1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án kỹ thuật công trình xây dựng Thiết kế hệ thống cấp nước tỉnh Kon Tum (kèm bản vẽ).DOC

69 375 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.21 Tính toán lu lợng dập tắt các đám cháy4.22 Chế độ làm việc của trạm bơm cấp 2 - Thể tích đài nớc, bể chứa Chơng 5 Thiết kế mạng lới cấp nớc giai đoạn 1- Đến năm 20105.1 Vạch tuyến m

Trang 1

Đề CƯƠNG

Mục lục

Lời nói đầu

Chơng 1 Giới thiệu chung

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

1.3 Hiện trạng cấp thoát nớc và vệ sinh môi trờng

3.2 Nớc tới cây, rửa đờng và quảng trờng

3.3 Nớc cho nhu cầu công cộng

3.4 Nớc cho nhu cầu công nghiệp

3.5 Quy mô công suất trạm cấp nớc

3.6 Lập bảng tổng hợp lu lợng nớc giai đoạn 1

3.7 Tính toán lu lợng dập tắt các đám cháy

3.8 Chế độ làm việc của trạm bơm cấp 2 – Thể tích đài nớc và bể chứa

Chơng 4 Xác định nhu cầu dùng nớc giai đoạn 2 - Đến năm

2020

Phơng án I

Khu vực 1

4.1 Nớc cho nhu cầu sinh hoạt

4.2 Nớc tới cây, rửa đờng và quảng trờng

4.3 Nớc cho nhu cầu công cộng

4.4 Nớc cho nhu cầu công nghiệp

4.5 Quy mô công suất cấp nớc

4.6 Lập bảng tổng hợp lu lợng nớc giai đoạn 2

4.7 Tính toán lu lợng dập tắt các đám cháy

4.8 Chế độ làm việc của trạm bơm cấp 2 – Thể tích đài nớc

Khu vực 2

4.9 Nớc cho nhu cầu sinh hoạt

4.10 Nớc tới cây, rửa đờng và quảng trờng

4.11 Nớc cho nhu cầu công cộng

4.12 Nớc cho nhu cầu công nghiệp

4.13 Quy mô công suất cấp nớc

Trang 2

4.21 Tính toán lu lợng dập tắt các đám cháy

4.22 Chế độ làm việc của trạm bơm cấp 2 - Thể tích đài nớc, bể chứa

Chơng 5 Thiết kế mạng lới cấp nớc giai đoạn 1- Đến năm 20105.1 Vạch tuyến mạng lới cấp nớc

5.2 Xác định chiều dài tính toán, lu lợng dọc đờng của các đoạn ống - Lập

sơ đồ tính toán cho các trờng hợp 5.3 Tính toán thuỷ lực mạng lới

5.4 Tính toán hệ thống vận chuyển từ trạm bơm cấp 2 đến mạng lới và từ

6.2 Xác định chiều dài tính toán, lu lợng dọc đờng của các đoạn ống - Lập

sơ đồ tính toán cho các trờng hợp 6.3 Tính toán thuỷ lực mạng lới

6.4 Tính toán hệ thống vận chuyển từ trạm bơm cấp 2 đến mạng lới và từ

mạng lới đến đài nớc

Khu vực 2

6.5 Xác định chiều dài tính toán, lu lợng dọc đờng của các đoạn ống - Lập

sơ đồ tính toán cho các trờng hợp 6.6 Tính toán thuỷ lực mạng lới

6.7 Tính toán hệ thống vận chuyển từ trạm bơm tăng áp đến mạng lới và từ

mạng lới đến đài nớc

Phơng án II

6.8 Xác định chiều dài tính toán, lu lợng dọc đờng của các đoạn ống - Lập

sơ đồ tính toán cho các trờng hợp 6.9 Tính toán thuỷ lực mạng lới

6.10 Tính toán hệ thống vận chuyển từ trạm bơm cấp 2 đến mạng lới và từ

8.1 Phân tích chất lợng nớc nguồn, lựa chọn dây chuyền công nghệ

8.2 Tính toán các công trình trong dây chuyền

8.3 Bố trí cao độ cho các công trình xử lý

Chơng 9 Tính toán công trình thu, trạm bơm cấp 1, trạm

bơm cấp 29.1 Công trình thu

Trang 4

chơng I

Tổng quan về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh

tế-xã hội và cơ sở hạ tầngI.1 Điều kiện tự nhiên

I.1.1 Vị trí địa lý

Thị xã Kon Tum nằm phía bắc vùng Tây Nguyên là thị xã tỉnh lỵ tỉnh Kon Tum, làtrung tâm hành chính chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục của tỉnh Kon Tum và là mộttrong những trung tâm công nghiệp, dịch vụ, du lịch của vùng Tây nguyên Thị xã cóquốc lộ 14 là tuyến giao thông quốc gia quan trọng phía Tây nối các tỉnh vùng TâyNguyên đi qua Với vị trí địa lý của mình thị xã có vị trí an ninh quốc phòng quantrọng của vùng bắc Tây Nguyên và của quốc gia về phía tây vùng Trung bộ

Tỉnh Kon Tum có toạ độ địa lý là:

- Từ 107020'15'' đến 108032'30'' kinh độ Đông

- Từ 13055'10'' đến 15027'15'' vĩ độ Bắc

Diện tích tự nhiên toàn thị xã là 420,231 km2 đợc giới hạn nh sau:

- Phía Đông giáp huyện Konplong

- Phía Tây giáp huyện Sa Thầy

- Phía Nam giáp Tỉnh Gia Lai

- Phía Bắc giáp huyện Đắk Hà

Khu vực nghiên cứu phát triển nội thị: khoảng hơn 6000 ha bao gồm các phờng nộithị và các xã ngoại vi lân cận nh Vinh Quang, Đăkbla, ChH’reng, Hoà Bình và ĐoànKết trong đó chủ yếu là khu vực nội thị bao gồm 6 phờng đã đợc hình thành và phânranh giới

I.1.2 Đặc điểm về khí hậu

Thị xã Kon Tum có đặc điểm khí hậu vùng núi Tây Nguyên và bị bao bọc bởinhững dãy núi cao tạo thành một khu vực thung lũng khá rộng lớn, khiến cho khí hậu

có nhiều khác biệt nh lợng ma hàng năm thấp hơn, khí hậu nóng hơn, oi ả hơn

a Nhiệt độ

- Nhiệt độ không khí trung bình năm là 23,8oC, trung bình cao nhất năm là 26oC.Nhiệt độ cực đại là 40,2oC và cực tiểu là 16,3oC

b Ma

Chia làm hai mùa rõ rệt

- Mùa ma từ tháng 5 đến tháng 10, lợng ma chiếm 80% lợng ma của cả năm

- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 của năm sau, lợng ma chỉ chiếm 20%lợng ma của cả năm

- Lợng ma trung bình năm : 1805 mm

- Số ngày ma trung bình năm: 131 ngày

Trang 5

- Tốc độ gió trung bình 1,3 m/s; cao nhất 27 m/s.

I.1.3 Địa hình địa mạo.

a Địa hình.

Thị xã Kon Tum nằm trên độ cao lớn hơn 500 m của vùng núi Tây Nguyên, địahình có độ dốc hơn 3 % Nền đất xây dựng tơng đối thuận lợi Cao độ xây dựng từ 517

- 530 m, bị chia cắt bởi sông ĐăkBla thành hai khu vực khác nhau

- Khu bờ Bắc sông ĐắcBla là đô thị cũ đã xây dựng các công trình dày

đặc, cao độ san nền 517-530 m, độ dốc địa hình khoảng 2 %

- Khu bờ Nam sông ĐắcBla có địa hình nhấp nhô, núi cao xen kẽ ruộngthấp, là khu vực phát triển mới Cao độ nền các quả đồi 530-550 m độ dốc lớnhơn 6% Phần ruộng trũng thờng xuyên bị ngập lũ

b Địa chất công trình

Thị xã Kon Tum ở độ cao lớn hơn 515 m là khu vực có khả năng xây dựng t ơng đốithuận lợi, nền đất chịu tải lớn hơn 1,5 kg/cm2 , ở độ cao nhỏ hơn 515 m phải tôn đắpnền và gia cố nền móng khi xây dựng các công trình cao tầng

c Địa chất thuỷ văn.

