1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài giảng môn lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới

158 1,5K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 463,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cướp tài sản của các bộ lạc khác; biến dân cư của những bộlạc này thành nô lệ nên họ càng ngày càng giàu có => quýtộc thị tộc.Do đó, dân cư trong xã hội lúc này phân hoá thành:  Giai cấ

Trang 1

CHƯƠNG 1NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THỜI KỲ CỔ ĐẠI

BÀI 1NHÀ NƯỚC PHƯƠNG ĐÔNG CỔ ĐẠI

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH NHÀ NƯỚC

1 Điều kiện tự nhiên

- Nằm trên lưu vực các con sông lớn => đất mềm, nhiều phù sanhưng phải đối mặt với lũ lụt hàng năm Công tác trị thủy đóng vaitrò quan trọng

o Ai Cập: sông Nil

o Lưỡng Hà: sông Tigris và sông Ơphrat

o Ấn Độ: sông Ấn và sông Hằng

o Trung Quốc: sông Trường Giang và sông Hoàng Hà

- Địa hình xung quanh là sa mạc, rừng núi, biển… => các tộc ngườisinh sống trong khu vực tập trung về lưu vực các con sông => chiếntranh thường xuyên xẩy ra để tranh giành nguồn nước

o Ai Cập: phía bắc là địa trung hải; phía nam là vùng rừng núinubi, phía đông là hồng hải, phía tây là sa mạc Libi Xungquang ai cập bị bao bọc bởi những dãi núi đá thẳng đứng

o Lưỡng Hà: đông bắc giáp dãi núi Acmênia và cao nguyênIran; phía tây giáp thảo nguyên Xiri và sa mạc Arập, phíanam là vịnh Pecxich

o Ấn Độ: phía bắc là dãi núi Hymalaya, phía đông nam và tâynam giáp biển

- Khí hậu nhiệt đới => mưa nhiều, đa dạng sinh vật

=> Thuận lợi cho việc phát triển nền kinh tế nông nghiệp

2 Điều kiện xã hội và quá trình hình thành nhà nước

Trang 2

- Kinh tế:

Công cụ lao động bằng đồng xuất hiện

Ba lần phân công lao động

=> Năng suất lao động tăng, sản phẩm dư thừa

- Xã hội:

Công xã thị tộc tan rã

 Nguyên nhân:

o Kinh tế phát triển =>

Khi công xã thị tộc tan rã, công xã nông thôn xuất hiện và thế chổ– là đơn vị xã hội tồn tại lâu đời và có nhiều ảnh hưởng đến đời sống,kinh tế, xã hội, chính trị ở phương đông

Chế độ tư hữu xác lậpTrong quá trình tan rã của công xã thị tộc tan rã, khi các tiểu giađình tách khỏi “đại gia đình” của mình, họ chiếm đoạt tư liệu sản xuấtnhư: ruộng đất, công cụ lao động của công xã nông thôn làm tài sản riêngcủa gia đình mình => xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

Phân hoá giai cấp trong xã hộiTrong quá trình chiếm đoạt tài sản công làm của riêng:

 Đại đa số nông dân công xã giữ được một ít tài sản => nôngdân

 Một thiểu số chức sắc trong xã hội nguyên thủy như: tộctrưởng, tù trưởng, thủ lĩnh liên minh bộ lạc chiếm được nhiềutài sản hơn Ngoài ra, họ còn dựa vào sức mạnh, ưu thế củamình để cướp bóc, chiếm đoạt tài sản, ruộng đất của nôngdân trong bộ lạc của mình đồng thời tiến hành chiến tranh

 Các tiểu gia đình tách khỏi cơng xã thị tộc

 Đời sống sinh hoạt xã hội mớiphá vỡ biên giới và trật tự của cơng xã thị tộc

Trang 3

cướp tài sản của các bộ lạc khác; biến dân cư của những bộlạc này thành nô lệ nên họ càng ngày càng giàu có => quýtộc thị tộc.

Do đó, dân cư trong xã hội lúc này phân hoá thành:

 Giai cấp chủ nô

 Nông dân nghèo

 Nô lệ

(Theo học thuyết của Mac – Lê nin về nguồn gốc nhà nước, khi mâuthuẫn giai cấp trong xã hội trở nên gay gắt, không thể tự điều hoà đượcthì gia cấp mạnh hơn sẽ thành lập một tổ chức để điều hoà những mâuthuẫn ấy và đàn áp những cuộc đấu tranh của giai cấp đối kháng đồngthời quản lý xã hội theo một khuôn khổ nhất định, phù hợp với ý chí củahọ Tổ chức đó gọi là nhà nước

Nhưng ở các quốc gia phương đông cổ đại, khi trong xã hội đã phânhoá giai cấp, đã xuất hiện mâu thuẫn giai cấp Tuy nhiên, mâu thuẫn ấychưa đến mức gay gắt, chưa trở thành mâu thuẫn đối kháng nhưng nhànước đã xuất hiện.)

Đây là một ngoại lệ trong học thuyết về nguồn gốc nhà nước của Mac

– Lênin vì ở phương đông ngoài hiện tượng phân hóa giai cấp, quá trình hình thành nhà nước ở vùng này còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:

- Công cuộc xây dựng các Công trình thủy lợi:

Trong quá trình xây dựng các công trình thủy lợi, để côngviệc đạt được hiệu quả cao, cần phải có sự quản lý thống nhất trongmột tập thể Chính yếu tố quản lý này là tiền đề của việc quản lýnhà nước sau này

- Chiến tranh:

Để tiến hành chiến tranh, cần phải có trật tự, kỷ cương trong

1 tập thể, đặc biệt cần phải có người thống lĩnh quân đội Nếuchiến thắng, vai trò, quyền lực và uy tín của người thủ lĩnh nàycàng tăng cao

Trang 4

Trong bối cảnh chung, khi chế độ tư hữu manh mún xuất hiệnthì với quyền lực ngày càng được tập trung cao độ của mình, thủlĩnh quân sự cùng với những tùy tùng thân tín của Ông chiếm giữđược nhiều tài sản hơn các thành viên khác trong công xã.

Sau mỗi chiến thắng, thủ lĩnh quân sự và tuỳ tùng của ông:

 Xác định biên giới lãnh thổ;

 Thiết lập một bộ máy quản lý và quản lý dân cư theo đại bànlãnh thổ mà họ sinh sống (không còn quản lý theo huyếtthống dòng họ như trước đây)

 Thu thuế để nuôi sống bộ máy đó;

 Xây dựng pháp luật làm chuẩn mực xử sự cho mọi người theo

ý chí của giai cấp cầm quyền

 Tiếp tục xây dựng và củng cố lực lượng quân đội để bảo vệvùng lãnh thổ của mình và tiếp tục đi xâm lược các vùng đấtkhác

=> Các dấu hiệu của nhà nước xuất hiện

Đến một thời điểm nhất định, khi quyền lực tập trung cao độ,thủ lĩnh quân sự tự xưng mình là vua Đây cũng là nguyên nhân đểlý giải vì sao trong buổi đầu thành lập nhà nước, chính thể của các

nước ở phương đông là Quân chủ tuyệt đối với quyền lực được tập

trung vào tay vua ngày càng cao độ

Sự ra đời của các quốc gia này không hề mâu thuẫn với học thuyếtvề nguồn gốc nhà nước của Mac-Lênin, vì chính sự phân hoá giai cấptrong xã hội mới chính là nguyên nhân chính làm xuất hiện nhà nước.Còn yếu tố quản lý và vai trò của người thủ lĩnh trong công cuộc xâydựng công trình thủy lợi và chiến tranh là yếu tố thúc đẩy nhà nước ra đờisớm hơn

Trang 5

3 Quá trình xuất hiện, phát triển và suy vong nhà nước ở các quốc giaphương đông cổ đại

- Ai Cập

Khoảng 3000 TCn, Ai cập đã bước vào xã hội có giai cấp và nhà nước.Lịch sử Ai Cậpp được các sử gia chia thành 4 thời kỳ: tảo vương quốc,cổ vương quốc (thiên niên kỷ 3 – 2 TCN) đây là thời kỳ hình thànhnhà nước chiếm hữu nô lệ Ai Cập; Trung vương quốc (thế kỷ 20 đếnthế kỷ 16 TCN) đâylà thời kỳ vũng mạnh nhất của Nhà nước Ai Cập;Tân vương quốc Trong đó, thời kỳ trung vương quốc là thời kỳ vữngmạnh nhất của nhà nước Ai Cập Năm 225 TCN, Ai Cập bị Ba Tư xâmlược, chế độ chiếm hữu nô lệ Ai Cập kết thúc

- Lưỡng Hà

Xuất hiện vào khoảng 3000 TCN, với sự tồn tại của nhiều quốc ia nhỏcủa người Xume như: Ua, Êriđu, Lagash… khoảng đầu thế kỷ 23 TCN,miền nam Lưỡng Hà thống nhất với sự cai trị của người Xêmit, đặt tênnước là Accat Vào thế kỷ 21 -20 TCN, quyền thống trị Lưỡng Hà rơi vàotay của vương quốc Ua của người Xume Thế nhưng, họ không giữ được

Nhà nước

Chế độ tư

hữu xuất hiện

Phân hoá giai cấp

Mâu thuẫn giai cấp

MTGC gay gắt Thủy lợi Chiến tranh

MÔ HÌNH VỀ QUÁ TRÌNH XUẤT HIỆN NHÀ NƯỚC Ở CÁC QUỐC GIA

PHƯƠNG ĐÔNG CỔ ĐẠI

Trang 6

sự thống nhất lâu Những năm cuối của thế kỷ 20 TCN, Lưỡng Hà lại bịphân hoá thành những quốc gia nhỏ Năm 1894 TCN, Lưỡng Hà thốngnhất dưới quyền cai trị của người Amôrit, thuộc vương quốc Babilon Đâylà thời kỳ cực thịnh nhất của Lưỡng Hà, đặc biệt dưới triều đại củaHammurapi Sau khi Hammurapi chết, Babilon bị diệt vong, Lưỡng Hàliên tiếp bị các tộc người bên ngoài thống trị gần 1000 năm Năm 626TCN, nhà nước Tân Babilon được khôi phục và thống trị Lưỡng Hà tronggần 1 thế kỷ Năm 538 TCN, Lưỡng Hà bị Ba Tư thôn tính.

