1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

14.đồ án kỹ thuật công trình xây dựng Thiết kế tổ chức thi công tuyến dẫn dòng – cụm công trình đầu mối hồ chứa nước cửa đạt (kèm bản vẽ)

110 568 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để phục vụ cho tiến độ chung của toàn dự án, thiết kế kỹ thuật công trình Hồ chứanước Cửa Đạt được chia làm hai giai đoạn với tổng thời gian thực hiện 6 năm kể từ ngàykhởi công:  Giai đ

Trang 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

Hồ chứa nước Cửa Đạt đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt báo cáo tiền khả thitại văn bản số 1359/CP-NN, ngày 14/11/1998 và Báo cáo NCKT tại quyết định số 130/QD-TTg ngày 29/01/2003

Ngày 07/04/2004 chính phủ có quyết định số 384/QD-TTg “Quyết định của Thủ tướngchính phủ v/v Đầu tư Dự án Hồ chứa nước Cửa Đạt tỉnh Thanh Hóa” thay quyết định số130/QĐ-TTg

Công trình Hồ chứa nước Cửa Đạt được giao cho hai chủ đầu tư chính với hai hạngmục riêng biệt, cụ thể:

 Công trình đầu mối thủy lợi và đường Mục Sơn - Cửa Đạt do Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn làm chủ đầu tư với nguồn vốn huy động từ trái phiếuChính phủ

 Công trình thủy điện do Công ty Cổ phần xây dựng VINACONEX đứng đầuvới nguồn vốn do Công ty Cổ phần tự đầu tư (Ngoài ra Công ty còn phải đónggóp 200 tỷ đồng cho tỉnh Thanh Hóa làm công tác giải phóng mặt bằng)

Công ty Tư vấn xây dựng Thủy Lợi I (HEC I) là đơn vị được giao nhiệm vụ lập TKKT– TDT Công trình đầu mối Của Dạt

Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, di dân và tái định cư được giao cho UBND tỉnhThanh Hóa thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1064/CP– NN ngày 12/09/2002

Để phục vụ cho tiến độ chung của toàn dự án, thiết kế kỹ thuật công trình Hồ chứanước Cửa Đạt được chia làm hai giai đoạn với tổng thời gian thực hiện 6 năm kể từ ngàykhởi công:

 Giai đoạn 1: Thi công công trình đầu mối (thủy lợi và năng lượng),

 Giai đoạn 2: Thi công hệ thống kênh mương

Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 285:2002, các hạng mục công trình của dự án

Hồ chứa nước Cửa Đạt được phân cấp như sau:

1.3.1.1 Công trình cấp I: hồ chứa nước, đập chính, đập phụ, đập tràn, tuynel lấy nước

Dốc Cáy Đường thi công

1.3.1.2 Công trình cấp III: tuynel xả lũ thi công TN2, tường chắn đất hạ lưu đập tràn,

kênh xả lũ của đập tràn, công trình bao vệ bờ hạ lưu.

14

Trang 2

1.3.1.3 Công trình cấp IV: đường quản lí vận hành xác định theo tiêu chuẩn đường

ôtô, đê quai nùa khô, kênh dẫn dòng thi công

1.3.1.4 Các công trình dân dụng công nghiệp:

 Nhà quản lí cấp II

 Lán trại, công xưởng cấp IV

1.3.2.1 Mức đảm bảo cấp nước của hồ chứa: cấp nước tưới 75%, cấp nước công

nghiệp và sinh hoạt 90%, cấp nước cải tạo môi trường Q = 30,42 m3/s, phát điện90%

 Đường và công trình trên đường thi công: lũ 10%

 Công trình dẫn dòng (đê quai mùa khô, kênh dẫn dòng…) lũ 5%

1.3.2.3 Phần đập xây dựng được một phần trong thời gian thi công

 Trước khi lấp bịt công trình dẫn dòng: lũ 1%

 Sau khi lấp bịt công trình dẫn dòng: Lũ thiết kế 5%; Lũ kiểm tra 0,2%; Năm thicông cuối cùng thì lũ thiết kế là 0,1%, lũ kiểm tra là 0,01%

Dự án hồ chứa nước Cửa Đạt là công trình Thủy lợi đa mục tiêu, nằm ở vị trí 105005’

~ 105020’ độ kinh đông, 19044’ ~ 20000’ độ vĩ bắc thuộc huyện Thường Xuân tỉnh ThanhHóa Dự án bao gồm công trình đầu mối thủy lợi, công trình thủy điện và hệ thống kênhtưới với các nhiệm vụ chính sau:

 Giảm lũ với tần suất P = 0,6%, bảo đảm mực nước sông Chu tại Xuân Khánhhuyện Thọ Xuân không vượt quá 13,71 m (lũ lịch sử năm 1962)

 Cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp với lưu lượng Q = 7,715 m3/s

 Tạo nguồn nước tưới ổn định cho 86.862 ha đất canh tác

 Kết hợp phat điện với công suất lắp máy N = 97 MW

 Bổ sung nước mùa kiệt cho hạ lưu sông Mã để đẩy mặn, cải tạo môi trường sinhthái với lưu lượng Q = 30.42 m3/s

Công trình đầu mối thủy lợi có 3 cụm công trình cùng các hạng mục chủ yếu là:

 Khu đập chính gồm đập chính ngăn sông Chu, tràn xả lũ và tuynel TN2

15

Trang 3

 Khu đập phụ Hón Can gồm đập phụ Hón Can, đường quản lí Hón Can - Cửa Đạt.

 Khu đập phụ Dốc Cáy gồm đập phụ Dốc Cáy, Tuynel lấy nước, kênh dẫn vào và

ra, đường quản lí Thường Xuân - Dốc Cáy

Đập chính kiểu đá đắp đầm nén kết hợp với bêtông bản mặt chống thấm ở mái thượnglưu

Đập tràn kiểu dốc nước mũi phun

Tuynel TN2 có chiều dài 821,9 m Tuynel có đường kính 9m chỉ làm nhiệm vụ dẫndòng xả lũ thi công Tuynel TN2 được thiết kế và thi công theo phương pháp NATM (NewAustian Tuynel Method – Phương pháp đào hầm mới của Áo) do Công ty Cầu lớn–Hầmthuộc TEDI thiết kế với sự cộng tác của HEC I

Ngoài ra ở đầu mối còn có tuyến năng lượng bao gồm cửa lấy nước, tuynel và nhàmáy thủy điện tại khu vực đập chính cùng vói tuynel và nhà máy thủy điện tại khu vực đậpphụ Dốc Cáy cũng được xây dựng đồng thời với các hạng mục trên

