BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINHKHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Đề tài: Hành vi giá chứng khoán và tâm lý học trong đầu tư GVHD: ThS.Hoàng Thị Phương Thảo TP.HC
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Đề tài:
Hành vi giá chứng khoán và tâm lý học trong đầu tư
GVHD: ThS.Hoàng Thị Phương Thảo
TP.HCM, ngày 20 tháng 9 năm 2014
Trang 2Danh sách nhóm thực hiện:
Trần Quang Bảo
Nguyễn Thị Mỹ Duyên
Bùi Mỹ Khanh
Lê Quang Long
Đoàn Kim Phượng
Nguyễn Vân Khánh Quỳnh
Trang 3NỘI DUNG CHÍNH
I Hành vi giá chứng khoán và thị trường hiệu quả II.Tài chính hành vi và tâm lý học trong đầu tư
Trang 4I THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ
1 Giả thuyết thị trường hiệu quả
4 Những ngụ ý của thị trường hiệu quả
6 Một số bất thường trên thị trường hiệu
Thị
trường
hiệu quả
2 Sự hình thành thị trường hiệu quả
3.Các dạng thị trường hiệu quả
5 Các thị trường hiệu quả như thế nào
Trang 51 GIẢ THUYẾT THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ
Giả thuyết diễn giải rằng thực tế các nhà đầu tư không thể liên tục đánh bại thị trường.
Vấn đề trung tâm trong cuộc tranh luận về thị trường hiệu quả là có thể luôn đánh bại được thị trường không?
“Đánh bại thị trường” là liên tục kiếm được một khoản
tỷ suất sinh lợi vượt trội dương.
Trang 62 SỰ HÌNH THÀNH THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ
Thị trường thỏa một trong ba điều kiện bên dưới sẽ dẫn đến thị trường hiệu quả:
Sự không tương quan giữa các sai lệch
Giả sử nhiều nhà đầu tư không lý trí và không cùng niềm tin với thông tin mới được đưa ra, một số nhà đầu tư lạc quan, một số khác lại bi quan Nhưng tác động của các nhà đầu tư này sẽ loại trừ lẫn nhau
Kinh doanh chênh lệch giá
Trang 73 CÁC DẠNG THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ
Thị trường hiệu quả dạng yếu
Thông tin được phản ánh trong giá cả và khối lượng giao dịch trong quá khứ, không giúp ích trong việc đánh bại thị trường
Thị trường hiệu quả dạng trung bình
Giá của chứng khoán đã phản ánh tất cả các thông tin liên quan đến công ty được công bố ra công chúng
Thị trường hiệu quả dạng mạnh
Giá của chứng khoán đã phản ánh tất cả những thông tin cần thiết
có liên quan đến công ty, thậm chí cả những thông tin nội gián
Trang 84 NGỤ Ý CỦA THỊ TRƯỜNG HỆU QUẢ
Mặc dù tỷ suất sinh lợi trong tương lai phần nào được dự đoán từ tỷ suất sinh lợi
quá khứ, nhưng vẫn không có ý nghĩa về mặt kinh tế Việc dự đoán không đủ để
kiếm được tỷ suất sinh lợi vượt trội.
Giá chứng khoán có thể tăng hoặc giảm, thay đổi một cách ngẫu nhiên theo thời gian.
Khi thông tin tích cực được công bố, giá chứng khoán có thể được điều chỉnh theo 3 hướng cơ bản:
Phản ứng theo thị trường hiệu quả: giá điều chỉnh ngay lập tức.
Phản ứng trễ: giá điều chỉnh một phần
Phản ứng thái quá và điều chỉnh: giá điều chỉnh quá mức
Các nhà nghiên cứu đã sử dụng kỹ thuật nghiên cứu sự kiện để kiểm tra tác động của công bố tin tức đối với giá chứng khoán.
Trang 95 CÁC THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ NHƯ THẾ NÀO
Sự hiệu quả của thị trường khó được kiểm tra vì 4 lý do cơ bản sau:
Trang 10Dù một thị trường hiệu quả, vẫn có những ngụ ý quan
trọng về đầu tư:
Việc lựa chọn chứng khoán trở nên ít quan trọng hơn.
Các nhà quản lý quỹ chuyên nghiệp đóng ít vai trò
hơn.
Không nên định thời điểm thị trường.
CÁC THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ NHƯ THẾ NÀO
Trang 11NHỮNG NHÀ GIAO DỊCH AM HIỂU VÀ
GIAO DỊCH NỘI BỘ
Nhà giao dịch am hiểu: một nhà đầu tư ra quyết định mua hay bán một
chứng khoán dựa trên những thông tin công cộng có sẵn và sự phân tích
Nhà giao dịch nội bộ: những người bên trong công ty.