- Ấn Độ

Khoản đầu thiên niên kỷ 3 đến giữa thiên niên kỷ thứ 2 TCN, Ở Ấn Độđã tồn tại nền văn minh Harappa và Môhenjô-Đarô ở lưu vực sông Ấn.Lúc này, dân cư là người Đravida đang sống trong quá trình tan rã củachế độ công xã nguyên thủy để chuyển sang xã hợi có giai cấp, có nhànước

Nữa sau thiên niên kỷ thứ 2 TCN, cùng với sự lan rộng của sa mạc Tharlà sự thiên di ồ ạt của người Arya (tộc người nói ngôn ngữ Ấn Âu) từNam Aâu, Đông Địa Trung Hải,… đã làm cho nền văn minh sống Ấn tànlụi và dần dần di chuyển sang lưu vực sông Hằng, gọi là nền văn minhsông Hằng

Khi người Arya xâm chiếm ấn độ, họ còn sống trong giai đoạn tan rã củacông xã thị tộc, trình độ thấp kèm hơn so với người Đravida, do đó, họdùng những biện pháp … để cai trị, đồng thời tiếp thu dần những thành tựuvăn minh của họ Từ những công xã trước đó, hàng loạt tiểu quốc đượcthành lập ven bờ sông Hằng Đến khoảng thế kỷ thứ 6 TCN, vương quốcMagađa triển hùng mạnh và thống nhất miền bắc Ấn Độ

Năm 327 TCN, vua Maxêđônia là Alechxăngdrơ trong quá trình chinhphục các vùng đất phía đông đã tiến vào Ấn Độ Trong cuộc chiến chốnglại quân xâm lược Alechxăngdrơ, chanđra gupta thủ lĩnh của tầng lớpbình dân chiến thắng Sau đó, ông thẳng tiến về kinh đô, lật đổ sự thốngtrị của Magađa, thành lập vương tiều môria, một vương triều hưng thịnhnhất ở Aán Độ

Từ thế kỷ 1 TCN đến thế kỷ 3, Ấn Độ rơi vào tình trạng phân quyền cátcứ Đến thế kỷ 4, ấn độ mới thống nhất dưới vương triều mới, vương triều

Trang 7

Gupta, đây cũng là bước ngoặt đánh dấu sự kết thúc của chế độ chiếmhữu nô lệ và bắt đầu của chế độ phong kiến.

Năm 1711 TCN, nhà Thương thay thế nhà Hạ Nhà Thương còn được gọilà nhà Ân, vì nhà Thương dời đô về đất Ân Khư Vua cuối cùng cùa NhàThương là Trụ Vương say mê sắc đẹp của Đắc Kỷ hoang dâm, tàn bạolàm cho vương triều suy yếu Nhà Chu lợi dụng tình hình này tiến quântiêu diệt nhà Thương Thành lập nhà Chu Nhà Chu thực hiện chính sáchphân phong đất đai cho con cháu của mình làm chư hầu

Nhà chu có 2 thời kỳ:

Tây Chu (1066 – 770 TCN) đóng đô ở hạo Kinh Vua cùng của Tây Chulà U vương,

Đông chu (771 – 256 TCN), có 2 thời kỳ:

Xuân Thu (771 – 475 TCN)

Chính quyền trung ương nhà chu hoàn toàn suy yếu, gần 100 nước chưhầu gây chiến tranh thôn tính lẫn nhau, xưng bá để khống chế nhà chu vàcác nước khác Đây là thời ký suy sịp những giá trị đạo đức, xã hội rốiren, loạn lạc… do đó, xuất hiện nhiều tư tưởng, học thuyết chính trị nhằmổn định xã hội (thời kỳ bách gia chư tử)

Chiến Quốc (475 – 256 TCN)

Trải qua hàng trăm năm chiến tranh thoôn tính lẫn nhau, các nước nhỏ đã

bị các nước lớn tiêu diệt, sang thời chiến quốc chỉ còn lại 7 nước lớn Tề,Yên, Hàn, Sơ,Û Triệu, Nguỵ, Tần và một số nước nhỏ Năm 256, nhà Chu

bị nhà Tần tiêu diệt Sau đó, nhà Tần lại lần lượt thôn tính các quốc gia

Trang 8

còn lại, thống nhất Trung Quốc Đây là mốc thời gian đánh dấu sự chấmdứt của chế độ chiếm hữu nô lệ Trung Quốc bước sang chế độ phongkiến

II CHẾ ĐỘ XÃ HỘI

1 Quan hệ giai cấp

Trong xã hội lúc này hình thành 3 giai cấp chính, đó là chủ nô, nô lệvà nông dân công xã

- Giai cấp chủ nô :

 Gồm có: quý tộc thị tộc (vua, quan lại); quý tộctăng lữ và những người giàu có khác

 Họ đồng thời là giai cấp thống trị trong xã hội,nắm giữ nhiều ruộng đất, của cải trong cả nước;đồng thời có nhiều quyền lợi chính trị

- Giai cấp nô lệ:

 Nguồn:

o Tù binh chiến tranh,

o Nông dân công xã bị phá sản,

o Là con của nô lệ…

 Thân phận:

o Không có quyền chính trị,

o Thuộc quyền sở hữu của chủ nô (chủ nô cóquyền bán, chuyển nhượng, trao tặng hoặcgiết nô lệ của mình)

o Bị xem là đồ vật hay công cụ lao động,không được xem là con người (Họ phải laođộng khổ sai không giờ giấc nhưng khôngđược hưởng những giá trị của cải do họlàm ra)

Trang 9

 Quan hệ nô lệ trong xã hội phương đông cổ đại

mang nặng tính gia trưởng:

o Số lượng nô lệ không chiếm đa số trong xãhội;

o Lực lượng lao động chủ yếu trong xã hộikhông phải là nô lệ mà là nông dân côngxã, nô lệ chủ yếu làm công việc hầu hạ,phục dịch trong nhà chủ nô;

o Mâu thuẫn đối kháng giai cấp trong xã hộikhông phải là mâu thuẫn giữa chủ nô vànô lệ mà lại là mâu thuẫn giữa chủ nô vànông dân công xã

- Nông dân công xã :

 Số lượng chiếm đa số và là lực lượng lao độngchủ yếu của xã hội Sống trong các công xã nôngthôn

 Phần lớn họ là những người nghèo, ít ruộng đấtphải nhận ruộng đất của nhà nước từ các công xãnông thôn để cày cấy và đóng thuế cho nhà nướchoặc thuê ruộng của các chủ nô và nộp tiền thuêđất hay hoa lợi thu hoạch được

 Họ được quyền làm người nhưng là đối tượngbóc lột chủ yếu của giai cấp chủ nô

 Ngoài ra, họ còn phải cùng với nô lệ lao độngkhổ sai để xây dựng các công trình cho vua vànhà nước

- Bên cạnh đó, còn có tầng lớp thợ thủ công, thương nhân, chiếmthiểu số trong dân cư Thành phần của họ khá phức tạp nhưng nhìnchung họ là những người nghèo, chịu sự bóc lột của giai cấp chủnô

Như vậy, trong xã hội phương đông cổ đại kết cầu giai cấp đã hoànchỉnh Giai cấp bóc lột bao gồm chủ nô như vua, quan lại, tăng lữ, người

Trang 10

giàu có Giai cấp bị trị bao gồm nô lệ, nông dân công xã, thợ thủ công vàthương nhân.

