Niên khoá: 2014 - 2016TIỂU LUẬN HỌC PHẦN: HÓA HỌC PHÂN TÍCH NÂNG CAO MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHI TÍNH TOÁN TRONG DUNG DỊCH ĐƠN AXIT – ĐƠN BAZƠ Giảng viên hướng dẫn Đề tài... Tính axit hay bazơ của
Trang 1Niên khoá: 2014 - 2016
TIỂU LUẬN HỌC PHẦN: HÓA HỌC PHÂN TÍCH NÂNG CAO
MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHI TÍNH TOÁN TRONG DUNG DỊCH ĐƠN AXIT – ĐƠN BAZƠ
Giảng viên hướng dẫn
Đề tài
Trang 2MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
I DUNG DỊCH RIÊNG ĐƠN AXIT – ĐƠN BAZƠ
KẾT LUẬN
III DUNG DỊCH BAZƠ MẠNH – BAZƠ YẾU ĐƠN CHỨC
IV DUNG DỊCH AXIT YẾU – BAZƠ YẾU LIÊN HỢP
II DUNG DỊCH AXIT MẠNH – AXIT YẾU ĐƠN CHỨC
V BÀI TÂÂP TỰ GIẢI
Trang 3MỞ ĐẦU
Phản ứng axit – bazơ là phản ứng quan trọng thường xuyên xảy ra trong dung dịch Tính axit hay bazơ của dung dịch có ảnh hưởng rất lớn đến các quá trình xảy ra trong dung dịch như khả năng tạo phức của ion kim loại, phản ứng OXH - Khử, khả năng bị thuỷ phân của các ion kim loại …
Viê êc giải toán định lượng axit – bazơ là cần thiết trong hóa học nói chung và hóa phân tích nói riêng Nhưng để giải các bài toán này cần biết cách mô tả và tính cân bằng trong các hệ khác nhau như: axit mạnh, bazơ mạnh; đơn axit, đơn bazơ yếu; đa axit, đa bazơ; các chất lưỡng tính, các phức hiđroxo của ion kim loại
Trong bài tiểu luâ ên này chúng em xin được trình bày vấn đề: “Một số vấn đề khi tính toán trong dung dịch đơn axit
– đơn bazơ”
Trang 4Nội dung vấn đề chia làm bốn phần chính:
+ Thứ nhất: Một số vấn đề khi tính toán trong dung dịch đơn axit – đơn bazơ
+ Thứ hai: Một số vấn đề khi tính toán trong dung dịch axit mạnh – axit yếu đơn chức
+ Thứ ba: Một số vấn đề khi tính toán trong dung dịch bazơ mạnh – bazơ yếu đơn chức
+ Thứ tư: Một số vấn đề khi tính toán trong dung dịch axit yếu – bazơ yếu liên hợp
Trang 5I DUNG DỊCH RIÊNG ĐƠN AXIT – ĐƠN BAZƠ
I.1.1 Lý thuyết [3]
- Thành phần dung dịch: (HA, Ca ; H2O, W)
- Các quá trình xảy ra trong hệ:
2
a
h W C h 0 Hay
Trang 8Bài tâ Âp
Bài 1: [3] Tính [H+], [OH-], pH của dung dịch HNO3 0,10M
C 0,10 10 → bỏ qua sự điê ên li của H2O
3 HNO
Trang 9Bài tâ Âp
Bài 2: [2] Trô ên 15,00 ml dung dịch HCl 0,001M với 25,00ml dung
dịch NaOH 0,0001M Tính [H+], [OH-], và pH của dung dịch
Trang 11Bài 3: [2] Tính pH và nồng đô ê các cấu tử của dung dịch HCl 5.10-7 M
