliệu, bổ sung phần mềm của nội dung giáo dục nhà trường Để cho cả cộngđồng cùng tham gia giáo dục thế hệ học sinh, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽgiữa nhà trường, các cơ quan quản lý giáo dục, các tổ chức xã hội và các bậccha mẹ

Môi trường giáo dục có ảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành vàphát triển nhân cách học sinh xã hội hoá giáo dục THCS phải hướng tớiviệc huy động toàn xã hội tham gia xây dựng môi trường giáo dục Đểlàm được điều đó phải dựa vào lực lượng của toàn xã hội để đảm bảocho các môi trường trên được lành mạnh có tính tích cực và có tínhthống nhất trong quá trình tác động đến việc hình thành nhân cách củathế hệ học sinh

Môi trường đầu tiên mà chúng ta đề cập tới là môi trường nhàtrường Xã hội hoá giáo dục THCS trước hết là huy động các lực lượng xãhội vào việc xây dựng nhà trường từ khung cảnh sư phạm,cơ sở vật chấtcủa nhà trường, đến nề nếp kỷ cương, không khí học tập, để tạo môi trườngthuận lợi cho việc xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với conngười Đặc biệt trong việc đổi mới hình thức giáo dục THCS, thực hiệngiáo dục toàn diện cho học sinh phải là một môi trường tốt cho học sinhtiếp thu các kiến thức và rèn luyện các kỹ năng, ở đây nhà trường luôn giữavai trò chủ động trong việc phối hợp với gia đình và xã hội tạo ra môi trườngtrên

Trang 19

Thực tế hiện nay một bộ phận cha mẹ thiếu kiến thức kỹ năng làmcha mẹ một cách khoa học, nên đòi hỏi không chỉ có gia đình mà các lựclương xã hội cùng chăm lo xây dựng môi trường gia đình trong giáo dụchọc sinh Điều đó có nghĩa Nhà nước và các tổ chức xã hội có giúp đỡ cácgia đình có những điều kiện tối thiểu cần thiết cho việc giáo dục con emmình, về điều kiện kinh tế, trình độ học vấn, kiến thức nuôi dạy con, nếpsống văn minh và hơn ai hết, nhà trường cần phải phối hợp chặt chẽ vớigia đình.

Môi trường xã hội đang biến động nhanh chóng và mạnh mẽ, có tácđộng rất lớn đến việc giáo dục các thế hệ học sinh Môi trường xã hội cónhiều yếu tố tích cực như kinh tế phát triển, giao lưu quốc tế được mởrộng, dân chủ hoá được đề cao…Cần khai thác mặt thuận lợi đó đối vớiviệc hình thành nhân cách cho học sinh Nhưng các mặt tiêu cực của nềnkinh tế thị trường đang ảnh hưởng không tốt đến việc giáo dục học sinh

Vì thế cần phải huy động các lực lượng xã hội vào việc xây dựng môitrường xã hội lành mạnh, có ý nghĩa giáo dục tích cực

Các môi trường nhà trường, gia đình, xã hội đồng thời tác động sẽlàm cho thế hệ học sinh được giáo dục ở mọi nơi, mọi lúc, chất lượng cuộcsống của học sinh được nâng cao hơn, chủ nhân tương lai của thế kỷ XXI

sẽ được chuẩn bị chu đáo hơn, đầy đủ hơn về các kỹ năng sống về sức khoẻ

và trí tuệ

Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống trường, lớp đáp ứng nhu cầuđến trường của lứa tuổi THCS là một vấn đề rất quan trọng Trong nhữngnăm tới khi điều kiện kinh tế xã hội phát triển dự báo số học sinh trong độtuổi thu hút vào các loại hình ngoài công lập tiếp tục gia tăng Vì vậy xuhướng đa dạng hoá các loại hình giáo dục THCS là một tất yếu, nó chịu sựchi phối và tác động của quá trình phát triển kinh tế xã hội với đặc trưng nhucầu chăm sóc, giáo dục học sinh của các tầng lớp dân cư Chính sự phát triểnmọi mặt của kinh tế xã hội đã đặt ra những nhu cầu mới và chính nhu cầu về

Trang 20

chăm sóc giáo dục học sinh của các bậc phụ huynh khác nhau buộc giáo dụcTHCS phải không ngừng đa dạng hoá Đa dạng hoá giáo dục THCS dựatrên cơ sở mục tiêu đào tạo, phương pháp, nội dung giáo dục, thống nhấtdưới sự chỉ đạo của Bộ giáo dục và đào tạo Đa dạng hoá các loại hìnhtrường, lớp góp phần quan trọng vào tiến trình đổi mới giáo dục và đào tạođáp ứng nhu cầu giáo dục của nhân dân trong nền kinh tế thị trường nhiềuthành phần có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Góp phần mở rộng cơ hội có số đông học sinh được hưởng dịch vụ giáodục với những loại hình thích hợp với từng đối tượng, từng khu vực, địaphương, tăng thêm nguồn lực cho phát triển giáo dục - đào tạo, góp phầnnâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục học sinh, tạo sự cạnh tranh giữa cácloại hình trong quá trình phát triển.Vì vậy, một trong những đặc điểm củagiáo dục THCS là có nhiều loại hình, nhiều chương trình, mang tính xã hộicao

Đa dạng hoá các loại hình giáo dục THCS còn bao gồm cả việc pháthuy tối đa vai trò của gia đình Cần tổ chức giáo dục THCS theo hướng có

sự tham gia tích cực của từng gia đình, của toàn xã hội, bên cạnh hệ thống

trường, lớp

Song để đảm bảo định hướng xã hội hoá giáo dục THCS, trường

công lập luôn phải giữ vững vị trí chủ đạo Nhà nước cần đầu tư toàn diện

cho lĩnh vực này, nhưng không nên hoàn toàn ỷ lại, khoán trắng cho Nhà nước, mà bản thân giáo dục chính quy, nhà trường công lập cũng phải thực

hiện hợp tác tích cực với các lực lượng xã hội

Sự tham gia của các lực lượng xã hội vào quá trình đa dạng hoá cáchình thức học tập và các loại trường, lớp sẽ góp phần làm cho mọi học sinhđược hưởng sự chăm sóc giáo dục toàn diện Chính sự tham gia của các lựclượng vào giáo dục THCS sẽ làm cho giáo dục THCS gắn bó với cộngđồng, do cộng đồng thực hiện và vì lợi ích cộng đồng

Trang 21

1.2.2 Vai trò của xã hội hoá giáo dục THCS trong sự nghiệp đào tạo con người

- Xã hội hoá giáo dục THCS tạo điều kiện cho mọi người được tham gia học tập, góp phần nâng cao dân trí

Xã hội hoá giáo dục THCS tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người cóhoàn cảnh khác nhau đều có khả năng tham gia học tập XHHGS THCS làphát triển được phong trào học tập sâu rộng trong cộng đồng, vận độngtoàn dân tham gia học tập thường xuyên, học liên tục, học tập suốt đời, tạonên một xã hội học tập

Xã hội hoá giáo dục THCS còn là hình thức thực hiện công bằng xãhội, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người đi học, Xã hội hoá giáo dục làđiều kiện tốt nhất để cả cộng đồng có điều kiện giúp đỡ những người cóhoàn cảnh khó khăn được tham gia học tập và khuyến khích nhân tài

- Xã hội hoá giáo dục THCS góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