Chế độ đẳng cấp

Bên cạnh sự phân hoá xã hội thành giai cấp, xã hội phương đông cònphân biệt dân cư theo chế độ đẳng cấp:

- Giai cấp thống trị là đẳng cấp cao quý nhất;

- Nông dân nghèo, thợ thủ công, nô lệ bị xem là tầng lớpthấp hèn nhất

Chế độ đẳng cấp điển hình nhất là ở Ấn Độ, phân biệt thành 4đẳng cấp (chế độ Vacna):

- Đẳng cấp Bà La Môn: gồm tăng lữ Bà La Môn, làđẳng cấp cao quý nhất, được sinh ra rừ miệng thầnBrama, đọc kinh, giảng đạo, không phải lao độngsản xuất vật chất

- Đẳng cấp Ksatơria: sinh ra từ cánh tay của thầnBrama Đẳng cấp này có nhiệm vụ bảo vệ chế độ(gồm vua, quan lại, và những người trong quân đội)cũng không phải lao động sản xuất

- Đẳng cấp Vaisia: gồm những người làm nôngnghiệp, buôn bán và thợ thủ công, sinh ra từ đùi củathần Brama Họ có nghĩa vụ sản xuất để nuôi sống

2 đẳng cấp trên

- Đẳng cấp Suđra: gồm những người cùng khổ nhấttrong xã hội, là con cháu của những bộ tộc bị thấttrận, không có tư liệu sản xuất và ở ngoài công xã,sinh ra từ bàn chân của thần Brama Họ có nghĩa vụphụ vụ cho 3 đẳng cấp trên

Sự phân biệt đẳng cấp ở Aán Độ rất khắc nghiệt Người thuộc đẳng cấpdưới phải tôn trọng và phục tùng người thuộc đẳng cấp trên, những ngườikhác đẳng cấp không được kết hôn với nhau, …

Nguyên nhân của sự phân biệt đẳng cấp ở Ấn Độ: để duy trì sựthống trị của những người có trình độ thấp kém hơn những người có trìnhđộ phát triển cao hơn

Trang 11

2 Chế độ ruộng đất

- Tất cả ruộng đất thuộc quyền sở hữu của nhà vua Vua lập nhữngtrang trại lớn của mình, bắt nô lệ cày cấy

- Ngoài ra, vua dùng đất để thưởng cho các quan lại, quý tộc Ruộngthưởng thuộc quyền sở hữu của quan lại, quý tộc

Điển hình ở Trung Quốc, thời kỳ nhà Chu, Vua dùng đất đai để phân phong cho các chư hầu Các chư hầu nhận đất đai, chức tước từ tông chủ (nhà Chu), có nghĩa vụ nộp cống và cử lính tham gia quân đội của nhà vua khi có chiến tranh (chế độ tông pháp)

- Số ruộng đất ở địa phương Vua giao cho các công xã nông thônquản lý Công xã có quyền chia đất cho nông dân cày cấy Nôngdân phải nộp tô thuế cho nhà nước thông qua công xã

Ở Trung Quốc, Nhà Chu phân phối đất đai ở địa phương theo chế độ tỉnh điền Mỗi hộ nông dân được chia một mãnh ruộng bằng 100 mẫu (2 ha) gọi là một điền Để chia ruộng đất thành những phần như vậy và để đẫnn nước vào ruộng, người

ta đắp những bờ vùng, bờ thửa và đảo những con kênh, mương ngang dọc, do dó, tạo thành những hình như chữ điền – gọi là chế độ tỉnh điền.

III TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC

Hình thức chính thể: quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền

Quản lý nhà nước

- Ở trung ương:

Vua: là người đứng đầu nhà nước, có quyền lực tốicao

- Mọi mệnh lệnh của vua có giá trị thi hành nhưpháp luật

Trang 12

- Vua có quyền quyết định mọi vấn đề quan trọngcủa quốc gia, quyết định bổ nhiệm, cách chức,trừng phạt bất cứ ai.

- Vua là người có thẩm quyền xét xử cao nhất

- Vua là chỉ huy quân sự cao nhất

- Bên cạnh đó, vua được thần thánh hoá, vua đượcxem là con hoặc đại diện hoặc chính là hiện thâncủa thần linh

Quan đầu triều: Là một vị quan hay một hội đồng thântín nhất của nhà vua, nắm giữ các công việc quan trọngtrong triều

Hệ thống các cơ quan giúp việc: Gồm một số quan lạicao cấp Tùy từng nơi, từng thời kỳ mà có sự phâncông nhiệm vụ, quyền hạn rõ ràng hay không

- Ở địa phương

Quản lý nhà nước ở địa phương thường dựa vào công xã nông thôn.Người đứng đầu là người của chính địa phương đó (vương công, tùtrưởng…) Quyền lực của họ như một vị vua nhỏ ở địa phương, cóquyền thu thuế, đặt pháp luật, xây dựng quân đội, quyết định mọi vầnđề ở địa phương

Do đó, khi chính quyền trung ương suy yếu, họ là những thế lực phảnloạn, nổi day chống lại chính quyền trung ương, thành lập nhà nướcriêng, tạo nên trạng thái cát cứ phân quyền

Sau mỗi lần cát cứ như thế, chính quyền trung ương thực hiện nhiềubiện pháp để quản lý chặt chẽ hơn địa phương Như: cử quan ở triềuđình về giám sát hoặc trực tiếp quản lý, chia nhỏ địa phương và phâncấp quản lý chặt chẽ Ví dụ như ở Ấn Độ.riêng trung quốc, nhà tâychu thiết lập hệ thống các nước chư hầu để thông qua các nước chưhầu quản lý toàn bộ lãnh thổ rộng lớn

Cơ quan xét xử

Trang 13

- Vua luôn là người có quyền xét xử tối cao Vua có thể xét xử bấtkỳ vụ án nào mà vua muốn, quyết định của nhà vua là quyết địnhsau cùng.

- Ở trung ương, có cơ quan chuyên trách việc xét xử

- Ở địa phương, việc xét xử được giao cho người quản lý địa phươngđó hoặc giao cho hội đồng công xã hoặc các vị bô lão có uy tín

- Về lực lượng: rất đông, rất đa dạng Gồm lính thường trực,lính đánh thuê Được phân loại như quân lính của vua, củađịa phương, …

- Về binh chủng: tương đối đa dạng, gồm bộ binh, kỵ binh,tượng binh, chiến xa

- Về chế độ đãi ngộ quân lính; thông thường lính phải tựtrang bị vũ khí và có quyền nhận các chiến lợi phẩm Vềsau, họ được nhà nước trả lương, cấp đất tuỳ theo chức vịvà quân công

Tôn giáo

Do trình độ khoa học kỹ thuật hạn chế nên tôn giáo là công cụ hổ trợđắc lực cho việc quản lý của nhà nước

IV NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ

1 Các nhà nước ở phương đông trong thời kỳ cổ đại xuất hiện “sớm”

do sự tác động của công cuộc xây dựng công trình thủy lợi và cáccuộc chiến tranh đến quá trình xuất hiện nhà nước

Trang 14

2 Về chính thể nhà nước; luôn là hình thức chính thể quânchủ chuyênchế trung ương tập quyền.

3 Bộ máy nhà nước là bộ máy bạo lực lớn, được thần thánh hóanhằm bảo vệ giai cấp thống trị một cách đắc lực nhất Điều nàylàm cho bản chất giai cấp của các nhà nước này nổi trội hơn bảnchất xã hội của nó

4 Sự tồn tại lâu dài của các công xã nông thôn ảnh hưởng đến tổchức chức bộ máy nhà nước Nhà nước quản lý địa phương thôngqua công xã nông thôn

5 Tuy nhiên, trong quá trình phục vụ cho giai cấp của mình, nhà nướcchiếm hữu nô lệ phương đông đã làm nồng cốt cho nhân dân sángtạo, xây dựng và phát triển văn hóa Do đó, các quốc gia phươngđông cổ đại đã đạt nhiều thành tựu huy hoàng về văn hoá trở thànhmột trong những trung tâm của văn minh thế giới cổ đại

BÀI 2

PHÁP LUẬT PHƯƠNG ĐÔNG CỔ ĐẠI

I GIỚI THIỆU CÁC BỘ LUẬT CỔ Ở PHƯƠNG ĐÔNG

1 BỘ LUẬT HAMMURAPI

a Đặc điểm của luật Hammurapi

Bộ luật Hammurapi được các nhà khảo cổ người Pháp tìm ravào năm 1901 - đây là bộ luật thành văn sớm nhất được phát hiệntrong lịch sử nhân loại Luật được khắc trên tảng đá Bazan cao 2mét Phần trên cùng của tấm đá có hình Hammurapi đứng trướcthần mặt trời Samat (vị thần bảo vệ tòa án) Điều này chứng tỏHammurapi đã ý thức được hiệu quả của việc kết hợp giữa vươngquyền, thần quyền và pháp quyền để tiến hành cai trị dân chúng

- Về nguồn của bộ luật:

Trang 15

 Nguồn của bộ luật là những tiền lệ pháp, các tập quán phápcủa người Xume trong xã hội trước đó,

 Những quyết định của tòa án và các phán quyết của tòa áncao cấp lúc bấy giờ

 Mệnh lệnh, chiếu chỉ của nhà vua

- Về cơ cấu của bộ luật:

Phần mở đầu và phần nội dung : Khẳng định rằng đất nước

Babilon là một vương quốc do các thần linh tạo ra Và chínhcác thần linh này đã trao đất nước cho Hammurapi thống trịđể làm cho đất nước giàu có, nhân dân no đủ Hammurapi kểcông lao của mình đối với đất nước Riêng ở phần nội dungHammurapi tuyên bố sẽ trừng trị tất cả những ai xem thườngvà có ý định hủy bỏ bộ luật

Phần nội dung : Chứa đựng 282 điều luật – đây là phần chủ

yếu của bộ luật Tuy nội dung của bộ luật chưa phân chiathành từng ngành luật riêng biệt, nhưng tác giả của bộ luậtđã có ý thức phân chia các điều khỏan ra từng nhóm riêngtheo nội dung của chúng Điều này thuận tiện cho việc tìmhiểu và xét xử