Giao dịch nội bộ hợp pháp: những người bên trong một công ty có thể
thực hiện hoàn hảo các giao dịch chứng khoán của công ty họ một cách hợp pháp, họ phải tuyên bố rằng họ thực hiện giao dịch chủ yếu dựa trên những thông tin đại chúng về công ty hơn là những thông tin nội bộ
Giao dịch nội bộ phi pháp: người sử dụng những thông tin quan trọng
không được công bố nhằm mục đích kiếm lời
Người tay trong
Người tiết lộ thông tin nội bộ
Người nhận thông tin nội bộ
Trang 12THÀNH QUẢ CỦA CÁC NHÀ QUẢN LÝ QUỸ CHUYÊN NGHIỆP
Quỹ chỉ số Vanguard 500: là một quỹ tương hỗ chi
phí thấp, được thiết kế để đem lại một kết quả đầu tư tương đương với giá và lợi tức của chỉ số S&P500.
Quỹ tương hỗ cổ phần chung (GEF): số tiền đươc
đầu tư vào cổ phiếu, được giám sát bởi một nhà quản
lý quỹ chuyên nghiệp
Trang 13THÀNH QUẢ CỦA CÁC NHÀ QUẢN LÝ QUỸ CHUYÊN NGHIỆP SO VỚI QUỸ VANGUARD 500
Độ dài của
mỗi giai
đoạn đầu tư
Khoảng thời gian
Số giai đoạn đầu tư
Số giai đoạn đầu tư mà ½ các quỹ đánh bại quỹ chỉ số Vanguard
Tỷ lệ % Số giai đoạn
đầu tư mà ¾ các quỹ đánh bại quỹ chỉ số Vanguard
Trang 146 NHỮNG BẤT THƯỜNG CỦA THỊ TRƯỜNG
Hiệu ứng ngày trong tuần
Hiệu ứng tháng giêngHiệu ứng ngày chuyển nămHiệu ứng ngày chuyển tháng
Những
bất thường
Trang 156 NHỮNG BẤT THƯỜNG CỦA THỊ TRƯỜNG (CONT)
Hiệu ứng ngày trong tuần
Có sự khác biệt nào trong TSSL hàng ngày của TTCK giữa các ngày
trong tuần (thứ 2 thứ 6) hay không?
Thực tế cho thấy, ngày thứ 2 là ngày có TSSL thấp nhất, thậm chí là TSSL âm
=> Đây là hiệu ứng ngày trong tuần (day-of-week effect)
Bảng 7.2 TSSL trung bình hàng ngày của chỉ số S&P 500 qua các ngày trong
Hiệu ứng này thể hiện mạnh mẽ trong giai đoạn 1950-1979, tuy nhiên lại không rõ
ràng trong giai đoạn 1980-2009.
Trang 16Hiệu ứng tháng Giêng
Những nghiên cứu chuyên sâu đã tìm thấy rằng TSSL lớn của
những chứng khoán nhỏ thường xảy ra vào đầu tháng Giêng.
Có 2 yếu tố quan trọng lý giải về hiệu ứng tháng Giêng:
Thứ nhất, là áp lực bán để tránh thuế
Thứ hai, cơ cấu danh mục đầu tư
Việc giải thích nguyên nhân của hiệu ứng tháng Giêng vẫn còn là
sự tranh luận Hơn nữa, hiệu ứng tháng Giêng không xảy ra vào
mỗi năm
6 NHỮNG BẤT THƯỜNG CỦA THỊ TRƯỜNG (CONT)
Trang 17Hiệu ứng những ngày chuyển năm
“Những ngày chuyển năm”: Tuần cuối cùng trong năm và 2 tuần đầu tiên của
năm tiếp theo.
TSSL của những ngày không rơi vào giai đoạn 3 tuần này được gọi là “những
ngày còn lại”.