Xã hội hoá giáo dục THCS làm cho cộng đồng tham gia vào cụ thểhoá vào mục tiêu giáo dục phù hợp với yêu cầu của địa phương, yêu cầucủa cộng đồng và các lực lượng có thể tham gia vào cải tiến nội dung,phương pháp, xây dựng môi trường thuận lợi cho giáo dục, vì vậy làm ảnhhưởng trực tiếp tới chất lượng giáo dục

Xã hội hoá giáo dục THCS tạo điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bịdạy học, hỗ trợ đời sống giáo viên Bên cạnh đó xã hội hoá giáo dục còntạo điều kiện cho nhân dân tham gia đánh giá, giám sát các hoạt động củanhà trường

Do vậy XHHGD THCS chính là phương thức tích cực góp phầnnâng cao chất lượng giáo dục

- Xã hội hoá giáo dục THCS huy động được nguồn lực cho phát triển giáo dục

Trang 22

Đối với nước ta, nguồn lực con nguời là quý gía nhất, nên XHHGDtạo ra một xã hội học tập để góp phần đào tạo nguồn nhân lực là công việc

có ý nghĩa hết sức lớn lao

Tổ chức huy động nhân lực thực hiện XHHGD THCS là cách làmtạo điều kiện phát huy tối đa năng lực của của các cá nhân tham gia vàoquá trình giáo dục, kể cả tự giáo dục và giáo dục người khác trong cộngđồng Các tổ chức, cá nhân tham gia vào các phong trào, hoạt động ngoạikhoá, tham gia thuyết trình, minh hoạ, đến xây dựng các mục tiêu giáo dục,đều cần đến sức mạnh của nguồn lực, tiềm năng to lớn của xã hội Khi pháthuy được sức mạnh này có thể trở thành lực lượng vật chất thúc đẩy giáodục phát triển

Huy động vật lực là tạo điều kiện vật chất, tinh thần cho các hoạtđộng giáo dục Không thể có hoạt động giáo dục nếu không có cácphương tiện, không có những điều kiện vật chất Nguồn lực này nằmtrong tiềm lực của nhân dân, của xã hội Thực hiện Nhà nước và nhândân cùng làm: đất đai xây dựng trường, làm vườn thí nghiệm, trang thiết

bị dạy học, phương tiện tham quan, du lịch…

Huy động tài lực cùng với cơ sở vật chất tinh thần, thì tài chính làđiều kiện cần thiết để phát triển giáo dục, tuy nhiên những koản thu có tính

tự nguyện mà để các tổ chức ngoài trường vận động thu, chi và quản lýtrực tiếp dưới dạng quỹ bảo trợ giáo dục, nhà trường có thể tham gia tưvấn, giám sát

- Xã hội hoá giáo dục THCS góp phần làm cho giáo dục phục vụ đắc lực sự phát triển kinh tế, xã hội ở địa phương

Giáo dục và KT- XH có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, mối quan hệmang tính quy luật- tức là mang tính khoa học, tính tất yếu, tính phổ biến.Trong XHHGD THCS cần phải coi trọng tính chất địa phương, XHHGDTHCS đã khai thác sức mạnh của địa phương theo quy luật giáo dục phục

vụ đắc lực vào sự phát triển KT- XH ở địa phương Từng địa phương có

Trang 23

chiến lược phát triển kinh tế riêng, trong chiến lược phát triển kinh tế nhấtthiết phải cần có lực lượng lao động có đào tạo, lực lượng đó chủ yếu đang

ở trong nhà trường, và đang được hưởng lợi từ XHHGD

1.2.3 Mục tiêu, nội dung, hình thức thực hiện xã hội hoá giáo dục THCS

- Mục tiêu của xã hội hoá giáo dục THCS

Mục tiêu của XHHGD THCS là tạo ra một " xã hội học tập" góp phầnnâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho cộng đồng

Mở rộng hình thức giáo dục thường xuyên, tăng cuờng quy mô dạynghề bằng mọi hình thức, tiến tới phổ cập nghề phổ thông cho toàn dân,đến năm 2015 tất cả lao động đều qua đào tạo

Đối với học sinh phổ thông, phấn đấu thực hiện tốt giáo dục toàndiện : đức, trí, thể, mỹ, lao động Coi trọng giáo dục tư tưởng chính trị, chú

ý hình thành tư duy sáng tạo và năng lực thực hành cho học sinh

Hoàn thành phổ cập Trung học đến năm 2015

- Nội dung của xã hội hoá giáo dục THCS

- Giáo dục hoá xã hội

Tạo lập phong trào học tập sâu rộng trong toàn xã hội, vận động toàndân, trước hết là thế hệ trẻ và những người trong độ tuổi lao động, thựchiện học tập thường xuyên, học tập liên tục, học tập suốt đời làm cho xãhội ta trở thành " một xã hội học tập" để làm việc tốt hơn, đáp ứng sự dichuyển nghề nghiệp trong thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệp CNH, HĐH đấtnước

- Cộng đồng hoá trách nhiệm

Huy động các lực lượng xã hội cùng có trách nhiệm đối với giáo dục,cùng làm giáo dục Tăng cường trách nhiệm của các cấp uỷ, HĐND,UBND, các LLXH với sự nghiệp giáo dục

- Đa dạng hoá các nguồn lực

Khai thác triệt để và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của XHHGDTHCS, cùng với việc tăng thêm và sử dụng có hiệu quả ngân sách Nhà

Trang 24

nước, cần tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức Quốc tế, của nước ngoài đểphát triển giáo dục Huy động sự đóng góp của cha mẹ học sinh và của tổchức kinh doanh để phát triển giáo dục.

- Đa dạng hoá các loại hình học tập và các loại hình trường lớp

Trên cơ sở củng cố các loại hình công lập, lấy đó làm nòng cốt, cần

mở ra nhiều hình thức giáo dục, phát triển các loại hình ngoài công lập, tạo

cơ hội cho mọi người nâng cao trình độ, tiếp cận những vấn đề mới, ápdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đời sống

- Thể chế hoá

Sự quản lý của Nhà nước về trách nhiệm, quyền lợi của các LLXH,của nhân dân trong việc tham gia phát triển giáo dục xây dựng và hoànthiện khung pháp lý cho việc thực hiện chủ trương XHHGD THCS

- Hình thức thực hiện xã hội hoá giáo dụcTHCS

- Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức về xã hội hoá giáo dục THCS

Muốn có hành động đúng, trước hết phải có nhận thức đúng, trongquá trình tổ chức thực hiện XHHGD THCS là một quá trình khó, đòi hỏisức lực cuả nhiều người, nhiều tổ chức và trong thời gian dài Hiện tại ýthức ỷ lại trông chờ vào Nhà nước còn phổ biến, đại đa số nhân dân đờisống còn gặp rất nhiều khó khăn,, nhất là khu vực miền núi Đối với nhândân và các tổ chức xã hội do công tác tuyên truyền, do cơ chế, do các hìnhthức tổ chức chưa hấp dẫn, chưa chu đáo, cho nên nhận thức của nhân dân

về vấn đề XHHGD THCS còn chưa đúng, đã nảy sinh phản ứng tiêu cực.trong những bài học đắt giá là chưa làm cho dân tin và hiểu, chưa làm chodân thấy cái được khi thực hiện XHHGD THCS, tức là họ chỉ mới thấytrách nhiệm chứ chưa thấy quyền lợi Muốn để nhân dân tự giác dành thờigian, tiền của, công sức tham gia cùng làm giáo dục thì Nhà nước cần tổchức tốt công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức khi mọi người đãhiểu đúng thì mọi việc tổ chức sẽ trở nên đơn giản hơn cùng với sự hiểu