Điều 1 đến điều 4 : về thủ tục tố tụng;

Điều 6 –11: về tội trộm cắp;

Điều 15 – 16: về tội xâm phạm nô lệ của người khác;Điều 21 – 25: tội xâm phạm tài sản của người khác;Điều 26 – 41: chế độ ruộng đất của Rêdum và Bairum;Điều 42 – 66: về việc thuê ruộng và trách nhiệm củangười cày cấy;

Điều 98 – 107: về việc vay tiền;

b Nội dung

Trang 16

- Chế định hợp đồng

 Hợp đồng mua bán

Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng:

Người bán phải là chủ thật sự của tài sản (đ 7)Tài sản phải bảo đảm giá trị sử dụng ( đ 108)Khi ký kết hợp đồng, phải có người làm chứng (đ7)Thiếu 1 trong 3 điều kiện trên, hợp đồng không có giá trị,người vi phạm sẽ bị xử phạt bằng hình phạt

 Hợp đồng vay mượn

o Quy định mức lãi suất khác nhau đối với từng loại: vaythóc và vay tiền (đ 89)

o Nếu người cho vay lấy lãi suất cao hơn mức quy địnhthì sẽ mất vật cho vay (đ 91)

o Dùng thân thể con người làm vật bảo đảm hợp đồng (đ

115, 116, 117)

 Hợp đồng lĩnh canh ruộng đất

o Quy định mức thu tô đối với từng loại lĩnh canh: vườnvà ruộng.( đ 46 và đ 64)

o Quy định trách nhiệm của người lĩnh canh trong từngtrường hợp không chuyên cần canh tác (đ 42, 43,44)

o Quy định mức bồi thường thiệt hại đối với người lĩnhcanh nếu làm thiệt hai hoa màu trên ruộng người bêncạnh (đ 53, 554, 55, 56)

 Có dấu hiệu của sự phân biệt lỗi cố ý và vô ý

 Hợp đồng gởi giữ

o Khi gởi giữ phải có người làm chứng (đ 122) nếukhông, người nhận giữ sẽ bị xem là ăn trộmvà bị xử tử(đ 7)

o Mức thù lao gởi giữ (đ 121)

Trang 17

- Chế định hôn nhân gia đình

o Thủ tục kết hôn: phải có giấy tờ ( đ 128)

o Công khai thừa nhận sự bất bình đẳng giữa nam và nữ.Đề cao vai trò và bảo vệ quyền lợi của người chồng.Người vợ bị xem là tài sản của người chồng ( đ 141,

- Chế định thừa kế

o Có 2 hình thức thừa kế: theo luật và theo di chúc ( đ165)

o Căn cứ để chia thừa kế theo cha, không theo mẹ ( đ

162, 163, 167)

o Có sự phân biệt trong việc hưởng thừa kế giữa con trai,con gái, con của nữ nô lệ nếu được người tự do thừanhận (đ 170, 179, 180, 182, 183)

o Điều kiện tước quyền thừa kế ( đ 169)

- Chế định hình sự

o Bảo vệ các quan hệ xã hội như: quyền sở hữu (đ 6,7,8,

…) bảo vệ chế độ nô lệ (đ 15, 16, 226), bảo vệ nhânphẩm, danh dự, của con người

o Quan niệm hình phạt là sự trừng trị tội lỗi, mang tínhchất trả thù ngang bằng nhau ( đồng thái phục thù)( 196, 197, 229)

Trang 18

o Tuy nhiên, do bộ luật cũng thừa nhận sự phân biệtđẳng cấp, giai cấp tính chất đồng thái phục thù chỉ làtương đối (đ 198, 199, 201)

o Chế tài phạt tiền cũng đã được áp dụng Mức tiền phạttuỳ vào địa vị xã hội của các đương sự

o Các hình thức của hình phạt thường rất dã man, như:chặt tay, chân, thiêu, dìm xuống nước, đóng cọc…

- Chế định tố tụng

o Xét xử công khai

o Coi trọng giá trị chứng cứ, không phân biệt chứng cứthuộc đẳng cấp nào

o Trách nhiệm của người xét xử Nếu có quyết địnhkhông đúng trong phiên toà, thì phải nộp tiền phạt và

bị truất quyền xét xử

2 BỘ LUẬT MANU

a Đặc điểm của bộ luật Manu

- Là bộ luật hoàn chỉnh nhất trong tất cả các luật lệ cổ ở Ấn độ, đượcxây dựng vào khoảng thế kỷ thứ II – I TCN bởi các giáo sĩ Bà LaMôn Thực chất nó là những luật lệ, những tập quán pháp của giaicấp thống trị được các giáo sĩ Bà La Môn tập hợp lại dưới dạngtrường ca, được trình bày dưới dạng câu song vần

- Gồm 2685 điều, chia thành 12 chương

- Nội dung của bộ luật không chỉ là những quan hệ pháp luật mà cònlà những vấn đế khác như chính trị, tôn giáo, quan niệm về thế giớivà vũ trụ Nhưng xét trên phương diện pháp lý, chúng ta có thểphân bộ luật Manu thành những chế định cụ thể

b Nội dung

- Chế định quyền sở hữu

Trang 19

o Đối với ruộng đất: giống như phần chế độ ruộng đất đãtrình bày Đối với đất thuộc quyền sở hữu của tư nhânthì được quyền mua bán nhưng phải chịu sự giám sátcủa nhà nước (nếu người bán động sản nhận được sốtiền nhiều hơn giá quy định thì nhà nước sẽ thu hồi sốtiền dư đó)

o Đối với những tài sản khác, nhà nước chỉ thừa nhậnquyền sở hữu khi có chứng cứ cụ thể chỉ rõ nguồn gốccủa nó (mua bán, thừa kế, ban thưởng)

- Chế định hợp đồng

o Quy định điều kiện có hiệu lực của hợp đồng:

 Không được ký với người điên, người say rượu,người già yếu, người chưa đến tuổi thành niên

 Không được lừa dối hay dùng áp lực để ký hợpđồng

 Phải được ký công khai

o Đề cập nhiều đến hợp đồng vay mượn, cầm cố:

 Trong đó quy định mức lãi tối đa phải trả mỗitháng, mức lãi suất này tùy thuộc theo từng đẳngcấp trong xã hội

- Chế định hôn nhân gia đình

Trang 20

o Hôn nhân mang tính chất mua bán Người vợ đượcchồng mua về và tất cả của hồi môn của người vợthuộc quyền sở hữu của chồng.

o Thừa nhận sự bất bình đẳng trong quan hệ vợ chồng:

 Lúc nào người phụ nữ cũng phải chịu sự bảohộ của đàn ông (tam tòng)

 Vợ không được quyền ly dị chồng trong mọitrường hợp Người chồng dù tàn bạo, ngoạitình vợ cũng phải tôn trọng và xem như mộtthánh nhân của đời mình

 Ngược lại, chồng có quyền ly dị vợ nếu vợkhông có con hoặc sinh toàn con gái Ngoài rachồng được quyền đánh đập hành hạ vợ conmà không bị tội

o Bộ luật quy định chỉ được kết hôn trong cùng đẳng cấp.Tuy nhiên, đàn ông vẫn có thể lấy vợ thuộc đẳng cấpdưới

- Chế định thừa kế

o Ban đầu, ở Ấn Độ chỉ thừa nhận hình thức thừa kế theopháp luật (khi người cha chết, mọi tài sản được chiađều cho các con còn sống) Về sau, do ảnh hưởng củavăn hoá phương tây, người Ấn cũng lập di chúc Đẳngcấp Bà La Môn ủng hộ tục lệ mới này vì điều này làmcho tài sản của giáo hội tăng lên, nếu người dân lập dichúc để lại tài sản cho giáo hội

o Tất cả các con đều có quyền thừa kế tài sản của ngườicha Con gái nhận tài sản thừa kế để làm của hồi môn

- Chế định hình sự

o Những chế đình sự đề ra theo nguyên tắc: khoan dungđối với những người chà đạp lên quyền lợi của kẻ dưới,

Trang 21

trừng trị thẳng tay đối với những người xâm phạm đếntính mạng, quyền lợi, nhân phẩm của đẳng cấp trên.

o Các hình phạt trong bộ luật rất dã man:

 Luật quy định hình phạt rất nặng đối với tội trộmcắp Trộm cắp vào ban đêm hay khoét ngạchvào nhà thì bị chặt tay hoăïc ngồi trên chiếc cọcnhọn, nếu phạm tội lần thứ ba thì bị tử hình Nếutrộm cắp tài sản của vua hay của đến chùa thì bịxử tử mà không cần xét xử

 Phạm tội gây rối trong dân chúng sẽ bị thiêuchết

o Cũng giống như luật Hammurapi, chế định hình sự củaluật Manu cũng mang tính trả thù ngang bằng nhau

o Sử dụng phép thử tội: dầu sôi + phân bò hay rắn độc

- Chế định tố tụng

o Rất coi trọng chứng cứ (nhân chứng, vật chứng)nhưnggiá trị của chứng cứ lại phụ thuộc vào đẳng cấp và giớitính

