• MỞ ĐẦU • CHƯƠNG I: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN • CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ- XÃ HỘI • CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN • CHƯƠNG IV: BIỆN PHÁP GIẢM T
Trang 1BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CHỈNH TRỊ, ỔN ĐỊNH CỬA TƯ HIỀN,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Trang 2Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
Tỉnh Thừa Thiên Huế
• Địa chỉ: số 07 Đống Đa, tp Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
• Điện thoại: 054.826693/ 830196
• Fax: 054.828804
• E-mail: sonnptnt@thuathienhue.gov.vn
Trang 3Viện Tài nguyên, Môi trường và Công nghệ sinh học – Đại Học Huế
• Địa chỉ: số 07 Hà Nội, thành phố Huế
• Điện thoại/ fax: 054 820438
• E-mail: ireb@hueuni.edu.vn
• Website: http://ireb.hueuni.edu.vn
Trang 4• MỞ ĐẦU
• CHƯƠNG I: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
• CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ- XÃ HỘI
• CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
• CHƯƠNG IV: BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ
CỐ MÔI TRƯỜNG
• CHƯƠNG V: CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
• CHƯƠNG VI: CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ
GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
• CHƯƠNG VII: DỰ TOÁN KINH PHÍ CHO CÁC CÔNG TRÌNH, THIẾT BỊ XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG
• CHƯƠNG VIII: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG
• CHƯƠNG IX: NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
• KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 5dự án Chỉnh trị, ổn định cửa Tư Hiền;
- Công văn số 3974/UBND-GT ngày 13/09/2007 về ý kiến
của Ủy Ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế tại cuộc họp ngày 18/08/2007 đối với dự án Chỉnh trị, ổn định cửa Tư Hiền;
Trang 6- An toàn thoát lũ tần suất 5%;
- Bảo đảm điều kiện giao thông thủy cho các tàu đánh cá công suất
≤ 200CV ra vào cảng cá Tư Hiền và các tàu tránh bão, tàu du lịch vào vùng đầm phá;
- Khôi phục và bảo vệ hệ sinh thái đặc thù của vùng đầm phá
Cầu Hai, tạo cơ sở để góp phần phát triển bền vững trong khu vực.
Trang 7- Công trình nằm trong phạm vi bờ biển của xã Vinh Hiền;
- Chiều dài tổng cộng khoảng 1,5km
- Công trình bảo đảm ổn định lâu dài với tuổi thọ 50 năm,
phù hợp với khả năng đầu tư tài chính và khoa học- công
nghệ của địa phương.
Tổng số vốn đầu tư là: 111.366.763.747 VNĐ
Hình thức đầu tư: 100% vốn ngân sách nhà nước.
Trang 8Hình 1.1: Vị trí khu vực dự án
Trang 9- Công trình chỉnh trị: Đê H1, H2 và đê V1, V2 để bảo vệ gốc
đê H2;
+ Đê H1 là đê ngăn cát- giảm sóng- hướng dòng bờ Bắc + Đê H2 là đê ngăn cát- giảm sóng- hướng dòng bờ Nam + Đê V1 và V2 là đê ngăn cát- giảm sóng- ổn định bờ, bảo
vệ gốc đê H2 và chống xâm thực bãi;
- Tuyến luồng được nạo vét, tạo thuận lợi cho việc giao thông đường thủy ra vào cảng cá Tư Hiền, lưu thông dòng chảy trong đầm phá ra ngoài biển.
1.6.1.2 Các công trình phụ trợ
Trang 10Hình 1.2: Bố trí tổng thể hệ thống công trình theo phương án I
Trang 11 Giải pháp kết cấu lựa chọn:
- Kết cấu thân đê dạng mái nghiêng,
- Lõi đê bằng đá hộc không phân loại đổ tự do, phía ngoài có lớp phủ mái
bằng khối bêtông dị hình phá sóng (khối Hohlquader) nằm trên lớp lót bằng
khối bê tông,
- Hai phía chân đê bố trí chân khay chống xói, đỉnh đê đổ bêtông tại chỗ,
- Khối phủ mái cho phần gốc đê nối với bờ và thân đê phía trong luồng là
khối lục lăng 7 lỗ
a) Khối Hohlquader b) Khối lục lăng 7 lỗ
Hình 1.3: Hình dáng các khối phủ ở gốc và thân đê
Trang 121.6.2.3 Trình tự thi công các hạng mục công trình:
Hình 1.4: Trình tự thi công các hạng mục công trình trong dự án
Bảng 1.5: Tiến độ triển khai các hạng mục công trình
STT Hạng mục Giai đoạn thực hiện dự kiến
Trang 131.6.2 Công nghệ thi công, công nghệ sản xuất, công nghệ vận hành của dự án
1.6.2.1 Các loại máy móc, thiết bị cần có của dự án
- Tàu hút bụng tự hành công suất 2.500CV
- Xà lan nổi
- Máy gàu ngoạm 1m 3
- Máy ủi 320CV, máy ủi 250CV
- Trạm trộn bêtông công suất 50m3/h
- Cần cẩu có sức nâng 5÷10 tấn, 10÷ 20 tấn
- Ôtô chuyển trộn vữa bêtông, thể tích 6m 3
- Ôtô vận chuyển nguyên vật liệu, thể tích 6m3
- Máy bơm
- Dây chuyền trạm trộn, công suất >30 đến ≤50m 3 /h.
