Hấp phụ vật lý xảy ra ở nhiệt độ thấp, nhiệt hấp phụ thường nhỏ hơn so với hấp phụ hóa học, khoảng dưới 20 kJ/mol.. Làm thay đổi trạng thái ban đầu của chất bị hấp phụ , theo 2 hiện tư
Trang 1nghiên cứu hấp phụ xúc tác
Trang 2 Hấp phụ vật lý là gì ???
Hấp phụ hóa học là gì ???
Trang 3Hấp phụ vật lý xảy ra ở nhiệt độ thấp, nhiệt hấp phụ thường nhỏ hơn so
với hấp phụ hóa học, khoảng dưới 20 kJ/mol Sự hấp phụ vật lí đặc trưng nhất
là hấp phụ hơi nước trên bề mặt silicagen
Hấp phụ hóa học là quá trình hấp phụ gây ra bởi lực có bản chất hóa học Hấp phụ hóa học thường xảy ra ở nhiệt độ cao với tốc độ hấp phụ chậm Nhiệt hấp phụ hóa học khoảng 80-400 kJ/mol, tương đương với lực liên kết hoá học Hấp phụ hóa học thường kèm theo sự hoạt hoá phân tử bị hấp phụ nên còn được gọi là hấp phụ hoạt hoá Hấp phụ hóa học là giai đoạn đầu của phản ứng xúc tác dị thể Hấp phụ hóa học về bản chất khác với hấp phụ vật lý
Để phân biệt hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học người ta có thể căn cứ vào các tiêu chí sau:
Trang 4ra khỏi bề mặt xúc tác thì cần nhiệt độ cao
Trang 5 Do lực Van Der Waals tạo
Trang 6có khả năng kéo về mình
1 lượng khí hoặc hơi
Trang 8P
P /
1 , 0
hp
P
P C
P P
P K
V V
)1(
1)(
Trang 9
Tốc độ rất lớn do năng
lượng hấp phụ của nó rất
nhỏ (0÷ 5 kcal/mol)
Tốc độ thường nhỏ do năng lượng hấp phụ của nó khá lớn
Trang 10Hấp phụ vật lý : Hấp phụ hóa học :
Trạng thái và tính chất
không bị thay đổi, giữ
nguyên trạng thái hóa
học ban đầu
Làm thay đổi trạng thái ban đầu của chất bị hấp phụ , theo 2 hiện tương :
bị phân ly trên bề mặt hoặc không bị phân ly trên bề mặt
Trang 12Phụ thuộc vào khoảng cách giữa các nguyên tử với
trung tâm bề mặt chất rắn
Trang 13 Bao giờ cũng thuận
nghịch ,hay nói cách khác
luôn ở trạng thái cân bằng
động
Hấp phụ nhả hấp phụ
Không phải lúc nào cũng
là thuận nghịch , tùy theo đặc tính mối nối liên kết hoá học
Trang 144.2.2.Động học quá trình hấp phụ lí tưởng Langmuir
?
Trang 15Các phân tử bị hấp phụ trên bề mặt xúc tác không cạnh tranh lẫn nhau mà độc lập với
nhau
Mỗi tâm hấp phụ chỉ hấp phụ 1 phân tử
Số tâm hấp phụ của chất hấp phụ không đổi
trong suốt quá trình hấp phụ
Trang 17𝜽
B
𝝉
Bềmặtriêngcủaxúctác: 𝑆𝑟 = N.𝐴𝑚
Trang 18- Quá trình hấp phụ một chất A
1
P K
P K
- Quá trình hấp phụ hai chất A và B:
1
A A
P K
P K
P K
1
B B
P K
P K
P K
1
P K
P K
- Quá trình hấp phụ n chất:
Trang 19đồng đều theo time
Trang 20Ta có thể áp dung phương trình hấp phụ lí tưởng langmuir để tính độ che phủ cho từng nhóm:
Và độ che phủ trung bình :
1
P K
P K
i i
i
i i
W P
K
P
K N
1
Trang 21 Đối với trường hợp bề mặt gồ ghề phức tạp:
Nhiệt hấp phụ tỏa ra (λ) giảm không đồng đều Đối với
trường hợp này ta không thể chia thành từng nhóm
Để tính bề mặt chiếm (θ) phải dùng phương trình
K
P K
.
• Với: dw d dK
K
K K
cucdai K
cuctieu K
cucdai
cuctieu
d P
K
P
K d
P K
P
K
.
1
.
1
) (
) (
) (
Trang 224.2.4 Đặc trưng xúc tác bằng phương pháp hấp phụ
Trang 24 Đường hấp phụ đẳng nhiệt : x= f(P)T
x là hàm đồng biến với áp suất cân bằng P
Khi tăng sáp suất P, tỷ lệ P/Ps tăng (P là áp suất tại thời điểm
t, Ps là áp suất bão hòa của chất bị hấp phụ:
• Nếu P/Ps tăng từ 0 đến 1: đường đẳng nhiệt hấp phụ
• Nếu P/Ps giảm từ 1 đến 0: đường đẳng nhiệt nhả hấp phụ
Phân loại vật liệu mao quản trung bình theo IUPAC theo -
• Loại vật liệu mao quản lớn là > 50nm
• Loại vật liệu mao quản trung bình là 2 < < 50nm
• Loại vật liệu mao quản bé là < 2 nm
V d
.