Mực nớc ngầm khu vực thị xã Kon Tum khá phong phú cách mặt đất 5,5-6,5 m

d Địa chất vật lý.

Theo tài liệu dự báo của Viện Vật lý Địa cầu, khu vực Thị xã Kon Tum nằm trongvùng dự báo có động đất cấp 5, vì vậy khi xây dựng cần đảm bảo an toàn cho côngtrình với cấp động đất trên

Thị xã KonTum nằm phía thợng nguồn thuỷ điện Yaly nên khi ngăn sông đắp đập

để làm thuỷ điện vùng thợng lu của đập sẽ chịu sự ảnh hởng của mực nớc Thị xã KonTum là đầu nguồn của hồ thuỷ điện Yaly

Sau đây là các thông số kỹ thuật của hồ Yaly

- Cao trình đập 522 m

- Cao trình ngỡng 522 m

f Tình hình lũ lụt

Trang 6

Thị xã Kon Tum hàng năm thờng bị lũ đầu nguồn đổ về do địa hình dốc nên lũ tậptrung nhanh trong thời gian rất ngắn làm cho các dòng suối trong khu vực và dòngsông ĐăkBla mực nớc lên cao, làm ngập các khu vực ven suối và ven sông Lũ ở cốt516-517 m làm ngập khoảng 300 ha.

Nguyên nhân

- Do địa hình đầu nguồn dốc, dòng sông đi qua khu vực thị xã uốn khúcngoằn ngoèo, hạn chế dòng chảy làm ngập lũ vùng trũng hai bờ sông

- Tình trạng chặt phá rừng đầu nguồn bừa bãi, độ che phủ địa hình bị xói

lở bóc mòn, gây ra sự bất lợi cho vành đai hạ du

I.2.Đặc điểm kinh tế xã hội

I.2.1 Dân số và lao động

Thị xã Kon Tum có 6 phờng nội thị là: Quyết Thắng, Thắng Lợi, Quang Trung,Thống Nhất, Duy Tân và Lê Lợi; 10 xã ngoại thị là: ChH’reng, Hoà Bình, Đoàn Kết,Yachin, Vinh Quang, Ngọc Bay, Kroong, Đăk cấm, ĐăkBla, ĐăkKrowa Tổng số dânnăm 2002 là 137.396ngời, trong đó nội thị là 92.254 ngời, ngoại thị là 42.142 ngời.Dân c của 6 phờng nội thị chủ yếu hoạt động buôn bán, dịch vụ xây dựng, thủ côngnghiệp và nông lâm thuỷ sản

Các xã ngoại thị dân c sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp Đất đai kém màu

mỡ, thu nhập thấp, đời sống khó khăn

I.2.2 Cơ sở kinh tế kỹ thuật

Theo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm (2001-2005), tốc độ tăng trởng kinh

tế trên địa bàn xấp xỉ 14% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hớng tăng dần tỉ trọng cácngành công nghiệp, thơng nghiệp, dịch vụ; tỉ trọng nông nghiệp giảm dần

a Nông-Lâm nghiệp

Toàn thị xã có 2700 ha rừng trồng phủ xanh nhanh và rừng phòng hộ Hiệu quảtrồng rừng thấp, nhiều nơi còn tình trạng phá rừng gây ảnh hởng tới môi trờng sinhthái

b Công nghiệp và xây dựng

Sản xuất công nghiệp tập trung vào các ngành nghề truyền thống, sản xuất gạchngói, xay xát lúa màu, đan lát mây tre, gò, hàn, dệt thổ cẩm Đã xây dựng một số nhàmáy nhng hiệu quả sản xuất kém, công nghiệp chế biến cha phát triển, chủ yếu là xuấtkhẩu nguyên liệu thô ra ngoài

c Thơng nghiệp, dịch vụ

Các cơ sở thơg mại và dịch vụ chủ yếu tập trung ở nội thị Khả năng phục vụ tới cácxã còn hạn chế Sự phân bố các trung tâm thơng mại, chợ không đồng đều trong khuvực nội thị

I.2.3 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

a Giao thông

Trang 7

* Giao thông đối ngoại

- Quốc lộ 14 chạy từ Bắc xuống Nam theo hớng Đà Nẵng-Kon Buôn Ma Thuột, là tuyến đờng quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh,

Tum-Pleiku-đoạn chạy qua thị xã dài 25 km, qua nội thị dài 7,4 km, lòng đờng rộng 7-22 m vớikết cấu bê tông nhựa, mật độ xe chạy 900-1000 xe/ngđ

- Quốc lộ 24 đoạn chạy qua thị xã dài 13 km, lòng đờng rộng 4-5 m với kết cấu

bê tông nhựa và thấm nhập nhựa, mật độ xe chạy 900-1000 xe/ngđ

- Tỉnh lộ 675: Chạy từ thị xã (Ngã ba Thanh Trung) tới Sa Thầy, lòng đờngrộng 4-5 m với kết cấu bê tông nhựa và thấm nhập nhựa , mật độ xe chạy 150-180xe/ngđ

- Tỉnh lộ 671: Chạy từ xã Yachim qua thị xã tới xã Đak cấm, rộng 5-7 m, mật

độ xe chạy 100 - 120 xe/ngđ

- Bến xe liên tỉnh thị xã mới đợc xây dựng năm 2000 ở vị trí phía Bắc thị xãcạnh quốc lộ 14 có diện tích 1,5 ha phục vụ nhu cầu đi xe liên tỉnh và liên huyệntrong toàn tỉnh

* Đờng nội thị

Thị xã Kon Tum có 126 tuyến đờng phố với tổng chiều dài 78,55 km trong đóchủ yếu là đờng bê tông trải nhựa, mật độ đờng trung bình đạt khoảng 5km/km2.Các tuyến đờng có chất lợng tốt chiếm khoảng 70%

b Chuẩn bị kỹ thuật

* Khu vực nội thị cũ: Nền đã đợc san để xây dựng các công trình Địa hình

t-ơng đối bằng phẳng, nền đã đợc cải tạo san ủi tt-ơng đối hoàn chỉnh

* Khu vực mới phát triển có địa hình tơng đối dốc cần phải san lấp cục bộ đểtạo mặt bằng xây dựng

I.3 Hiện trạng cấp thoát n ớc và vệ sinh môi tr ờng

I.3.1 Hiện trạng cấp n ớc

Hiện tại lợng nớc tiêu thụ 4000 m3/ngđ, tỷ lệ dân đợc dùng nớc 35% (đạt tiêu chuẩn33,2 (l/ng-ngđ)

Nguyên nhân cha dùng hết công suất để cấp cho dân: Mạng lới đờng ống chuyểntải và phân phối cha đợc xây dựng, đờng ống hiện tại cũ nát không đáp ứng chuyển tảihết công suất đang có

Trang 8

Nhìn chung chất lợng nớc cấp của nhà máy nớc thị xã cha đạt yêu cầu, về mùa manớc thờng bị đục khi đã qua hệ thống xử lý nớc cấp đến hộ tiêu dùng Theo kết quảphân tích mẫu giám sát chất lợng nớc năm 1998 và 6 tháng đầu năm 1999 của Trungtâm Y tế dự phòng tỉnh tại Nhà máy nớc Kon Tum thì nớc sau xử lý thờng không đạthai chỉ tiêu là nồng độ Clo và chỉ tiêu vi sinh

I.3.2 Hiện trạng các công trình thuỷ lợi

Trên các suối chảy vào sông ĐakBla có một số công trình thuỷ lợi nhỏ, hồ đập dâng

để dự trữ nớc tới cho các khu vực ruộng cao vào mùa khô Các công trình này có côngsuất nhỏ chỉ đủ tới cho 20-70 ha

I.3.3 Hiện trạng thoát n ớc

Mạng lới thoát nớc của thị xã là hệ thống thoát nớc chung, nớc thải và nớc ma cùng

đổ vào một đờng ống Hệ thống mơng cống chủ yếu tập trung ở các khu vực nội thị và

đợc đặt trên các trục đờng chính Kích thớc mơng có đặc điểm chiều ngang rộng, nhng

