Tổng quan ttThực tế còn có nhiều tác động ngược lại: ¾ Sản lượng thay đổi sẽ làm thay đổi cầu về tiền và do đó lãi suất cũng thay đổi theo.g y ¾ Sự thay đổi của lãi suất lại ảnh hưởng đế
Trang 3Tổng quan (tt)
Thực tế còn có nhiều tác động ngược lại:
¾ Sản lượng thay đổi sẽ làm thay đổi cầu về tiền và do
đó lãi suất cũng thay đổi theo.g y
¾ Sự thay đổi của lãi suất lại ảnh hưởng đến đầu tư tư
Trang 4Tổng quan (tt)
Quá trình tác động qua lại giữa sản lượng và lãi suất sẽtiếp diễn cho đến khi đạt được sự cân bằng đồng thời trênhai loại thị trường: thị trường sản phẩm và thị trường tiềntệ
• Sự cân bằng của thị trường sản phẩm được thể hiện bởimức sản lượng cân bằng
mức sản lượng cân bằng
• Sự cân bằng của thị trường tiền tệ được thể hiện bởi mứclãi suất cân bằng
lãi suất cân bằng
¾ Khi cả hai loại thị trường cùng cân bằng, ta có trạng thái cân bằng chung của nền kinh tế
trạng thái cân bằng chung của nền kinh tế.
Trang 5Tổng quan (tt)
Để mô tả sự tác động qua lại giữa lãi suất và sản lượng
J R Hi k đã đ ô hì h IS LM
J.R.Hicks đã đưa ra mô hình IS-LM
Mô hình này có hai đường:
• Đường IS mô tả sự cân bằng của thị trường sản phẩm
Đường LM mô tả sự cân bằng của thị trường tiền tệ
• Đường LM mô tả sự cân bằng của thị trường tiền tệ
¾ Kết hợp IS và LM ta có sự cân bằng chung của hai loại thị trường.
Trang 7I Đường IS (tt)
I.1 Cách xây dựng đường IS
Muốn xây dựng đường IS ta bắt đầu từ sự thay đổi lãi suất
C+I 2+G+X-M
E2AD
Trang 9I Đường IS (tt)
I.2 Ý nghĩa của đường IS
Từ cách xây dựng đường IS ta thấy đường IS phản ánhcác tổ hợp khác nhau giữa r và Y mà ở đó thị trường sảnphẩm cân bằng
phẩm cân bằng
Tất cả những điểm nằm trên đường IS, ứng với một mứclãi suất và một sản lượng nào đó đều là những điểm cânbằng sản lượng
Trang 11biến với r, đường IS có độ dốc âm.
Trang 14cung và cầu về tiền, tương tự như trong chương 5.
Trang 15II Đường LM (tt)
Mục đích xây dựng đường LM nhằm mô tả sự tác động của sản lượng đối với lãi suất cân bằng Nó cho
biết lãi suất cân bằng thay đổi như thế nào khi sản lượng
th đổi t điề kiệ á ế tố khá khô đổi
thay đổi, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
Trang 16II Đường LM (tt)
II.1 Cách xây dựng đường LM
Mục đích xây dựng đường LM là nhằm mô tả tác độngụ y ự g g ộ gcủa sản lượng đối với lãi suất cân bằng Muốn xây dựngđường LM phải bắt đầu từ sự thay đổi của sản lượng
A
r 1
(3) (2)
Trang 17II Đường LM (tt)
II.2 Ý nghĩa đường LM
• Đường LM phản ánh các tổ hợp khác nhau giữa sản
• Đường LM phản ánh các tổ hợp khác nhau giữa sảnlượng và lãi suất mà ở đó thị trường tiền tệ cân bằng
• Tất cả những điểm nằm trên đường LM, ứng với mộtmức sản lượng và một mức lãi suất nào đó, đều là nhữngđiểm cân bằng của lãi suất Nói cách khác, các mức lãisuất nằm trên đường LM luôn thỏa mãn phương trình:
S M = D M
• Mọi điểm nằm ngoài đường LM đều là những điểmọ g g g
Trang 18II Đường LM (tt)
II.3 Phương trình đường LM
Ta biết đường LM được hình thành từ sự thay đổi điểmcân bằng lãi suất dưới tác động của sản lượng Thực chất
đường LM mô tả sự phụ thuộc của lãi suất cân bằng vào sản lượng.
r = (M 1 – D o )/D r
m – (D Y
m /D r
m )Y
Trang 19Ví dụ
Cho: SM = 600 DM = 500 + 0,2Y – 100r
Hãy xác định đường LM?
Trang 20III Tác động của chính sách vĩ mô
III.1 Sự cân bằng đồng thời trên hai loại thị trường
• Thị trường sản phẩm cân bằng khi nền kinh tế nằm trên
• Thị trường sản phẩm cân bằng khi nền kinh tế nằm trênđường IS
đ ể g ữ đườ g
Trang 21III Tác động của chính sách vĩ mô (tt)
bằng Lúc đó, nền kinh tế sẽ tự điều chỉnh để đưa lãi suất và
Trang 22III Tác động của chính sách vĩ mô (tt)
III.2 Tác động của chính sách tài khóa
Trang 23III Tác động của chính sách vĩ mô (tt)
Chính sách tài khóa mở rộng được dùng để chống suy
thoái, khi sản lượng giảm xuống thấp hơn sản lượng
tiềm năng, tỷ lệ thất nghiệp cao Chính phủ mở rộng
tài khóa bằng cách tăng G, giảm T.
