•Sự hấp thụ ánh sáng mặt trời thông qua quá trình quang hợp là khởi nguồn cho chu trình quay vòng năng lượng trên trái đất .•Quá trình này xảy ra ở các quang sinh vật.. Tính huỳnh quang:
Trang 3Tính hướng sáng
Trang 4•Chồi cây thường sinh trưởng hướng đến ánh sáng dương.Nó là kết quả của sự phân bố auxin không đều trong chồi cây và mầm.
•Nguyên nhân của hiện tượng này là do một loại hormone có tên là Auxin.Hormmon này tập trung nhiều hơn ở phần không đước chiếu sáng,nó kích thích sinh trưởng ở vùng này mạnh hơn làm cây xanh cong về phía ánh sáng,hướng phần đỉnh sinh trưởng của mình về phía đó
Trang 5Cơ chế tác động của Auxin
Trang 6Quang chu kì
Trang 7Quang chu kì là những phản xạ vật lí của sinh vật với sự dài ngắn khác nhau của ngày và đêm Dựa vào quang chu kì có thể chia thực vật làm 3 loại
• Cây ngày ngắn:nở hoa khi ngày ngắn đêm dài
(VD:hoa trạng nguyên)
• Cây ngày dài:nở hoa khi ngày dài đêm ngắn
(VD:cây rau cải)
• Cây trung tính:sự nở hoa không phụ thuộc độ dài của ngày đêm
(VD:cây cà chua)
Trang 8Quang chu kì
Trang 9Quang chu kỳ phụ thuộc vào sắc tố cảm quang gọi là phytochrome có ở mặt trong lá.
Phytochrome tồn tại ở hai dạng mà có thể biến đổi lẫn nhau nhờ ánh sáng có bước sóng thích hợp
Trang 10Chu trình chuyển hóa Phytochrome
Trang 11Ảnh hưởng của Phytochrome tới sự sinh trưởng
Trang 13Sleep movements
Trang 14Hấp thụ ánh sáng
6CO2 + 12H2O + light energy → C6H12O6 + 6O2
Trang 15•Sự hấp thụ ánh sáng mặt trời thông qua quá trình quang hợp là khởi nguồn cho chu trình quay vòng năng lượng trên trái đất
•Quá trình này xảy ra ở các quang sinh vật.
•Ở thực vật,quang hợp xảy ra chủ yếu ở lá
và 1 số mô khác có chứa lục lạp.
Trang 16Lá và quang hợp
Trang 17•Sự hấp thụ ánh sáng mặt trời xảy ra do các sắc tố quang hợp.
•Có nhiều loại sắc tố,mỗi loại hấp thu ánh sáng ở 1 bước sóng khác nhau
•Ở thực vật có 2 loại sắc tố chính là chlorophyll và carotenoid.Ngoài ra còn 1 số loại sắc tố khác như phycobilin (ở thực vật bậc thấp) hay antoxian (trong dịch tế bào)
Trang 18- Chlorophyll gồm 2 phần: nhân diệp lục và đuôi diệp lục.
Ở thực vật bậc cao có 2 loại chlorophyll là chlorophyll a (C55H72MgN4O5) và chlorophyll b (C55H70MgN4O6) nhau ở gốc R
- Carotenoid gồm caroten (C40H56) và xantophyll
Trang 191 Tính huỳnh quang:là biểu hiện hấp thụ ánh sáng đầu tiên của phân tử diệp lục,là
trạng thái kích thích singlet
2 Tính lân quang:là khả năng tiếp tục phát quang mạnh khi đã tắt ánh sáng kích
thích Đó là do phân tử chuyển từ trạng thái Triplet kích thích xuống trạng thái cơ bản
3 Quang phổ hấp thụ của các sắc tố quang hợp
• Chlorophyll:do có hệ thống nối đôi đơn cách đều dẫn đến có tính quang hóa
mạnh.Khả năng hấp thụ ánh sáng phụ thuộc vào số liên kết đôi vì nó tồn tại đám mây electron π linh động,năng lượng liên kết nhỏ dễ bị kích động khi tiếp nhận năng lượng ánh sáng(trạng thái kích thích của diệp lục)
• Chlorophyll hấp thụ ánh sáng đỏ với cực đại bước sóng 680nm và ánh sáng xanh
tím bước sóng 430nm Ánh sáng xanh lá cây không được diệp lục hấp thụ mà phản xạ toàn bộ nên lá cây có màu xanh Trong lá cây, phân tử diệp lục liên kết với protein khác nhau nên chúng có cực đại hấp thụ sai khác nhau ít nhiều tạo nên các phân tử diệp lục P700 và P680…
Đặc tính quang học của các sắc tố
Trang 20• Khả năng hấp thụ ánh sáng của carotenoid do hệ thông liên kết đơn đôi quy định
- Caroten hấp thụ ánh sáng truyền đến chlorophyll a.