độ sâu chỉ đạt 30-50 cm, quá nhỏ không đảm bảo thoát nớc Về cuối nguồn, kích thớcmơng cống cần phải lớn hơn nhng hiện nay các đoạn mơng, cống đều có kích thớc nhnhau vì vậy thờng bị ngập úng Hệ thống cống chung tại khu vực đô thị cũ đã hìnhthành tơng đối ổn định nhng do thời gian và không đợc nạo vét thờng xuyên nên đãxuống cấp nghiêm trọng, các khu đô thị mới đã đợc quy hoạch xây dựng hệ thống thoátnớc riêng nhng còn đang trong quá trình xây dựng

Tổng chiều dài mạng lới mơng, cống thoát nớc khoảng 65 km, chiếm tỷ lệ 50%theo chiều dài đờng giao thông nội thị Các kích thớc bao gồm 500mmx300mm,400mmx600mm, 800mmx500mm, 600mmx600mm, 1000mmx1400mm,1000mmx1800mm, D800, D1000

Các hớng thoát đều dẫn ra sông Đakbla Mặt khác chỉ có hệ thống thoát nớc cáccông trình hai bên đờng còn các khu dân c nhà vờn hiện nay không có cống thoát ra đ-ờng chính gây ra úng ngập cục bộ Nớc thải sinh hoạt, nớc thải từ các xí nghiệp, nớcthải bệnh viện cũng nh nớc thải chăn nuôi đều xả trực tiếp vào hệ thống mơng cốngthoát nớc ma rồi đổ ra các vực nớc trên địa bàn thị xã Các khu dự kiến mở rộng đô thịhiện tại hầu hết cha có hệ thống thoát nớc Nhà dân xây dựng tự do trên lng sờn đồi, n-

ớc chảy tràn trên bề mặt địa hình, chảy ra các suối nhỏ đổ vào sông Đakbla gây ra ônhiễm nguồn nớc ngày càng nghiêm trọng

Theo báo cáo đánh giá hiện trạng môi trờng tỉnh Kon Tum năm 2000 thì nhìnchung nớc thải ở các cống thải thuộc thị xã Kon Tum đều chứa hàm lợng khá cao tácnhân gây ô nhiễm Các chỉ tiêu nh hàm lợng Clo, BOD5 đều không đạt tiêu chuẩn nớcthải loại C; các chỉ tiêu hàm lợng chất rắn lơ lửng, COD đều không đạt tiêu chuẩn nớcthải loại B Các chỉ tiêu pH, nhiệt độ, Fe, Nitơ đạt tiêu chuẩn loại B

Nh vậy có thể nói nớc thải của thị xã rất ô nhiễm Hiện tại các nguồn thải có lu lợngthải không lớn so với lu lợng của sông Đakbla nên chất lợng nớc sông cha bị ảnh hởng

Trang 9

đáng kể Tuy nhiên thời gian tới khi mật độ dân c cao hơn, lợng nớc thải của thị xã sẽngày càng lớn nên cần phải tổ chức hệ thống thoát nớc và xử lý nớc thải hợp lý hơn

I.3.4 Hiện trạng không khí

Nhìn chung không khí thị xã Kon Tum cha bị ô nhiễm cao Hàm lợng bụi có dấuhiệu tăng cao, nguyên nhân chính là do lợng xe cộ tăng nhanh, đờng giao thông nhiềunơi đang xây dựng, lợng cây xanh đô thị cha đảm bảo yêu cầu

I.3.5 Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn

Việc quản lý và thu gom chất thải rắn hiện nay do Công ty Môi trờng Đô thị đảmnhiệm, tuy nhiên do lực lợng và phơng tiện còn thiếu nên lợng chất thải rắn còn tồn

đọng nhiều Hơn nữa hiện tại thị xã cha có một bãi xử lý chất thải rắn hợp vệ sinh do

đó gây ra ô nhiễm tại các khu vực đổ chất thải rắn tạm thời Chất thải rắn hiện đợcchuyển về khu đổ rác thuộc thôn Thành Trung-xã Vinh Quang có quy mô khoảng 1 hacách trung tâm thị xã khoảng 7 km và cách quốc lộ 14 khoảng 1 km

I.4.Quy hoạch phát triển thị xã đến năm 2020

xác định nhu cầu dùng nớc giai đoạn i

(đến năm 2010)

3.1 nhu cầu dùng nớc cho sinh hoạt.

Theo số liệu điều tra quy hoạch đến năm 2010 ta lập bảng dự báo dân số thị xã KonTum đợc cấp nớc giai đoạn I (Bảng 3.1)

Bảng 3.1 Diện tích và dân số thị xã Kon Tum (năm 2010).

Diện tích

XDDD (ha)

Mật độ(ng/ha)

Số dân(ngời)

hoạch q= 120 (l/ng.ngđ)

- N: số dân đợc cấp nớc của khu vực.

- K ngđ : hệ số dùng nớc không điều hoà ngày Dựa vào quy mô dân số và tiêuchuẩn dùng nớc ta chọn Kngđ 1,4

Từ đó ta tính đợc nhu cầu dùng nớc cho khu vực:

760.124,11000

947.75120

3.2 nớc tới cây, rửa đờng và quảng trờng.

Lợng nớc tới cây, rửa đờng lấy theo tiêu chuẩn cấp nớc TCN 33-85:

Q T ( 8 12)%Q SH

Chọn Q T 10%Q SH

Từ đó ta tính đợc nhu cầu nớc tới cho khu vực:

276.1760.12

Trang 10

Trong đó:

Lu lợng nớc tới cây: Q tc 60%Q T 0,61.276765,6 (m3/ngđ)

Lu lợng nớc rửa đờng:Q r 40%Q T 0,41.276510,4 (m3/ngđ)

3.3.nớc cho nhu cầu công cộng.

Dự kiến đến năm 2010 nhu cầu cấp nớc cho công cộng chiếm 10% nhu cầu nớc sinhhoạt

276.1760.121,0

Dự báo năm 2010 có 20% dân số là học sinh theo học tại các trờng

Lu lợng nớc cấp cho trờng học đợc tính theo công thức:

Q   (m 3 / ngđ)

Trong đó : - N: dân số khu vực.

- q TH: tiêu chuẩn cấp nớc cho trờng học, q TH 20 (l/ng.ngđ)

Từ đó ta tính đợc nhu cầu nớc cho trờng học:

5,3371000

20385.842

Dự báo năm 2010 có 0,8% dân số là bệnh nhân điều trị tại các bệnh viện

Lu lợng nớc cấp cho bệnh viện đợc tính theo công thức:

Q   (m 3 / ngđ)

Trong đó : - N: dân số khu vực.

- q BV: tiêu chuẩn cấp nớc cho bệnh viện, q BV 250 (l/ng.ngđ)

Từ đó ta tính đợc nhu cầu nớc cho bệnh viện:

8,1681000

250385.84008

3.4.nhu cầu nớc cho công nghiệp.

Lu lợng nớc cấp cho công nghiệp đợc tính theo công thức:

CN CN

Q   (m 3 / ngđ)

Trong đó : - q CN : tiêu chuẩn cấp nớc cho công nghiệp, q CN 40 (m 3 /ha)

- F CN: Diện tích đất công nghiệp trong khu vực thống kê trong bảng 3.2

Bảng 3.2. Thống kê diện tích đất công nghiệp khu vực I

TT Tên khu công nghiệp Kí hiệu Diện tích (ha)

Từ đó ta tính đợc nhu cầu nớc cho công nghiệp:

000.250

%60

- các nhà máy làm việc 2 ca/ngày tiêu thụ 40% nhu cầu nớc công nghiệp

800000.24,0

%40

Trang 11

b Q Q Q Q

a

Q ML (  áQHTCCCN) (m 3 / ngđ)

Trong đó : - a: hệ số kể đến sự phát triển của công nghiệp địa phơng a1,1

- b: hệ số kể đến những nhu cầu cha dự tính hết và lợng nớc thất

thoát, rò rỉ b1,2

Từ đó ta tính đợc lợng nớc cấp vào mạng lới:

306.222,1)000.2276.1276.1760.121

Vậy công suất của trạm xử lý: Q TR 25.000 (m 3 / ngđ)

Công suất của trạm bơm cấp I: Q TBI 25.000 (m 3 / ngđ)

3.6 lập bảng tổng hợp lu lợng nớc giai đoạn I

3.6.1.Nớc cho nhu cầu sinh hoạt.

Hệ số không điều hoà giờ: K h,max 1,5

3.6.2.Nớc tới cây, rửa đờng và quảng trờng.