Bài tâ Âp
7 a
Trang 12Bài 4: [2] Thêm 1ml dung dịch HCl C(M) vào 999ml dung dich NaNO3
thì thu được dung dịch có pH = 6,7 Tính C
+ Do h = [H+]=10-6,7 M 10-7 nên không thể bỏ qua sự điê ên li của H2O + Sau khi trô ên: 3
Trang 16Bài tâ Âp
NaOH → H+ + NO3-
(1)
H2O H+ + OH- W (2)
7 NaOH
C 0,02 10 → bỏ qua sự điê ên li của H2O
Trang 17Bài 2: [2] Tính số gam KOH cần hòa tan trong 5,00 lít nước sao cho pH
của dung dịch thu được bằng 11,50 (coi thể tích thay đổi không đáng kể)
Giải:
KOH → Na+ + OH- (1)Nên bỏ qua sự điê ên li của H2O
- -2,50 KOH
-2,50 KOH
Trang 18C 10
2
b
h C h W 0 (1.4)
Trang 19Bài 3: [2] Thêm mô êt giọt NaOH (V = 0,03 ml) 0,001M vào 100ml
dung dịch NaCl 0,1M Tính pH, [OH-] của dung dịch thu được
7 NaOH
Cb = CNaOH = 3.10-7 10-7 → không bỏ qua sự điê ên li của H2O
Trang 20Bài 4: [2] Tính số gam NaOH phải cho vào hỗn hợp thu được khi thêm
8,00 ml dung dịch HNO3 0,01M vào nước rồi pha loãng thành 500 ml để pH của dung dịch thu được bằng 7,50 (Coi thể tích thay đổi không đáng kể)
Bài tâ Âp
Giải
Gọi m là số gam NaOH cần tìm
0 NaOH
40.0,5 20 3
Trang 21NaOH → Na+ + OH- (1)
H2O H+ + OH- W (2)Các quá trình
Trang 221.3.1 Lý thuyết [3]
- Thành phần dung dịch: (HA, Ca , Ka ; H2O, W)
- Các quá trình xảy ra trong hệ:
HA H+ + A- Ka (1)
H2O H+ + OH- W (2)
- Áp dụng định luật bảo toàn proton ta có:
I.3 Dung dịch axit yếu
Trang 25Bài 1: [2] Tính cân bằng, pH của các dung dịch axit axetic (kí hiê êu
Bài tâ Âp
Trang 26Bài 2: [2] Tính số gam NH4Cl cần lấy để khi hòa tan vào 250ml nước thì dung dịch thu được có pH=5,00 Biết Ka = 10-9,244 (Xem thể tích không đổi trong quá trình hòa tan)
a
8 25
, 0 5 , 53
Trang 27Bài 3: [2] Tính đô ê điê ên li của CH3COOH trong dung dịch CH3COOH 0,100 M khi có mă êt NaOH 0,005 M Biết Ka = 10-4,76
Trang 28Giải theo phương pháp gần đúng liên tục Cách 2
Trang 29Bài 4: [2] Tính nồng đô ê các cấu tử, pH của các dung dịch HCN 10-3 M Biết Ka = 10-9,35
Bài tâ Âp
Giải
HCN H+ + CN- Ka(1)
H2O H+ + OH- W (2)Các quá trình xảy ra:
Không thể bỏ qua cân bằng của H2O→ Áp dụng công
Trang 31Cách 2: Giải theo phương pháp gần đúng liên tục
a
a a
Thay vào (a) ta được: h1 10 +1014 9,35.10 = 6,758.10 M-3 7
Thay h1vào (b) ta được
Trang 32Ta có:
2 1
-7 1
Trang 33Bài 5: [2] Tính cân bằng và pH trong dung dịch thu được khi trộn 20,00