Bảng 7.4 Hiệu ứng những ngày chuyển năm
Khoảng thời gian Những ngày
chuyển năm (%)
Những ngày còn lại (%) Chênh lệch (%)
Trang 18NHỮNG BẤT THƯỜNG CỦA THỊ TRƯỜNG
Hiệu ứng những ngày chuyển tháng
“Những ngày chuyển tháng”: tính từ ngày cuối cùng trong bất cứ tháng
nào đến 3 ngày tiếp theo của tháng tiếp theo
Những TSSL hàng ngày khác gọi là “những ngày còn lại”
Bảng 7.5 Hiệu ứng những ngày chuyển tháng
Khoảng thời gian Những ngày
chuyển tháng (%)
Những ngày còn lại (%) Chênh lệch (%)
1962-2009 0.127 0.019 0.108
1962-1985 0.129 0.016 0.114
1986 – 2009 0.125 0.023 0.102
Kết quả nghiên cứu giai đoạn từ năm 1962-2009 cho thấy, TSSL “những
ngày chuyển tháng” cao hơn “những ngày còn lại”
Trang 19 Ngoài ra còn có những bất thường không theo lịch:
Công bố thu nhập
Công bố chỉ số P/E
6 NHỮNG BẤT THƯỜNG CỦA THỊ TRƯỜNG (CONT)
Trang 20Sự sụp đổ (crash) là sự sụt giảm giá trị thị trường một cách đột ngột
và đáng kể
Sự sụp đổ thường liên quan tới bong bóng Bong bóng có thể diễn ra nhiều tuần, nhiều tháng, nhiều năm; ngược lại sự sụp đổ xảy ra bất ngời và thường kéo dài chưa tới 1 tuần Bong bóng thường kéo dài lâu hơn sự sụp đổ, tuy nhiên, hậu quả của sự sụp đổ có thể kéo dài đến nhiều năm
Trang 21BONG BÓNG VÀ SỰ SỤP ĐỔ
Cuộc khủng hoảng năm 1929 (10/1929)
Cuộc khủng hoảng tháng 10/1987
Cuộc khủng hoảng Châu Á (những năm 1980)
Bong bóng DOT-COM và cuộc khủng hoảng (trước 10/2002)
Cuộc khủng hoảng tháng 10/2008
Trang 22tỏ thị trường không hiệu quả
Cho đến nay, giả thuyết thị trường hiệu quả vẫn còn là vấn
đề gây tranh luận trong giới đầu tư.
Trang 23II TÀI CHÍNH HÀNH VI
1 Định nghĩa & vai trò.
Định nghĩa
Tài chính hành vi là một phân nhánh mới của tài chính, nghiên cứu
để lý giải những hành vi bất thường của nhà đầu tư, những biểu
hiện mang tính tâm lý của con người trên thị trường tài chính
Những hành vi bất thường nãy được gọi là lỗi suy luận (lỗi nhận thức) và chúng ảnh hưởng đến các quyết định đầu tư và giá tài sản
Vai trò
Tài chính hành vi đóng vai trò rât quan trọng trong việc lý giải tại
sao và làm thế nào mà thì trường có thể không hiệu quả Từ đó,
giúp nhiều nhà đầu tư cải thiện đáng kể chiến lược đầu tư của mình
Trang 242 Điều kiện tồn tại
Thuyết tài chính hành vi tồn tại khi xảy ra đồng thời 3 điều kiện sau:
1 Hành vi không hợp lý: nhà đầu tư thiếu lý trí khi ra quyết
định
2 Hành vi không hợp lý mang tính hệ thống: sự thiếu lý trí của
các nhà đầu tư phải liên quan nhau dẫn đến tính huống thị trường quá lạc quan hay quá bi quan việc định giá sai sẽ xuất hiện và bắt đầu kéo dài
3 Giới hạn khả năng kinh doanh chênh lệnh giá: kinh doanh
chênh lệch giá không thể nào hiệu chỉnh được thị trường quá
khích
II TÀI CHÍNH HÀNH VI
Trang 253 CÁC LUẬN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA
Tài chính
hành vi
Trang 263.1 Lý thuyết triển vọng:
Dựa trên ý tưởng: Nhà đầu tư đau khổ nhiều hơn với các khoản lỗ tiềm năng hơn là hạnh phúc với các khoản lãi tiềm năng.
Điểm chính yếu: là xu hướng NĐT e ngại rủi ro đối với các khoản lãi nhưng lại chấp
nhận rủi ro đối với các khoản lỗ NĐT thiếu lý trí (quá tập trung vào các khoản lời , lỗ riêng lẻ mà không phải là cả bức tranh lớn).
Những dự đoán cơ bản của lý thuyết triển vọng:
3.1.1 Phụ thuộc vào sự mô tả:
Con người chú trọng vào sự thay đổi trong giá trị tài sản so với mức giá trị tài sản Kết quả là: Cùng một vấn đề đầu tư được trình bày theo 2 cách khác nhau, thì nhà đầu tư thường lựa chọn không nhất quán.