Nớc tới cây tới đều trong 6 tiếng từ 6h-9h và 15h-18h

Nớc rửa đờng đều trong 10 tiếng từ 8h-18h hàng ngày

3.6.3.Nớc công cộng

Nớc cho trờng học phân đều trong 10 tiếng từ 7h-12h và 13h-18h

Nớc cho bệnh viện phân theo hệ số không đIều hoà KH=2,5

Nớc cho nhu cầu công cộng khác phân bố đều từ 7h-17h

3.6.4.Nớc công nghiệp.

Nớc cho các xí nghiệp làm việc 2 ca phân bố đều từ 6h-22h

Nớc cho các xí nghiệp làm việc 3 ca phân bố đều trong 24 giờ

Từ đó ta lập đợc bảng tổng hợp lu lợng cho giai đoạn 1( bảng 3.3)

3.7 tính toán lu lợng dập tắt các đám cháy.

3.7.1.Lựa chọn số đám cháy xảy ra đồng thời.

Tính đến năm 2010 dân số khu vực sẽ là 84.385 ngời, nhà thuộc loại hỗn hợp có số tầng cao trung bình 2 - 3 nên ta chọn số đám cháy đồng thời xảy ra cho khu dân c là 2

đám với lu lợng chữa cháy cho 1 đám là 30 l/s

Với các nhà máy xí nghiệp tập trung thành một khu công nghiệp , bậc chịu lửa I và II, hạng sản xuất D,E nên chọn số đám cháy xảy ra đồng thời cho khu công nghiệp là 1

đám với lu lợng là 10 l/s

Tổng hợp ta chọn 2 đám cháy xảy ra đồng thời:

- 1 đám cháy riêng cho khu dân c

- 1 đám cháy chung cho cả khu dân c và công nghiệp

Trang 12

WĐH21,59% Qngđ

4816306

.222159,

- W CC: lợng nớc cần thiết để dập tắt các đám cháy trong 3h

I MAX CC

Q ngđ

267.4306.221913,

Giai đoạn II cấp nớc cho toàn thị xã

Theo số liệu điều tra quy hoạch đến năm 2020 ta lập bảng dự báo dân số thị xã KonTum đợc cấp nớc giai đoạn II (Bảng 4.1)

Bảng 4.1 Diện tích và dân số thị xã Kon Tum (năm 2020).

Khu vực Diện tích

XDDD(ha)

Mật độ(ng/ha)

Số dân(ngời)

% Dân số

đợc cấp nớc

Số dân

đợc cấp nớc(ngời)

khu vực I

4.1 nhu cầu dùng nớc cho sinh hoạt.

Lu lợng nớc cấp cho sinh hoạt đợc tính theo công thức:

Trang 13

hoạch q150 (l/ng.ngđ).

- N: số dân đợc cấp nớc của khu vực.

- K ngđ : hệ số dùng nớc không điều hoà ngày Dựa vào quy mô dân số và tiêu

chuẩn dùng nớc ta chọn K ngđ 1,4

Từ đó ta tính đợc nhu cầu dùng nớc cho khu vực:

059.214,11000

280.100150

4.2 nớc tới cây, rửa đờng và quảng trờng.

Lợng nớc tới cây, rửa đờng lấy theo tiêu chuẩn cấp nớc TCN 33-85:

Q T ( 8 12)%Q SH

Chọn Q T 10%Q SH

Từ đó ta tính đợc nhu cầu nớc tới cho khu vực:

106.2059.21

4.3.nớc cho nhu cầu công cộng.

Dự kiến đến năm 2020 nhu cầu cấp nớc cho công cộng chiếm 10% nhu cầu nớc sinhhoạt

106.2059.211,0

Dự báo năm 2020 có 20% dân số là học sinh theo học tại các trờng

Lu lợng nớc cấp cho trờng học đợc tính theo công thức:

Q   (m 3 / ngđ)

Trong đó : - N: dân số khu vực.

- q TH: tiêu chuẩn cấp nớc cho trờng học, q TH 20 (l/ng.ngđ)

Từ đó ta tính đợc nhu cầu nớc cho trờng học:

12,4011000

20280.1002

Dự báo năm 2010 có 0,8% dân số là bệnh nhân điều trị tại các bệnh viện

Lu lợng nớc cấp cho bệnh viện đợc tính theo công thức:

Q   (m 3 / ngđ)

Trong đó : - N: dân số khu vực.

- q BV : tiêu chuẩn cấp nớc cho bệnh viện, q BV 250 (l/ng.ngđ)

Từ đó ta tính đợc nhu cầu nớc cho bệnh viện:

56,2001000

250280.100008

4.4.nhu cầu nớc cho công nghiệp.

Lu lợng nớc cấp cho công nghiệp đợc tính theo công thức:

Trang 14

CN CN

Q   (m 3 / ngđ)

Trong đó : - q CN : tiêu chuẩn cấp nớc cho công nghiệp, q CN 40 (m 3 /ha)

- F CN: Diện tích đất công nghiệp trong khu vực (bảng 4.2)

Bảng 4.2. Thống kê diện tích đất công nghiệp khu vực I

TT Tên khu công nghiệp Kí hiệu Diện tích (ha)

Từ đó ta tính đợc nhu cầu nớc cho công nghiệp:

000.250

4.7.1.Lựa chọn số đám cháy xảy ra đồng thời.

Do đến năm 2020 dân số khu vực là 100.280 ngời, nhà thuộc loại hỗn hợp có số tầng cao trung bình 2 - 3 nên ta chọn số đám cháy đồng thời xảy ra cho khu dân c là 2 đám với lu lợng chữa cháy cho 1 đám là 30 l/s

Với các nhà máy xí nghiệp tập trung trong một khu công nghiệp , bậc chịu lửa I và II, hạng sản xuất D,E nên chọn số đám cháy xảy ra đồng thời cho khu công nghiệp là 1

đám với lu lợng cho 1 đám là 10 l/s

Tổng hợp ta chọn 2 đám cháy xảy ra đồng thời:

- 1 đám cháy riêng cho khu dân c

- 1 đám cháy chung cho cả khu dân c và công nghiệp

4.9 nhu cầu dùng nớc cho sinh hoạt.

Lu lợng nớc cấp cho sinh hoạt đợc tính theo công thức:

hoạch q150 (l/ng.ngđ)

- N: số dân đợc cấp nớc của khu vực

- Kngđ : hệ số dùng nớc không điều hoà ngày.Dựa vào quy mô dân số và

tiêu chuẩn dùng nớc ta chọn K ngđ 1,4

Từ đó ta tính đợc nhu cầu dùng nớc cho khu vực:

015.54,11000

880.23150

4.10 nớc tới cây, rửa đờng và quảng trờng.

Lợng nớc tới cây, rửa đờng lấy theo tiêu chuẩn cấp nớc TCN 33-85:

Q T ( 8 12)%Q SH

Chọn Q T 10%Q SH

Trang 15

Từ đó ta tính đợc nhu cầu nớc tới cho khu vực:

5,5018,014.5

4.11 nớc cho nhu cầu công cộng.

Dự kiến đến năm 2020 nhu cầu cấp nớc cho công cộng chiếm 10% nhu cầu nớc sinhhoạt

5,50150151,0

Dự báo năm 2010 có 20% dân số là học sinh theo học tại các trờng

Lu lợng nớc cấp cho trờng học đợc tính theo công thức:

Q   (m 3 / ngđ)

Trong đó : - N: dân số khu vực.

- q TH: tiêu chuẩn cấp nớc cho trờng học, q TH 20 (l/ng.ngđ)

Từ đó ta tính đợc nhu cầu nớc cho trờng học:

52,951000

20880.232

Dự báo năm 2010 có 0,8% dân số là bệnh nhân điều trị tại các bệnh viện

Lu lợng nớc cấp cho bệnh viện đợc tính theo công thức:

Q   (m 3 / ngđ)

Trong đó : - N: dân số khu vực.

- q BV : tiêu chuẩn cấp nớc cho bệnh viện, q BV 250 (l/ng.ngđ)

Từ đó ta tính đợc nhu cầu nớc cho bệnh viện:

76,471000

250880.23008

4.12.nhu cầu nớc cho công nghiệp.