Trang 25

biết về cơ chế chính sách và các hình thức tổ chức thực hiện tốt thì xã hộihoá trở thành thói quen, nếp sống, một hoạt động bình thường, tất yếu diễn

ra cùng với quá trình giáo dục

Vai trò của cán bộ quyết định đến chất lượng của phong trào, do vậymỗi cán bộ, đảng viên, các Ban, ngành, đoàn thể, các LLXH và từng cán bộgiáo viên cần phải hiểu rõ cả mục đích, vai trò, nội dung và phương phápcủa XHHGD THCS tổ chức thực hiện sao cho phù hợp với tình hình thực

tế để có hiệu quả nhất

- Tổ chức phối hợp các LLXH tham gia xã hội hoá giáo dục THCS

Xã hội hoá giáo dục THCS là xây dựng cơ chế phối hợp, các lựclượng trong toàn xã hội, dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhànước cùng chăn lo cho sự nghiệp giáo dục Sự phối hợp không chỉ tạo ra cơ

sở vật chất, nội dung, phương pháp và cả mục đích giáo dục cũng như phốihợp tạo nên môi trường giáo dục thống nhất

Giáo dục là một hoạt động mang tính xã hội cao Chỉ riêng nhàtrường, chỉ riêng ngành giáo dục, không thể làm tốt công tác giáo dục Bêncạnh đấy là đòi hỏi cao về tốc độ, quy mô, chất lượng, hiệu quả giáo dục vànhững yêu cầu thực hiện công bằng trong phát triển càng cần sự tham giacủa mọi LLXH vào sự nghiệp giáo dục

Cộng đồng hoá trách nhiệm là cấp uỷ Đảng phải ban hành đượcnhững quyết định về công tác giáo dục, thể hiện phương hướng, chủ trươnggiải pháp có tính khả thi, đồng thời giao trách nhiệm cho chính quyền và cáclực lượng xã hội vận động, động viên các cơ quan đoàn thể các tổ chức xãhội thực hiện quyết định đó Nhà trường và ngành giáo dục ở địa phươngphải thể hiện đầy đủ tính chủ động sáng tạo, vai trò trung tâm nòng cốt trong

xã hội hoá công tác giáo dục

- Tổ chức đại hội giáo dục là hình thức quan trọng để phối hợp các lượng

Trang 26

Việc thực hiện XHHGD THCS bằng con đường đại hội giáo dục cáccấp có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, tạo nên cuộc vận động có sức lôi cuốncộng đồng, đảm bảo cơ sở pháp lý cho các thành viên tham gia giáo dục,đồng thời đại hội giáo dục, là việc làm nâng cao nhận thức của mọi người,của xã hội về giáo dục.

Đại hội giáo dục đã cụ thể hoá được mục tiêu đào tạo, cụ thể đượcnguyên lý giáo dục của Đảng và kế hoạch phát triển giáo dục của Nhà nướcvào mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục của địa phương đồng thời phát huy quyềnlàm chủ của nhân dân trong việc tham gia xây dựng kế hoạch của nhàtrường, động viên sức mạnh tổng hợp của nhà trường- gia đình- xã hội đểchăm lo việc học tập, giáo dục đạo đức lao động hướng nghiệp cho con em

và xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường, chăm lo đời sống cán bộ giáoviên trong đại hội bầu ra hội đồng giáo dục, ra Nghị quyết đại hội có thểthành lập quỹ khuyến học, các quỹ xây dựng và phát triển giáo dục, ngoàingân sách Nhà nước

1.2.4 Giáo dục trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân

THCS là cấp học nằm trong bậc trung học của hệ thống giáo dụcquốc dân Trường THCS nhận trẻ từ 11 tuổi, bao gồm 4 lớp (từ lớp 6 đếnlớp 9) Luật Giáo dục đã ghi rõ: "Giáo dục THCS được thực hiện trong bốnnăm học, từ lớp sáu đến lớp chín Học sinh vào học lớp sáu phải có bằng Tiểuhọc, có tuổi là mười một tuổi" [15, tr 27]

Mục tiêu của GDTHCS là " Nhằm giúp học sinh củng cố và phát triểnnhững kết quả của giáo dục Tiểu học; có trình độ học vấn phổ thông cơ sở vànhững hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trunghọc phổ thông, trung cấp Học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động" [15, tr27]

Giáo dục THCS hết sức quan trọng Nó thể hiện ở chỗ: Dựa trên cơ

sở kế thừa những kết quả đã lĩnh hội ở giáo dục tiểu học mà tạo cho các em

Trang 27

có cơ hội hình thành cơ sở học vấn phổ thông, chuẩn bị những điều kiện đểtiếp tục học THPT hay học nghề, hoặc bước vào cuộc sống Ngoài ra, giáodục THCS còn tạo điều kiện cho học sinh nghiên cứu cơ sở của nhữngkhoa học với sự phong phú và đa dạng của các bộ môn, với khối lượng nộidung lớn hơn, sâu hơn và hệ thống hơn ở GD Tiểu học.

Như vậy, sau Tiểu học, THCS là cấp học chưa có sự phân hóaviệc học về mặt tổ chức, mà chỉ là sự phân luồng học sinh sau THCS,

là cấp học tương đối độc lập, tuyển những học sinh đã tốt nghiệp Tiểuhọc và cấp bằng cho những học sinh đã tốt nghiệp THCS, đây là cấphọc phổ cập để giải quyết sự hòa nhập của trẻ em với môi trường mộtcách hiệu quả

Giáo dục THCS có nhiệm vụ giáo dục học sinh phát triển toàndiện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, pháttriển năng lực cá nhân, tính năng động sáng tạo, hình thành nhân cáchcon người Việt Nam XHCN, thực hiện mục tiêu phổ cập THCS vàTHPT, góp phần tích cực tạo nên những giá trị mới trong sự nghiệp pháttriển nguồn lực con người

1.2.5 Đặc trưng xã hội hoá giáo dục THCS ở huyện miền núi

- Nhận thức về xã hội hoá giáo dục THCS

Nhận thức của đồng bào các dân tộc về công tác XHHGD chưa thật

sự đầy đủ, phiến diện Trình độ cán bộ, đặc biệt là cán bộ xã, có xã cán bộchưa có trình độ văn hoá PTTH, trình độ lý luận chính trị, chuyên mônnghiệp vụ Công tác tuyên truyền giáo dục gặp khó khăn, các biện pháp vậnđộng giáo dục tuyên truyền thiếu năng động linh hoạt

- Hình thức hoạt động của các loại hình giáo dục

Các hình thức học tập và các loại hình trường phát triển và duy trìtrường công lập và bán công, các hình thức giáo dục phi chính qui mới chỉ

có trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm hướng nghiệp dạy nghề

Trang 28

cấp huyện Các trung tâm học tập cộng đồng Các hình thức lớp ghép, lớphoà nhập phát triển.