Bảng 1: các thông số chính của công trình Cửa Đạt

Trang 4

2 Đường kính tuynel m 9

TUYNEL DẪN NƯỚC VÀO NHÀ MÁY THỦY DIỆN

NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN

2 Công suất tổ máy tại khu vực đập chính KW 48500

Địa hình khu vực xây dựng công trình gồm hai dạng địa hình bào mòn núi cao và địahình tích tụ chủ yếu là bãi bồi, thềm bậc 1 Ở vai trái ngoài khu vực phố Đạt tương đối bằngphẳng còn lại là đồi núi có cao độ trên +200, sườn núi có độ dốc từ 250 ÷ 450, việc bố trí mặtbằng tương đối khó khăn, chật chội, công tác san ủi mặt bằng lớn Ở vai phải cách tuyến đậpchính khoảng 1km về phía hạ lưu có một bãi rộng khá bằng phẳng thuận lợi cho việc bố trímặt bằng công trường, cao độ trung bình 40 ÷ 45m Còn lại là các đinh núi có cao độ từ100÷170m, sườn núi có độ dốc trung bình 300 Tại khu vực tuyến đập lòng sông có dạngchữ U, chiều rộng trên 150m, cao độ đáy sông dao động khoảng 25 ÷ 29m Thềm bậc mộtbên bờ phải có cao độ mặ thềm dao động khoảng 42 ÷ 47m, chiều rộng khoảng 190m vàthót lại ở phía thượng lưu Khu vực cửa ra của tuynel nằm trên sườn núi thoải đều tương đốithuận tiện trong việc bố trí mặt bằng phục vụ thi công

1.5.2.1 Điều kiện khí hậu, thủy văn: khu vực Dự án mang đặc điểm khí hậu vùng

đồng bằng bắc bộ, khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt Mùa mưa và mùa khô với cácđặc trưng sau:

17

Trang 5

 Nhiệt độ không khí: theo quan trắc tại trạm Bái Thượng nhiệt độ trung bình năm

là 23,40C Thời kỳ nóng nhất thường từ tháng 4 đến tháng 10 với nhiệt độ caonhất quan trắc được là 41,50C, thời kỳ lạnh nhất thường từ tháng 11 đến tháng 3với nhiệt độ nhỏ nhất quan trắc được là 2,60C

 Độ ẩm: độ ẩm tương đối của không khí trung bình năm là 86% và trung bìnhtháng thay đổi từ 84% đến 89%

 Lượng bốc hơi: trung bình năm đo tại trạm Bái Thượng là 774mm/năm

 Lượng mưa: trong vùng dự án lượng mưa trung bình nhiều năm từ 2000 đến2350mm Lượng mưa trong mùa mưa chiếm 83~88% tổng lượng mưa năm Cókhoảng 3 ngày mưa trong mùa mưa với lượng mưa từ 20~50mm và 1,3 ngày từ50~100mm

1.5.2.2 Đặc trưng dòng chảy: Mùa lũ trên sông Chu thường từ tháng 7~10 chiếm từ

63~73% lượng nước cả năm, lũ lớn nhất hàng năm thường xuất hiện vào tháng 9~10.Mùa kiệt từ tháng 11~6 chiếm từ 27~37% lượng nước cả năm (tại Cửa Đạt là 37%lượng), từ tháng 2~4 là những tháng kiệt hơn cả và thường tháng 3 là tháng kiệt nhấtchỉ chiếm 2,6~2,7% lượng nước năm

Các bảng biểu và đồ thị biểu thị đặc trưng dòng chảy:

Bảng 1.2 lưu lượng lũ ứng với tần suất p=0,1%; 1%; 5%; 10%.

Bảng 1.3: Lưu lượng nước lớn nhất qua các thời đoạn thi công mùa kiệt

Bảng 1.4: Lưu lượng nước bình quân ngày lớn nhất thời đoạn

10 ngày của 3 tháng mùa kiệt

1-10 11-20 21-31 1-10 11-20 21-31 1-10 11-20 21-28Qmax5% (m3/s) 137.0 106.0 101.0 103.0 86.4 76.7 75.7 67.2 65.8

18

Trang 6

Bảng 1.5: Lưu lượng lớn nhất các tháng trong năm ứng với tần suất P = 5 % (m 3 /s)

Trang 9

Hình 1.3: Đường quá trình lũ tiểu mãn P = 5%.

Hình 1.4: Đường quá trình lũ chính vụ P = 5%.

Hình 1.5: Đường quá trình lũ chính vụ P = 1%.

22

Trang 10

1.5.3 Điều kiện địa chất, địa chất thủy văn:

1.5.3.1 Điều kiện địa chất:

Kết quả khảo sát vật lý và khoan thăm dò cho thấy cửa vào và khoảng 400m đầutuynel TN2 nằm trong vùng đá granit thuộc phức hệ Bản Muổng, phần còn lại nằm trong đáphiến thạch anh thuộc phân hệ tầng Sông Cả Đá granit phân bố chủ yếu ở thượng lưu củavai phải và phần lộ ra không thành một khối liên tục Ranh giới giữa granit và đá biến chấtcủa phân hệ tầng Sông Cả là không rõ ràng và thường ở thể xen kẹp Về hướng nằm nhìnchung đá gốc nằm trên một đơn tà có hướng dốc cắm về phía đông bắc Trong vùng đậpchính nhiều nơi có dấu hiệu uốn nếp nhẹ nhưng phần lớn các điểm lộ đều đo được thế nằmcủa đá có hướng dốc khoảng 400 ~ 600, góc dốc dao dộng từ 500 ~ 750, tại khu vực tiếp xúcvới khối đá granit đá biến chất bị nén ép uốn nếp nhẹ góc dốc tăng đến 700 ~ 800 Theotuyến tuy nen địa tầng từ trên xuống dưới gồm có các lớp là: lớp đất tầng phủ (4a và 4b),lớp đá phong hóa hoàn toàn (5a và 5b), lớp đá phong hoá mạnh (lớp 6), lớp đá phong hoávừa (lớp 7), lớp đá phong hoá nhẹ (lớp 8) và lớp đá tươi (lớp 9) Nói chung toàn bộ tuy nenTN2 nằm sâu trong lớp đá granit, phiến thạch anh tươi có tốc độ truyền sóng là Vp = 4000 ~

6000 m/s và giá trị trung bình RMR = 70 thuộc loại đá nhóm II (RMR = 61 ~ 80) Chỉ tiêu

cơ lý của các lớp đất đá được trình bày trong bảng sau:

Bảng 1.9: Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất đá

Loại đá

Môdunđàn hồi Cườngđộ nén

Cường độchống cắt

Tựnhiên

Bãohoà Poisson Kiên cố

Về mặt phá huỷ kiến tạo, qua khảo sát ta thấy có các hệ thống đứt gãy TB-ĐN,

ĐB-TN, á vĩ tuyến và các đứt gãy trẻ á kinh tuyến, trong đó hệ thống đứt gãy TB-ĐN (gần songsong với hướng dòng chảy) đóng vai trò chủ đạo bao gồm các đứt gãy bậc IV và V Có 3đứt gãy bậc IV cắt qua tuy nen TN2 đó là các đứt gãy IV-5, IV-8, IV-13 và IV-15 với cácthông số trình bày trên bảng 1.10

23

Trang 11

1.5.3.2 Điều kiện địa chất thủy văn:

Trong khu vực khảo sát mực nước ngầm ở thềm sông thường xấp xỉ mực nước sông, còn ởhai vai nước ngầm thường nằm sâu 20-30m hoặc thấp hơn nhiều Hệ số thấm của đá gốc làkhá nhỏ, đá quanh tuy nen hệ số thấm chỉ khoảng 1-5 Lugeon vì vậy mà toàn bộ tuy nen tuynằm dưới mực nước ngầm nhưng lượng nước chảy vào tuy nen ít nên không gây khó khăncho công tác thi công