Lu lợng nớc cấp cho công nghiệp đợc tính theo công thức:

CN CN

Q   (m 3 / ngđ)

Trong đó : - q CN : tiêu chuẩn cấp nớc cho công nghiệp q CN 40 (m 3 /ha)

- F CN: Diện tích đất công nghiệp trong khu vực thống kê trong bảng 4.6

Bảng 4.6. Thống kê diện tích đất công nghiệp khu vực II

TT Tên khu công nghiệp Kí hiệu Diện tích (ha)

Từ đó ta tính đợc nhu cầu nớc cho công nghiệp:

180045

Trang 16

4.13 quy mô công suất trạm.

Từ các số liệu tính toán trên ta có:

Lu lợng nớc cấp vào mạng lới

b Q Q Q Q

a

Q ML (  áQHTCCCN) (m 3 / ngđ)

Trong đó : - a: hệ số kể đến sự phát triển của công nghiệp địa phơng a1,1

- b: hệ số kể đến những nhu cầu cha dự tính hết và lợng nớc thất

thoát, rò rỉ b1,2

Từ đó ta tính đợc lợng nớc cấp vào mạng lới:

4,983.92,1)800.15,5015,5015015

4.15.1.Lựa chọn số đám cháy xảy ra đồng thời.

Do đến năm 2020 dân số khu vực là 23.880 ngời, nhà thuộc loại hỗn hợp có số

tầng cao trung bình 2 - 3 nên ta chọn số đám cháy đồng thời xảy ra cho khu dân c là 2

đám với lu lợng chữa cháy cho 1 đám là 20 l/s

Với các nhà máy xí nghiệp tập trung trong một khu công nghiệp , bậc chịu lửa I và II, hạng sản xuất D,E nên chọn số đám cháy xảy ra đồng thời cho khu công nghiệp là 1

đám với lu lợng cho 1 đám là 10 l/s

Tổng hợp ta chọn 2 đám cháy xảy ra đồng thời:

- 1 đám cháy riêng cho khu dân c

- 1 đám cháy chung cho cả khu dân c và công nghiệp

4.16 chế độ làm việc của bể chứa áp lực

4.16.1.Chế độ làm việc của bể chứa áp lực.

Từ bảng tổng hợp lu lợng nớc giai đoạn ta lập đợc biểu đồ tiêu thụ nớc

Chế độ làm việc của bể chứa áp lực cơ bản giống nh bể chứa trong trạm xử lý (tức

là cũng theo nguyên tắc tự chảy) Đờng làm việc của bể chứa bám sát đờng tiêu thụ

nớc

Nớc đợc lấy ra tại nút 19 của khu vực I với lu lợng điều hòa Bể chứa đợc xây dựng ở trên cao nên tận dụng đợc áp lực tự do còn trong đờng ống Nh vậy, trong giờ dùng nớclớn nhất, khu vực II lấy ra lợng nớc max là:

QMAX  4 17 %Qngđ = 4,17.9983,4/100 = 416 (m 3 /h) = 115,55 (l/s).

Từ đó ta lập đợc bảng tính toán thể tích bể chứa (bảng 4.9)

Bể chứa đợc xây cách nút 19 khoảng cách là 368 m

4.16.3.Xác định thể tích bể chứa áp lực cho khu vực II.

,983.9203,

- W CC: lợng nớc cần thiết để dập tắt các đám cháy trong 3h

II MAX CC

Trang 17

Tổng hợp lu lợng nớc cấp cho hai khu vực, ta tính đợc lu lợng nớc cấp cho toàn thị xã.

4.17.1.Lu lợng nớc cấp cho sinh hoạt.

Khu vực I: Q SH I 21.059 (m 3 /ngđ)

Khu vực II: Q SH II 5.015 (m 3 /ngđ)

074.26015.5059

Trang 18

a

Q ML (  áQHTCCCN) (m 3 / ngđ)

Trong đó : - a: hệ số kể đến sự phát triển của công nghiệp địa phơng a1,1

- b: hệ số kể đến những nhu cầu cha dự tính hết và lợng nớc thất

Vậy công suất của trạm xử lý: Q TR 50.000 (m 3 / ngđ).

Công suất của trạm bơm cấp I: Q TBI 50.000 (m 3 / ngđ).

4.19 lập bảng tổng hợp lu lợng.

4.19.1.Nớc cho nhu cầu sinh hoạt.

Hệ số không điều hoà giờ:

Khu vực I: K h,max 1,4

Khu vực II: K h,max 1,5

4.19.2.Nớc tới cây, rửa đờng và quảng trờng:

Nớc tới cây tới đều trong 6 tiếng từ 6h-9h và 15h-18h

Nớc rửa đờng phân đều trong 10 tiếng từ 8h-18h hàng ngày

4.14.3.Nớc công cộng.

Nớc cho trờng học phân đều trong 10 tiếng từ 7h-12h và 13h-18h

Nớc cho bệnh viện phân theo hệ số không đIều hoà KH=2,5

Nớc cho nhu cầu công cộng khác phân bố đều từ 7h-17h

Trang 19

4.19.4.Nớc công nghiệp.

Nớc cho các xí nghiệp làm việc 2 ca phân bố đều từ 6h-22h

Nớc cho các xí nghiệp làm việc 3 ca phân bố đều trong 24 giờ

Từ đó ta lập đợc bảng tổng hợp lu lợng cho giai đoạn 1 (bảng 4.10)

4.20 tính toán lu lợng dập tắt các đám cháy.

4.20.1.Lựa chọn số đám cháy xảy ra đồng thời.

Do đến năm 2020 dân số toàn thị xã là 124.160 ngời, nhà thuộc loại hỗn hợp có số tầngcao trung bình 2 - 3 nên ta chọn số đám cháy đồng thời xảy ra cho khu dân c là 2 đám với lu lợng chữa cháy cho 1 đám là 30 l/s

Với các nhà máy xí nghiệp tập trung thành hai khu công nghiệp , bậc chịu lửa I và II, hạng sản xuất D,E nên chọn số đám cháy xảy ra đồng thời cho khu công nghiệp là 1

đám với lu lợng cho 1 đám là 10 l/s

Tổng hợp ta chọn 4 đám cháy xảy ra đồng thời:

- 2 đám cháy riêng cho khu dân c

- 2 đám cháy chung cho cả khu dân c và công nghiệp

3 ,

4.21.1.Chế độ làm việc của trạm bơm cấp II.

Từ bảng tổng hợp lu lợng nớc giai đoạn ta lập đợc biểu đồ tiêu thụ nớc

Chọn chế độ làm việc của trạm bơm cấp II dựa trên cơ sở :

Đờng làm việc của trạm bám sát đờng tiêu thụ nớc và theo chế độ ít bậc nhất để dễ quản lý

Đờng làm việc của trạm bơm cấp II và đờng chế độ tiêu thụ nớc đợc biểu

thị trên biểu đồ

Trạm bơm cấp II làm việc theo 4 bậc:

Bậc 1: 1 bơm làm việc với lu lợng Q1B 1,72%Qngđ

Bậc 2: 2 bơm làm việc song song với lu lợng Q2B 3,10%Qngđ

Bậc 3: 3 bơm làm việc song song với lu lợng Q3B 4,55%Qngđ

Bậc 4: 4 bơm làm việc song song với lu lợng Q4B  5 91 %Qngđ

Từ đó ta lập đợc bảng tính toán đài nớc (bảng 4.11) và bể chứa (bảng 4.12)

.451618,

- W CC: lợng nớc cần thiết để dập tắt các đám cháy trong 3h

I MAX CC

.4504167,

Trang 20

+QMAX : lợng nớc tiêu thụ trong 3h dùng nớc lớn nhất liên tiếp Theo bảng

- Nhìn chung thị xã có cốt địa hình dốc dần về phía sông Đakbla

- Dân số phân bố tơng đối đồng đều trong từng khu vực

- Khu công nghiệp tập trung nằm ở phía Bắc thị xã

5.1.2.Vạch tuyến.