 Người làm chứng phải cùng đẳng cấp và giớitính với bị can

 Khi có sự mâu thuẫn giữa các chúng cứ thì chứngcứ của đẳng cấp trên thì có giá trị hơn so vớiđẳng cấp dưới

3 PHÁP LUẬT TRUNG QUỐC

Đến ngày nay, người ta vẫn chưa tìm thấy bộ luật cổ đại nào ởtrung quốc Người ta chỉ biết đến nó thông qua các sách sử cổ

a Thời Hạ, Thương:

- Hình thức pháp luật chủ yếu là mệnh lệnh của nhà vua

Trang 22

- Hình pháp đã rất được chú trọng với nhiều hình phạt dã man như:đóng dấu nung đỏ, cắt mũi, gông cùm, xữ tử bằng các hình thức:chôn sống, mổ bụng, xẻo từng mãnh nhỏ bỏ vào nước sôi, bỏ vàocối giã.

b.Thời nhà Chu

 Pháp luật

- Do cơ chế chính trị nhà Chu dựa trên chế độ tông pháp (quan hệđẳng cấp huyết thống) nên Nhà Chu đặt ra Lễ Lễ dùng để phânbiệt sang hèn, trật tự tôn ty trong xã hội, những nghi thức về ăn, ở,hội họp, ma chay cúng lễ, cưới xin… do đó, người ta làm theo lễ mộtcách tự nguyện Lễ trở thành quy tắc sử xự của mọi người trong xãhội, nếu ai không tuân theo lễ sẽ bị cười chê là không có chínhnghĩa, không biết lễ…

Hệ thống Lễ gồm 5 loại, gọi là Ngũ Lễ:

 Cát lễ: lễ tế các thần linh

 Cung lễ:lễ cúng tế, ma chay, mất mùa

 Quân lễ: lễ ra quân

 Tân lễ: lễ tiếp đón các chư hầu

 Gia lễ: lễ hôn nhân, lễ đặt con trưởng

- Chính vì đặc điểm đó của lễ nên Nhà Chu dựa vào lễ để quản lý xãhội và hình pháp lúc này dùng để trừng trị những ai không tuântheo Lễ Dần dần Lễ trở thành một cơ chế chính trị trong nhà Chu

- Hình phạt của nhà Chu rất tàn bạo, gồm 5 thang bậc, gọi là phép

Trang 23

 Đại tịch: tử hình (mổ tim, bêu đầu, xẻo thịt thành từng mãnhnhỏ…)

- Thời Xuân Thu, nước Trịnh soạn ra Hình Thư và khắc lên đỉnh đúc

bằng sắt (công bố pháp luật thành văn đầu tiên ở Trung Quốc)

- Thời Chiến Quốc, để tranh thủ ủng hộ của các tầng lớp địa chủ mớixuất hiện, các nướcc ban hành một loạt các bộ luật như:

Nước Hàn ban hành Hình Phù;

Nước Sở có Hiến Lệnh;

Nước Tề có Thất Pháp;

Nước Việt có Quốc Luật

 Nước Hàn tổng hợp kinh nghiệm lập pháp của các nước soạn

ra bộ Pháp Kinh Bộ luật này đã thất truyền nhưng theo sử

sách thì đây là bộ luật hoàn chỉnh và nổi tiếng nhất củaTrung Quốc cổ đại Nội dung của nó gồm 6 chương:

Đạo pháp: quy định về tội cướpTặc pháp: quy định về tội giả mạo

Tư pháp; quy định vvề tố tụng, xét xửBộ pháp: quy định về bắt giam

Tạp pháp: tạp luậtBối pháp: quy định những nguyên tắc chung

Theo Pháp Kinh, những hành vi xâm phạm đến vua và làm nguy hại

đến triều đình đều bị coi là trọng tội, bị xử tru di cả họ

 Các tư tưởng chính trị

Trong thời kỳ Xuân Thu - Chiến Quốc, công cuộc trị quốc của cácquốc gia còn bị ảnh hưởng bởi các học thuyết, các hệ tư tưởng củanhững chính trị gia như: Nho Giáo (lễ trị kết hợp với đức trị) củaKhổng Tử, trường phái Pháp Gia (thuyết pháp trị) của Quản Trọng,Thương Ưởng, Thận Đáo, Thân Bất Hại, Hàn Phi; thuyết vô vi củaLão Tử, thuyết kiêm ái của Mặc Gia… Trong đó, ảnh hưởng lớn đếnphương pháp cai trị của các nhà nước Trung Quốc là nho giáo vàthuyết pháp trị

Trang 24

Tuy nhiên, do Nho giáo không phù hợp với đặc điểm tình hình lúcbấy giờ nên không được giai cấp thống trị áp dụng Về sau, đến đờiHán Võ Đế, Nho giáo mới trở thành quốc giáo Còn thuyết pháp trịthích ứng với tình hình lúc bấy giờ nên được giai cấp thống trị sử dụngvà thể chế thành đường lối chính sách pháp luật của nhà nước

Thuyết pháp trị đề cao vai trò của pháp luật Về nội dung, nó gồm

3 yếu tố: pháp, thế,thuật

o Pháp: pháp luật và mệnh lệnh của vua phải rõ ràng, mạch lạc.Việc chấp pháp phải nghiêm minh

o Thế: uy quyền của nhà vua

o Thuật: phương pháp điều hành, quản lý con người: bổ nhiệm(căn cứ vào tài năng để bổ nhiệm, không kể đến dòng dõi),khảo hạch (căn cứ vào trách nhiệm để kiểm tra hiệu quả côngviêc) và thưởng phạt (căn cứ vào kết quả khảo hạch, thưởngnhiều, phạt nặng)

Theo Pháp Gia, với 3 yếu tố pháp, thế, thuật vua có thể trở thành một

vị vua tốt mà không cần nhân nghĩa, không cần trí tuệ,…

II CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁP LUẬT PHƯƠNG

ĐÔNG CỔ ĐẠI

1 Nền kinh tế

Kinh tế nông nghiệp tự cung tự cấp => giao thương mua bán ít

=> pháp luật về dân sự, thương mại không phát triển

2 Chế độ chính trị

Với nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền, vua làngười có quyền ban hành pháp luật => không có trí tuệ tập thể,không dân chủ

Với chế độ chiếm hữu nô lệ => quyền lợi của chủ nô được bảovệ tối đa

3 Tôn giáo

Trang 25

Các giáo sĩ có ảnh hưởng lớn đến nội dung của pháp luật Đặcbiệt là ở Ấn Độ, các giáo sĩ Bà La Môn căn cứ vào những quy địnhcủa tôn giáo, vào quyền lợi của giáo phái mà ban hành, điều chỉnhpháp luật.

4 Lễ và các hệ tư tưởng chính trị

Điều này chúng ta thấy rõ nhất là ở trung quốc Lễ và hệ tưtưởng chính trị đã ảnh hưởng rất lớn đến pháp luật

III NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ

- Công khai thừa nhận sự bất bình đẳng trong quan hệ giai cấp, đẳngcấp bảo vệ quyền lợi và địa vị của giai cấp chủ nô và những ngườithuộc đẳng cấp trên trong xã hội nhằm củng cố sự thống trị tuyệtđối của giai cấp chủ nô

- Trong quan hệ gia đình, thừa nhận sự bất bình đẳng giữa vợ vàchồng, giữa các con với nhau, do ảnh hưởng của chế độ thống trịgia trưởng

- Trọng hình, khinh dân, ranh giới giữa hình sự và dân sự rất mờnhạt

- Mang tính chất đồng thái phục thù

- Có dấu hiệu của sự phân biệt lỗi cố ý và vô ý

- Bị ảnh hưởng bởi tôn giáo, lễ và các hệ tư tưởng chính trị

- Về hình thức, không có tính hệ thống, từ ngữ sử dụng rất cụ thể,không mang tính khái quát

Bài 3:

NHÀ NƯỚC PHƯƠNG TÂY CỔ ĐẠI

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH NHÀ NƯỚC

1 Điều kiện tự nhiên

Trang 26

- Hy lạp nằm trên bán đảo Bankan, các đảo trên biển Êgiê vàvùng đất phía Tây Tiểu Aù, giáp với đông Địa Trung Hải, đấtđai cằn cổi và bị chia cắt thành nhiều khu vực nhỏ bởi đồi,núi, đèo, sông suối…

- La mã nằm trên bán đảo Italia, đất đai tương đối phì nhiêu

- Cả Hy Lạp và La Mã đều có nhiều khoáng sản quý, nằmtrong vùng khí hậu ôn đới

Do đó:

- Cả Hy Lạp và La Mã có nhiều vịnh và hải cảng tốt, rất thuậnlợi cho việc phát triển nghề thương nghiệp, đặc biệt là mậudịch hàng hải

- Kinh tế thủ công nghiệp rất phát triển

- Kinh tế nông nghiệp kém phát triển, không đóng vai trò kinhtế chủ đạo của quốc gia

- Ngoài ra, do địa hình của Hy Lạp bị chia cắt thành nhiều khuvực nhỏ nên xu hướng thống nhất về lãnh thổ và chính trịkhông đặt ra cấp thiết, lịch sử của Hy Lạp là lịch sử của cácthành bang tồn tại độc lập với nhau