Trang 1414
Trang 152.1.1 Đặc điểm cấu tạo địa chất, địa chất công trình
a Cấu tạo địa chất
Trang 162.1.1 Đặc điểm cấu tạo địa chất, địa chất công trình
a Cấu tạo địa chất
- Holoxen trung ( amQVI 2 ): trầm tích hỗn hợp sông- biển
- Holoxen thượng ( mvQIV 3 ): Trầm tích biển – gió, phân bố khu
vực ven bờ biển phía Bắc khu vực dự án, trầm tích ở dạng bãi cát,
đụn cát có màu vàng nhạt
+ Pha 1 (aT 3 hv 1 ) : melanogranit biotit, granit biotit, granit
mica chiếm khối lượng 90% Khoáng vật đặc trưng, apatit và
granat
+ Pha 2 (aT 3 hv 3 ) : granit aplit, pegmatit có turmalin và granat,
phân bố ở núi Vĩnh Phong ở bên phía bờ Nam cửa Tư Hiền
Trang 17(Tuamalin, Kyanit, Granat, Epidot nghèo Fenpat, thạch anh mài mòn tốt trên
50%).
Trầm tích hiện đại tầng mặt của hệ đầm phá Tam Giang- Cầu Hai
[25]các loại:
- Cát lớn , cát trung (MD= 0,25÷ 0,484mm, So= 1,2÷ 1,5); phân bố
thành diện nhỏ ở ven bờ biển và vùng cửa đầm phá;
- Cát nhỏ (MD= 0,101÷ 0,247mm, So= 1,4÷ 2,1); phân bố ở đầm Sam
Trang 18a.Địa hình trên cạn
dài theo hướng Đông Nam- Tây Bắc nằm giữa đầm phá và biển
Hình 2.5: Sơ đồ địa hình trên cạn khu vực dự án
Trang 202.1.2 Đặc điểm địa hình
c Địa hình khu vực biển ven bờ (cửa Tư Hiền)
Địa hình biển ven bờ khu vực cửa Tư Hiền khá thoải (độ dốc 0,6÷ 1,0%)
và có những biến động ngay tại khu vực cửa nhưng chưa có quy luật rõ ràng ;
cửa cạn hơn so với hai phía Đây là kết quả của sự tác động qua lại giữa dòng
chảy bên trong cửa Tư Hiền và dòng chảy ven bờ biển.
Hình 2.7: Địa hình vùng biển ven bờ khu vực cửa Tư Hiền [15]
Trang 212.1.3 Điều kiện khí hậu, khí tượng
2.1.3.1 Nhiệt độ không khí
- Nhiệt độ không khí trung bình từ 19,9 ÷ 30,1oC
- Nhiệt độ trung bình cả năm của khu vực là 25,4 oC. [5]
2.1.3.2 Độ ẩm không khí
- Độ ẩm không khí từ 71÷ 92% Độ ẩm không khí TB là 84,8%.
2.1.3.3 Bốc hơi
- Tổng lượng bốc hơi trung bình năm đạt 900÷ 1.000mm [9]
- Tỷ số giữa lượng bốc hơi và lượng mưa cả năm đạt giá trị 35%
→ cán cân nước trong năm của khu vực triển khai dự án luôn đạt
giá trị dương.