Theo kết quả thí nghiệm phân tích thành phần hoá học, nước sông và nước ngầm cótên là Bicacbonat Natri Canxi và có tính ăn mòn khử kiềm

Khu vực xây dựng công trình nằm trên địa phận xã Xuân Mỹ, Thường Xuân, ThanhHoá Đây là một xã miền núi, dân cư thưa thớt, cơ sở công nghiệp, dịch vụ, trường học, điệnnước, thông tin liên lạc còn thiếu thốn, hầu như không có Để xây dựng cơ sở hạ tầng nhưhiện nay phải làm mới hoàn toàn Nền kinh tế ở khu vực này kém phát triển, nhân dân chủyếu làm nông nghiệp, trình độ thâm canh thì rất thấp Một vấn đề dân sinh kinh tế quantrọng là việc cấp nước cho hạ du Đây là yêu cầu bắt buộc không thể ngừng trong thời giandài vì sông Chu là nguồn cấp nước chính cho hệ thống thuỷ nông Sông Chu, tưới cho 50000

ha đất canh tác và phục vụ dân sinh Vì thế trong quá trình thi công không được gây trở ngạicho việc dẫn nước về hạ du ảnh hưởng đến dòng chảy Việc cấp nước chỉ được nghừngtrong thời gian khoảng 20 ngày cuối vụ đông xuân (đầu tháng 5) và cuối vụ khoảng 1 tháng(vào tháng 10) còn lại là phải xả nước về hạ du để đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp vàsinh hoạt của nhân dân

Về giao thông vận tải duy nhất chỉ có đường đá dăm thâm nhập nhựa từ thành phốThanh Hoá đến công trường, rộng 7,5m và chất lượng khá tốt Để thi công tuy nen sẽ sửdụng đường được thiết kế để phục vụ thi công cho toàn bộ Dự án Khi thi công cần phải chú

ý một số vấn đề giao thông quan trọng sau:

24

Trang 12

 Giao thông thủy: nhìn chung việc thông thuyền bè trong thời gian xây dựng công

trình không nhiều chủ yếu tập trung vào những năm đầu, phục vụ việc vận chuyểntre, gỗ khi giải phóng lòng hồ Vì vậy trong quá trình thi công cần tạo điều kiệnthuận lợi để việc giao thông thủy được nhanh chóng, an toàn góp phần đẩy nhanhtiến độ giải phóng lòng hồ

 Giao thông giữa hai bờ: việc qua lại giữa 2 bờ trước đây chủ yếu bằng thuyền và

bè mảng vì vậy để có thể thi công được các hạng mục bên bờ phải cũng như khaithác, vận chuyển đá từ mỏ để đắp đập yêu cầu phải có cầu giao thông nối 2 bờ.Cần phải được thiết kế đảm bảo cho các xe có tải trọng lớn đi qua và đảm bảo antoàn trong suốt thời gian thi công, đồng thời sau này làm đường quản lý và phục

vụ dân sinh trong vùng

1.7.1.1 Vật liệu đất: vật liệu đất đắp bao gồm mỏ VL11 (đất tận dụng khi đào móng

tràn vai phải đập chính) và đất bóc tầng phủ mỏ đá VLĐ9A Nhìn chung các mỏ nàyđều gần khu vực tuyến đập và có thể khai thác làm vật liệu chống thấm, trữ lượngkhá dồi dào, khoảng 4,5.106 m3 đủ phục vụ cho việc đắp đê quai và đắp tầng gia trọngthượng lưu khi đập hoàn thành

1.7.1.2 Vật liệu đá: vật liệu đá được tận dụng từ đá đào móng tràn, tuy nen (mỏ

VL11) và khai thác ở khu A và khu B mỏ VLĐ9A Trữ lượng các mỏ lớn khoảng25.106 m3, đá có chất lượng tốt đảm bảo yêu cầu đắp đập và làm cốt liệu cho bê tông.Hai mỏ này có chiều sâu đào móng và khai thác lớn, cần quan tâm đến vấn đề ổnđịnh mái hố móng và góc tầng khai thác khi thi công và khai thác

1.7.1.3 Vật liệu cát sỏi: nguồn cung cấp vật liệu cát sỏi là các mỏ CS16, CS17,

CS23A và CS25A Mỏ CS16 ở bờ phải sông Chu, cách tuyến đập chính khoảng1,5km về phía hạ lưu Mỏ CS17 ở bờ trái sông Chu, cách tuyến đập chính khoảng0,5km về phía hạ lưu Mỏ CS23A nằm cách cầu Bái Thượng 500m, từ mỏ đến khuđập chính khoảng 16-17km có chất lượng và cấp phối phù hợp với lớp đệm và lớplọc của đập chính Mỏ CS25A ở bờ phải sông Chu gần cầu Mục Sơn, từ mỏ đến khuđập chính khoảng 20km có chất lưọng tốt có thể sử dụng cho bê tông Tổng trữ lượngcủa các mỏ khoảng 5.106 m3 đảm bảo được yêu cầu về khối lượng

Xi măng có thể mua tại Liên hioệp sản xuất xi măng Việt Nam; các nhà máy xi măngBỉm Sơn, Nghi Sơn – Thanh Hoá hoặc xi măng Hoàng Thạch - Hải Dương đều đảm bảochất lượng tốt

Sắt thép có thể mua từ các công ty thép Việt Nam hoặc liên doanh như Thái Nguyên,Việt – Úc, Việt – Ý…

25

Trang 13

1.7.3 Điều kiện cung cấp điện, nước

1.7.3.1 Hệ thống cung cấp điện cho công trường: Hệ thống cung cấp điện phục vụ thi

công gồm đường dây tải điện 35KV từ huyện Thường Xuân vào công trường dàikhoảng 9 km sau đó dẫn đến các trạm hạ thế tại các khu tiêu thụ để phục vụ thi công

và sinh hoạt trên công trường.Qua tính toán xác định lượng điện tiêu thụ lớn nhất chotoàn bộ công trình 7100 KVA Để đề phòng khi có sự cố điện lưới cần phải có trạmphát điện tại chỗ khoảng 1000 KVA

1.7.3.2 Hệ thống cung cấp nước cho công trường: qua tính toán xác định được lượng

nước cung cấp cho toàn bộ công trường khoảng 450m3/h Hiện đã có hệ thống cấpnước đạt chất lượng khá tốt Nước được lọc và chứa vào các bể chứa sau đó cung cấpcho nơi cần nước

Các nhà thầu có đủ khả năng cung cấp vật tư, thiết bị một cách đầy đủ và kịp thời cho cácđơn vị thi công Nên triệt để sử dụng lực lượng lao động địa phương, lực lượng này khá dồidào và giá thuê khá rẻ

Căn cứ vào quyết định phê duyệt báo cáo NCKT số 130/QĐ – TTg ngày 29/1/2003nay được thay thế bằng quyết định số 348/QĐ – TTg ngày 7/4/2004 của thủ tướng chínhphủ, thời hạn xây dựng công trình không quá 5 năm.Khởi công từ ngày 2/2/2004