Trang 27 Hiện tượng neo giá: Trong đầu tư, khi một cổ phiếu giảm giá, nhà đầu tư
có xu hướng “dính” với giá mà họ đã mua cổ phiếu đó và các yếu tố khác như thu nhập cổ phiếu cao, thị phần tốt trước khi nó giảm giá, họ quyết định không bán khi tình thế thay đổi, và chờ nó trở về giá hòa vốn ban đầu Nhưng thực tế điều đó không xảy ra
E ngại thua lỗ làm suy giảm, phá hủy giá trị tài sản, ảnh hưởng hằng ngày đến mỗi nhà đầu tư
3.1.3 Tính nhẩm và hiệu ứng thu nhập ngoài kỳ vọng:
Tính nhẩm là khuynh hướng phân bổ tiền vào những tài khoản ảo trong đầu
Hiệu ứng thu nhập ngoài kỳ vọng: là hiệu ứng mà các NĐT, … có tâm lý
chấp nhận rủi ro lớn hơn với tiền mà họ thắng được từ đầu tư Ngoài ra, NĐT cũng không buồn nhiều khi bị thua từ thu nhập ngoài kỳ vọng so với số tiền họ mang đi đầu tư
3 CÁC LUẬN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TÀI CHÍNH HÀNH VI (CONT)
Trang 283.1.4 Nhiều loại sai lầm khác được ghi nhận:
E ngại thua lỗ trước mắt
E ngại nuối tiếc
Ảo tưởng về chi phí chìm
Hiệu ứng coi trọng hang hóa sở hữu.
Ảo tưởng sức mua của tiền tệ
3 CÁC LUẬN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TÀI CHÍNH HÀNH VI (CONT)
Trang 293.2 Quá tự tin.
Quá tự tin và tần suất giao dịch
Quá tự tin giao dịch nhiều hơn kiếm được tỉ suất sinh lợi thấp
hơn
Quá tự tin và giới tính
Mức độ tự tin bị ảnh hưởng bởi giới tính.
Ảo tưởng về sự hiểu biết
NĐT tin rằng những không tin mà mình có hơn thông tin mà
những nhà đầu tư khác có ước lượng quá thấp rủi ro từng chứng khoán và toàn bộ danh mục đầu tư của họ đầu tư thua lỗ
Hiệu ứng vết rắn cắn
NĐT không sẵn lòng chấp nhận rủi ro sau khi họ đã gánh chịu 1 khoản lỗ làm cho NĐT thiếu tự tin & không lý trí (mua thấp bán cao).
3 CÁC LUẬN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TÀI CHÍNH HÀNH VI (CONT)
Trang 303.3 Nhận thức sai sự ngẫu nhiên và phản ứng quá mức với các sự kiện tình cờ:
Tự nghiệm tình huống điển hình
Nghĩa là nếu cái gì đó là ngẫu nhiên thì nó trông như là ngẫu nhiên
Ảo tưởng con bạc
Là ảo tưởng khi cho rằng những gì đang xảy ra, tính trung bình
trong dài hạn, cũng sẽ đúng trong ngắn hạn (theo hướng điều tương
tự hoặc điều ngược lại sẽ xảy ra) mang lại những sai lầm trong việc
Trang 313.4 Những điều khác về tài chính hành vi :
Tự nghiệm
Tự nghiệm đơn giản hóa quy trình ra quyết định bằng cách
xác định 1 tập hợp các tiêu chuẩn để đánh giá.
Nhưng tiêu chuẩn phù hợp ở đây là gì ?
Hành vi bầy đàn
Là hành vi “theo đám đông” khi mà NĐT không có các thông tin cần thiết để đánh giá cẩn thận khoản đầu tư của mình.
Cách vượt qua lệch lạc
Đa dạng hóa đầu tư
Tránh các tình huống mà bạn biết sẽ ảnh hưởng xấu đến bạn
Xây dựng các tiêu chuẩn đầu tư khách quan
3 CÁC LUẬN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TÀI CHÍNH HÀNH VI (CONT)
Trang 324 RỦI RO TÂM LÝ VÀ NHỮNG GIỚI HẠN
KINH DOANH CHÊNH LỆCH GIÁ
Các giới hạn kinh doanh chênh lệch giá
Nói lên rằng trong những điều kiện cụ thể nào đó, những nhà giao dịch lý trí và có tiềm lực tài chính mạnh có thể không tận dụng được việc định giá sai, ít nhất là không tận dụng được 1 cách nhanh chóng.
3 vấn đề cản trở việc kinh doanh chênh lệch giá:
Rủi ro đặc thù của Doanh nghiệp
Rủi ro từ những người giao dịch nhiễu (là giao dịch mà
không dựa trên thông tin hoặc việc phân tích tài chính đầy đủ) , còn được gọi là loại : Rủi ro tâm lý .
Chi phí thực hiện: chi phí giao dịch, chi phí hoa hồng, chi phí lãi ký quỹ,…
Trang 33KẾT LUẬN
Tài chính hành vi, thông qua các luận điểm cơ bản của nó, cho thấy:
Trang 34THE END Cảm ơn Cô và các bạn đã lắng nghe!