Trang 222.1.3.4 Chế độ gió
-Vào mùa Đông
Từ tháng X- III năm sau:
+ Hướng gió Đông Bắc (NE) với tần suất 10÷ 15%, + Hướng gió Tây Bắc (NW) với tần suất 25÷ 29% và hướng Đông (E)
Từ tháng XII đến tháng III năm sau là Tây Bắc (NW) [9]
- Về mùa Hạ (tháng V đến tháng IX), hướng gió thịnh hành ở vùng đồng bằng Thừa Thiên Huế khá phân tán, trong đó có 3 hướng
chính là:
+ Hướng Nam (S) (12÷ 16%), + Hướng Tây Nam (SW) (11÷ 14%) + Hướng Đông Bắc (NE) (10÷16%)
Trang 232.1.3.5 Chế độ mưa
Do tác động của các yếu tố mang tính đặc thù địa phương, khu vực
Nam Đông, Phú Lộc nói riêng và Thừa Thiên Huế nói chung có lượng
mưa khá lớn
1.000mm và ngày có lượng mưa cực đại có thể đạt 300÷ 400mm
nhỏ nhất là 13,1mm (tháng VI/2006), đây cũng là năm có lượng mưa
gần như thấp nhất so với những năm trước (2002÷ 2005) [5]
Trang 24Số lượng bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng đến Thừa Thiên Huế
không nhiều nhưng tác hại của chúng rất nghiêm trọng, nhất là về phương diện gió và mưa Tốc độ gió mạnh nhất trung bình do bão gây ra ở Thừa
Hình 2.8: Các cơn bão đổ bộ vào Thừa Thiên Huế từ 1964-2000 [22]
Trang 25ngập úng nhiều vùng thấp trũng
b Đặc điểm thủy động lực đầm phá
- Mực nước đầm phá: chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều
ở cửa Tư Hiền
- Dao động mực nước trong đầm phá chịu sự ảnh hưởng rất rõ của thủy
triều về mùa khô, nhưng lại bị khống chế bởi nước lũ về mùa mưa
+ Về mùa khô, lượng nước chảy vào thường lớn
+ Về mùa mưa, lượng nước chảy ra gần như chiến ưu thế hoàn toàn, do thời gian và tốc độ chảy ra lớn
đầm Cầu Hai
Trang 262.1.5 Chế độ hải văn biển ven bờ khu vực dự án [25]
a.Mực nước thủy triều
- Khu vực cửa Tư Hiền nằm trong vùng bán nhật triều không
đều:
+ Biên độ triều thấp trung bình: 0,5÷ 0,6m ;
+ Mực nước triều cao: 0,68m ;
+ Mực nước triều trung bình: 0,175m ;
+ Mực nước triều thấp: -0,28m.
Trang 27b Chế độ sóng
Sóng là động lực thống trị của khu vực Chế độ sóng chịu ảnh hưởng
trực tiếp của chế độ gió
ĐB (16%) và BĐB (5%) Về mùa hè, Đ (24%), ĐĐN (15%) và ĐN
(5%)
- Trong một năm, trung bình tổng số lần xuất hiện các sóng trong gió
trong gió Đông Bắc lớn hơn 1,5÷ 2 lần chiều cao sóng trong gió Đông
Nam
2.1.5 Chế độ hải văn biển ven bờ khu vực dự án [25]
Trang 28c Dòng chảy [25]
Dòng chảy tổng hợp ven bờ biển Thừa Thiên Huế là dòng chảy được tạo thành do: dòng triều, dòng chảy do sóng và dòng chảy từ đầm phá ra
Dòng chảy sóng có hướng khá ổn định dọc bờ theo mùa sóng tác động
+ Mùa hè, dòng sóng hướng dọc bờ từ phía Nam lên (hướng Đông Nam- Tây Bắc),
+ Mùa đông thì ngược lại theo hướng Tây Bắc- Đông Nam
Tốc độ dòng ven bờ là khá lớn, biến thiên từ 30÷ 136cm/s, đạt giá trị lớn nhất trong gió Đông Bắc
2.1.5 Chế độ hải văn biển ven bờ khu vực dự án [25]
Trang 292.2 Hiện trạng các thành phần môi trường
Hình 2.19: Vị trí các điểm lấy mẫu
Trang 302.2.1 Môi trường không khí, tiếng ồn
Bảng 2.7: Vị trí các điểm lấy mẫu, đo đạc môi trường không khí
Ký hiệu
K1 Bờ biển thôn Hiền An 1, cách cửa Tư Hiền khoảng 1500m về phía Đông Bắc
Trang 31Bảng 2.9: Điều kiện vi khí hậu ở khu vực dự án
Nắng, gió nhẹ, có mây
Nắng, gió nhẹ, có mây
Nắng, gió nhẹ, có mây
Nắng, gió nhẹ, có mây
Tốc độ gió
2.2.1 Môi trường không khí, tiếng ồn
Trang 32NO 2 (mg/
m 3 )
SO 2 (mg/m 3 )
KPHĐ: Không phát hiện được (Nhỏ hơn giới hạn phát hiện của thiết bị)
“-”: Không quy định trong tiêu chuẩn.