- Huy động các nguồn lực làm giáo dục

Việc huy động nguồn lực từ trong dân chủ yếu là đóng góp bằngcông lao động và các vật liệu sẵn có

Việc huy động toàn xã hội xây dựng môi trường giáo dục ở vùngcao còn khó khăn, kinh tế- xã hội kém phát triển nên việc xây dựng xãhội học tập trong cộng đồng với tinh thần " Học tập suốt đời" chưa trởthành nhu cầu

1.3 Chức năng của Phòng giáo dục trong việc triển khai thực hiện xã hội hoá giáo dục THCS

1.3.1 Tham mưu với cấp uỷ và chính quyền

- Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chủ quản trực tiếp tham mưu với Đảng và chính quyền để thực hiện tốt công tác XHHGD THCS

Trong quy định phân cấp về QLGD, phòng GD&ĐT có trách nhiệmgiúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý về giáo dục trên địabàn huyện Với công tác XHHGD thì phòng giáo dục có chức năng: Xâydựng, trình HĐND, UBND cấp huyện các giải pháp thực hiện XHHGD;chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện XHHGD

Phòng ĐG&ĐT có vai trò quan trọng là hạt nhân liên kết các cấp,các ngành làm tốt công tác XHHGD ở địa phương, vai trò nòng cốt củaphòng GD&ĐT là tham mưu, đề xuất mục tiêu giáo dục, con đường thựchiện XHHGD, đó là bộ phận tổ chức, tuyên truyền, vận động, thực hiệnmục tiêu, giải pháp về giáo dục Trực tiếp huy động các thành viên cùngđóng góp nguồn lực cho giáo dục ở địa phương

Phòng GD&ĐT là cơ quan tham mưu với các cấp chính quyền, huyđộng tiềm năng, nội lực trong dân để đầu tư, hỗ trợ giáo dục với phươngchâm " Nhà nước và nhân dân cùng làm" là đơn vị trung tâm thực hiện mụctiêu giáo dục, phối hợp liên kết với các ngành, xây dựng mục tiêu kế hoạch,

Trang 29

biện pháp phát triển sự nghiệp giáo dục cấp huyện Thực hiện tốt chủtrương chính sách của Đảng về giáo dục.

Phòng GD&ĐT chịu trách nhiệm chính về công tác XHHGD và là

cơ quan điều phối, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên thườngxuyên có hiệu quả Xây dựng quỹ Khuyến học, xây dựng các trung tâmhọc tập cộng đồng, xây dựng mội trường giáo dục lành mạnh Phối kếthợp tốt với các ban, ngành, đoàn thể, hội trong huyện Tuyên truyền vậnđộng nâng cao nhận thức về XHHGD cho các ngành các cấp, các LLXH,phối hợp đồng bộ các LLXH nhằm phát huy vai trò, sức mạnh tổng hợp

để thực hiện XHHGD

1.3.2 Định hướng và chỉ đạo các trường THCS thực hiện xã hội hoá giáo dục

Để có phong trào XHHGD THCS phát triển đều và rộng khắp cáctrường và cả xã hội Phòng giáo dục định hướng và chỉ đạo các trườngTHCS xây dựng kế hoạch và các biện pháp về XHHGD THCS đảm bảophù hợp với các quan điểm đường lối chính sách của Đảng và nhà nước,phù hợp với điều KT- XH địa phương Tích cực tham mưu các cấp UỷĐảng chính quyền các ban ngành đoàn thể quan tâm ủng hộ các hoạtđộng giáo dục đặc biệt kết hợp tốt với HĐGD, hội khuyến học đẩy mạnhphong trào XHHGD THCS Tổ chức phối kết hợp với các ban ngành đoànthể, HĐGD, hội khuyến học quan tâm tạo điều kiện thực hiện tốt các nộidung XHHGD THCS

Quản lý công tác XHHGD THCS không hoàn toàn là công việc củaCác trường THCS , nhưng với chức năng của mình, Các trường THCS chủyếu làm công tác tham mưu, vận động, tuyên truyền để xã hội nhận thứcđầy đủ hơn về công tác XHHGD THCS , chia sẻ khó khăn với giáo dục,cộng đồng trách nhiệm và tham gia vào quá trình phát triển giáo dục và đàotạo Tuy nhiên trong một chừng mực nhất định, Các trường THCS trực tiếpchỉ đạo và quản lý hoạt động xã hội hóa trong các nhà trường, giúp chocông tác xã hội hóa đi đúng hướng và có kết quả cao

Trang 30

1.3.3 Khai thác, huy động nguồn lực phục vụ phát triển giáo dục

- Sự quan tâm chỉ đạo của tổ chức Đảng, Nhà nước, các cấp chính quyền ở địa phương

Xã hội hoá giáo dục là một quan điểm cơ bản, có tính chiến lượctrong việc xây dựng và phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước ta hiệnnay XHHGD là cuộc vận động lớn trong xã hội có sự lãnh đạo chặt chẽcủa Đảng, sự quản lý của Nhà nước và vai trò nòng cốt của ngành giáo dục.Khi đã có những đường lối, chủ trương, chính sách đúng đắn, phù hợp, kịpthời của của Đảng, Nhà nước, các cấp chính quyền địa phương quan tâmtới công tác xã hội hoá giáo dục sẽ tạo được sự đồng thuận nhất trí cao vàhuy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội tới công tác XHHGD

- Truyền thống phong tục, nhận thức của nhân dân địa phương

có ảnh hưởng lớn tới xã hội hoá giáo dục THCS

Với những địa phương có truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo,văn hoá xã hội phát triển thì sẽ thực hiện tốt công tác XHHGD ở nhữngvùng thấp và đặc biệt là ở thị trấn, các khu vực kinh tế phát triển, việctuyên truyền, phát động, huy động nguồn lực cho hoạt động xã hội hoágiáo dục có nhiều thuận lợi ở vùng cao, hẻo lánh, nền kinh tế vẫn còntình trạng tự túc, tự cấp, trình độ dân trí thấp, đời sống vật chất còn gặpnhiều khó khăn, hoạt động xã hội hoá giáo dục đòi hỏi, đội ngũ giáo viên,các nhà trường, các lực lượng xã hội cần phải kiên trì bám dân, sống vớidân, chia sẻ những khó khăn trong cuộc sống của họ, làm cho dân tin, từ

đó nâng cao được nhận thức của dân và khi dân tin thì họ sẽ ủng hộ chủtrương XHHGD, một cách tích cực nhất Khi đó công tác XHHGD sẽthuận lợi, nhân dân sẽ góp công sức xây dựng giáo dục

- Điều kiện kinh tế xã hội của địa phương

Kinh phí đầu tư cho giáo dục đòi hỏi nguồn lực rất lớn Những khókhăn trên lĩnh vực kinh tế của địa phương sẽ làm hạn chế đến công tácXHHGD Một vấn đề đặt ra cho giáo dục THCS là mặc dù đầu tư của Nhà