2 Điều kiện kinh tế xã hội và quá trình hình thành nhà nước

a Hy Lạp

- THỜI KỲ VĂN MINH TỐI CỔ CRET – MYXEN

+ Xã hội đã phân hoá giai cấp, nhà nước đã xuất hiện + Người Hy Lạp tràn vào tấn công và hủy hoại không kếthừa nền văn minh này

- Thời kỳ hôme

+ Xã hội đang là xã hội thị tộc mạt kỳ+ Cuối thời đại này, xã hội xuất hiện sự phân hoá giaicấp Chế độ nô lệ hình thành nhưng còn mang tính giatrưởng

- THỜI KỲ THÀNH BANG

Trang 27

+ Kinh tế phát triển mạnh, làm cho chế độ tư hữu diễn ranhanh chóng, tư hữu cả về ruộng đất làm cho phân hoáxã hội diễn ra mạnh mẽ:

 Những gia đình có thế lực trong công xã thị tộctrước kia như tù trưởng, thủ lĩnh quân sự chiếmnhiều ruộng đất và tư liệu sản xuất, ngày càng trở

nên giàu có trở thành giai cấp quý tộc thị tộc ( còn

gọi là quý tộc chủ nô ruộng đất hay quý tộc cũ)

 Thương nhân, thợ thủ công, bình dân trong quá trìnhtìm vùng đất thực dân … ngày càng trở nên giàu có.Khi chế độ tư hữu ruộng đất xuất hiện, họ tậu được

nhiều ruộng đất, nô lệ… trở thành tầng lớp quý tộc chủ nô công thương nghiệp hay còn gọi là quý tộc

mới

 Cùng với sự giàu có của quý tộc chủ nô là sự bầncùng của nông dân, họ giải quyết sự bần cùng củamình bằng 3 cách sau đây:

 Lĩnh canh ruộng đất của chủ nô để cày cấyhoặc đi làm thuê và trở thành tầng lớp bìnhdân Đêmôt

 Một số quá nghèo, bán mình làm nô lệ

 Một số rời bỏ quê hương tìm vùng đất khácsinh sống Họ vượt biển đến các đảo và vùngTây Tiểu Aù, dần dần họ biến những vùng đấtnày thành thuộc địa, là nơi cung cấp nguyênvật liệu cho các ngành sản xuất trong nước vàtiêu thụ hàng hoá từ chính quốc Do đó,những người này ngày càng giàu có và gianhập vào tầng lớp quý tộc chủ nô côngthương nghiệp, làm cho tầng lớp này ngàycàng đông hơn

+ Do phân hóa giai cấp diễn ra mạnh mẽ nên mâu thuẫngiai cấp trở nên rất gay gắt Trong đó, giai cấp chủ nôbóc lột sức lao động của nô lệ là chủ yếu Quan hệ nôlệ ở hy lạp nói riêng và ở phương tây nói chung mang

Trang 28

tính chất điển hình Giai cấp nô lệ phản kháng lại sự ápbức bóc lột bằng nhiều cuộc nổi dậy, để dập tắt nhữngcuộc đấu tranh đó, giai cấp chủ nô thiết lập ra nhànước để quản lý và đàn áp giai cấp bị trị.

+ Nhận xét:

 Các nhà nước ở Hy Lạp xuất hiện vào khoảng thếkỷ 8 TCN, và tồn tại dưới dạng các nhà nước thànhbang Trong đó, có hai thành bang lớn, có vai tròquan trọng trong lịch sử của Hy Lạp là thành bangSpac và Aten

 Quá trình hình thành nhà nước ở Hy Lạp là sự thoátthai trực tiếp từ các công xã thị tộc, do sự phân hóagiai cấp, mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp,không bị tác động bởi yếu tố bên ngoài

- THỜI KỲ MAKÊĐÔNIA

+ Các thành bang Hy Lạp biến thành chư hầu của đếquốc Makêđônia Vua Makêđônia là Alechxăngđơthống lĩnh quân đội tấn công Ba Tư, thôn tính được đếquốc này và một phần của Ấn Độ Sau khiAlechxăngđơ chết, các tướng lĩnh của ông ta tranhgiành quyền lực với nhau

+ Vào thế kỷ 3 TCN, đế quốc Makêđônia bị chia thành 3nước lớn:

 Makêđônia và Hy Lạp do dòng họ Antigôn cai trị

 Xini do dòng họ Xêlơcút cai trị

 Ai Cập do dòng họ Prôtêmê nắm chính quyền

b La Mã

- THỜI KỲ VƯƠNG CHÍNH

+ Vào thế kỷ 8 TCN, xã hội La Mã đang sống trong giaiđoạn tan rã của công xã nguyên thủy.Trên đồng bằngLatium là nơi sinh sống của 3 bộ lạc, gọi họ là ngườiLatinh Mỗi bộ lạc có 10 bào tộc (Curi) Mỗi Curi lạichia thành 10 thị tộc

Trang 29

+ Để quản lý xã hội, các bộ lạc cùng nhau thiết lập mộttổ chức gồm các cơ quan sau:

Đại hội nhân dân (Đại hội Curi) : gồm tất cả các

công dân nam của cả 3 bộ lạc Có quyền quyết địnhcác vấn đề quan trọng như tuyên chiến hay nghịhoà, thông qua hoặc bác bỏ những đạo luật do Việnnguyên lão thảo luận trước, bầu vua và các chứcquan cao cấp khác, có vai trò là toà án tối cao Khitham gia đại hội, các công dân nam của mỗi Curi sẽtập hợp lại thành một đơn vị Khi biểu quyết, mỗicuri được quyền có một lá phiếu

Viện nguyên lão (Senat) : gồm thủ lĩnh của 300 thị

tộc Mỗi thị tộc cử 1 người tham gia, thông thườnglà những người thuộc những gia đình giàu có, danhvọng nhất trong thị tộc Viện nguyên lão có thẩmquyền quyết định các công việc quan trọng giữa haikỳ họp của Đại hội nhân dân, thảo luận các đạo luậttrước khi trình trước đại hội công dân

Về sau, quyền lực của Viện nguyên lão dầndần lớn mạnh và trở thành cơ quan chính quyền trọngyếu của La Mã

Vua (rex): do Đại hội Curi bầu ra, thực tế chỉ là tù

trưởng liên minh bộ lạc Thời chiến là tổng tư lệnhquân đội, thời bình chỉ lo việc tế lễ và xét xử

+ Thời kỳ này còn là thời kỳ dân chủ quân sự

- THỜI KỲ CỘNG HOÀ

+ Vào thế kỷ ……… , người La Mã bị người Êtrucxơ thốngtrị Do đó, các vua đều là người Êtrucxơ

+ Do sự phát triển kinh tế hàng hoá và chính sách mởrộng xâm lược, nhiều cư dân mới đến sinh sống trênlãnh thổ La Mã Những cư dân này không thuộc bộ tộcnào của người La Mã, do đó, không được xem là dân

La Mã chính gốc nên họ không được hưởng bất kỳquyền lực chính trị nào cả Tuy nhiên, thân phận của

Trang 30

họ không giống như nô lệ, họ là dân tự do, phải nộpthuế và đi lính cho người La Mã, có quyền tự do kinhdoanh, được quyền sở hữu ruộng đất Họ chính là tầnglớp bình dân Pơlep.

+ Khi lực lượng này lớn mạnh về kinh tế và quân đội, họđấu tranh để đòi hưởng quyền chính trị Trước tình thếđó, người La Mã phải nhượng bộ, thực hiện cải cách đểđáp ứng yêu cầu của họ

+ Giữa thế kỷ thứ 6 TCN, vua Xecvius Lutius tiến hànhcải cách xã hội với những nội dung như sau:

 Ba bộ lạc trước kia bị xoá bỏ, thay vào đó là 4 bộlạc mới, thực chất là 4 khu vực hành chính

 Căn cứ theo tài sản, ruộng đất, ông chia dân cưthành 5 đăng cấp, cứ 5 năm đăng ký lại đẳng cấpmột lần

 Đẳng cấp 1: là những người có từ 20 jujêrađất trở lên (1 jujêra đất = 52,5 ha)

 Đẳng cấp 2: là những người có từ 15 đến 20jujêra đất

 Đẳng cấp 3: là những người có từ 10 đến 15jujêra đất

 Đẳng cấp 4: là những người có từ 5 đến 10jujêra đất

 Đẳng cấp 5: là những người có từ 2,5 đến 5jujêra đất

 Bỏ đại hội Curi và thay vào đó là đại hội Xenturi.Đại hội Xenturi vừa là đại hội tổ chức theo đơn vịquân đội của các đẳng cấp vừa là đại hội mang tínhchất hành chính, vì nó được quyền quyết định nhữngvấn đề quan trọng, được quyền bầu ra những quanchức cao cấp trong bộ máy nhà nước

 Đẳng cấp 1: được tổ chức thành 80 Xenturi bộbinh và 18 Xenturi kỵ binh

 Đẳng cấp 2,3,4: mỗi đẳng cấp được tổ chứcthành 20 Xenturi bộ binh

Trang 31

 Đẳng cấp 5: được tổ chức thành 30 Xenturi bộbinh

 Những người không có ruộng đất thì khôngđược xếp vào đẳng cấp nào cả, tuy nhiên vẫnđược tổ chức thành 5 Xenturi