Trang 33Bảng 2.11: Vị trí các điểm lấy mẫu nước đầm, nước ngầm, nước biển ven bờ
M1 Cách cầu Tư Hiền 50m về phía tây, xã Lộc Bình
M2 Cách cảng cá Tư Hiền khoảng 200m
M3 Cách đồn biên phòng 228 khoảng 150m
N1 Nước giếng khơi nhà ông Trần Đủ, thôn Hiền An 1, xã Vinh Hiền
N2 Nước giếng khoan khu tập thể trường tiểu học Vinh An, thôn Hiền An 1 N3 Nước giếng khoan nhà ông Nguyễn Ngọc Hiệp, thôn Hiền An 1
Trang 34KPHĐ: Không phát hiện được
“-”: Không quy định trong tiêu chuẩn.
Nhận xét:
Trang 35M1 M2 M3 B Bãi tắm Nuôi thủy sản Các nơi khác
Thời gian đo, lấy mẫu 8h45' 10h00' 15h30'
Trang 362.2.2 Môi trường nước
Ghi chú: TCVN 5944-1995: Chất lượng nước- Tiêu chuẩn chất lượng
nước ngầm
KPHĐ: Không phát hiện được
“-”: Không quy định trong tiêu chuẩn
TCN: Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch (nước dùng cho sinh hoạt, không sử
dụng làm nước ăn uống trực tiếp) của Bộ Y tế (Quyết định 09/2005/QĐ-BYT)
2.2.2.2 Nước ngầm
Nhận xét:
nước sinh hoạt
bỏ bớt kim loại, các chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ và đun sôi để loại bỏ thành phần vi sinh, đảm bảo khi dùng làm nguồn nước uống và nấu ăn
Trang 37TT Thông số Đơn vị Kết quả quan trắc
TCVN 5944-1995 TCN 2005 – Bộ Y tế
Trang 38KPHĐ: Không phát hiện được
“-”: Không quy định trong tiêu chuẩn.
Nhận xét:
- Hầu hết các thông số chất lượng nước biển ven bờ ở khu vực
này thỏa mãn tiêu chuẩn TCVN 5943-1995
-Ngoài trừ thành phần SS, TDS và vi sinh là khá cao (vượt tiêu chuẩn từ 1 đến 15 lần).
Trang 40Ký hiệu
Đ1 Bờ biển thôn Hiền An 1, cách cửa Tư Hiền khoảng 1500m về phía Đông Bắc, xã Vinh Hiền
Đ2 Bờ biển thôn Hiền An 1, cách cửa Tư Hiền khoảng 800m về phía Đông Bắc, xã Vinh Hiền
Đ3 Bờ biển thôn Hiền An 1, cách cửa Tư Hiền khoảng 400m về phía Đông Nam, xã Vinh Hiền
Đ4 Bờ biển thôn Hiền An 1, cách cửa Tư Hiền khoảng 700m về phía Đông Nam, xã Vinh Hiền
Bảng 2.16: Vị trí các điểm lấy mẫu đất
Trang 41Bảng 2.19: Kết quả phân tích các chỉ tiêu đất
Photpho tổng số (% P 2 O 5 )
Kali tổng số (% K 2 O)
Hệ số khô kiệt Ghi chú
Phân tích tại PTN
Trang 42Nhận xét:
- pH = 5,5 ÷ 5,8 thuộc nhóm đất cát ven biển
P= 0.01÷ 0,05%, ∑ K= 0,35÷ 0,66%), thuộc vào nhóm rất nghèo
Vì vậy, thảm thực vật xung quanh khu vực dự án đặc trưng bởi các loài
có phi lao, cây bụi thấp, rau muống biển, cỏ dại
Trang 43Chất thải rắn: một lượng khá lớn chất thải rắn sinh hoạt chưa được thu
gom, chôn lấp và xử lý hiệu quả nên chất thải vẫn được vất bừa bãi dọc
theo bãi biển; ảnh hưởng đến cảnh quan và gây ô nhiễm môi trường
Trang 443.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
1 Chất thải rắn
a Trong giai đoạn lựa chọn vị trí, chuẩn bị đầu tư
- Rác thải sinh hoạt: có khoảng 10÷ 15 người tham gia, (T=
0,65kg/người/ngày) Như vậy khối lượng chất thải rắn thải ra ở đây
để cắm mốc ranh giới dự án, khoan địa chất;
Thành phần: đất, đá, các phế liệu
Trang 451 Chất thải rắn
b Trong giai đoạn thi công, xây dựng dự án
Khối lượng chất thải rắn tùy thuộc rất lớn vào khối lượng công việc
của từng giai đoạn xây dựng dự án (quy mô lớn, thực hiện trên diện tích
