1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THẢO LUẬN-Lập đề cương kế hoạch kiểm định cầu(bản vẽ C11)

23 962 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 351,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát hiện trạng cầu -Khảo sát đánh giá hiện trạng của các bộ phận kết cấu công trình -Khảo sát đánh giá những tác nhân môi trường xung quanh có ảnh hưởng tới an toàn và khai thác côn

Trang 1

3 Lê Thanh Tuấn

4 Nguyễn Văn Tuấn

5 Nguyễn Xuân Tuấn

6 Nguyễn Quang

Tuệ

Trang 2

I – GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Quy mô công trình cầu

-Cầu được thiết kế với tuổi thọ 100 năm

-Tải trọng thiết kế công trình : HL - 93

Trang 3

1.2 Bố trí chung cầu

-Sơ đồ nhịp : (33+33+66+110+66+33+33 )m

Tổng chiều dài kể đến đuôi hai mố là L= 387,7m

-Cầu chính: là cầu đúc hẫng với nhịp giữa 110m, 2 nhịp biên mỗi nhịp 66m

Cầu dẫn : mỗi bên 2 nhịp dầm T bằng BTCTDUL 33m-Trên mặt cắt ngang bố trí 5 dầm T, tim các phiến dầm song song và cách nhau 2,4m

iv

K4 K3 K2 K1 K0 K5

K10 K8 K7 K6 K11 K12 K13 HL

§ G K1 K2 K3K4 K6K7 K9K10K11K12K13HLK13 K12 K11 K10 K9 K8 K7 K5K4 K2 K1 K0 K1K2 K3K4 K6 K7 K9

K11 K12 K13 HL K10 § G

Trang 4

IV - NỘI DUNG CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM VÀ LẬP TRẠNG THÁI

BAN ĐẦU

4.1 Khảo sát hiện trạng cầu

-Khảo sát đánh giá hiện trạng của các bộ phận kết cấu công trình

-Khảo sát đánh giá những tác nhân môi trường xung quanh có ảnh

hưởng tới an toàn và khai thác công trình

II - MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH

III - CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ CÁC CƠ SỞ KHÁC CÓ LIÊN QUAN

+ Khảo sát hiên trạng kết cấu cầu: hiện trạng hệ kết cấu dầm cầu Các khuyết tât của dầm chủ, mặt cầu (các vết nứt, vỡ bê tông; khe co giãn; hê thống thoát nước; lan can; ), tình trạng các gối cầu Độ bằng phẳng mặt đường trên cầu

+ Khảo sát hiên trạng mố, trụ: Kiểm tra phát hiện các khuyết tật

hư hỏng của mố trụ cầu (các vết nứt, vỡ bêtông; kiểm tra đánh giá độ nghiêng lệch của mố, trụ; hiện tượng xói dưới chân cầu ) và các

phần tứ nón mố

Trang 5

IV - NỘI DUNG CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM VÀ LẬP TRẠNG THÁI

BAN ĐẦU

4.2 Đo trắc dọc mặt cầu và đường dẫn đầu cầu

Công tác đo được thực hiện như sau :

- Trên mỗi vệt đo, cao đạc trong phạm vi :

+Đường đầu cầu trong phạm vi 10m sau đuôi mố cầu

+Chiều dài cầu cần cao đạc : 387,7m

Suy ra mỗi vệt có chiều dài = 10x2 + 387,7 = 407,7 m

Vậy, tổng chiều dài cần cao đạc là : 3x407,7 = 1223,1 m

-Mỗi nhịp có : 5 dầm x 3 điểm đo = 15 điểm đo

-Toàn cầu có : 4 nhịp x 15 điểm đo = 60 điểm đo võng tĩnh dầm chủ

A- NHỊP DẪN

Trang 6

IV - NỘI DUNG CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM VÀ LẬP TRẠNG THÁI

BAN ĐẦU

4.4 Công tác kiểm tra chất lượng bê tông kết cấu nhịp- Kiểm tra độ đồng nhất và cường độ của bê tông kết cấu nhịp thông

qua phương pháp kết hợp súng bắn bê tông với máy siêu âm:

+Đo cường độ bê tông dầm bằng súng bật nảy

+Kiểm tra độ đồng nhất của bê tông bằng phương pháp siêu âm

-Kiểm tra lại tại 2 nhịp

4.5 Công tác kiểm tra chất lượng bê tông kết cấu

mố, trụ- Kiểm tra độ đồng nhất và cường độ của bê tông mố, trụ thông qua

phương pháp kết hợp súng bắn bê tông với máy siêu âm:

- Khối lượng kiểm tra chất lượng bê tông mố, trụ như sau:

Như vậy toàn cầu có : 2 nhịp x 2 dầm x 3 cấu kiện = 12 cấu

kiện kiểm tra

+Đo cường độ bê tông dầm bằng súng bật nảy

+Kiểm tra độ đồng nhất của bê tông bằng phương pháp siêu âm

+Đối với mố cầu : Kiểm tra chất lượng bê tông tại các bộ phận:

tường thân mố, tường cánh mố Mỗi bộ phận coi là một cấu kiện, mỗi

mố có 2 cấu kiện kiểm tra Toàn cầu cần kiểm tra 1 mố, tổng cộng có

1 mố x2 cấu kiện =2 cấu kiện cần kiểm tra

Trang 7

IV - NỘI DUNG CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM VÀ LẬP TRẠNG THÁI

BAN ĐẦU

4.5 Công tác kiểm tra chất lượng bê tông kết cấu

mố, trụ +Đối với trụ cầu : Kiểm tra chất lượng bê tông tại các bộ phận: thân

trụ, mỗi trụ kiểm tra 2 cấu kiện Toàn cầu cần kiểm tra 2 trụ: 2 trụ x2

cấu kiện =4 cấu kiện

Như vậy toàn cầu có : 2+4 = 6 cấu kiện kiểm tra chất lượng

cốt thép mố trụ cầu +Đối với mố cầu : kiểm tra chiều dày lớp bêtông bảo vệ cốt thép tại các bộ phận: tường thân mố, tường cánh mố Toàn cầu kiểm tra

một mố, tổng cộng có 1 mố kiểm tra chiều dày lớp bê tông bảo

vệ cốt thép.

+Đối với trụ cầu : kiểm tra chiều dầy bê tông bảo vệ cốt thép tại

thân trụ Toàn cầu cần kiểm tra 2 trụ, tổng cộng có 2 trụ cần kiểm

tra chiều dầy bê tông bảo vệ cốt thép.

Như vậy toàn cầu có: 1 + 2= 3 cấu kiện kiểm tra chiều dày lớp

bê tông bảo vệ cốt thép mố trụ.

Trang 8

V - NỘI DUNG CÔNG TÁC THỬ TẢI CẦU

5.1 Đo ứng suất dầm chủ

-Nguyên lý đo: đo biến dạng tĩnh của dầm khi chất hoạt tải đặt tĩnh,

trên cơ sở đó tính ra ứng suất

-Dụng cụ đo là tenzomet đòn hoặc máy đo biến dạng điện tử.

-Trên mỗi dầm chủ bố trí ba điểm đo ứng suất: hai điểm ở cánh dầm và

một điểm đo ở đáy dầm

-Đo ứng suất dầm chủ ở mặt cắt giữa của 2 nhịp đại diện : mỗi bên 1

nhịp

Bố trí điểm đo theo phương dọc cầu.

Bố trí điểm đo theo phương ngang cầu.

Mỗi nhịp có 3 điểm x 5 dầm =15 điểm đo

Vậy toàn cầu có 2 nhịp x 15 điểm = 30 điểm đo ứng suất dầm chủ

Trang 9

V - NỘI DUNG CÔNG TÁC THỬ TẢI CẦU

5.2 Đo độ võng dầm chủ

-Nguyên lý đo: đo chênh lệch cao độ ở thời điểm chưa có tải C và thời

điểm có tải C’ Chênh lệch cao độ CC’ là chuyển vị thẳng đứng của điểm C.-Dụng cụ đo : Võng kế Maximốp, Indicator (đồng hồ so), Máy toàn

đạc điện tử

Võng kế Maximốp Indicator Máy toàn đạc điện

tử

Trang 10

V - NỘI DUNG CÔNG TÁC THỬ TẢI CẦU

5.2 Đo độ võng dầm chủ

-Bố trí điểm đo :Khi độ lún của mố, trụ đáng kể Ta bố trí tại 3 điểm

sau :Tại giữa nhịp và tại điểm lân cận của 2 gối (cách gối 0,5 đến

1m )

Trên mặt cắt ngang bố trí ở tất cả các dầm

Bố trí điểm đo theo phương dọc cầu.