ml dung dịch NH3 1,5.10-3 M, với 40,00ml dung dịch HCl 7,5.10-4M Cho biết Ka = 10-9,244
560
40.10.5,
7C
M10
560
20.10.5,
1C
4
4 0
HCl
4
3 0
Trang 35Cách 2: Giải theo phương pháp gần đúng liên tục
Thay vào (a) ta được: h1 10 +1014 9,244.5.10 = 5,43.10 M-4 7
Thay h1vào (b) ta được
Trang 36Ta có 2 1 -7 -7
-7 1
Trang 40Bài 1: [2] Tính cân bằng và pH của dung dịch hidroxiylamin NH2OH 1,0.10-3 M Cho biết Ka = 10-5.98
Trang 41Gọi số gam KCN cần lấy là a →
Giải:
M13
a
21
,0.65a
CKCN
Trang 43Giải theo phương pháp gần đúng liên tục Cách 2
-1 a
a b
a
W h
1+ K [B]
(1.10) K
Trang 44Bài 3: [2] Tính cân bằng và pH của dung dịch hidroxiylamin NH2OH 1,0.10-5 M Cho biết Ka = 10-5.98
Giải:
Cân bằng: NH2OH + H2O NH3OH+ + OH- Kb= 10-14/Ka=10-8,02 (1)
H2O H+ + OH- W = 10-14 (2)
Bài tâ Âp
Ta có KbCb = 10-13,02 ≈ W → không thể bỏ qua sự phân ly của nước
Trang 45Cách 2: Giải theo phương pháp gần đúng liên tục
a 1
K 10 10 [NH OH] C 9,7.10 M
Trang 46Ta có 2 1 -8 -8
-8 1
Trang 47Bài 4: [2] Thêm 15,00 ml dung dịch H2SO4 0,100M vào 10,00 ml dung dịch NaOH 0,300M Tính cân bằng và pH của dung dịch thu được? pKa2 =1,99
025
15.3,
0C
M06,
025
15.1,
0C
0 NaOH
0 SO
Trang 48Cb CSO 0,06M
Trang 49Cách 2: Giải theo phương pháp gần đúng liên tục
Trang 50Ta có 2 1 -8 -8
-8 1
Thay vào (a) ta được [SO ]2-4
Trang 51- Thành phần dung dịch: (HB, C ; HA, Ca , Ka , H2O, W)
- Các quá trình xảy ra trong hệ:
Trang 52T/H 1: BỎ QUA TÍCH SỐ ION CỦA NƯỚC
h pH, [HA], [B ]
W [OH ]
Trang 53Bài 1: [2] Tính cân bằng và pH của dung dịch gồm HCl 0,1M và
CH3COOH 0,001M Cho biết Ka = 10-4,76
Giải:
Cân bằng: HCl → H+ + Cl
CH3COOH CH3COO- + H+ Ka=10-4,76 (1)
H2O H+ + OH- W = 10-14 (2)
Bài tâ Âp
Ta có C >> Ca , KaCa >> W → bỏ qua cân bằng (1), (2)
Vâ Ây: [H+]= 0,1 M ; pH =1 ; [OH-]= 10-13 M
a
K C[CH COO ] 1,74.10 M
K h
Trang 54h pH, [HA], [B ]
W [OH ]
Trang 55Bài 2: [3] Tính pH và nồng đô ê cân bằng của các cấu tử trong dung dịch
HNO3 0,02M và HNO2 0,01 M Biết Ka = 10-3,29
Giải: HNO3 → H+ + NO3-
HNO2 H+ + NO2- Ka = 10-3,29 (1)
H2O H+ + OH- W (2)
Ta có: C ≈ Ca, KaCa >> W → có thể bỏ qua cân bằng (2)
Bài tâ Âp
K h
Trang 56Bài 3: [3] Trô ên 20,00 ml HCl 0,02 M với 30,00 ml dung dịch
CH3COOH (HAx) 0,15M Tính pH và nồng đô ê các cấu tử trong hỗn hợp thu được Biết Ka=10-4,76
a
K C[CH COO ] 1,91.10 M
K h
Trang 57T/H 2: KHÔNG BỎ QUA TÍCH SỐ ION CỦA NƯỚC