tác động cũng rất đa dạng và phức tạp)
- Đất, cát, xi măng, vữa bê tông phát sinh từ việc xây dựng các hạng mục của dự án
- Chất thải sinh hoạt của công nhân và các nhân viên làm việc trong khu
Trang 462 Nước thải
a Trong giai đoạn lựa chọn vị trí, chuẩn bị đầu tư
a1 Từ sinh hoạt của các chuyên gia, cán bộ kinh tế - kỹ thuật của dự án
tiến hành điều tra, khảo sát, đo đạc
a2 Từ quá trình khoan thăm dò địa chất
b Trong giai đoạn thi công xây dựng
b1 Nước dập bụi
b2 Nước thải do quá trình thi công (làm mềm đất trong quá trình gia cố móng, trộn vữa, vật liệu xây dựng )
b3 Nước mưa chảy tràn
b4 Nước sinh hoạt của công nhân trên công trường
Trang 47b4 Nước sinh hoạt của công nhân trên công trường
- Ước tính tổng lượng nước thải sinh hoạt của công nhân:
Tổng lượng nước thải ra bằng 85% tổng lượng nước cấp tính toán
Qthải= 85%* Qc
→ Tổng lượng nước thải ra: Qthải = 20,4 m3 /ngày.đêm
3.1 Nguồn gây tác động đến môi trường
2 Nước thải
Trang 48Bảng 3.2: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
TT Chất ô nhiễm (g/người.ngày) Khối lương Tải lượng chất ô nhiễm (kg/ngày)
Trang 49TCVN 6772- 2000
TCVN 5945- 2005
Trang 503 Khí thải
a Trong giai đoạn lựa chọn vị trí, chuẩn bị đầu tư
b Trong giai đoạn thi công
Có 2 nguồn gây ô nhiễm không khí:
- Nguồn ô nhiễm di động, đó là các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu (đất, đá, xi măng );
- Các nguồn gây ô nhiễm tương đối cố định như các thiết bị thi công (máy đầm nén, ôtô vận chuyển trong phạm vi công trường, gầu
ngoạm, cẩu nâng, máy phát điện )
Chất ô nhiễm lớn nhất trong giai đoạn thi công là bụi, sau đó là khí thải
HmCn
Trang 51* Ô nhiễm không khí do bụi
3 Khí thải
- Khối lượng đất cát vận chuyển, bốc xúc trong quá trình nạo vét luồng
0,075kg/tấn đất cát, tổng lượng bụi phát sinh trong thời gian vận chuyển
- Mặc dù khối lượng đất cát vận chuyển tương đối lớn nhưng cát được
ảnh hưởng cục bộ xung quanh khu vực xây dựng trong thời gian san lấp mặt bằng
- Ngoài ra còn có một lượng lớn lượt xe vận chuyển vật liệu xây dựng các công trình hạ tầng: xi măng, đá, sắt, thép cũng tạo ra một lượng bụi đáng kể
Trang 52* Ô nhiễm không khí do khí thải
3 Khí thải
Bảng 3.4: Hệ số ô nhiễm không khí do các phương tiện thi công sử dụng dầu Diezen
Chất ô nhiễm Hệ số ô nhiễm (kg/tấn dầu)
Trang 53Bảng 3.5: Tải lượng bụi và các chất ô nhiễm do các phương tiện thi
công tại công trường sử dụng dầu Diezen
NỘI DUNG
CÔNG VIỆC
Nhiên liệu (tấn)
Nồng độ các chất ô nhiễm
TSP (kg/ tấn dầu)
SO2(kg/ tấn dầu)
NO2(kg/ tấn dầu)
CO (kg/ tấn dầu)
VOC (kg/ tấn dầu)
Trang 543 Khí thải
* Mức độ ô nhiễm do khí thải giao thông
- Nhiên liệu tiêu thụ trung bình tính chung cho các loại xe ô tô chạy xăng
là 0,15lít/km
- Tại phạm vi thi công ở công trường, ước tính sơ bộ trong giai đoạn thi
Bảng 3.6: Hệ số ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông đường bộ
Trang 55Khoảng cách (km)
Số lượt
xe (lượt)
Lượng
NL SD (L/ngày)
Nồng độ các chất ô nhiễm
TSP (kg/
ngày)
SO2(kg/
ngày)
NO2(kg/
ngày)
CO (kg/
ngày)
VOC (kg/ ngày)
Tổng
* Mức độ ô nhiễm do khí thải giao thông