26

Trang 14

CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC DẪN DÒNG THI CÔNG

Mực nước thượng

- Đào tuy nen TN1,

- Đào móng tràn

- Đắp đập vai trái vàvai phải

- Khai thác đá, cát, sỏilàm lớp đệm cho đập

- Đắp đê quai dọc từ

TL về HL, đào móngphần vai phải tiếp giápvới lòng sông, xử lýchống thấm và các đứtgẫy, thi công bản chân

Mùa lũ

từ tháng

Lòng sôngthu hẹp 5050

- Tiếp tục đào và thicông hoàn chỉnh tuynen TN2 để sẵn sàngdẫn dòng mùa kiệt vàođầu mùa khô năm thứ

3, tiếp tục thi công tuy27

Trang 15

VI đến

nen TN1 và phần liênquan đến nhà máy thủy

- Đắp đê quai thượng

hạ lưu (cao trình đỉnh

đê quai thượng lưu là+41,3m, hạ lưu là+38,9 m)

- Dọn lòng sông, đàomóng, xử lý nền và đắpđập phần lòng sông,đến cuối mùa khô đạtcao trình +50m.Gia cốđoạn đập 220m ở lòngsông để chuẩn bị xảnước vào mùa lũ, tiếptục đắp hai vai đập đếncao trình trên +75m

- Thi công hoàn chỉnhphần dưới cao trình+41,3m tuy nen TN1

- Đào móng và đổ bêtông đập tràn

ở lòng sôngdài 220m

+50

5050(m3/s)

- Tiếp tục đắp đập, thicông bê tông bản chân,bản mặt và phần hai vai

- Tu sửa đê quai thượng

hạ l,ưu, tiêu nước vàdọn lòng sông trước vàsau đập, đổ BT bản mặtđợt 1, đắp đập để đếncuối mùa khô đạt caotrình trên +90m, sẵnsàng chống lũ 1%

- Thi công tràn xả lũ :đào móng, đổ BT

- Thi công xây đúcphần tuy nen TN1 và28

Trang 16

lắp đặt thiết bị cho tuy

7520(m3/s)

- Tiếp tục đắp đập, thicông bê tông và lắp đặtthiết bị tràn xả lũ

-Thi công xong đập

-Hoàn thiện công trình

-Ngiệm thu và bàn giaocông trình

2.1.1.2 Phương án II:

Theo phương án này sử dụng cống xả đáy đặt trên nền đá gốc bên bờ phải để dẫn dòng cho mùa kiệt, kích thước 3x6x5m Mùa lũ lợi dụng đập xây dở để tháo nước thi công Công tác dẫn dòng thi công cụ thể như sau:

Lưu lượng dẫn dòng

Mực nước thượng

1230(m3/s)

- Thời gian này ta sẽlàm các công tácchuẩn bị Xây dựng đêquai thượng hạ lưu, đêquai dọc Xây dựngcống xả đáy chuẩn bịcho công tác dẫn dòng

Thi công đào móng

29

Trang 17

- Đắp một phần đậpbên vai phải sau khithi công xong cống xả

1230(m3/s)

- Vẫn tiếp tục thi côngđào móng tràn

- Thi công đắp mộtphần cả hai vai đập

Chuẩn bị cho công tácngăn dòng cho mùakhô năm sau

- Tiếp tục các côngviệc đang thực hiêntrong mùa khô

xả đáy

1230(m3/s)

- Thi công ngăn dòngvào đầu tháng 12

Thực hiện công táctiêu nước thu dọn hố

móng

- Đắp đập lòng sông,

xử lý mặt đập chuẩn bịcho công tác dẫn dòngthi công vào mùa lũ

- Đào xong móng vàchuẩn bị đổ bê tôngtràn xả lũ

30

Trang 18

xả đáy vàđập xâydở

5050(m3/s)

xả đáy (m3/s)1230

- Thi công đắp đập đếncao trình vượt lũ +95

- Đổ bê tông tràn đếncao trình +85 chuẩn bịcho dẫn dòng mùa lũ

xả đáy vàtràn xây

dở ở

+85

7520(m3/s)

- Thi công đắp đập vàthi công kết thúc nhàmáy thuỷ địên

1230(m3/s)

- Thi công đắp đập, thicông xong tràn chính

13200(m3/s)

- Thi công xong đập,hoàn thiện công trình

và nghiệm thu bàngiao công trình

2.1.1.3 Phương án III:

Phương án này sử dụng tuy nen dẫn dòng đường kính D = 7,5m; đáy đặt ở cao trình

30m để dẫn dòng mùa kiệt Lợi dụng đập đá đổ xây dở để tràn nước dẫn dòng mùa lũ.Công tác dẫn dòng cụ thể như sau:

31

Trang 19

Lưu lượng dẫn dòng

Mực nước thượng

(m3/s)

- Thời gian này ta sẽlàm các công tácchuẩn bị

- Xây dựng đê quaithượng hạ lưu, đê quai

dọc

- Thi công tuy nen dẫndòng chuẩn bị chocông tác dẫn dòng

- Đào móng và thicông đập vai phải

5050(m3/s)

- Thi công đập bên vai

phải và một phần đậpbên vai trái

- Thi công đào móng

1230(m3/s)

- Vẫn tiếp tục thi côngđào móng tràn

- Thi công đắp mộtphần cả hai vai đập

- Chuẩn bị cho côngtác ngăn dòng cho mùakhô năm sau

(m3/s)

- Tiếp tục các côngviệc đang thực hiêntrong mùa khô

32

Trang 20

- Thi công ngăn dòngvào đầu tháng 12.

- Thực hiện công táctiêu nước thu dọn hố

móng

- Đắp đập lòng sông,

xử lý mặt đập chuẩn bịcho công tác dẫn dòngthi công vào mùa lũ

- Đổ bê tông tràn, đàohầm dẫn nước vào nhàmáy thủy điện

5050(m3/s)

- Thi công hai vai đập,

đổ bê tông tràn xả lũ

- Tiếp tục đào hầm vàthi công nhà máy thủy

1230(m3/s)

- Thi công đắp đập đếncao trình vượt lũ +95

- Đổ bê tông tràn đếncao trình +85 chuẩn bịcho dẫn dòng mùa lũ

- Tiếp tục thi công nhàmáy thủy điện

7520(m3/s)

- Thi công đắp đập, thicông và lắp đặt xongnhà máy thuỷ điện

Chuẩn bị cho phát điện

sớm

33

Trang 21

- Thi công đắp đập, thicông xong tràn chính

- Tiến hành lấp tuynen dẫn dòng

13200(m3/s)

- Thi công xong đập,hoàn thiện công trình

và nghiệm thu bàngiao công trình

 Phương án I: Do tuyến tuynen được đặt ngay trên nền đá cứng nên khối lượngbóc móng yêu cầu ít địa chất tương đối ổn định , thuận lợi cho quá trình thiết kế.Mặc dù nằm trong nền đá cứng nên quá trình thi công đào hầm khó khăn nhưng

bù lại phần gia cố tuynen lại không phức tạp ,cường độ thi công không lớn.Trongquá trình thi công có thể tận dụng kết hợp dẫn dòng qua thân đập đang xây dựng

dở được gia cố bề mặt.Tuy nhiên trong phương án này không tận dụng đượcTN2 ,thi công xong tiến hành lấp bịt TN2 không có lợi về kinh tế Mặc dù vậy vớiphương án này ta thi công được liên tục với cường độ cao mà vẫn đảm bảo chấtlượng công trình