Trên cơ sở đã nêu ở trên ta tiến hành vạch tuyến mạng lới:

- Trạm xử lý đặt trên đồi biệt động 24 với cốt địa hình đặt bể chứa 570m, nằm ở phíaTây Bắc thị xã (vị trí cụ thể đợc xác định trên bản vẽ)

- Công trình thu và trạm bơm cấp I: đặt cạnh sông Đakbla, cốt địa hình 523 m

- Mạng lới thiết kế là mạng lới vòng, các đoạn ống bám theo đờng giao thông trong thịxã

- Hạn chế đờng ống đi qua sông và đờng sắt cũng nh các trở ngại khác Trờng hợp bắtbuộc phải qua sông thiết kế đi dới gầm cầu, dùng bản mã neo vào gầm cầu, qua đờngsắt phải gia cố tránh ảnh hởng tới đờng ống

5.1.3 Xác định các trờng hợp tính toán cần thiết.

Do trạm xử lý đặt trên đồi, tận dụng cao độ tự chảy về thành phố (không có trạm bơmcấp II) nên không hình thành biên giới cấp nớc, vì vậy ta phải tính cho hai trờng hợp:

- Tính cho giờ dùng nớc lớn nhất, là trờng hợp tính toán cơ bản

- Kiểm tra đảm bảo dập tắt các đám cháy trong giờ dùng nớc lớn nhất

5.2 xác định chiều dài tính toán,lu lợng dọc đờng của

các đoạn ống, lập sơ đồ tính toán cho các trờng hợp 5.2.1.Xác định chiều dài tính toán.

Theo sơ đồ mạng lới đã vạch và các khu vực xây dựng ta xác định hệ số phục vụ của mỗi đoạn ống

Chiều dài tính toán của các đoạn ống đợc tính theo công thức:

LTT LTH m (m)

Trong đó :- LTT: chiều dài tính toán của đoạn ống (m)

- LTH : chiều dài thực của đoạn ống (m)

- m: hệ số phục vụ của đoạn ống

+ Khi đoạn ống phục vụ một phía: m 0,5

Trang 21

+ Khi đoạn ống phục vụ hai phía: m  1

Kết quả tính toán tổng hợp trong bảng 5.1

5.2.2 Lập sơ đồ tính toán cho giờ dùng nớc lớn nhất.

Theo bảng tổng hợp lu lợng giờ dùng nớc lớn nhất là từ 8-9h

max T

max SH dd

dv

L

QQ

Qq

12,7162,4968,243

5.2.2.2 Xác định lu lợng dọc đờng cho các đoạn ống.

Lu lợng dọc đờng cho các đoạn ống tính theo công thức:

TT

i

dd dv

L : Chiều dài tính toán của đoạn ống i

Kết quả tính toán thể hiện trong bảng 5.2

dd i dd

n  (l/s)

- dd

n

q : lu lợng dọc đờng quy về nút ở hai đầu của đoạn ống i.

Kết quả tính toán thể hiện trong bảng 5.3

5.2.2.4 Xác định lu lợng nút tập trung.

Dựa trên tài liệu quy hoạch ta xác định vị trí và lu lợng cấp nớc cho các điểm lấy nớc tập trung nh trờng học, bệnh viện, khu công nghiệp, khu công cộng vào các nút.Theo quy hoạch và tính toán năm 2010 khu vực có:

- 5 trờng phổ thông lấy nớc với lu lợng 1,88 l/s cho mỗi trờng học

- 1 khu công nghiệp lấy nớc với lu lợng 27,78 l/s

- 2 bệnh viện lấy nớc với lu lợng 1,88 l/s cho mỗi bệnh viện

- Các khu công cộng lấy nớc với lu lợng:

+ Công viên Đaktoren: có diện tích 25 ha; Tiêu chuẩn cấp nớc lấy 8 (m 3 /ha)

Lợng nớc cần cung cấp là:

200825

Trang 22

200/ 10 = 20 (m/h)= 5,55 (l/s) + Khu vui chơi giải trí Đakbla: có diện tích 35 ha; Tiêu chuẩn cấp nớc lấy 8 (m 3 /ha) L-

ợng nớc cần cung cấp là:

280835

ớc cần cung cấp là:

1501015

Từ đó ta lập bảng phân bố điểm dùng nớc tập trung giai đoạn I (bảng 5.4)

Trang 23

ΣQ V ΣQ R 426,71(l/s)

Vậy kết quả tính toán là đúng

5.2.3 Trờng hợp có cháy xảy ra trong giờ dùng nớc lớn nhất.

Theo tính toán có 2 đám cháy xảy ra đồng thời trên địa bàn khu vực, chọn vị trí lấy

n-ớc chữa cháy tại các nút:

- Nút 12: qcc 35(l/s)

- Nút 27: qcc 30(l/s)

5.3 tính toán thuỷ lực mạng lới.

Sử dụng chơng trình LOOP để tính toán thuỷ lực mạng lới

5.3.1.Giờ dùng nớc lớn nhất.

Sơ đồ tính toán thuỷ lực trên hình 5.1 Phụ lục I

Số tầng cao nhà trung bình trong khu vực 2-3 tầng

áp lực tự do cần thiết: HCTTD,max 344 16 (m)

Điểm bất lợi nhất tại nút 27 có cao trình mặt đất: Z27 519,5 (m)

áp lực toàn phần cần thiết tại điểm bất lợi nhất:

Hmax H CT,max Z27 16519,5535,5

TD

CT

(m)

5.3.2.Trờng hợp có cháy trong giờ dùng nớc lớn nhất.

Sơ đồ tính toán thuỷ lực trên hình 5.2 Phụ lục I

áp lực tự do cần thiết: HCTTD,cc 10 (m)

Điểm bất lợi nhất tại nút 18 có cao trình mặt đất: Z27 519,5 (m)

áp lực toàn phần cần thiết tại điểm bất lợi nhất:

HH CT, Z27 10519,5529,5

cc TD

CT

* Kết quả tính toán trong phụ lục I

5.4 Tính toán hệ thống vận chuyển từ trạm xử lý đến mạng lới

5.4.1 Hệ thống vận chuyển từ trạm xử lý đến mạng lới.

5.4.1.1 Trong giờ dùng nớc lớn nhất.

Để an toàn trong hệ thống vận chuyển ta chọn số ống vận chuyển m  2

Chiều dài ống vận chuyển L 500(m)

Khi không xảy ra sự cố lu lợng cần vận chuyển:

Trang 24

Q h 27,780,7243,68198,356 (l/s)

Để đảm bảo hệ thống hoạt động bình thờng:

356,198

71,426

2

2 2

2 2

h

Q

Q S

S Q S Q

71,491

2

2 2

2 2

h

Q

Q S

S Q S Q

Trang 25

Giai đoạn này cấp nớc cho toàn thị xã.

Sau khi nghiên cứu tài liệu quy hoạch và bản đồ địa hình thị xã Kon Tum năm 2020 ta nhận thấy:

Nhìn chung thị xã có cốt địa hình dốc dần về phía sông Đakbla

Dân số phân bố tơng đối đồng đều trong từng khu vực

Hai khu công nghiệp tập trung nằm ở phía Bắc và phía Nam thị xã

Thị xã có địa hình kéo dài , ta lựa chọn 2 phơng án cấp nớc để so sánh:

- Mạng lới cấp nớc phân khu theo hai khu vực của thị xã, lấy nớc từ nút 19 của phân khu I cấp điều hòa vào bể chứa áp lực của phân khu II

- Mạng lới cấp nớc tập trung cho cả thị xã (không dùng bể chứa áp lực)

6.1.2.Vạch tuyến.

Trên cơ sở đã nêu ở trên ta tiến hành vạch tuyến mạng lới

- Trạm xử lý đặt trên đồi biệt động 24 với cốt địa hình đặt bể chứa 570m, nằm ở phíaTây Bắc thị xã (vị trí cụ thể đợc xác định trên bản vẽ)

- Công trình thu và trạm bơm cấp I: đặt cạnh sông Đakbla, cốt địa hình 523 m

- Phơng án I:

+ Vạch tuyến mạng lới riêng cho từng phân khu, dùng riêng 1 tuyến ống dẫn nớc từ

bể chứa để cấp nớc cho phân khu II

- Phơng án II:

+ Vạch tuyến mạng lới chung cho cả 2 phân khu (đờng ống chung)

Mạng lới thiết kế là mạng lới vòng, các đoạn ống bám theo đờng giao thông

trong thị xã

Hạn chế đờng ống đi qua sông và đờng sắt cũng nh các trở ngại khác Trờng hợp bắt buộc phải qua sông thiết kế đi dới gầm cầu, dùng bản mã neo vào gầm cầu, qua đờng sắt phải gia cố tránh ảnh hởng tới đờng ống

6.1.3 Xác định các trờng hợp tính toán cần thiết.

Trong cả 2 phơng án, do trạm xử lý đặt trên đồi, tận dụng cao độ tự chảy về thành phố(không có trạm bơm cấp II) nên không hình thành biên giới cấp nớc, vì vậy ta phải tínhcho hai trờng hợp:

Tính cho giờ dùng nớc lớn nhất, là trờng hợp tính toán cơ bản

Kiểm tra đảm bảo dập tắt các đám cháy trong giờ dùng nớc lớn nhất

*Phơng án I

phân khu I

6.2 xác định chiều dài tính toán,lu lợng dọc đờng của

các đoạn ống, lập sơ đồ tính toán cho các trờng hợp 6.2.1.Xác định chiều dài tính toán.