Trang 58Bài 4: [2] Tính cân bằng và pH của hỗn hợp gồm HCl 2,00.10-7 M và
Bài tâ Âp
Ta có C ≈ Ca, KaCa ≈ W → không thể bỏ qua sự phân ly của nước
Trang 59Bài 5: [2] Dung dịch HBr C mol/l và HCOOH 5.10-7 M có pH=5,82 Tính nồng độ C của HBr Biết Ka = 10-3,75
Trang 60Bài 6: [2] Tính pH của hỗn hợp thu được khi trộn 10ml HClO4
0,01M với 990ml HF 1,011.10-3M (có kể đến quá trình tạo phức proton với HF)
Giải:
Cân bằng: HClO4 → H+ + ClO4
-HF H+ + F- Ka = 10-3,17
H2O H+ + OH- W2HF H+ + HF2- Ka’ = 10-2,58
Áp dụng phương trình bảo toàn proton với mức không HF, HCLO4,
H2O: [H+] = [ClO4-] + [F-] + [OH-] + [HF2-]
Xem: [HF] = CHF , ta tính được: [H+] = 8,75.10-4 M → pH= 3,06
4
4 HClO
3
3 HF
Trang 61III DUNG DỊCH BAZƠ MẠNH – BAZƠ YẾU ĐƠN CHỨC
Trong hệ xảy ra các quá trình sau:
Trang 62T/H 1: BỎ QUA TÍCH SỐ ION CỦA NƯỚC
K [HA ]= C
K +h
pH, [A], [X ]
W [H ]
Trang 63Bài 1: [2] Tính pH và cân bằng của hỗn hợp gồm KOH 0,01M và
Bài tâ Âp
Ta có C >> Cb , KbCb >> W → bỏ qua cân bằng (1), (2)
Lúc này ta có: [OH-] = C = 0,01 M
Vâ Ây: [OH-] = 0,01 M; [H+] = 10-12 M; pH = 12; [Na+] = 0,01M
K + h
; [CH3COO-] = 5,10-5 M
Trang 64K [HA ]= C
K +h
pH, [A], [X ]
W [H ]
Trang 65Bài 2: [2] Tính pH và cân bằng của hỗn hợp gồm KOH 1.10-3M và NaCN 2.10-3 M Biết Ka = 10-9,35
Bài tâ Âp
Ta có C ≈ Cb , KbCb >> W → bỏ qua cân bằng (2)
→ [H+] = 9,62.10-12 M; pH = 11,02; [Na+] = 0,001M
10 b
a
h[HCN] = C 8,59.10 M
Trang 66T/H2: KHÔNG BỎ QUA TÍCH SỐ ION CỦA NƯỚC
K [HA ]= C
K +h
pH, [A], [X ]
W [H ]
Trang 67Bài 3: [2] Tính pH của hỗn hợp gồm NaOH 2,00.10-7 M và CH3COONa 5,00.10-7 M Cho biết Ka = 10-4,76
Bài tâ Âp
Ta có C ≈ Cb, KbCb ≈ W→ không thể bỏ qua sự phân ly của nước
Trang 68Bài 4: [2] Tính khối lượng NaOH phải cho vào 50 ml dung dịch
HCOONa 10-5 M để pH của dung dịch thu được là 7,9 (bỏ qua sự thay đổi thể tích trong quá trình hòa tan) Biết Ka = 10-3,75
Ta có pH = 7,9, KbCb ≈ W → không thể bỏ qua sự phân ly của nước
Trang 69Bài 5: [2] Thêm 2 ml dung dịch NaOH 3.10-4M vào 998ml dung dịch
CH3COONa 5.10-4 M Tính pH của hỗn hợp thu được Biết pKa = 4,76
Trang 70IV DUNG DỊCH AXIT YẾU – BAZƠ YẾU LIÊN HỢP
- Thành phần dung dịch: (HA, Ca, Ka; NaA, Cb, Kb; H2O, W)
- Các quá trình xảy ra trong hệ: NaA → Na+ + A
Trang 71T/H1: BỎ QUA TÍCH SỐ ION CỦA NƯỚC TH1.1 Nếu K a C a >> K b C b >> W ([H+] >> [OH-]):