 Phương án II: Cống xả đáy được thi công trên nền đá gốc, lớp cuội sỏi cần bóc bỏkhá dầy 12 ÷ 17m gây nhiều khó khăn cho thi công Mặt khác cống xả đáy nằm ởđáy đập, chịu tải trọng lớn của đập, của áp lực nước nên khi thiết kế thi công cầnđảm bảo tốt chất lượng Như vậy việc thi công cống mang nhiều rủi ro có thể ảnhhưởng lớn đến tiến độ công trình

 Phương án III: Tuy nen dẫn dòng được đặt trên nền đá tốt thuận lợi để thi công,mặt khác việc sử dụng công nghệ thi công mới NATM có thể đẩy nhanh tiến độthi công tuy nen đảm bảo đưa vào dẫn dòng đúng thời hạn và an toàn khi dẫndòng Phương án này tận dụng được khả năng cho nước tràn qua của đập đá đổđắp dở để xả lũ thi công, tuy nhiên lưu lượng lũ tại công trường Cửa Đạt khá lớnyêu cầu tính toán gia cố phải cẩn thận và giám sát thi công nghiêm ngặt Mặc dùvậy yếu tố rủi ro vẫn rất lớn

 KẾT LUẬN : Từ những so sánh trên để hạ thấp tính rủi ro của công tác dẫndòng ta lựa chọn phương án I làm phương án dẫn dòng

34

Trang 22

2.2 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ DẪN DÒNG

Công trình đầu mối thủy lợi dự án Hồ chứa nước Cửa Đạt thuộc cấp I, tra bảng 4.6trong Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 285:2002, chọn tần suất công trình tạmphục vụ dẫn dòng là p = 5% Tại công trình Cửa Đạt sẽ lợi dụng công trình chính là tuy nendẫn nước vào nhà máy thuỷ điện và đập đá đổ, đập tràn xây dở để dẫn dòng, tần suất phục

vụ dẫn dòng theo quy phạm là p = 0,1% Tuy nhiên đập đá đổ và đập tràn xây dở là thấp, vàkhi tính với p = 0,1% thì lưu lượng tính toán là rất lớn khi đó kinh phí sẽ rất cao Vì vậy khidẫn dòng qua công trình chính là đập đá đổ đắp dở vào mùa lũ năm thứ 3 lấy với p = 5% vàtràn xây dở vào mùa lũ năm thứ 4 đề nghị tính toán theo quy phạm của Liên Xô cũ (CHU206.01.86), khi đó tần suất đề nghị giảm xuống p = 1% Điều này sẽ được trình cơ quan chủquản duyệt Trong đồ án này ta sẽ tính toán theo quy phạm của Liên Xô

Căn cứ vào đặc điểm thuỷ văn đã nêu ở chương 1 cụ thể trong bảng 1.2 ta thấy nênchọn thời đoạn dẫn dòng mùa khô từ tháng XII-V và mùa lũ từ tháng VI-XI

Căn cứ vào tần suất và thời đoạn dẫn dòng nêu ở trên và theo tài liệu thủy văn ta có:

 Lưu lượng thiết kế dẫn dòng mùa khô:

Qp=5%max = 1230 m3/s

 Lưu lượng thiết kế dẫn dòng mùa lũ:

 Mùa lũ thứ nhất và mùa lũ thứ hai khi dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp, lưulượng thiết kế dẫn dòng là Qp=5%max = 5050 m3/s

 Mùa lũ thứ ba khi dẫn dòng qua tuy nen TN2 cùng đập xây dở, lưu lượng thiết

Lưu Thanh Nghị).

2.3.1.1 Mục đích

 Xác định cao trình cần phải đắp đê quai

 Giao thông đường thuỷ tại đây được sử dụng nhiều vì vậy khi tính toán cần đápứng được yêu cầu vận chuyển đường thuỷ qua công trình dẫn dòng

Bảng 2.1: Bảng tính toán thu hẹp lòng sông mùa kiệt

35

Trang 23

gt Z

2.3.1.2 Tính toán cao trình đỉnh đê quai

Công trình Cửa Đạt là công trình cấp I, khi tính toán thiết kế cần đảm bảo an toàntuyệt đối Vì vậy khi tính toán cao trình đỉnh đê quai phải xét tới ảnh hưởng của chiều caosóng leo hsl và độ dềnh do gió h

Cao trình đỉnh đê quai thượng lưu được tính theo công thức:

Zđq = ZTL + h + hsl + aTrong đó:

+ h : độ dềnh mực nước do gió

+ hsl : chiều cao sóng leo ứng với tần suất bảo đảm, theo bảng P2-2

“ Giáo trình đồ án môn học thuỷ công ” tính toán sóng leo lấy tần suất bảo đảo 1%, h, hsltính với vận tốc gió tính toán lớn nhất

+ a : độ gia cao an toàn Công trình cấp I ta có a = 0,7 m

 Đê quai ngang thượng lưu

36

Trang 24

Cao trình đỉnh đê quai thượng lưu: TL = ZTL + h + hsl + a

+ Mùa kiệt: ta có ZTL = 32,85 m

=> TL = 32,85 + 0,03 + 1,23 + 0,7 = 34,81 m

Chọn cao trình đỉnh đê quai thượng lưu mùa kiệt là TL = 34,85 m

Chiều cao đê quai lớn nhất là : h = 34,85 - 26 = 8,85 m

+ Mùa lũ: ta có ZTL = 39,29 m

=> TL = 39,29 + 0,03 + 1,23 + 0,7 = 41,25 mChọn cao trình đỉnh đê quai thượng lưu là TL = 41,3 m

Chiều cao đê quai lớn nhất là : h = 41,3 - 26 = 15,3 m

 Đê quai ngang hạ lưu

Cao trình đỉnh đê quai hạ lưu: HL = ZHL + a

+ Mùa kiệt: ta có ZHL = 32,54 m

=> TL = 32,54 + 0,7 = 33,24 mChọn cao trình đỉnh đê quai hạ lưu mùa kiệt là TL = 33,25 m

Chiều cao đê quai lớn nhất là : h = 33,25 - 26 = 7,25 m

+ Mùa lũ: ta có ZHL = 38,16 m

=> TL = 38,16 + 0,7 = 38,86 mChọn cao trình đỉnh đê quai hạ lưu mùa lũ là TL = 38,9 m

Chiều cao đê quai lớn nhất là : h = 38,9 - 26 = 12,9 m

 Đê quai dọc

Cao trình đỉnh thượng hạ lưu đê quai dọc xác định theo cao trình đỉnh của đê quaingang: cao trình thượng lưu đê quai dọc lấy bằng cao trình của đê quai ngang thượng lưu,cao trình hạ lưu đê quai dọc lấy bằng cao trình của đê quai ngang hạ lưu

2.3.2.1 Mục đích tính toán: xác định quan hệ Q~Ztl khi dẫn dòng qua tuynen TN2.

2.3.2.2 Nội dung tính toán:

Bài toán: Xác định mực nước đầu tuynel khi cho biết các thông số sau:

+ Lưu lượng dẫn dòng qua tuynel Qgt

+ Thông số của tuynel TN2: đường kính D = 9m; chiều dài L = 821,9m; hệ sốnhám n = 0,017 (Tra phụ lục 4-3 bảng tra thuỷ lực); độ dốc i = 0,001

+ Cao độ cửa vào tuynel  = +30

37

Trang 25

+ Cao độ cửa ra tuynel  = 30 – 0,001.821,9 ≈ +29,2.