 Trong các kỳ đại hội, các Xenturi được quyền bỏ 1là phiếu để thể hiện ý kiến của mình Nếu có quábán số phiếu tán thành thì vấn đề được thông qua.Như vậy, đẳng cấp 1 bao giờ cũng có số phiếu đôngnhất

+ Cuộc cải cách của vua Xecvius Lutius đánh dấu sự sụpđổ của chế độ công xã thị tộc và sự ra đời của nhànước

+ Song song với cuộc đấu tranh giữa bình dân Pơlép vàquý tộc thị tộc, còn có cuộc đấu tranh của người La Mãnhằm lật đổ ách thống trị của người Êtrucxơ Năm 509TCN, người La Mã đánh đuổi vị vua cuối cùng củangười Êtrucxơ là Taccanh II và thiết lập nhà nước LaMã

- THỜI KỲ QUÂN CHỦ CHUYÊN CHẾ

c Nhận xét

+ Nhà nước phương tây cổ đại ra đời do sự phân hoá xãhội thành giai cấp, là kết quả của sự thoát thai trực tiếptừ công xã thị tộc

+ Do đặc điểm về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tếnên chế độ tư hữu về ruộng đất sớm ra đời, là nguyênnhân hình thành nền chính thể cộng hòa ở các quốc giachiếm hữu nô lệ phương tây

II TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC

1 Nhà nước Hy Lạp

a Thành bang Spac

Trang 32

Tổ chức xã hội

- Nhà nước Spac có quá trình hình thành khác biệt hơn sovới đại đa số các thành bang còn lại của Hy Lạp, do đó, tổchức bộ máy nhà nước của nó cũng khác so với các thànhbang khác, đặc biệt là thành bang Aten

- Vào giữa thế kỷ thứ 9 TCN, bộ lạc người Đôrian xâmnhập vào vùng đồng bằng Lacôni thuộc bán đảo Pêlôpônenơi sinh sống của người Akêan Khi xâm nhập vào đây,người Đôrian có trình độ văn hoá, xã hội thấp kém hơn sovới người Akêan, nhưng với đội quân hùng mạnh, đượcrèn luyện trong chiến đấu và cuộc sống du mục gian khổ,nên họ chiến thắng được người Akêan và làm chủ vùngđất này Họ dồn đuổi một bộ phận khác đến miền trungvà bắc Pêlôpône và nô dịch một bộ phận người Akêan:+ Đất đai, dân cư vùng Lacôni thuộc quyền sở hữu chungcủa người chiến thắng Mỗi gia đình người Đôrian đượcchia một mãnh đất bằng nhau (khoảng 20 ha)

+ Người Đôrian chủ trương duy trì tổ chức công xã thị tộcđể thống trị những người có trình độ văn hoá cao hơnmình

- Sau khi đã củng cố vững chắc nền thống trị ở vùngLacôni, giữa thế kỷ 8 TCN, người Đôrian lại xâm nhậpsang vùng đồng bằng Métxini và biến toàn bộ dân cư ởđây thành nô lệ, gọi là nô lệ Hillôt

- Lúc này, trong xã hội Spac hình thành 3 hạng người khácnhau:

+ Người Spac (người Đôrian): là giai cấp thống trị, công

việc của họ là cai trị và đánh giặc Họ không phải laođộng, tuy nhiên họ được nô lệ Hillôt nuôi sống bằngviệc nộp lại ½ số hoa màu thu hoạch được trên phầnđất được công xã chia (người Spac không được quyềnsở hữu mãnh đất mà họ được chia, họ chỉ được quyền

Trang 33

hưởng hoa lợi thu trên mãnh đất đó) Toàn bộ đất đaivà nô lệ thuộc quyền sở hữu chung của nhà nước.

+ Người Pêriet : là người Akêan bị chinh phục, họ là

người tự do, có ruộng đất để cày cấy và tài sản riêng,nhưng không có quyền lợi về chính trị và không đượcquyền kết hôn với người Spac Họ phải cống nạp và đilính cho người Spac, nhưng trong quân đội họ được tổchức thành đội ngũ riêng

+ Người Hillôt: là nô lệ chung của cả xã hội người Spac,họ không lệ thuộc vào cá nhân chủ nô nào Họ phảicày cấy trên những cánh đồng của người Spac và nộp

½ sản phẩm thu hoạch, phần còn lại họ được quyền giữ

lại làm tài sản, (thân phận của họ giống nông nô trong

thời kỳ phong kiến hơn).

Tổ chức bộ máy nhà nước

- Hai Vua :

+ Đồng thời là thành viên của Hội đồng trưởng lão

+ Chức vụ này theo chế độ thế tập, được tôn kính hếtmực

+ Tuy nhiên, quyền lực của nhà Vua bị hạn chế nhiều.Thời bình, vua chỉ lo việc tế lễ và xét xử; thời chiến,thì thống lĩnh quân đội

- Hội đồng trưởng lão :

+ Gồm 30 vị bô lão từ 60 tuổi trở lên, là những quý tộcdanh vọng nhất trong hàng ngũ quý tộc Spac

+ Đây là cơ quan soạn thảo pháp luật và thảo luận trướcmọi vấn đề trước khi đưa ra quyết định tại Đại hộinhân dân

- Đại hội nhân dân :

+ Thành viên của đại hội gồm những công dân nam,người Spac từ 30 tuổi trở lên

+ Đại hội chỉ được tổ chức khi có lệnh triệu tập của nhàvua

Trang 34

+ Về hình thức, đây là cơ quan có quyền lực cao nhất, cóquyền thông qua những văn bản luật do Hội đồngtrưởng lão soạn thảo, có quyền phê chuẩn những nghịquyết của Hội đồng trưởng lão Tuy nhiên, khi thôngqua những vấn đề này, đại hội nhân dân không đượcquyền bàn bạc, thảo luận, họ chỉ được quyền biểuquyết bằng cách hô to : “Đồng ý” hay “Phản đối” hoặcđối với những vấn đề quan trọng thì được biểu quyếtbằng cách xếp hàng Do đó, Đại hội nhân dân chỉ cóquyền lực vể mặt hình thức, trên thực tế, quyền lựcthuộc về Hội đồng trưởng lão.

- Hội đồng 5 quan giám sát :

+ Về sau, do mâu thuẫn quý tộc và bình dân Spac ngàycàng gay gắt, thể hiện thông qua mâu thuẫn giữa Hộiđồng trưởng lão và Đại hội nhân dân Giai cấp quý tộcSpac (Hội đồng trưởng lão) nắm quyền lực thực tế(quyền phân chia ruộng đất, quyền lực kinh tế…) nêntrong cuộc đấu tranh này, giai cấp quý tộc Spac bảo vệquyền lợi cho mình bằng cách thành lập một cơ quanmới, có nhiệm vụ chủ yếu là bảo vệ chế độ chiếm hữunô lệ, bảo vệ nền cộng hoà quý tộc chủ nô, cơ quan đólà Hội đồng năm quan giám sát

+ Thành viên của cơ quan này là những quý tộc bảo thủnhất, danh vọng nhất của giai cấp quý tộc

+ Có chức năng và quyền hạn rất lớn, là cơ quan lãnhđạo tối cao, nhằm tập trung quyền lực vào tay giai cấpquý tộc chủ nô:

 Giám sát vua, hội đồng trưởng lão

 Triệu tập và chủ trì cuộc họp hội đồng trưởng lão,hội nghị công dân

 Giải quyết mọi công việc quan trọng (ngoại giao,tài chính, tư pháp…)

 Kiểm tra tư cách công dân

Trang 35

Nhận xét

- Qua tổ chức bộ máy nhà nước, chúng ta có thể khẳng địnhrằng nhà nước Spac là nhà nước được tổ chức theo hìnhthức chính thể Cộng hoà Quý tộc Chủ nô

b Thành bang Aten

Tổ chức xã hội

- Aten là một thành bang gồm 4 bộ lạc chung sống với nhautrên vùng đồng bằng Attic

- Ban đầu nhà nước Aten cũng được tổ chức theo chính thểCộng hoà Quý tộc Chủ nô, quyền lực tập trung vào taygiai cấp quý tộc thị tộc (quý tộc ruộng đất)

- Khi kinh tế phát triển, đặc biệt là kinh tế công thươngnghiệp dần dần chiếm vai trò chủ đạo thì thế lực của quýtộc chủ nô công thương cũng dần phát triển theo Họ liênkết với nông dân tự do đấu tranh với giai cấp quý tộc thịtộc để nắm quyền lực chính trị

- Giai cấp quý tộc thị tộc buộc phải nhượng bộ, chấp nhậnmột vài đại diện của quý tộc công thương được đứng tronghàng ngũ quan lại Thông qua cải cách xã hội, các vị quanchấp chính này dần dần chuyển nền cộng hòa quý tộc chủnô thành nền cộng hoà dân chủ chủ nô

+ Cải cách của Xôlông:

Năm 594 TCN, Xôlông, một đại biểu của tầng lớpquý tộc công thương nghiệp được bầu vào chức quan chấpchính Trong thời gian đương nhiệm, ông thựa hiện cảicách mang lại dân chủ cho rộng rãi dân chúng, xoá bỏ đặcquyền của quý tộc thị tộc:

 Bãi bỏ nợ nần cho dân chúng, nhổ hết các thể cầmcố ruộng đất, trả ruộng đất cho nông dân tự do, cấmviệc biến dân tự do thành nô lệ vì nợ Điều này làmcho lực lượng của dân tự do đông hơn và củng cố

Trang 36

được địa vị của mình, do đó, sau này dân tự do làlực lượng ủng hộ cho quý tộc mới thực hiện cáccuộc cải cách sau này.