Theo sơ đồ mạng lới đã vạch và các khu vực xây dựng ta xác định hệ số phục vụ của mỗi đoạn ống

Chiều dài tính toán của các đoạn ống đợc tính theo công thức:

Trang 26

- L : chiều dài thực của đoạn ống (m).

- m: hệ số phục vụ của đoạn ống

+ Khi đoạn ống phục vụ một phía: m 0,5

+ Khi đoạn ống phục vụ hai phía: m  1

Kết quả tính toán tổng hợp trong bảng 6.1

6.2.2 Lập sơ đồ tính toán cho giờ dùng nớc lớn nhất.

Theo bảng tổng hợp lu lợng giờ dùng nớc lớn nhất là từ 8-9h

I

dv

L

Q Q

Q

q

Σ

max ,

max ,

max , ,

Trong đó:- qdddv,I: lu lợng đơn vị dọc đờng của khu vực I

- QSHmax,I: lu lợng nớc sinh hoạt trong giờ dùng nớc lớn nhất của khu vực I có

9,81264,102256,344

6.2.2.2 Xác định lu lợng dọc đờng cho các đoạn ống.

Lu lợng dọc đờng cho các đoạn ống tính theo công thức:

TT

i

dd dv

L : Chiều dài tính toán của đoạn ống i.

Kết quả tính toán thể hiện trong bảng 6.2

Bảng 6.1 Chiều dài tính toán các đoạn ống phân khu I

Bảng 6.2 Tính toán lu lợng dọc đờng cho các đoạn ống.

dd i dd

n  (l/s)

- qddn : lu lợng dọc đờng quy về nút ở hai đầu của đoạn ống i

Kết quả tính toán thể hiện trong bảng 6.3

Bảng 6.3 Tính toán lu lợng dọc đờng quy về nút.

6.2.2.4 Xác định lu lợng nút tập trung.

Dựa trên tài liệu quy hoạch ta xác định vị trí và lu lợng cấp nớc cho các điểm lấy nớc tập trung nh trờng học, bệnh viện, khu công nghiệp, khu công cộng vào các nút.Theo quy hoạch và tính toán năm 2020 khu vực có:

Trang 27

- 5 trờng phổ thông lấy nớc với lu lợng 1,97 l/s cho mỗi trờng học.

- 2 khu công nghiệp lấy nớc với lu lợng 27,78 l/s (khu công nghiệp 1) và

25 l/s (khu công nghiệp 2)

- 2 bệnh viện lấy nớc với lu lợng 1,9 l/s cho mỗi bệnh viện

- 6 khu công cộng lấy nớc với lu lợng 3,49 l/s cho mỗi khu

- 3 khu vui chơi lấy nớc với lu lợng lần lợt là: 6,94 l/s; 9,72 l/s; 4,17 l/s cho mỗi khu

Từ đó ta lập bảng phân bố điểm dùng nớc tập trung giai đoạn II (bảng 6.4)

6.3 tính toán thuỷ lực mạng lới.

Sử dụng chơng trình LOOP để tính toán thuỷ lực mạng lới

Lấy nớc trực tiếp từ mạng lới của phân khu I tại nút 19 vào bể chứa để cấp cho phân khu II với lu lợng: Q 115 , 55 (l/s)

Khi đó lu lợng lấy ra tại nút 19: 19 14,62 115,55 130,17

Sơ đồ tính toán thuỷ lực trên hình 6.1 – Phụ lục II-A

Số tầng cao nhà trung bình trong khu vực 2-3 tầng

áp lực tự do cần thiết: HCTTD,max 344 16 (m)

Điểm bất lợi nhất tại nút 39 có cao trình mặt đất: Z39 518,5 (m)

áp lực toàn phần cần thiết tại điểm bất lợi nhất:

Hmax H CT,max Z39 16518,5534,5

TD

CT

(m)

6.3.2.2 Trờng hợp có cháy trong giờ dùng nớc lớn nhất.

Sơ đồ tính toán thuỷ lực trên hình 6.2 – Phụ lục II-A

áp lực tự do cần thiết: HCTTD,cc 10 (m)

Điểm bất lợi nhất tại nút 39 có cao trình mặt đất: Z39 518,5 (m)

áp lực toàn phần cần thiết tại điểm bất lợi nhất:

HH CT, Z39 10518,5528,5

cc TD

Trang 28

6.5.xác định chiều dài tính toán,lu lợng dọc đờng của

các đoạn ống, lập sơ đồ tính toán cho các trờng hợp 6.5.1.Xác định chiều dài tính toán.

Theo sơ đồ mạng lới đã vạch và các khu vực xây dựng ta xác định hệ số phục vụ của mỗi đoạn ống

Chiều dài tính toán của các đoạn ống đợc tính theo công thức:

LTT LTH m

 (m)

Trong đó :- LTT: chiều dài tính toán của đoạn ống (m)

- LTH : chiều dài thực của đoạn ống (m)

- m: hệ số phục vụ của đoạn ống

+ Khi đoạn ống phục vụ một phía: m 0,5

+ Khi đoạn ống phục vụ hai phía: m  1

Kết quả tính toán tổng hợp trong bảng 6.6

Bảng 6.6 Chiều dài tính toán các đoạn ống phân khu II.

6.5.2 Lập sơ đồ tính toán cho giờ dùng nớc lớn nhất.

Theo bảng tổng hợp lu lợng giờ dùng nớc lớn nhất là từ 8-9h

6.5.2.1 Xác định lu lợng đơn vị dọc đờng.

Lu lợng đơn vị dọc đờng tính theo công thức:

TT II

max II , dp

max II , T

max II , SH dd

dv

L

QQ

Qq

Σ

Trong đó:- qdddv: lu lợng đơn vị dọc đờng của khu vực II

- QmaxSH,II: lu lợng trong giờ dùng nớc lớn nhất của khu vực II có kể đến hệ số1

79,305,1977,95

6.5.2.2 Xác định lu lợng dọc đờng cho các đoạn ống.

Lu lợng dọc đờng cho các đoạn ống tính theo công thức:

Qddi qdddv LTTi (l/s)

Trong đó: - dd

i

Q : Lu lợng dọc đờng của đoạn ống i.

- LTTi : Chiều dài tính toán của đoạn ống i

Kết quả tính toán thể hiện trong bảng 6.7

Trang 29

Kết quả tính toán thể hiện trong bảng 6.8.

Bảng 6.7 Tính toán lu lợng dọc đờng cho các đoạn ống.

Bảng 6.8 Tính toán lu lợng dọc đờng quy về nút.

6.5.2.4 Xác định lu lợng nút tập trung.

Dựa trên tài liệu quy hoạch ta xác định vị trí và lu lợng cấp nớc cho các điểm lấy nớc tập trung nh trờng học, bệnh viện, khu công nghiệp, khu công cộng vào các nút.Theo quy hoạch và tính toán năm 2020 khu vực có:

- 1 trờng phổ thông lấy nớc với lu lợng 2 l/s

- 1 khu công nghiệp lấy nớc với lu lợng 25 l/s

- 1 bệnh viện lấy nớc với lu lợng 1,71 l/s

- 1 khu vui chơi lấy nớc với lu lợng 9,96 l/s

Từ đó ta lập bảng phân bố điểm dùng nớc tập trung giai đoạn II (bảng 6.4)

6.6 tính toán thuỷ lực mạng lới.

Sử dụng chơng trình LOOP để tính toán thuỷ lực mạng lới

6.6.1.Giờ dùng nớc lớn nhất.