Bố trí điểm đo theo phương ngang cầu.

Mỗi nhịp có 3 điểm x 5 dầm =15 điểm đo

Vậy toàn cầu có 2 nhịp x 15 điểm = 30 điểm đo độ võng dầm chủ

Trang 11

V - NỘI DUNG CÔNG TÁC THỬ TẢI CẦU

5.3 Đo dao động kết cấu nhịp

-Dụng cụ đo : là máy đo dao động có đầu đọc theo 3 phương: thẳng đứng, dọc cầu và ngang cầu.-Sự biến biến thiên gia tốc của cảm biến đo sẽ tìm ra được phương

trình dao động của điểm cần đo dao động Tiến hành kích thích dao động cưỡng bức tại điểm đo trên kết cấu dưới tác dụng của hoạt tải và tìm chu kỳ dao động riêng

-Bố trí điểm đo : Tại vị trí giữa mỗi nhịp bố trí ba điểm đo dao động

theo ba phương:

+ Thẳng đứng (Đ1);

+ Nằm ngang ngang cầu (Đ2);

+ Nằm ngang dọc cầu (Đ3)

Toàn cầu có : 1 điểm x 4 nhịp = 4 điểm đo

Bố trí điểm đo theo phương

ngang cầu.

Bố trí điểm đo theo phương

dọc cầu.

Trang 12

V - NỘI DUNG CÔNG TÁC THỬ TẢI CẦU

5.4 Đo dao động và chuyển vị của mố cầu

-Bố trí điểm đo :Trên đỉnh tường đỉnh mố bố trí ba điểm đo dao động theo ba phương:

+ Thẳng đứng (A1);

+ Nằm ngang ngang cầu (A2);

+ Nằm ngang dọc cầu (A3)

Toàn cầu có : 1 điểm x 2 mố = 2 điểm đo

Bố trí điểm đo theo phương dọc

cầu.

Bố trí điểm đo theo phương

ngang cầu.

Trang 13

V - NỘI DUNG CÔNG TÁC THỬ TẢI CẦU

5.5 Đo dao động và chuyển vị của trụ cầu

-Bố trí điểm đo :Trên đỉnh xà mũ mỗi trụ bố trí ba điểm đo dao động theo ba phương:

+ Thẳng đứng (P1);

+ Nằm ngang ngang cầu (P2);

+ Nằm ngang dọc (P3)

Toàn cầu có : 1 điểm x 4 trụ = 4 điểm đo

Bố trí điểm đo theo phương dọc

cầu.

Bố trí điểm đo theo phương

ngang cầu.

Trang 14

V - NỘI DUNG CÔNG TÁC THỬ TẢI CẦU

5.6 Các sơ đồ tải trọng

a Tải trọng thử

Trong sơ đồ này dùng 4 xe xếp ở nhịp đo

-Theo chiều dọc cầu 4 xe chia thành 2 hàng ngang sao cho trục sau của hàng xe trước rơi vào mặt cắt giữa nhịp Trục trước của hàng xe sau cách trụ sau hàng xe trước 10m

* Sơ đồ tải trọng I : để đo ứng suất và độ võng dầm chủ ở mặt cắt

giữa nhịp

- Tải trọng thử gồm 4 xe 3 trục :

+Khoảng cách từ trục trước đến trục giữa 3.2m - 3.8m;

+Khoảng cách từ trục giữa đến trục sau: 1.3m-1.4m

+Khoảng cách tim hai bánh theo chiều ngang 1.8m - 1.9m;

+Tải trọng xe (kể cả trọng lượng bản thân xe): 29-30 T

- Khi không có xe như đã nêu có thể thay thế bằng xe khác nhưng

phải bảo đảm sinh ra giá trị đại lượng đo tương đương Khi không có

đủ số lượng xe có thể đo cộng tác dụng

b Các sơ đồ tải trọng

-Theo chiều ngang cầu xếp xe theo hai phương án:

+Xếp xe đúng tâm (sơ đồ tải trọng Ia)

+Xếp xe lệch tâm (sơ đồ tải trọng Ib)

Trang 15

V - NỘI DUNG CÔNG TÁC THỬ TẢI CẦU

Trang 16

V - NỘI DUNG CÔNG TÁC THỬ TẢI CẦU

Trang 17

V - NỘI DUNG CÔNG TÁC THỬ TẢI CẦU

5.6 Các sơ đồ tải trọng

b Các sơ đồ tải trọng

* Sơ đồ tải trọng II : để đo dao động kết cấu nhịp, mố và trụ.

Cho xe chạy qua cầu với tốc độ 25 ^ 35 km/h, xe chỉ dừng lại khi

không ảnh hưởng đến đại lượng đo Khi đo có thể hãm phanh đột ngột

ở lăng thể trượt hoặc trên đỉnh mố, trụ cần đo hoặc không

Trang 18

IV - NỘI DUNG CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM VÀ LẬP TRẠNG THÁI

nhịp giữa

Toàn cầu có : 3nhịp x 2 điểm = 6 điểm đo độ võng tĩnh dầm chính

Toàn cầu có: 3nhịp x 1dầm x 4cấu kiện = 12 cấu kiện kiểm tra

4.5 Công tác kiểm tra chất lượng bê tông kết cấu trụ

Đối với trụ cầu kiểm tra chất lượng bê tông bộ phận thân trụ, mỗi trụ

kiểm tra 2 cấu kiện Toàn cầu cần kiểm tra 3 trụ: 3 trụ x2 cấu kiện

=6 cấu kiện

4.6 Công tác kiểm tra chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép dầm chủ

Số vị trí cần kiểm tra: 1 dầm x 3 nhịp x 1 cấu kiện =3 cấu kiện dầm

4.7 Công tác kiểm tra chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép trụ cầu

Tổng cộng có 2 trụ cần kiểm tra chiều dầy bê tông bảo vệ cốt thép

Trang 19

V – NỘI DUNG CÔNG TÁC THỬ TẢI CẦU

5.1 Đo ứng suất dầm chủ

- Đo ứng suất dầm chủ ở mặt cắt giữa của 3 nhịp

- Mỗi mặt cắt có 6 điểm đo

- Theo chiều dọc cầu bố trí ở những nơi có có momen uốn có giá trị tuyệt đối lớn

Trang 20

V – NỘI DUNG CÔNG TÁC THỬ TẢI CẦU

5.2 Đo độ võng dầm chủ

- Theo chiều dọc cầu đo ở những mặt cắt có độ võng lớn

- Trên mặt cắt ngang đo ở tất cả các đáy sườn dầm

Trang 21

V – NỘI DUNG CÔNG TÁC THỬ TẢI CẦU

5.3 Đo dao động kết cấu nhịp

- Theo chiều dọc cầu đo ở những mặt cắt có độ võng lớn

- Trên mặt cắt ngang đo ở tất cả các đáy sườn dầm

Trang 22

V – NỘI DUNG CÔNG TÁC THỬ TẢI CẦU

5.4 Đo dao động và chuyển vị của trụ cầu

- Bố trí điểm đo theo 3 phương trên cả 2 trụ

Trang 23

V – NỘI DUNG CÔNG TÁC THỬ TẢI CẦU

5.5 Các sơ dồ thử tải

a) Tải trọng thử

-Tải trọng thử gồm 4 xe 3 trục:

+Khoảng cách từ trục trước đến trục giữa 3.2m - 3.8m;

+Khoảng cách từ trục giữa đến trục sau: 1.3m-1.4m

+Khoảng cách tim hai bánh theo chiều ngang 1.8m - 1.9m;

+Tải trọng xe (kể cả trọng lượng bản thân xe): 29-30 T

-Khi không có xe như đã nêu có thể thay thế bằng xe khác nhưng

phải bảo đảm sinh ra giá trị đại lượng đo tương đương Khi không có

đủ số lượng xe có thể đo cộng tác dụng

b) Các sơ đồ xếp tải

Ngày đăng: 17/05/2015, 11:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w