Trang 31

nước cho giáo dục không ngừng tăng, nhưng vẫn chưa đủ để đáp ứng yêucầu phát triển giáo dục ngày càng cao Nhìn trên tổng thể, cơ sở vật chất,trang thiết bị của giáo dục THCS hiện nay còn thiếu thốn về số lượng,xuống cấp về chất lượng, đặc biệt ở những vùng núi cao và vùng khó khănđang thiếu nghiêm trọng về trưòng, lớp học, cơ sở vật chất trang thiết bịdạy học Cho nên, việc huy động các lực lượng đầu tư cho giáo dục THCS

là một biểu hiện dễ nhận thấy nhất XHHGD

Các nguồn lực mà xã hội có thể đóng góp để đầu tư xây dựng cơ sởvật chất đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, xây dựng các phònghọc đạt tiêu chuẩn, cơ sở vật chất trang thiết bị, tạo cơ hội cho giáo viênđược học tập đổi mới phương pháp dạy học có chế độ chính sách hỗ trợphù hợp nhằm tạo điều kiện giáo viên THCS yên tâm công tác toàn tâmtoàn ý giáo dục học sinh Đặc biệt huy động xã hội đóng góp về mục tiêu,nội dung, phương pháp, các sáng kiến kinh nghiệm, ý kiến tư vấn cho cácnhà trường, cung cấp thông tin cần thiết cho hoạt động của ngành giáo dục

và nhà trường THCS

Việc lôi cuốn các lực lượng xã hội và cá nhân trong cộng đồng manghết tâm huyết và tài năng của mình tham gia vào các hoạt động của giáodục THCS là hết sức quan trọng, mới đảm bảo cho việc thực hiện tốt cácmục tiêu giáo dục THCS Họ có thể tham gia vào việc xây dựng môi

trường giáo dục, tạo ảnh hưởng tích cực thống nhất cho việc giáo dục, hay

trực tiếp tham gia tham vấn, giám sát nhà trường

Thực tế ở nhiều địa phương do huy động được nguồn tài chính của

xã hội nên đã có nhiều thuận lợi để củng cố và phát triển giáo dụcTHCS Tuy nhiên, cần khẳng định rõ ràng huy động tiền của nhân dân,của xã hội chỉ là một mặt, khi mà xã hội hoá giáo dục THCS được thựchiện tốt thì đó mới là điều kiện tiên quyết để dễ dàng tạo động lực cho sựđóng góp của nhân dân, của xã hội về tài lực Nhân dân ta còn nghèo vềtiền của nhưng lại giầu tiềm năng về trí tuệ và công sức, mỗi người có thể

Trang 32

thực hiện xã hội hoá giáo dục THCS theo khả năng của mình, mà điều đólại rất cần thiết cho giáo dục

Xã hội hóa giáo dục THCS nhằm huy động tối đa các nguồn lực chogiáo dục, có như vậy phải thực hiện đồng bộ các nội dung để xã hội hoágiáo dục THCS góp phần mở rộng cánh cửa giáo dục THCS trên các bình

diện quy mô, chất lượng, hiệu quả và công bằng xã hội.

1.3.4 Kiểm tra, giám sát thực hiện xã hội hoá giáo dục THCS của các trường trong huyện

Bên cạnh vai trò xây dựng kế hoạch và các biện pháp thực hiện xãhội hoá giáo dục THCS , phòng giáo dục có vai trò theo dõi, giám sát kiểmtra việc thực hiện XHHGD THCS ở các đơn vị cơ sở Trong quá trình thựchiện phòng giáo dục thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện kếhoạch XHHGD THCS ở các đơn vị cơ sở Có biện pháp giải quyết nhữngvướng mắc trong quá trình thực hiện đảm bảo kế hoạch XHHGD THCS phùhợp với thực tế cơ sở

Trên cơ sở nắm tình hình XHHGD THCS theo định kỳ báo cáo củaphòng giáo dục, các địa phương, các trường chỉ đạo tổ chức hội nghị cha mẹhọc sinh, phòng giáo dục thanh tra kiểm tra, giám sát việc tuyên truyền, triểnkhai các chủ trương, chính sách của các cấp Uỷ Đảng, chính quyền về thựchiện các nội dung XHHGD THCS, kịp thời có các thông tư, văn bản, hướngdẫn giải quyết, khắc phục và bổ xung các nội dung chỉ đạo các hoạt độngXHHGD THCS Đồng thời kiểm tra các trường, các xã thị trấn thực hiệnthực hiện công tác XHHGD, từ đó có những đánh giá cụ thể, chính xác vàrút kinh nghiệm cho xây dựng kế hoạch và các biện pháp tiếp theo

Trang 34

Chương 2 Thực trạng triển khai xã hội hoá giáo dục

ở huyện miền núi Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ

2.1 Khái quát về tự nhiên, kinh tế, xã hội, giáo dục của huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ

2.1.1 Về tự nhiên, kinh tế, xã hội

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Thanh Sơn là huyện miền núi bao bọc phía Tây và Tây Nam của tỉnhPhú Thọ, nơi quê hương đất tổ Vua Hùng với trên 170 năm hình thành vàphát triển, giàu về truyền thống lịch sử, đẹp về cảnh quan thiên nhiên

Về địa giới huyện Thanh Sơn phía Bắc giáp huyện Yên Lập vàhuyện Tam Nông; Phía Tây giáp tỉnh Sơn La; Phía Nam giáp tỉnh HoàBình; Phía Đông giáp huyện Thanh Thuỷ Diện tích tự nhiên là 131 ngàn

ha, (chiếm 1/3 diện tích toàn tỉnh)

Về cấu tạo địa hình: Đồi núi chiếm tới 90% diện tích toàn huyện dotiếp giáp với dãy Hoàng Liên Sơn, nên toàn bộ phía Tây- Bắc là hệ thống núicao, có lòng máng thấp dần về phía Đông - Đông Bắc Xen kẽ các dãy núi cónhiều thung lũng bằng phẳng như Kim Thượng, Xuân Đài, Lai Đồng, VõMiếu, Sơn Hùng, Thục Luyện Hệ thống núi có nhiều đỉnh cao như: Núicẩn (Đồng Sơn) 1.141m, núi Lưỡi Hái (Văn miếu) 1.251m, núi Hảo (VinhTiền ) 1.071m, núi Giát (Tam Thanh ) 1.360m Đó chính là vùng lưu vựctạo thành các con suối, sông như Sông Thân, sông Dân, sông Dày, suốiThang, suối Dát Hợp lưu về sông Bứa, ( sông lớn nhất chảy qua địa bànhuyện ) chảy ngược hướng Đông- Bắc đổ vào sông Hồng ở địa phận Tứ Mỹhuyện Tam Nông Do lưu lựơng nước nhỏ, độ dốc lớn nên hầu hết hệ thốngsông, suối không có tác dụng giao thông đường thuỷ

Trang 35

Về giao thông: Thanh Sơn nằm ở trung độ các tuyến đường lớn nhưquốc lộ 32A ( Hà Nội- Sơn La), đường liên tỉnh 24A (Hoà Bình- Hạ Hoà) tạo nên sự giao lưu thuận tiện với các vùng

Với địa hình đại bộ phận là núi cao, nên rừng Thanh Sơn rất giàulâm sản quý, có các loại gỗ quý như: Đinh, lim, sến, táu, chò chỉ, lát,xưa các cây cho hương liệu, dược liệu như: trầm, gù hương, đẳng sâm,

ba kích Động vật cũng rất đa dạng như: Cầy, cáo, hổ ,báo, lợn rừng,hươu, nai, gà lôi, yểng, vẹt, trăn, rắn, kỳ đà Đặc biệt còn có những loạithú quý hiếm như: Sóc bay, cầy bay, vộc quần đùi trắng Do việc khai phárừng làm nương rẫy, rừng giàu bị phá huỷ Diện tích rừng giàu toàn huyệnchỉ còn 8.000 ha tập trung ở vườn Quốc gia Xuân Sơn