 Thành lập Hội đồng 400 người Mỗi bộ lạc được cử

100 người thuộc đẳng cấp 1,2,3 tham gia vào hộiđồng này Hội đồng này có quyền tư vấn cho Quanchấp chính, soạn thảo những nghị quyết trước khiđưa ra bàn bạc, quyết định tại Hội nghị công dân;giải quyết các công việc thường ngày khi Hội nghịcông dân không họp

 Căn cứ theo tài sản, Xôlông chia dân cư thành 4đẳng cấp Người dân được hưởng quyền chính trịtương ứng với đẳng cấp của mình (xoá bỏ đặcquyền của quý tộc thị tộc):

 Đẳng cấp 1: gồm những người có thu nhậphàng name từ 500 mêđim thóc trở lên (1mêđim = 52,5 lít) Đẳng cấp này được hưởngđầy đủ quyền chính trị, được ứng cử vào cácchức quan cao cấp (quan chấp chính, thànhviên hội đồng trưởng lão…)và có nghĩa vụcung cấp tiền của cho nhà nước để xây dựngcác hạm đội, các công trình công cộng,…

 Đẳng cấp 2: thu nhập hàng name từ 300 đến

 Thành lập toà án công dân Tại toà án này, mọicông dân đếu được quyền bào chữa và kháng án

Trang 37

+ Cải cách của clixten:

 Bỏ 4 bộ lạc cũ và chia dân cư theo 3 khu vực Mỗikhu vực chia thành 10 phân khu, và cứ 3 phân khuhợp lại thành một liên khu Như vậy, ở aten lúc bấygiờ có tất cả là 10 liên khu

 Vì 4 bộ lạc trước kia không cón nữa , do đó hộiđồng 400 người cũng bị huỷ bỏ theo Thay vào đó,clixten thành lập hội đồng 500 người Mỗi một liênkhu sẽ cử 50 người tham gia, không kể thuộc đẳngcấp nào

 Thành lập Hội đồng 10 tướng lĩnh

 Để bảo vệ nền Cộng hoà Dân chủ và chống lại âmmưu thiết lập nền độc tài nên Clixten cón đặt ra luậtbỏ phiếu bằng vỏ sò Theo đó, nếu ai bị ghi tên trênhơn 6000 vỏ sò, tức bị hơn 6000 ý kiến cho là có âmmưu thiết lập nền độc tài thì sẽ bị trục xuất ra khỏi

Hy Lạp trong vòng 10 năm

 Bên cạnh đó, ông còn khuyến khích mọi người thamgia bảo vệ chế độ dân chủ bằng cách khen thưởnghoặc sẽ giải phóng thân phận cho nô lệ thành kiềudân hoặc từ kiều dân được công nhận là công dânAten

+ Cải cách của Pêriclet:

 Trả lương cho những người tham gia vào cơ quannhà nước Điều này tạo điều kiện cho dân nghèo cóthể tham gia quản lý nhà nước

 Thay chế độ bầu bằng chế độ bóc thăm để chọn ranhân viên nhà nước

Tổ chức bộ máy nhà nước:

- Hội nghị công dân :

+ Thành viên: toàn thể công dân nam người aten (có chavà mẹ đều là người aten) từ 18 tuổi trở lên

+ Hoạt động và quyền hạn:

Trang 38

 Cứ 10 ngày họp 1 lần Trong buổi họp, các côngdân có quyền tự do bàn bạc, thảo luận và quyếtđịnh những vấn đề quan trọng, bầu những chức quancao cấp, giám sát các cơ quan khác thông qua cácđạo luật, ban hoặc tước quyền công dân…

- Hội đồng 500 người :

+ Chia thành 10 ủy ban Một ủy ban gồm 50 người cuamột liên khu, hoạt động trong thời gian 1/10 năm tức

36 đến 39 ngày Tên của các thành viên của ủy bannày được lập thành một danh sách và theo danh sáchđó, mọi người theo thứ tự của bản danh sách đảmnhiệm chức vụ chủ tịch ủy ban một ngày

+ Quyền hạn, nhiệm vụ:

 Thi hành những quyết nghị của hội nghị công dân

 Giải quyết những vấn đề quan trọng giữa hai kỳ họpcủa hội nghị công dân

 Giám sát công việc của các viên chức nhà nước

 Quản lý tài chính

 Thảo luận những vấn đề quan trọng trước khi trình

ra quyết định tại hội nghị công dân

- Hội đồng 10 tướng lĩnh :

+ Thành viên của hội đồng này không được cấp lương vàđược bầu ra tại hội nghị công dân bằng cách biểuquyết giơ tay

+ Quyền hạn, nhiệm vụ: thống lĩnh quân đội, chịu sựgiám sát của hội nghị công dân

- Toà bồi thẩm :

+ Là cơ quan xét xử và giám sát tư pháp cao nhất

+ Mọi công dân nam từ 30 tuổi trở lên được quyền ứngcử để trở thành thẩm phán Hội nghị công dân sẽ bầu

ra các thẩm phán bằng cách bỏ phiếu

Nhận xét:

Trang 39

- Bộ máy nhà nước của Aten được tổ chức theo nguyên tắctập trung quyền lực vào hội nghị công dân, nghĩa là dànhcho toàn thể công dân Aten quyền dân chủ Do đó, có thểkết luận rằng nhà nước Aten được tổ chức theo hình thứcchính thể Cộng hoà Dân chủ Chủ nô.

- Tuy nhiên, nền Cộng hoà Dân chủ này còn có những hạnchế của nó, như:

+ Chỉ những công dân nam Aten (có cha và mẹ đều làngười Aten) từ 18 tuổi trở lên mới quyền tham gia vàoHội nghị công dân, còn phụ nữ, kiều dân và nô lệ thìkhông có quyền này Trong khi tỷ lệ dân kiều dân vànô lệ chiếm một con số khá lớn

+ Các cuộc họp của Hội nghị công dân đa số đều được tổchức tại thành Aten, do đó, các công dân Aten sinhsống ở những vùng nông thôn xa xôi không có điềukiện để thường xuyên tham gia Hội nghị Chỉ có mộtbộ phận nhỏ công dân Aten sinh sống tại thành Atenvà các vùng nông thôn lân cận mới thỉnh thoảng thamgia vào cuộc họp của Hội nghị công dân Chỉ có nhữngcuộc họp bỏ phiếu bằng vỏ sò thì mới tập trung đôngđảo công dân tham gia

2 Nhà nước La Mã

- Viện nguyên lão :

+ Là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất Thành viêncủa Hội đồng này gồm từ 300 đến 600 người, có lúclên đến 900 người Họ là những quý tộc giàu sang, cóthế lực do đại hội Xenturi bầu ra

+ Quyền hạn, nhiệm vụ:

 Phê chuẩn các chức quan cao cấp do Đại hộiXenturi bầu ra

 Đề ra và chỉ đạo việc thực hiện các chính sách đốinội và đối ngoại

Trang 40

 Điều tra sơ bộ và thành lập phiên toà xét xử đối vớinhững vụ án quan trọng.

 Giải thích pháp luật và kiến nghị xây dựng nhữngđạo luật mới

- Hội đồng quan chấp chính :

+ Gồm 2 quan chấp chính do Đại hội Xenturi bầu ra, cónhiệm kỳ 1 năm

+ Quyền hạn, nhiệm vụ:

 Là tổng chỉ huy quân đội

 Có quyền triệu tập Viện nguyên lão và Đại hộicông dân (Đại hội Xenturi và Đại hội nhân dân)

 Chỉ đạo thực hiện những quyềt nghị của Việnnguyên lão, Đại hội công dân

 Sa thải các quan lại cấp dưới

- Hội đồng quan án :

+ Ban đầu có 2 người, sau tăng lên thành7 người, do đạihội Xenturi bầu ra

+ Nhiệm vụ, quyền hạn:

 Giải quyết những vấn đề liên quan đến dân sự, hìnhsự

 Khi Quan Chấp chính vắng mặt, Hội đồng Quan ánsẽ đảm nhiệm công việc của Quan Chấp chính

- Viện giám sát (viện quan bảo dân):

+ Được hình thành do sự đấu tranh của bình dân với quýtộc

+ Thành viên của Viện giám sát có từ 2 đến 7 người, doHội nghị Nhân dân bầu ra

+ Nhiệm vụ, quyền hạn:

 Phủ quyết những quyết nghị của Viện nguyên lão

 Có quyền giữ và lấp phúc cung các quan lại+ Tuy nhiên, quyền lực của các cơ quan này chỉ hạn chế

ở thành phố, chưa có hiệu quả ở những vùng nông thôn

xa xôi Quyền lực của cơ quan này mang tính chất hìnhthức và hoạt động cầm chừng, không thường xuyên,không bảo vệ được quyền lợi cho tầng lớp bình dân

Ngày đăng: 17/05/2015, 15:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w