Sơ đồ tính toán thuỷ lực dẫn dòng qua tuynel:

- Ứng với mỗi trị số lưu lượng Q, giả thiết trạng thái chảy trong tuynel Đưa bài toán

về các sơ đồ sẵn có để tính toán

+Với trường hợp chảy không áp, ta có chiều dài tuynel L = 821,9m > 10.D tuynel là dài Theo giáo trình Thuỷ lực tập 3 (trang 44), đưa sơ đồ bài toán thuỷ lực quatuynel về sơ đồ bài toán đập tràn đỉnh rộng nối tiếp với đoạn kênh để tính toán Chiều dàiđoạn đập tràn đỉnh rộng l = 10hx; chiều dài đoạn kênh l = 821,9 – 10hx

+Với trường hợp chảy có áp, sơ đồ bài toán có thể đưa về dạng thuỷ lực chảy quavòi hoặc qua ống ngắn

+Với trường hợp chảy bán áp, sơ đồ bài toán đưa về bài toán chảy qua lỗ dưới cửacống hở

- Áp dụng các công thức tương ứng với các sơ đồ để tính ra cột nước đầu tuynel H

- Kiểm tra lại trạng thái chảy: theo Hứa Hạnh Đào ta có

Trang 26

trạng thái chảy là bán áp Nếu trạng thái chảy giả thiết là đúng thì tính tiếp, trường hợp saithì tính lại

- Từ H tính ZTL = ZĐTN + H = 30 + H

- Vẽ quan hệ Q ~ ZTL

* Tính toán chi tiết: Ta sẽ tiến hành tính cụ thể cho một số cấp lưu lượng cụ thể, vớicác cấp lưu lượng khác sẽ được tính tương tự Kết quả tính toán cuối cùng sẽ được lập thànhbảng, qua đó vẽ được quan hệ Q~ZTL

(1) Tính toán với cấp lưu lượng Q = 150 m3/s

Giả thiết chế độ chảy trong tuynel là không áp Tính toán vẽ đường mặt nước chođoạn kênh để xác định cột nước đầu kênh (cũng là cột nước cuối đập tràn đỉnh rộng) Ta có:

Độ sâu phân giới hk, với mặt cắt tròn được tính theo công thức: hk = Sk D

150

Với ZHL= 28,7m < Zcửa ra tuynel = 29,2m  Đường nước tại cửa ra là đường nước đổ b1

và ta lấy cột nước tại cửa ra là hra = hk = 3,96 m

Tiến hành lập bảng tính toán đường mặt nước Các giá trị trong bảng được chọn vàtính toán như sau:

Cột 1: Giả thiết các giá trị cột nước của hx từ hra với thứ tự tăng dần: hi

Cột 2: Xác định diện tích mặt cắt ướt qua tuynen

ωi = (π - 2α).R2 + (hx - R).R.sinαvới arcos(hx R)

R

   ; R = 4,5 m, là bán kính tuynel

Cột 3: Vận tốc dòng chảy qua từng mặt cắt Vi =

i i

2

39

Trang 27

Cột 6: Xác định hệ số Sedi 6

1

1

i R n

C 

Cột 7: Trị số độ dốc thuỷ lực

i i

i i R C

V

J  22Cột 8: Độ dốc trung bình:

k

h

h )pg = 1,4 Như vậy phần đầu tuynel l = 10hx = 10.5,495 = 54.95m làm việc như đập tràn đỉnhrộng chảy ngập Công thức tính lưu lượng đối với đập tràn đỉnh rộng chảy ngập:

Giả thiết cửa vào tương đối thuận theo bảng 14-12 bảng tra thuỷ lực ta có m = 0,35

Từ đó tra bảng 14-13 bảng tra thuỷ lực với m = 0,35  n = 0,93

 = 40.59 m2 : Là diện tích mặt cắt ướt tại hx = hn = 5,495m

Vậy ta có : H= 5,495

81,9.2.59,40.93,0

150

2 2

Trang 28

Giả thiết chế độ chảy trong tuynel là không áp Tính toán vẽ đường mặt nước chođoạn kênh để xác định cột nước đầu kênh.

Độ sâu phân giới hk, với mặt cắt tròn được tính theo công thức: hk = Sk DTrong đó :

600

Ta thấy hn< hk nên tại cửa ra chọn hra = hk = 7,92m

Tương tự trường hợp trên ta lập được bảng tính toán đường mặt nước ứng với cấp lưulượng Q = 600 (Bảng 2.4)

Từ bảng 2.4 ta thấy đường mặt nước chạm trần tuynel Như vậy trong trường hợp nàychế độ chảy trong tuynel phải là chế độ chảy có áp hoặc bán áp Tuynel có chiều dài khálớn, kinh nghiệm cho thấy dòng chảy trong tuynel sẽ là dòng có áp

Ta có sơ đồ bài toán thuỷ lực dòng chảy có áp:

c

n

h

h H

Z = H + i.L - 2D

821,9 m

MNTL

D 2

Hình 2.2: Sơ đồ thuỷ lực dòng chảy có áp trong tuy nen TN2 khi h n < D/2

41

Trang 29

Công thức tính toán như trên đã trình bày, áp dụng theo công thức tính thuỷ lực quavòi hoặc ống ngắn :

)

.(

.2

D L i g

Q H

L : Chiều dài của tuynel L = 821,9(m)

D : Đường kính của tuynel D = 9(m)

 : Tiết diện của tuynel 63,59

4

9.14,

34

L

g c

c

2

R : Bán kính thuỷ lực của tuynel R = D/4 = 2,25 (m)

C : Hệ số Sêdi xác định theo công thức Maninh 2,25 67,34

017.0

1

1 61  61 

 R n

9,821.81,9.225,01

600

2 2

Trang 30

Làm tương tự với các cấp lưu lượng khác ta lập được bảng quan hệ Q ~ ZTL và từ đó

vẽ được quan hệ Q ~ ZTL của tuynel như sau:

Bảng 2.5: Bảng quan hệ Q ~ Z TL khi dẫn dòng qua tuy nen TN2Q

(m3/s)

ZTL(m)

Trạng tháichảy

Q(m3/s)

ZTL(m)

Trạng tháichảy

Trang 31

Bảng 2.3: tính toán đường mặt nước ứng với Q = 150 m3 /s

4 27.338 5.487 13.14 1.5345 90.362 0.000281 0.00029 5.5345 -0.004 -5.109 -5.109 34.8914.25 29.453 5.0929 13.59 1.322 90.87 0.000231 0.00026 5.572 0.0375 50.431 45.322 87.8224.5 31.793 4.7181 14.13 1.1346 91.462 0.000188 0.00021 5.6346 0.0626 79.155 124.48 169.484.75 33.93 4.4209 14.58 0.9961 91.941 0.000159 0.00017 5.7461 0.1116 134.96 259.44 306.94