Huyện có 39 xã và 1 thị trấn, trong đó có 25 xã khu vực III ; đặc biệthuyện có 5 xã vùng cao: đó là xã Vinh tiền; Đồng Sơn; Xuân Sơn; Thượngcửu; Đông Cửu

Dân số toàn huyện trên 190 nghìn người với 23 dân tộc, dân tộcMường chiếm đa số trên 59 %, dân tộc kinh chiếm 36% còn laị là các dântộc khác

2.1.1.2 Điều kiện kinh tế, văn hoá- xã hội

- Điều kiện kinh tế

Là huyện có mô hình kinh tế nông- lâm - tiểu thủ công nghiệp- dịch

vụ, tỷ trọng tiểu thủ công nghiệp- dịch vụ thấp, chủ yếu là nông lâmnghiệp (tỷ trọng chiến 63,5%), những năm qua huyện đã chuyển dịch cơcấu kinh tế, chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi, đẩy mạnh áp dụng tiến

bộ khoa học kỹ thuật và chuyển giao khoa học, kỹ thuật làm chuyển biếncăn bản tập quán canh tác lạc hậu tạo chuyển biến căn bản cả về mùa, vụ,năng xuất, sản lượng Phát triển mạnh các mô hình, đặc biệt phát triểnkinh tế hộ gia đình, mô hình kinh tế trang trại, đã góp phần tăng thu nhập,cải thiện đời sống nhân dân, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, nâng cao độche phủ rừng tạo sinh thái bền vững Cây chè là cây mũi nhọn, cho hiệu

Trang 36

quả kinh tế cao toàn huyện có trên 5000 ha trong đó có ( Công ty chè PhúĐa) Kết quả phát triển kinh tế 5 năm qua: Tốc độ phát triển kinh tế đạt7,8 %/ năm; Sản lượng lương thực đạt 22%; Chăn nuôi đại gia súc tăng17%; Độ che phủ rừng 13,2% Đến năm 2006 tổng trị giá đạt 891,2 tỷđồng Tốc độ phát triển kinh tế đã làm thay đổ nhận thức của người dân.

Bộ mặt nông thôn ngày càng thay đổi làm nền tảng cho công cuộc CNH,HĐH đất nước

Tuy nhiên, do đặc điểm là huyện miền núi diện tích rộng, đồi núi,sông suối chiếm phần lớn diện tính tự nhiên, đất canh tác ít, lại chịu nhiềutác động của khí hậu khắc nghiệt, thời tiết bất thường, nhiều nguy cơ tiềm

ẩn, giao thông đi lại khó khăn nhất là lên các xã, bản động vùng cao, kinh

tế nhiều năm vẫn là huyện nghèo, điểm xuất phát thấp, trình độ dân tríkhông đồng đều giữa các vùng, tập quán canh tác chậm đổi mới, hộ nghèochiếm tỷ lệ cao 56% Trình độ và năng lực tổ chức chỉ đạo thực hiện củađội ngũ cán bộ còn yếu và bất cập Bên cạnh đó khả năng huy động nguồnlực, nhất là nội lực chưa đáng kể Tiềm năng về đất đai, lao động, nhân lựcchưa được tổ chức khai thác, sử dụng hiệu quả Những khó khăn của điềukiện kinh tế là thách thức và tác động rất lớn đối với sự nghiệp giáo dục vàđào tạo của huyện

- Về văn hoá - Xã hội

Nhân dân Thanh Sơn có truyền thống lao động cần cù, sáng tạo, anhdũng kiên cuờng trong chống giặc ngoại xâm, để gìn giữ non sông- gấmvóc Thanh Sơn có một nền văn hoá đa dạng đậm đà bản sắc dân tộc Conngười Thanh Sơn sống thuỷ chung, giàu tính nhân văn Văn hoá là nềntảng tinh thần của xã hội là động lực để phát trriển kinh tế xã hội, đến nay

có 67% số hộ đạt gia đình văn hoá, 62% số khu đạt khu dân cư văn hoá.Mạng lưới truyền thanh, truyền hình đã được củng cố xây dựng, thông tinliên lạc (đạt 2 máy điện thoại/100 dân), điện lưới quốc gia đã đến trungtâm xã, có 80% hộ đân đựơc sử dụng điện Công tác chăm sóc sức khoẻ

Trang 37

người dân được quan tâm, các xã đều có y, bác sỹ Lao động trong độtuổi được sắp xếp việc làm, lao động qua đào tạo 16% Quy mô giáo dụcphát triển, công tác xã hội hoá giáo dục có bước phát triển khá, chươngtrình kiên cố hoá nhà lớp học đã được đầu tư và xây dựng, huyện đã hoànthành phổ cập THCS.

2.1.2 Về giáo dục

- Quy mô phát triển trường lớp

Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế - xã hội của huyệnThanh Sơn đã có những bước phát triển đáng kể, việc đầu tư cho sự nghiệpgiáo dục-đào tạo được các cấp ủy Đảng và chính quyền quan tâm hơntrước Chủ trương xã hội hóa giáo dục được các ban, ngành, đoàn thể vànhân dân nhận thức và hưởng ứng tích cực Do vậy, sự nghiệp giáo dục củahuyện có những bước chuyển biến toàn diện và đúng hướng, chất lượng ởtất cả các mặt giáo dục từng bước được nâng lên, mạng lưới trường lớpđược phát triển rộng khắp trên tất cả các vùng, đặc biệt là miền núi cao.Mỗi xã, thị trấn có ít nhất một trường tiểu học, trường trung học cơ sở(THCS), toàn huyện có 5 trường trung học phổ thông (THPT) Với thờiđiểm năm học 2005-2006, toàn huyện có 132 trường (từ mầm non đếntrung học phổ thông), với 45.358 học sinh và giáo viên là 3.178 người

Huyện có 2 Trung tâm: Trung tâm giáo dục thường xuyên và Trungtâm hướng nghiệp dạy nghề với số học sinh 1700, đội ngũ giáo viên 58người Các trung tâm GDTX, đã mở các lớp bổ túc THPT đã đào tạo chohàng trăm cán bộ và hàng nghìn lao động của địa phương không có điềukiện học phổ thông trung học ngoài ra Trung tâm giáo dục thường xuyênhuyện còn mở nhiều lớp liên kết với các trường Đại học và Cao đẳng đểđào tạo hệ Đại học và Cao đẳng tại chức, đã đào tạo được 570 người; Đàotạo 988 người có trình độ trung cấp góp phần tích cực vào việc đào tạonguồn nhân lực cho huyện Chất lượng giáo viên và học sinh từng bướccũng được nâng lên rõ rệt: loại giỏi đạt 6,9%; loại khá đạt 31,3%; loại

Trang 38

trung bình 58,1% ; loại yếu 3,8%; Học sinh giỏi các cấp ngày càng tăng.