Trang 73Bài 2 [2]: Tính số gam CH3COONa.3H2O phải cho vào 500 ml dung dịch CH3COOH 0,115M để thu được dung dịch có pH = 4
1,36(g)
m
)mol(
01,0n
M02,0C
O 2 H 3 COONa 3
CH M
O 2 H 3 COONa 3
CH M O
2 H 3 COONa
Trang 74Ta có KaCa >> KbCb >> W → dung dịch có môi trường axit, cân bằng (1)
là cân bằng chủ yếu trong dung dịch
Trang 75b) Khi thêm bazơ mạnh nồng độ C thì: C’b = Cb + C; C’a = Ca - C
pH tăng một đơn vị tương ứng với [H+] giảm 10 lần:
Trang 772 b
1010
Ta có KbCb >> KaCa >> W → dung dịch có môi trường axit, cân bằng (1)
là cân bằng chủ yếu trong dung dịch
Trang 78Bài 5: [2] Trộn 25 ml NH3 8.10-3M với 15 ml dung dịchHCl 1,046.10
10 3,92.10
Trang 79 a a
b
K C h
C
TH1.3 Nếu C a và C b >> h, [OH - ]: (4.5)
Bài 6: [2]
a) Trộn 50 ml dung dịchHCl0,3Mvới 100 ml dung
dịchNH30,3Mthuđược dung dịch A Tính pH của dung dịch A
b) Thêm 0,15 mmolHClvào dung dịch A thì pH của dung
Trang 80GiảsửCavàCb>> h, [OH-], ápdụngcôngthức:
(h bé, thỏamãnđk) → pH = 9,24
b)Thêm 0,15 mmolHClvào dung dịch A: CHCl = 0,15/150 = 10-3
Ca’ = Ca+10-3 = 0,1 + 10-3 = 0,101M; Cb’ = Cb–10-3 = 0,1 – 10-3 = 0,099MGiảsửCavàCb>> h, [OH-], ápdụngcôngthức:
(h bé, thỏamãnđk) → pH = 9,23
c)Thêm 0,15 mmolNaOHvào dung dịch A: CNaOH= 0,15/150 = 10-3
Ca’ = Ca-10-3= 0,1 - 10-3= 0,099M; Cb’ = Cb+10-3= 0,1 + 10-3= 0,101MGiảsửCavàCb>> h, [OH-], ápdụngcôngthức:
(h bé, thỏamãnđk) → pH = 9,25
Nhậnxét: Việcthêmmộtlượngítaxitmạnh hay bazomạnhvàohỗnhợpNH3, chỉlàmthayđổi pH tronggiớihạn0,01 đơnvịpH.Nhưvậy, hỗnhợplà dung dịchđệmcókhảnăngduytrì pH ban đầuhầunhưkhôngđổi
9,24
9,24
a a b
Trang 81Bài 7: [2] Hãy điều chế dung dịch đệm có pH = 5 đi từ dung dịch
CH3COOH 0,2M và muối CH3COONa rắn
Giải:
pH = 5 → [OH-] = 10-9 << Ca = 0,2 và Ka = 10-4,76 >> W Do đó, áp dụng công thức:
Trang 82T/H 2: KHÔNG BỎ QUA TÍCH SỐ ION CỦA NƯỚC
Trang 83Cách 1: Giải phương trình bậc 3 theo h để tìm h:
5 b
Trang 84Bài 9: [2] Dung dịch NH3 C mol/l và NH4Cl 10-7 M có pH = 7,21 Tính nồng đô ê C của NH3 Biết Ka = 10-9,24
Thay h = 10-7,21, Cb = C, Ca = 10-7 vào (4)
→ C = 1,02.10-7 M
Trang 86V BÀI TÂÂP TỰ GIẢI
Bài 5: [4] Cho 1 lít dung dịch axit axetic 0,1M, pKa = 4,75
Tính độ điện ly của axit axetic trong dung dịch này
Cần phải thêm bao nhiêu mol axit axetic vào dung dịch để độ điện ly giảm đi một nửa (thể tích dung dịch không thay đổi) Tính pH khi đó.Câu hỏi như trên nếu axit được thêm là HCl