Trang 24III Tác động của chính sách vĩ mô (tt)
• Việc tăng G sẽ trực tiếp làm tăng tổng cầu
• Việc giảm T có tác dụng làm tăng thu nhập khảdụng, từ đó kích thích hộ gia đình tăng tiêu dùng,làm cho tổng cầu cũng tăng theo Trên hình 6.9cho thấy, tổng cầu tăng làm dịch chuyển đường ISy, g g ị y gsang phải: lãi suất và sản lượng cùng tăng
Trang 25III Tác động của chính sách vĩ mô (tt)
Trang 26III Tác động của chính sách vĩ mô (tt)
• Việc giảm G sẽ trực tiếp làm giảm tổng cầu
• Việc tăng T có tác dụng làm giảm thu nhập khảệ g ụ g g ậpdụng, do đó làm giảm tiêu dùng của hộ gia đình,làm cho tổng cầu cũng giảm theo
làm cho tổng cầu cũng giảm theo
Trang 27III Tác động của chính sách vĩ mô (tt)
Trên đồ thị, tổng cầu giảm làm dịch chuyển đường ISsang trái Kết quả là lãi suất cân bằng và sản lượng câng q g ợ gbằng cùng giảm Sản lượng cân bằng trở về mức tiềmnăng sẽ giảm được áp lực lạm phát
Trang 28III Tác động của chính sách vĩ mô (tt)
III.3 Tác động của chính sách tiền tệ
Chí h á h tiề tệ đ th hiệ bằ á h th đổi
Chính sách tiền tệ được thực hiện bằng cách thay đổilượng cung tiền Tuy nhiên, trong chương 5 ta chỉ xét
tác động có một chiều: từ sự thay đổi của lãi suất dẫnđến sự thay đổi của sản lượng Chưa xét đến sự tác
động qua lại giữa thị trường sản phẩm và thị trường tiền
tệ Phần này sẽ phân tích đầy đủ hơn dựa vào mô hìnhIS-LM
Trang 29III Tác động của chính sách vĩ mô (tt)
Khi nền kinh tế bị suy thoái, sản lượng giảm xuống
thấp hơn sản lượng tiềm năng, thất nghiệp nhiều, ngân
hàng trung ương có thể chống suy thoái bằng cách đưa
ra chính sách tiền tệ mở rộng
Trang 30III Tác động của chính sách vĩ mô (tt)
Mở rộng tiền tệ có nghĩa là làm tăng lượng cung tiền(M1) Việc tăng cung tiền có thể thực hiện bằng cách:
¾ Mua chứng khoán của chính phủ
¾ Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
¾
Khi lượng cung tiền tăng, đường LM dịch chuyểnxuống dưới (sang phải) Kết quả là sản lượng tăng, lãisuất giảm (xem hình 6.13).g ( )
Trang 31III Tác động của chính sách vĩ mô (tt)
Trang 32III Tác động của chính sách vĩ mô (tt)
Chính sách tiền tệ thu hẹp
Khi sản lượng vượt quá sản lượng tiềm năng, nền kinh tế
bị lạm phát cao, ngân hàng trung ương có thể thực hiện
chính sách tiền tệ thu hẹp để chống lạm phát.
Trang 33III Tác động của chính sách vĩ mô (tt)
Thu hẹp tiền tệ nghĩa là làm giảm lượng cung tiền (M1).Việc giảm lượng cung tiền có thể thực hiện bằng cách:
Trang 34III Tác động của chính sách vĩ mô (tt)
Trang 35Đơn vị tính của r là % của các đại lượng khác là tỷ đồng
a Xây dựng phương trình đường IS và LM
b Xác định mức lãi suất và sản lượng cân bằng
Trang 36Bài tập 1 (tt)
c Cán cân thương mại như thế nào?
ế
d Chính phủ tăng thuế thêm 100, tăng chi mua hàng
hóa và dịch vụ thêm 117,75 Tìm điểm cân bằng mới
và cho biết điều gì xảy ra đối với nền kinh tế?
e Tính từ câu a đến câu d ngân sách lúc này ra sao?
e Tính từ câu a đến câu d, ngân sách lúc này ra sao?
Trang 37a Viết phương trình đường IS và LM
b Tìm điểm cân bằng của nền kinh tế và cho biết điều
ố
gì không tốt xảy ra?
Trang 38Bài tập 2 (tt)
c Ngân hàng trung ương bán ra lượng trái phiếu củachính phủ là 50 và tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc lên 17%
chính phủ là 50 và tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc lên 17%,
tỷ lệ nắm giữ tiền mặt so với tiền ký thác giảm 50%
Tì ứ â bằ ới à h biết điề ì khô tốtTìm mức cân bằng mới và cho biết điều gì không tốtxảy ra với nền kinh tế