5 36.248 4.1382 15.12 0.8728 92.5 0.000132 0.00015 5.8728 0.1267 148.26 407.7 457.75.25 38.543 3.8918 15.66 0.772 93.043 0.000112 0.00012 6.022 0.1492 169.88 577.59 630.095.495 40.591 3.6954 16.11 0.696 93.483 0.000097 0.00010 6.191 0.1691 188.76 766.35 821.35.75 42.863 3.4996 16.65 0.6242 93.998 0.000083 0.00009 6.3742 0.1832 201.32 967.66 1025.2

Bảng 2.4: tính toán đường mặt nước ứng với Q = 600 m3 /s

8 59.738 10.044 22.14 5.1417 98.571 0.0005 0.0005 13.142 -0.012 -22.65 -22.65 57.3468.25 60.919 9.8492 22.95 4.9443 99.163 0.0004 0.0004 13.194 0.0525 95.408 72.753 155.258.5 62.145 9.6548 23.94 4.7511 99.863 0.0004 0.0004 13.251 0.0568 96.302 169.06 254.068.75 63.214 9.4916 25.29 4.5918 100.78 0.0004 0.0004 13.342 0.0907 144.11 313.17 400.67

9 63.585 9.4362 28.26 4.5383 102.66 0.0003 0.0003 13.538 0.1965 291.1 604.27 694.27

31

Trang 32

2.3.3 Tính toán thủy lực dẫn dòng qua đập đá xây dựng dở (kết quả tính toán

của Trần Bá Nam + Nguyễn Quốc Ân)

Bảng 2.6: Bảng quan hệ Q ~ Z TL khi dẫn dòng qua đập đá đổ xây dở

Trang 33

2.3.4 Tính toán thủy lực dẫn dòng qua móng tràn (kết quả tính toán của Đinh

Trang 34

Quan hệ Q~Ztl

84 86 88 90 92 94 96 98 100

Hình 2.5: Đồ thị quan hệ Q ~ Z TL khi dẫn dòng qua tràn đang xây dựng dở

Khi đập đã lên cao, hồ có khả năng điều tiết thì phải tính toán điều tiết lũ để xác định lưu lượng xả lớn nhất qua các công trình dẫn dòng qxả max Công việc tính toán điều tiết lũ qua các công trình dẫn dòng cụ thể gồm:

 Điều tiết lũ tiểu mãn P = 5% qua tuy nen TN2 và đập đá đổ xây dở

 Điều tiết lũ chính vụ P = 1% qua tuy nen TN2 và bản đáy tràn xây dở

 Đường quá trình lũ tiểu mãn tần suất P = 5% có Qmax = 1230m3/s

 Đường quá trình lũ chính vụ tần suất P = 5% có Qmax = 5050m3/s

 Đường quá trình lũ chính vụ tần suất P = 1% có Qmax = 7520m3/s

 Đường quan hệ Z ~ W của hồ chứa

 Đường quan hệ QTN2 ~ ZTL (hình 2.5)

 Đường quan hệ Qđập xây dở ~ ZTL (hình 2.7)

 Đường quan hệ QTN2 + Đập xây dở ~ ZTL (hình 2.8)

2.4.3 Nội dung tính toán

101 SVTH: Trần Phú Long Lớp: 45C2

Trang 35

Theo tài liệu thuỷ văn thì đường quá trình lũ Cửa Đạt có dạng khá phức tạp, vì vậy ta

sử dụng phương pháp điều tiết lũ Pôtapốp để tính toán

 Phương pháp Pôtapốp

Theo phương trình cân bằng nước ta có:

1 2 2

1 2

2

1)(

để giải bài toán điều tiết ta cần xây dựng quan hệ (qxả ~ f1,f2)

Trình tự giải bài toán điều tiết theo phương pháp Pôtapốp như sau:

 Xây dựng biểu đồ phụ trợ (qxả ~ f1,f2)

 Chọn thời đoạn tính toán ∆t

 Giả thiết các ZTL, từ đó tra ra qxả và dung tích kho Vk → V = Vk – Vtl với Vtl làdung tích kho nước trước khi lũ về

 Coi q2 là q1’ tính toán tương tư

 Liên tục làm như trên ta sẽ vẽ được đường quan hệ (qxả ~ t)

2.4.3.1 Tính toán điều tiết lũ tiểu mãn qua tuy nen TN2

 Tính toán điều tiết lũ tiểu mãn qua tuy nen TN2 khi cho biết:

 P = 5% , Qmax = 1230 m3/s

 Tại thời điểm lũ về, tuy nen TN2 duy trì chế độ xả q = 100,5 m3/s phục vụ yêucầu dùng nước ở hạ lưu

 Tra quan hệ qxả ~ ZTL tuynen ta có Ztrước lũ = +35,21 m

 Tra quan hệ Z ~ Whồ ta có Vtrước lũ = 14,15.106 m3

 Tổng thời gian quá trình lũ theo tài liệu thuỷ văn là 72h

 Chọn thời đoạn tính toán ∆t = 1h

 Quá trình tính toán được trình bày trong các bảng tính:

102 SVTH: Trần Phú Long Lớp: 45C2

Trang 36

 Bảng 2.8: Quan hệ (qxả ~ f1,f2) khi dẫn dòng qua tuy nen TN2.

 Bảng 2.9: Bảng tính toán điều tiết lũ khi dẫn dòng qua tuy nen TN2

 Để minh họa cụ thể trình tự tính toán em xin trình bày tính toán cho một trườnghợp ở mỗi bảng tính Các trường hợp khác tính toán tương tự

 Tính toán bảng 2.8 với trường hợp cao trình mực nước thượng lưu ZTL = +40m

ZTL = +40 m → tra quan hệ qxả ~ ZTL tuynen ta có qxả = 355.56 m3/sZTL = +40 m → tra quan hệ Z ~ Whồ ta có Vk = 27,1.106 m3

→ V = Vk – Vtl = (27,1 – 14,15).106 = 12,95.106 m3

2

56,

3553600

10.95,

122

2

56,

3553600

10.95,

122

Trang 37

Từ các kết quả lập trong bảng 2.8 ta vẽ được biểu đồ quan hệ phụ trợ (qxả ~ f1,f2).