Trang 25x= K.P
Trong đó: x: lượng chất bị hấp phụ trên 1g xúc tác (g/g)
P : áp suất cân bằng của pha bị hấp phụ (Torr, atm) K: hằng số Henry
Hạn chế:
- Chỉ đúng ở vùng tuyến tính nhỏ (vùng Henry)
- Không thể áp dụng được khi nồng độ cao
- Sự hạn chế số lượng tâm hấp phụ gây nên bão hòa hấp phụ
Trang 26b) Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir :
.
P K
P K x
1
P K x
x V
V
m m
V V
P
m m
.1
Trang 28Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc P/V-P :
Ta thấy:
Trục tung giao với đường thẳng tại điểm A:
Từ đó tính được ,
Chú ý: Khi độ che phủ lớn, các số liệu sẽ bị sai lệch do:
- Xúc tác là di thể nên bề mặt không đồng nhất các góc, cạnh khiến các
- vị trí đó có năng lượng tự do lớn hơn các vị trí khác
- Có sự đẩy giữa các phân tử bị hấp phụ
Trang 30Vùng đường thẳng 0,05< P/PS <0,3
Vùng hấp phụ đơn lớp
s
P
P /
5 , 0
Trang 31• Entanpy hấp phụ của các phân tử không thuộc lớp thứ nhất đều bằng nhau và bằng entanpy hóa lỏng
• Số lớp hấp phụ trở nên vô cùng ở áp suất bão hòa
Lý thuyết BET cho rằng sự hấp phụ khí trên bề mặt rắn là hấp phụ vật lý, ở giai
đoạn áp suất cân bằng còn thấp ( 0,05<P/Ps< 0,3) thì sự hấp phụ xảy ra như lý thuyết hấp phụ Langmuir ( hấp phụ đơn lớp) Song nếu tiếp tục tăng áp suất hấp phụ đến lúc P/Ps > 0,1 thì bắt đầu xuất hiện hiện tượng hấp phu đa lớp và quá trình hấp phụ kết thúc khi xuất hiện hiện tượng hiện tượng ngưng tụ các chất bị hấp phụ thành giọt chất lỏng Khi đó tình toán đặc trưng hấp phụ theo phương trình BET:
1
P C
V
C C
V P
P V
P
m m
Trang 32
Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Temkin:
Phần lớn các chất hấp phụ là xúc tác ở thể rắn có bề mặt không bao giờ đồng nhất Vì vậy, ở các tâm hoạt động khác nhau thì nhiệt tỏa ra do hấp phụ sẽ khác nhau, nghĩ là K không phải là hằng số (đây là điểm khác biệt với lập luận của Langmuir) :
Muốn tính được thì cần xác định được hàm số của K là f(K)
Trong quá trình hấp phụ, năng lượng hoạt hóa tăng theo quan hệ tuyến tính với độ che phủ bề mặt :
Trong đó s a : hằng số thực nghiệm
: Năng lượng hoạt hóa thấp nhất
K
d P
K
P K f
K
i
i ln
1
) (
E
0
E
Trang 33
Phương trình áp dụng cho quá trình hấp phụ bề mặt không đồng nhất.Kvà n là hằng
số thực nghiệm :
Nếu coi là hằng số , tích phân ta được dạng biến tính của phương trình :
Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Dubinhin:
Phương pháp giúp xác định thể tích lỗ xốp của các vi mao quản dựa trên cơ sở
thuyết thế năng của Polani : Trên bề mặt tồn tại lực hút được gọi là thế năng hấp
phụ Thế năng hấp phụ ở sat bề mặt là lớn nhất và giảm khi khoảng cách tăng Khi tăng đến 1 khoảng cách nào đó thì lực hút mất tác dụng Không gian thể tich hấp phụ cực đại bao gồm khoảng không gian từ bề mặt vật rắn đến vị trí có thế năng hp bằng 0
Ho H o
j
j
e n
K
Trang 34Phương trình đẳng nhiệt thực nghiệm của Dubinhin:
Thay vào, ta có:
• Có dang đường thẳng với độ dốc là D và cắt tung độ tại
=> Tính được thể tích của các lỗ vi mao quản
• Hạn chế: chỉ áp dụng cho vật liệu có đặc trưng hoàn toàn mao quản nhỏ
4.2.4.4 Vật liệu mao quản trung bình
a) Tổng thể tích lỗ và bán kính lỗ trung bình:
Tổng thể tích lỗ được suy ra từ lượng hơi hấp phu ở áp suất tương đối bằng đơn vị, bằng cách coi các lỗ xốp được lấp đầy bằng chất hấp phụ ở dạng lỏng:
)
W
).lg(W0
T R
V V
P
.
.
Trang 35b) Sự phân bố kích thước lỗ mao quản (mao quản trung bình) :
• Sự phân bố thể tích mao quản liên quan đến kích thước mao quản được gọi là sự phân
bố lích thươc mao quản
• Nếu giả thiết lích thước lỗ xốp hình trụ thì có thể tính toán kích thước mao quản
trung bình theo công thức Kenvin:
P
P RT
V
) lg(
15
4 )
(
0
0
P P
Trang 36 Vì trước khi ngưng tụ, môt số quá trình hấp phụ đã xảy ra trên thành mao quản, nên không là bán kính thực của lỗ xốp
- Loại I : là loại vật liệu vi mao quản chiếm ưu thế
- Loại II, III :là loại vật liệu mao quản lớn có đường kính trung bình d> 500
- Loại IV, V :là loại vật liệu mao quản trung bình có đường hấp phụ và đường nhả hấp
phụ không trùng nhau, tạo ra vòng trễ
- Loại VI : là lịa vật liệu mao quản có vi mao quản không đồng đều
K
r
t r
A t
0
A
Trang 37a