Về giáo viên, đến nay đại bộ phận giáo viên đã được đào tạo chuẩn hóa,một số vượt chuẩn Đời sống cán bộ, giáo viên ngày càng được cải thiệnhơn trước Công tác giáo dục dân tộc cũng được quan tâm, trường phổthông dân tộc nội trú huyện đặt tại thị trấn Thanh Sơn thu hút học sinh từcác xã miền núi về học tại đây, góp phần từng bước đáp ứng nhu cầu họctập của con em nhân dân các dân tộc trong huyện

Trung tâm học tập cộng đồng: Toàn huyện có 40 trung tâm học tậpcộng đồng trong tổng số 40 xã, thị trấn, đạt tỷ lệ 100% Toàn Huyện đã huyđộng trẻ em và thanh thiếu niên trong độ tuổi đi học đạt tỷ lệ cao, đồng thờiđáp ứng được nhu cầu học tập của mọi người

Về cơ sở vật chất trường học có sự đầu tư của nhà nước, thông quacác Dự án đầu tư kiên cố hoá trường học; vốn ODA, WB, chương trình 135

đã xây dựng 800 phòng học; 104 phòng ở của giáo viên, phòng học tạm chỉcòn 20% Các phương tiện làm việc và giảng dạy cũng đã được đầu tư100% các trường được trang bị máy vi tính, có 9 trường đã nối mạngInternet

Tuy nhiên, địa bàn giáo dục rộng, có nhiều điểm trường, nhiều lớpcắm bản chất lượng toàn diện chưa đáp ứng được yêu cầu phát triểngiáo dục trong tình hình mới Chất lượng các lớp cắm bản, vùng cao,vùng sâu còn có khoảng cách so với vùng kinh tế phát triển Cơ sở vậtchất, trang thiết bị dạy học tuy đã được Nhà nước đầu tư, nhưng so vớiyêu cầu còn có nhiều bất cập Điều kiện làm việc sinh hoạt của cán bộgiáo viên, còn gặp nhiều khó khăn, nhất là giáo viên dạy học ở các xã,xóm động vùng cao

Quy mô giáo dục Thanh Sơn chủ yếu là trường công lập, từng bướcphát triển trường dân lập, mạng lưới trường lớp được phát triển đến từng

xã, từng điểm trường ở khu vực khó khăn đã huy động tối đa tỷ lệ học sinhđến trường lớp ở tất cả các ngành học, bậc học, tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ

Trang 39

học giảm, duy trì vững chắc kết quả phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và giữvững kết quả phổ cập THCS Toàn huyện có 41 trường Mầm non, 43trường Tiểu học, 42 trường THCS ( trong đó có 1 trường THCS Dân tộcnội trú ), 6 trường Trung học phổ thông, 1 Trung tâm giáo dục thườngxuyên, 1 Trung tâm hướng nghiệp dạy nghề, và có 40 trung tâm học tập

2001- 2002

2003

2002-2004

2003-2005

2004-2006

413617.020

413896.753

414287.541

414257.340

0+ 78+ 449

4397222.409

4392819.444

4392817.420

4388315.593

4048918.291

4255517.653

4255518.881

4251516.110

+ 2+ 113+ 1608

5934.925

5945.362

61015.605

61026.315

+ 1+ 5+ 2.168

8212.789119365

5504.100108321

6104.300120300

6104.600120299

- 270+ 1335+ 7

- 251

( Nguồn: Phòng Giáo dục, phòng Thống kê Thanh Sơn )

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên

Trang 40

Tổng số cán bộ giáo viên thuộc huyện Thanh Sơn quản lý là 3178;

trong biên chế 2388; ngoài biên chế 790; Cán bộ quản lý 363, ( Bảng 2.2 ).

Là huyện miền núi, địa bàn giáo dục rộng, việc bố trí xắp xếp độingũ cán bộ giáo viên là hết sức khó khăn; Số lượng giáo viên tuy khôngthiếu so với định mức, song do địa bàn phức tạp nên tỉ lệ giáo viên phân

bố không đều giữa các đơn vị, Những đơn vị ở vùng thuận lợi thường có

số lượng vượt định mức, những đơn vị khó khăn thì lại thiếu giáo viên,phải hợp đồng giáo viên đứng lớp ( phụ lục Bảng 2.2 ) mặt khác sự chênhlệch giữa các ban khoa là rất lớn, đặc biệt là giáo viên THCS, riêng mônvăn chiếm trên 30% tổng số giáo viên hiện có, vì vậy phải bố trí giáo viêndạy chéo ban, chính yêú tố này đã làm giảm chất lượng giáo dục Do thiếugiáo viên nên hàng năm, việc biến động giáo viên là rất lớn, tỷ lệ giáoviên hợp đồng giảng dạy chiếm 25% nhất là ở bậc học mầm non

Trong những năm qua được sự quan tâm đầu tư của Nhà nước, đờisống của giáo viên từng bước được cải thiện, do đó việc động viên giáoviên đi đào tạo lại để nâng cao nhận thức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,đáp ứng được nhiệm vụ giảng dạy trong tình hình mới, có trên 50% số giáoviên đạt trình độ trên chuẩn đặc biệt là ở bậc học Tiểu học

B ng 2.2: ảng 2.2: Đội ngũ GV huyện Thanh Sơn từ năm 2001 đến năm 2006 Đội ngũ GV huyện Thanh Sơn từ năm 2001 đến năm 2006i ng GV huy n Thanh S n t n m 2001 ũ GV huyện Thanh Sơn từ năm 2001 đến năm 2006 ện Thanh Sơn từ năm 2001 đến năm 2006 ơn từ năm 2001 đến năm 2006 ừ năm 2001 đến năm 2006 ăm 2001 đến năm 2006 đến năm 2006n n m 2006ăm 2001 đến năm 2006