Sơ đồ tính toán thuỷ lực trên hình 6.5 - Phụ lục II - C

Số tầng cao nhà trung bình trong khu vực 2-3 tầng

áp lực tự do cần thiết: HCTTD,max 344 16 (m)

Điểm bất lợi nhất tại nút 32 có cao trình mặt đất: Z32 522,5 (m)

áp lực toàn phần cần thiết tại điểm bất lợi nhất:

Hmax H CT,max Z32 16522,5538,5

TD

CT

(m)

Trang 30

6.6.2.Trờng hợp có cháy trong giờ dùng nớc lớn nhất.

Sơ đồ tính toán thuỷ lực trên hình 6.6 – Phụ lục II - C

áp lực tự do cần thiết: HCTTD,cc 10 (m)

Điểm bất lợi nhất tại nút 32 có cao trình mặt đất: Z32 522,5 (m)

áp lực toàn phần cần thiết tại điểm bất lợi nhất:

HH CT, Z32 10522,4532,5

cc TD

Theo sơ đồ mạng lới đã vạch và các khu vực xây dựng ta xác định hệ số phục vụ của mỗi đoạn ống

Chiều dài tính toán của các đoạn ống đợc tính theo công thức:

LTT LTHm (m)

Trong đó :- LTT: chiều dài tính toán của đoạn ống (m)

- LTH : chiều dài thực của đoạn ống (m)

- m: hệ số phục vụ của đoạn ống

+ Khi đoạn ống phục vụ một phía: m 0,5

+ Khi đoạn ống phục vụ hai phía: m  1

Kết quả tính toán tổng hợp trong bảng 6.11

6.8.2 Lập sơ đồ tính toán cho giờ dùng nớc lớn nhất.

Theo bảng tổng hợp lu lợng giờ dùng nớc lớn nhất là từ 8-9h

6.8.2.1 Xác định lu lợng đơn vị dọc đờng.

Lu lợng đơn vị dọc đờng tính theo công thức:

cdv

TT i

max i , SH dd

Trong đó: - qdddv,i: lu lợng đơn vị dọc đờng của khu vực i

- QmaxSH,i: lu lợng nớc sinh hoạt trong giờ dùng nớc lớn nhất của khu

dp T

c dv

LL

QQq

Trang 31

Q dp  2 873 , 92  2 394 , 94 478,98(m3/ h)133,05(l/s)

5,035.65,328.16

05,1334,101

256,344

77,95

6.8.2.2 Xác định lu lợng dọc đờng cho các đoạn ống.

Lu lợng dọc đờng cho các đoạn ống tính theo công thức:

TT

i

dd dv

L : Chiều dài tính toán của đoạn ống i

Kết quả tính toán thể hiện trong bảng 6.12

dd i dd

n  (l/s)

- dd

n

q : lu lợng dọc đờng quy về nút ở hai đầu của đoạn ống i.

Kết quả tính toán thể hiện trong bảng 6.13

6.8.2.4 Xác định lu lợng nút tập trung

(Nh phơng án I)

Từ đó ta lập bảng phân bố điểm dùng nớc tập trung giai đoạn II (bảng6.14)

Bảng 6.11 Chiều dài tính toán các đoạn ống khu vực I.

Bảng 6.12 Tính toán lu lợng dọc đờng cho các đoạn ống.

Vậy kết quả tính toán là đúng

6.8.3 Trờng hợp có cháy xảy ra trong giờ dùng nớc lớn nhất.

Theo tính toán có 4 đám cháy xảy ra đồng thời trên địa bàn khu vực, chọn vị trí lấy n

-ớc chữa cháy tại các nút:

- Nút 12: qcc 35(l/s)

Trang 32

6.9 tính toán thuỷ lực mạng lới.

Sử dụng chơng trình LOOP để tính toán thuỷ lực mạng lới

6.9.1.Giờ dùng nớc lớn nhất.

Sơ đồ tính toán thuỷ lực trên hình 6.7 - Phụ lục III

Số tầng cao nhà trung bình trong khu vực 2-3 tầng

áp lực tự do cần thiết: HCTTD,max 344 16 (m)

Điểm bất lợi nhất tại nút 32 có cao trình mặt đất: Z32 522,5 (m)

áp lực toàn phần cần thiết tại điểm bất lợi nhất:

Hmax H CT,max Z32 16522,5538,5

TD CT

(m)

6.9.2.Trờng hợp có cháy trong giờ dùng nớc lớn nhất.

Sơ đồ tính toán thuỷ lực trên hình 6.8 – Phụ lục III

áp lực tự do cần thiết: HCTTD,cc 10 (m)

Điểm bất lợi nhất tại nút 32 có cao trình mặt đất: Z32 522,5 (m)

áp lực toàn phần cần thiết tại điểm bất lợi nhất:

HH CT, Z32 10522,5532,5

cc TD

CT

Kết quả tính toán trong phụ lục III

6.4 Tính toán hệ thống vận chuyển từ trạm xử lý đến mạng lới

6.4.1 Hệ thống vận chuyển từ trạm xử lý đến mạng lới.

6.4.1.1 Trong giờ dùng nớc lớn nhất.

Để an toàn trong hệ thống vận chuyển ta chọn số ống vận chuyển m 2

Chiều dài ống vận chuyển L 500(m)

Khi không xảy ra sự cố lu lợng cần vận chuyển:

Trang 33

Để đảm bảo hệ thống hoạt động bình thờng:

65,574

31,798

2

2 2

2 2

h

Q

Q S

S Q S Q

31,908

2

2 2

2 2

h

Q

Q S

S Q S Q

* Chung cho cả 2 trờng hợp, chọn 4 đoạn ống nối

6.10.2 Hệ thống vận chuyển từ mạng lới đến bể chứa áp lực (nếu có).

Trang 34

Để an toàn trong hệ thống vận chuyển ta chọn số ống vận chuyển m  2

Chiều dài ống vận chuyển L 368(m)

Khái toán kinh tế các phơng án để so sánh

Đây là các phơng án thiết kế mạng lới nên ta lựa chọn so sánh:

- Chi phí lắp đặt đờng ống giai đoạn II

Chi phí điện năng , chi phí xây dựng bể chứa của các phơng án chênh lệch nhau không

11

G XD I (đồng).

7.2.1.2 Chi phí điện năng tiêu thụ của trạm bơm cấp I

Do để so sánh nên ta giả thiết hiệu suất của máy bơm và động cơ bằng 80%

áp lực bơm cấp I lấy theo áp lực tự do yêu cầu của mạng lới

Chi phí điện năng tiêu thụ cho một năm tính theo công thức:

dc b

TBI TBI

I

D

g H Q

G

ηη600.3102

- QTBI: công suất của trạm bơm cấp I, Q TBII 50.000(m3/ngđ)

- HTBI: áp lực bơm cấp I, H TBI 56(m)

- g: đơn giá điện, g 1.200(đồng/KW.h)

- b: hiệu suất của bơm, ηb 80%0,8

- dc: hiệu suất của động cơ, ηdc 80%0,8

752.545.218.58,08,06,3102

365200.156000

7.2.1.3 Chi phí xây dựng bể chứa áp lực.

Giá thành xây dựng bể chứa tính theo công thức:

GB = VB * gB *k (tr đồng) (9.1)Trong đó:

Ngày đăng: 17/05/2015, 11:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Diện tích và dân số thị xã Kon Tum (năm 2020). - đồ án kỹ thuật công trình xây dựng Thiết kế hệ thống cấp nước tỉnh Kon Tum (kèm bản vẽ).DOC
Bảng 4.1. Diện tích và dân số thị xã Kon Tum (năm 2020) (Trang 12)
Bảng 5.4. Phân bố điểm dùng nớc tập trung. - đồ án kỹ thuật công trình xây dựng Thiết kế hệ thống cấp nước tỉnh Kon Tum (kèm bản vẽ).DOC
Bảng 5.4. Phân bố điểm dùng nớc tập trung (Trang 22)
8.2.3.1. Sơ đồ cấu tạo - đồ án kỹ thuật công trình xây dựng Thiết kế hệ thống cấp nước tỉnh Kon Tum (kèm bản vẽ).DOC
8.2.3.1. Sơ đồ cấu tạo (Trang 44)
8.2.5.1. Sơ đồ cấu  tạo. - đồ án kỹ thuật công trình xây dựng Thiết kế hệ thống cấp nước tỉnh Kon Tum (kèm bản vẽ).DOC
8.2.5.1. Sơ đồ cấu tạo (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w