1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI BÁO CÁO-MỐI QUAN HỆ GIỮA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH TRUNG GIAN

18 811 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 736,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHÓM 10: MỐI QUAN HỆ GIỮA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH TRUNG GIAN... Khái niệm tài chính Doanh nghiệp: - Tài chính Doanh nghiệp là tổng thể các quan hệ tài chính..

Trang 1

NHÓM 10: MỐI QUAN HỆ

GIỮA TÀI CHÍNH DOANH

NGHIỆP VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH TRUNG GIAN

Trang 2

I Khái niệm tài chính Doanh nghiệp:

- Tài chính Doanh nghiệp là tổng thể các quan hệ tài chính

- Giữa Doanh nghiệp với các chủ thể khác trong xã hội

- Các quan hệ tài chính bên trong doanh nghiệp

Trang 3

- Không chỉ gồm các doanh nghiệp như các quy định của luật

- Mà là toàn bộ các cơ sở sản xuất – kinh doanh

- Không kể là pháp nhân hay thể nhân kinh doanh

- Không gồm doanh nghiệp là các tổ chức tài chính trung gian

Trang 4

II Các hình thức tổ chức doanh nghiệp:

Doanh nghiệp tư nhân (Sole Proprietorship)

Doanh nghiệp hợp doanh (Partnership)

Công ty trách nhiệm hữu hạn (Limited Liability Company)

 Công ty cổ phần (Joint Stock Company)

Trang 5

Những đặc trưng chung của

Tài chính Doanh nghiệp

• Đặc điểm vận động:

Vận động theo phương thức chung T-H-T’ hoặc T-H…SX…H’-T’

 Phân biệt:

 Quỹ tiền tệ của doanh nghiệp

 Quỹ tiền tệ của các trung gian tài chính

Trang 6

• Đặc điểm tạo lập và sử dụng quỹ:

Được tạo lập bằng phương pháp:

 Đầu tư

 Tích tụ vốn

 Huy động trực tiếp từ công chúng qua hợp đồng cổ phần

 Hoặc hợp đồng nợ, vay vốn của các trung gian tài chính

Trang 7

• Về sử dụng quỹ:

- Sử dụng vào quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp

- Ở những giai đoạn nhất định chu kì sản xuất – kinh doanh

Trang 8

III Khái niệm các tổ chức trung gian tài chính:

• Trung gian tài chính là chủ thể nắm giữ

những quỹ tiền tệ:

- Tạo lập bằng huy động tiền tệ nhàn rỗi

của công chúng

- Sử dụng các quỹ tiền tệ chủ yếu dưới hình thức:

 Cấp tín dụng

 Các hình thức đầu tư tài chính khác

Trang 9

IV Các loại hình trung gian tài chính:

Các tổ chức nhận tiền gửi (Depository

Institutions):

 Ngân hàng thương mại (Commercial

bank)

 Các hiệp hội tiết kiệm và cho vay

(Savings and Loan Associations – S&Ls)

 Ngân hàng tiết kiệm (Savings bank)

 Quỹ tín dụng

Trang 10

Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng (Contractual Savings Instutions):

 Các công ty bảo hiểm (Insurances

Companies)

 Các quỹ trợ cấp hưu trí (Pension and Retirement Funds)

Trang 11

Các công ty tài chính (Finance Companies):

 Công ty tài chính bán hàng (Sale finance

company)

 Công ty tài chính tiêu dùng (Consumer

finance company)

 Công ty tài chính kinh doanh (Business

finance company)

Trang 12

Các trung gian đầu tư (Investment

Intermediaries):

Ngân hàng đầu tư (Investment bank)

Các công ty đầu tư mạo hiểm (Venture

Capital Firms)

Các quỹ đầu tư tương hổ (Mutual Funds)

Trang 13

V Đặc điểm:

1 Là cơ sở kinh doanh tiền tệ và giấy tờ

có giá:

Các yếu tố đầu vào:

 Đất đai

 Lao động

 Vốn bằng tiền

 Quản lý

Các trung gian tài chính

Các yếu tố đầu ra:

 Huy động các khoản tiền tiết kiệm

 Cho vay

 Các dịch vụ tài chính khác

Trang 14

Tiến trình tạo ra các đầu ra của các trung gian

tài chính gồm 2 giai đoạn:

1 Huy động nguồn tiền của những người

tiết kiệm cuối cùng

2 Chuyển số vốn tiết kiệm này cho người

cần vốn cuối cùng

Trang 15

VI Các trung gian tài chính đảm nhận những hoạt động trung gian như sau:

• Trung gian mệnh giá

• Trung gian rủi ro ngầm định

• Trung gian kỳ hạn

• Trung gian thanh khoản

• Trung gian thông tin

Trang 16

VII MỐI QUAN HỆ GIỮA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VỚI CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH TRUNG GIAN:

Các định chế tài chính trung gian:

1 Đầu tư doanh nghiệp bằng việc sử dụng

nguồn vốn tiết kiệm

2 Khắc phục khó khăn cho doanh nghiệp,

phân chia rủi ro

3 Là kênh cung cấp vốn cho các doanh

nghiệp

Trang 17

Yếu tố Người cho vay Người vay

Động cơ Lợi nhuận

Cơ hội tăng doanh số bán và mở rộng sản xuất

Chi phí Thời gian sàng lọc,

giám sát

- Lãi suất

- Thời gian làm thủ tục vay, trả nợ

Rủi ro

Người vay không trả được nợ, sự thay đổi lãi suất

Không có khả năng trả

nợ dẫn đến phá sản

Thông tin

Không có thông tin về

uy tín khách hàng cũng như công việc của họ

Không có thông tin về ngân hàng

Ngày đăng: 17/05/2015, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w