2001- 2002

2003

2002-2004

2003-2005

2004-2006

3154941274

3944941353

4248765359

69087102588

+ 419+ 54+ 63+ 356

2 Tiểu học

- TS giáo viên

+ Số CBQL

1215110

1217110

1.219105

1.226108

1.230129

+ 15+ 19

Ngày đăng: 07/04/2013, 23:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban khoa giáo (2000): Tổng thuật tình hình nghiên cứu về xã hội hoá giáo dục – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng thuật tình hình nghiên cứu về xã hội hoá giáo dục
Tác giả: Ban khoa giáo
Năm: 2000
2. Báo cáo Chính trị đại hội Đảng bộ huyện Thanh sơn lần thứ XXIII- nhiệm kỳ 2005- 2010 (2005): Thanh Sơn, tháng 30/7/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Chính trị đại hội Đảng bộ huyện Thanh sơn lần thứ XXIII- nhiệm kỳ 2005- 2010
Tác giả: Báo cáo Chính trị đại hội Đảng bộ huyện Thanh sơn lần thứ XXIII- nhiệm kỳ 2005- 2010
Năm: 2005
3. Báo tổng kết năm học ( 2005): Phòng GD&ĐT Thanh Sơn 4. Báo cáo tổng kết năm học ( 2005): Sở GD&ĐT Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo tổng kết năm học" ( 2005): Phòng GD&ĐT Thanh Sơn4. "Báo cáo tổng kết năm học
5. Báo cáo Dự toán ngân sách Nhà nước (2005): Phòng Tài chính- Kế hoạch Thanh Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Dự toán ngân sách Nhà nước
Tác giả: Báo cáo Dự toán ngân sách Nhà nước
Năm: 2005
7. Bộ giáo dục - Đào tạo - Viện nghiên cứu phát triển giáo dục (2002): Chiến lược phát triển giáo dục trong thế kỷ XXI, kinh nghiệm của các Quốc gia. Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục trong thế kỷ XXI, kinh nghiệm của các Quốc gia
Tác giả: Bộ giáo dục - Đào tạo - Viện nghiên cứu phát triển giáo dục
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2002
8. Bộ giáo dục - Đào tạo – Vụ giáo dục THCS – Viện nghiên cứu phát triển giáo dục(10/1997): Chiến lược giáo dục THCS từ nay – 2020 – Lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược giáo dục THCS từ nay – 2020
9. Bộ giáo dục và đào tạo - Bộ tài chính: Thông tư liên tịch hướng dẫn một số chính sách phát triển giáo dục THCS. Số 05/2003/TTLT/BGD&ĐT- BNV- BTC, ngày 24/2/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch hướng dẫn một số chính sách phát triển giáo dục THCS
10. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH. Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII Đảng CSVN (2001): Nhà xuất bản sự thật, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH
Tác giả: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH. Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII Đảng CSVN
Nhà XB: Nhà xuất bản sự thật
Năm: 2001
11. Điều lệ trường THCS (2000) – Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2000/QĐ - BGD & ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường THCS
12. Phạm Minh Hạc (1997): Xã hội hoá công tác giáo dục, NXB giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hoá công tác giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB giáo dục Hà Nội
Năm: 1997
13. Phạm Minh Hạc(1999): Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1999
14. Trần Kiểm (2004): Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
15. Luật giáo dục 2005 (2005): NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục 2005 (2005)
Tác giả: Luật giáo dục 2005
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2005
16. Hồ Chí Minh về vấn đề giáo dục (1990): NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh về vấn đề giáo dục
Tác giả: Hồ Chí Minh về vấn đề giáo dục
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1990
17. Một số văn kiện của TW Đảng và Chính phủ về công tác khoa giáo (1995): NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số văn kiện của TW Đảng và Chính phủ về công tác khoa giáo
Tác giả: Một số văn kiện của TW Đảng và Chính phủ về công tác khoa giáo
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1995
18. Niên giám thống kê (2005): Phòng Thống kê Thanh Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê
Tác giả: Niên giám thống kê
Năm: 2005
19. Hà Thế Ngữ (2001): Giáo dục học một số vấn đề lý luận và thực tiễn . NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Hà Thế Ngữ
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
22. Những nhân tố mới về giáo dục trong công cuộc đổi mới (1996): NXB giáo dục. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nhân tố mới về giáo dục trong công cuộc đổi mới
Tác giả: Những nhân tố mới về giáo dục trong công cuộc đổi mới
Nhà XB: NXB giáo dục. Hà Nội
Năm: 1996
23. Võ Tấn Quang, Bùi Gia Thịnh, Nguyễn Thanh Bình (1998): Xã hội hoá giáo dục - Nhận thức và hành động. Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội 24. Võ Tấn Quang (Chủ biên - 2001): Xã hội hoá giáo dục. NXB Đại họcquốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hoá giáo dục - Nhận thức và hành động". Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội 24. Võ Tấn Quang (Chủ biên - 2001): "Xã hội hoá giáo dục
Tác giả: Võ Tấn Quang, Bùi Gia Thịnh, Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 1998
27. Quyết định số 20/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/6/2005 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT v/v phê duyệt đề án “ Quy hoạch phát triển xã hội hoá GD giai đoạn 2005 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Quy hoạch phát triển xã hội hoá GD giai đoạn 2005 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Quy mô GD huyện Thanh Sơn từ năm 2001 đến năm 2006 - dục. Để góp phần tiếp tục phát triển giáo dục, việc tìm ra: "Một số biện pháp triển khai thực hiện xã hội hoá giáo dục ở huyện Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ
Bảng 2.1 Quy mô GD huyện Thanh Sơn từ năm 2001 đến năm 2006 (Trang 39)
Bảng 2.2: Đội ngũ GV huyện Thanh Sơn từ năm 2001 đến năm 2006 - dục. Để góp phần tiếp tục phát triển giáo dục, việc tìm ra: "Một số biện pháp triển khai thực hiện xã hội hoá giáo dục ở huyện Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ
Bảng 2.2 Đội ngũ GV huyện Thanh Sơn từ năm 2001 đến năm 2006 (Trang 40)
Bảng 2.2.2: Quan niệm của cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân  về XHHGD THCS - dục. Để góp phần tiếp tục phát triển giáo dục, việc tìm ra: "Một số biện pháp triển khai thực hiện xã hội hoá giáo dục ở huyện Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ
Bảng 2.2.2 Quan niệm của cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân về XHHGD THCS (Trang 43)
Bảng 2.2.3: Nhận Thức về mục tiêu và yêu cầu chính của XHHGD THCS - dục. Để góp phần tiếp tục phát triển giáo dục, việc tìm ra: "Một số biện pháp triển khai thực hiện xã hội hoá giáo dục ở huyện Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ
Bảng 2.2.3 Nhận Thức về mục tiêu và yêu cầu chính của XHHGD THCS (Trang 44)
Bảng 2.2.4: Nhận thức về tầm quan trọng của nội dung XHHGD THCS - dục. Để góp phần tiếp tục phát triển giáo dục, việc tìm ra: "Một số biện pháp triển khai thực hiện xã hội hoá giáo dục ở huyện Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ
Bảng 2.2.4 Nhận thức về tầm quan trọng của nội dung XHHGD THCS (Trang 44)
Bảng 2.2.5:  Nhận thức về vai trò của các lực lượng quan trọng   trong công tác XHHGD THCS. - dục. Để góp phần tiếp tục phát triển giáo dục, việc tìm ra: "Một số biện pháp triển khai thực hiện xã hội hoá giáo dục ở huyện Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ
Bảng 2.2.5 Nhận thức về vai trò của các lực lượng quan trọng trong công tác XHHGD THCS (Trang 45)
Bảng 2.2.6. Quy mô phát triển giáo dục THCS giai đoạn (2001- 2006) - dục. Để góp phần tiếp tục phát triển giáo dục, việc tìm ra: "Một số biện pháp triển khai thực hiện xã hội hoá giáo dục ở huyện Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ
Bảng 2.2.6. Quy mô phát triển giáo dục THCS giai đoạn (2001- 2006) (Trang 48)
Bảng 2.2.10: Cơ sở vật chất trường học THCS - dục. Để góp phần tiếp tục phát triển giáo dục, việc tìm ra: "Một số biện pháp triển khai thực hiện xã hội hoá giáo dục ở huyện Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ
Bảng 2.2.10 Cơ sở vật chất trường học THCS (Trang 50)
Bảng 2.2.9: Kết quả học sinh giỏi THCS cấp tỉnh - dục. Để góp phần tiếp tục phát triển giáo dục, việc tìm ra: "Một số biện pháp triển khai thực hiện xã hội hoá giáo dục ở huyện Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ
Bảng 2.2.9 Kết quả học sinh giỏi THCS cấp tỉnh (Trang 50)
Bảng 2.2.11: Kinh phí đầu tư cho giáo dục THCS từ năm 2001– 2006 - dục. Để góp phần tiếp tục phát triển giáo dục, việc tìm ra: "Một số biện pháp triển khai thực hiện xã hội hoá giáo dục ở huyện Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ
Bảng 2.2.11 Kinh phí đầu tư cho giáo dục THCS từ năm 2001– 2006 (Trang 59)
Sơ đồ 3.3.1. Sơ đồ về mối quan hệ giữa các biện pháp - dục. Để góp phần tiếp tục phát triển giáo dục, việc tìm ra: "Một số biện pháp triển khai thực hiện xã hội hoá giáo dục ở huyện Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ
Sơ đồ 3.3.1. Sơ đồ về mối quan hệ giữa các biện pháp (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w