Tính độ điện ly α của axit tại nồng độ đó
Khi thêm nước vào dung dịch A để thể tích dung dịch tăng lên gấp đôi,
pH của dung dịch là 3,05 Tính độ điện ly α’ của axit trong dung dịch sau khi pha loãng
Khi đổ 50 ml dung dịch HCl 0,001M vào 50 ml dung dịch A, pH của dung dịch hỗn hợp là 3,0 Tính độ điện ly α’’ của axit trong dung dịch hỗn hợp đó
So sánh các độ điện ly α, α’, α’’, phát biểu về sự chuyển dịch cân bằng điện ly của CH3COOH trong dung dịch
Trang 87V BÀI TÂÂP TỰ GIẢI
Bài 7: [2] Tính số gam benzoat natri cần lấy để khi hòa tan vào 1 lit
nước thì pH của dung dịch thu được bằng 7,50
Bài 8: [4] Tính nồng độ % của dung dịch NaOH (d = 1,12 g/ml) để khi
trộn 20,00 ml dung dịch này với 180,00 ml dung dịch HNO3 có pH 2,0
sẽ thu được hỗn hợp có pH = 13,5
bé hơn giá trị tính được có kể đến hiệu ứng lực ion? Ka = 10-3,75
Ba(OH)2.8H2O vào 80ml nước Pha loãng dung dịch thu được bằng nước đến 100ml tại 25oC
a Tính pH của dung dịch (pKa(NH4+) = 9,24)
b Hãy tính nồng độ của tất cả các ion trong dung dịch
Trang 88Bài 11 [2]: Trộn 40 ml dung dịch HCl 2,5.10-2 M với V ml dung dịch
CH3COOH 1,667.10-4 M thu được dung dịch có pH=2 Tính thể tích dung dịch CH3COOH cần lấy
Biết pKa của HCOOH và HCN lần lượt là 3,75 và 9,35
hơn hay bé hơn giá trị tính được có kể đến hiệu ứng lực ion?
Bài 14: [3] Thêm 0,03 ml dung dịch KOH 0,084M vào 100 ml dung
dịch HCOOH 2,45.10-5M Tính pH của dung dịch thu được (coi thể tích thay đổi không đánh kể) Biết pKa = 3,75
V BÀI TÂÂP TỰ GIẢI
Trang 90TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Tinh Dung (1981), Hóa học phân tích, phần I Lý thuyết cơ sở (Cân bằng ion), NXBGD, Hà Nội.
[2] Nguyễn Tinh Dung, Đào Thị Phương Diệp (2011), Hóa học phân tích, Câu hỏi và bài tập (Cân bằng ion trong dung dịch),
NXB ĐHSP
[3] Ngô Văn Tứ (2011), Hóa học phân tích, NXB ĐH Huế.
[4] Hồ Đình Sơn (2012), Xây dựng các dạng bài tâ âp phần cân bằng axit – bazơ dùng bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở các trường trung học phổ thông, Luận văn Thạc sỹ Khoa học giáo dục,
Trường đại học Vinh
[5]
https://vi.scribd.com/fullscreen/148161143access_key=key-1j7by411t1gin5obla4m
[6] http://dhsptn.edu.vn/uploads/news/2011_01/hoaphantich1.PDF
Trang 91Cám ơn quý thầy cô và các bạn đã lắng nghe.