Hình 2.6: Biểu đồ quan hệ (q xả ~ f 1 ,f 2 ) khi dẫn dòng qua tuy nen TN2

Bảng2.9 Bảng điều tiết lũ tiểu mãn năm thứ3

Trang 40

qxảmax = 410,16 m3/s tại thời điểm cuối giờ thứ 27.Tương ứng Qđến = 411 m3/s

 Tính toán bảng 2.9: tính với thời điểm giờ thứ 20

Từ quan hệ (Qđến ~ t) tra được lưu lượng đến đầu giờ thứ 20 là: Qđến = 495 m3/s; và lưu lượng đến cuối giờ thứ 20 là: Qđến = 481 m3/s Từ đó tính được lưu lượng đến trung bình trong giờ thứ 10 là QTB = (495 + 481)/2 = 488 m3/s

Lưu lượng xả đầu giờ thứ 20 lấy bằng lưu lượng xả cuối giờ thứ 19 và bằng: qxả = 403

m3/s

Từ qxả = 403 m3/s tra quan hệ (qxả ~ f1) ta được f1 = 3938,85

→ f2 = f1 + QTB = 3938,8 + 488 = 4426,8 Từ đó tra quan hệ (qxả ~ f2) ta được lưu lượng

xả cuối giờ thứ 20 bằng: qxả = 390,39 m3/s

Từ các kết quả lập trong bảng 2.9 ta vẽ được biểu đồ kết quả tính toán điều tiết lũ

107 SVTH: Trần Phú Long Lớp: 45C2

Ngày đăng: 17/05/2015, 11:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.7 : Bảng quan hệ Q ~ Z HL - 14.đồ án kỹ thuật công trình xây dựng  Thiết kế tổ chức thi công tuyến dẫn dòng – cụm công trình đầu mối hồ chứa nước cửa đạt (kèm bản vẽ)
Bảng 1.7 Bảng quan hệ Q ~ Z HL (Trang 6)
Bảng 1.10: Các đứt gãy địa chất - 14.đồ án kỹ thuật công trình xây dựng  Thiết kế tổ chức thi công tuyến dẫn dòng – cụm công trình đầu mối hồ chứa nước cửa đạt (kèm bản vẽ)
Bảng 1.10 Các đứt gãy địa chất (Trang 10)
Hình 2.2: Sơ đồ thuỷ lực dòng chảy có áp trong tuy nen TN2 khi h n  &lt; D/2 - 14.đồ án kỹ thuật công trình xây dựng  Thiết kế tổ chức thi công tuyến dẫn dòng – cụm công trình đầu mối hồ chứa nước cửa đạt (kèm bản vẽ)
Hình 2.2 Sơ đồ thuỷ lực dòng chảy có áp trong tuy nen TN2 khi h n &lt; D/2 (Trang 28)
Bảng 2.5: Bảng quan hệ Q ~ Z TL  khi dẫn dòng qua tuy nen TN2 - 14.đồ án kỹ thuật công trình xây dựng  Thiết kế tổ chức thi công tuyến dẫn dòng – cụm công trình đầu mối hồ chứa nước cửa đạt (kèm bản vẽ)
Bảng 2.5 Bảng quan hệ Q ~ Z TL khi dẫn dòng qua tuy nen TN2 (Trang 30)
Bảng 2.4: tính toán đường mặt nước ứng với Q = 600 m 3 /s - 14.đồ án kỹ thuật công trình xây dựng  Thiết kế tổ chức thi công tuyến dẫn dòng – cụm công trình đầu mối hồ chứa nước cửa đạt (kèm bản vẽ)
Bảng 2.4 tính toán đường mặt nước ứng với Q = 600 m 3 /s (Trang 31)
Bảng 2.6: Bảng quan hệ Q ~ Z TL  khi dẫn dòng qua đập đá đổ xây dở - 14.đồ án kỹ thuật công trình xây dựng  Thiết kế tổ chức thi công tuyến dẫn dòng – cụm công trình đầu mối hồ chứa nước cửa đạt (kèm bản vẽ)
Bảng 2.6 Bảng quan hệ Q ~ Z TL khi dẫn dòng qua đập đá đổ xây dở (Trang 32)
Bảng 2.7 Bảng quan hệ Q ~ Z TL  khi dẫn dòng qua tràn  xây dở - 14.đồ án kỹ thuật công trình xây dựng  Thiết kế tổ chức thi công tuyến dẫn dòng – cụm công trình đầu mối hồ chứa nước cửa đạt (kèm bản vẽ)
Bảng 2.7 Bảng quan hệ Q ~ Z TL khi dẫn dòng qua tràn xây dở (Trang 33)
Hình 2.5: Đồ thị quan hệ Q ~ Z TL  khi dẫn dòng qua  tràn đang xây dựng dở - 14.đồ án kỹ thuật công trình xây dựng  Thiết kế tổ chức thi công tuyến dẫn dòng – cụm công trình đầu mối hồ chứa nước cửa đạt (kèm bản vẽ)
Hình 2.5 Đồ thị quan hệ Q ~ Z TL khi dẫn dòng qua tràn đang xây dựng dở (Trang 34)
Bảng 2.8.Quan hệ phụ trợ (q xả  ~ f 1 ,f 2 ) mùa kiệt năm thứ 3 - 14.đồ án kỹ thuật công trình xây dựng  Thiết kế tổ chức thi công tuyến dẫn dòng – cụm công trình đầu mối hồ chứa nước cửa đạt (kèm bản vẽ)
Bảng 2.8. Quan hệ phụ trợ (q xả ~ f 1 ,f 2 ) mùa kiệt năm thứ 3 (Trang 36)
Bảng2.9. Bảng điều tiết lũ tiểu mãn năm thứ3 - 14.đồ án kỹ thuật công trình xây dựng  Thiết kế tổ chức thi công tuyến dẫn dòng – cụm công trình đầu mối hồ chứa nước cửa đạt (kèm bản vẽ)
Bảng 2.9. Bảng điều tiết lũ tiểu mãn năm thứ3 (Trang 37)
Hình 2.6: Biểu đồ quan hệ (q xả  ~ f 1 ,f 2 ) khi dẫn dòng qua tuy nen TN2 - 14.đồ án kỹ thuật công trình xây dựng  Thiết kế tổ chức thi công tuyến dẫn dòng – cụm công trình đầu mối hồ chứa nước cửa đạt (kèm bản vẽ)
Hình 2.6 Biểu đồ quan hệ (q xả ~ f 1 ,f 2 ) khi dẫn dòng qua tuy nen TN2 (Trang 37)
Hình 2.7: Biểu đồ kết quả điều tiết lũ qua tuy nen TN2 - 14.đồ án kỹ thuật công trình xây dựng  Thiết kế tổ chức thi công tuyến dẫn dòng – cụm công trình đầu mối hồ chứa nước cửa đạt (kèm bản vẽ)
Hình 2.7 Biểu đồ kết quả điều tiết lũ qua tuy nen TN2 (Trang 41)
Bảng 2.12: quan hệ phụ trợ - 14.đồ án kỹ thuật công trình xây dựng  Thiết kế tổ chức thi công tuyến dẫn dòng – cụm công trình đầu mối hồ chứa nước cửa đạt (kèm bản vẽ)
Bảng 2.12 quan hệ phụ trợ (Trang 47)
Hình 2.9: Biểu đồ kết quả điều tiết lũ chính vụ dẫn dòng qua tuy nen TN2 - 14.đồ án kỹ thuật công trình xây dựng  Thiết kế tổ chức thi công tuyến dẫn dòng – cụm công trình đầu mối hồ chứa nước cửa đạt (kèm bản vẽ)
Hình 2.9 Biểu đồ kết quả điều tiết lũ chính vụ dẫn dòng qua tuy nen TN2 (Trang 47)
Hình 2.11: Biểu đồ kết quả điều tiết lũ chính vụ dẫn dòng qua tuy nen TN2 - 14.đồ án kỹ thuật công trình xây dựng  Thiết kế tổ chức thi công tuyến dẫn dòng – cụm công trình đầu mối hồ chứa nước cửa đạt (kèm bản vẽ)
Hình 2.11 Biểu đồ kết quả điều tiết lũ chính vụ dẫn dòng qua tuy nen TN2 (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w