- Xantophyll tham gia vào quá trình quang phân vi nước để giải phóng oxi vào không khí, cung cấp điện tử và H + cho quá trình khử CO2.
Caroten + hvCaroten* Caroten* + Diệp lục Diệp lục* + Caroten
Đặc tính quang học của các sắc tố
Trang 21Quá trình này bao gồm các bước:
1 Cholorophyll hấp thụ năng
lượng mặt trời hoạt hóa electrons
2 Electrons đi qua chuỗi truyền điện
quang hợp
Trang 22Sự hấp thụ ánh sáng
Trang 23•Có 2 con đường electrons xen kẽ
-Con đường electrons không tuần hoàn(Noncyclic electron pathway) -Con đường electrons tuần hoàn(Cyclic electron pathway)
•Năng lượng được hấp thụ bới các quang hệ
•Phức hệ sắc tố giúp tích lũy năng lượng mặt trời như 1 cái ăng ten
•Diễn ra ở màng thylakoid
•Cả 2 con đường đều tạo ATP
•Con đường electrons không tuần hoàn tạo ra cả NADPH
Trang 24Noncyclic Electron Pathway
Trang 25Quang phân nước
Trang 26Noncyclic Electron Pathway
Trang 27Cyclic Electron Pathway
Trang 28Cấu tạo Thylakoid
Trang 29Kết quả của quá trình hấp thụ ánh sáng trong pha sáng của quá trình quang hợp là tạo thành ATP và NADPH
Đây là nguồn nguyên liệu để tổng hợp nên các hợp chất hữu cơ trong pha tối của quang hợp thông qua chu trình Calvin
Trang 31Photosynthetic bacteria
Trang 32Một số loài vi khuẩn quang tự dưỡng
Từ trái qua phải:
Chloroflexus (green non-sulfur bacteria, Chloroflexaceae)
Rhodospirillum (purple bacteria, Rhodospirillaceae)
Chlorobium (green sulfur bacteria, Chlorobiaceae)
Heliobacterium (Gram-positive, Heliobacteriaceae)
Nostoc (Cyanobacteria, Nostocaceae)
Trang 33Vi khuẩn lam
• Những cơ thể nhân nguyên thuỷ, có
khả năng quang hợp hiếu khí
(quang tự dưỡng vô cơ) và dùng
H2O làm chất cho điện tử trong quá
trình quang hợp
• Chứa chlorophyll a và 1 số sắc tố
khác định vị trong các màng quang
hợp chuyên hóa (thylakoid) được
tạo nên do sự gấp nếp của màng tế
bào
Cơ chế hấp thụ ánh sáng ở Vi khuẩn lam tương tự như ở thực vật,vậy ta chỉ xét cơ chế này ở các dạng vi khuẩn khác.
Trang 34Sự khác nhau giữa thực vật và vi sinh vật
- CO2 + 2H2A -> CH20 + H20 +2A
A không phải là O
Trang 36• Kỵ khí bắt buộc, có khả năng
quang tự dưỡng vô cơ
• Bacteriochlorophyll a và b
• Hệ thống quang hợp chứa các
màng hình cầu hay hình phiến
(lamellar) gắn với màng sinh chất
Trang 37Vi khuẩn không lưu huỳnh màu tía
• Vi khuẩn quang dị dưỡng hữu
cơ,thường kỵ khí bắt buộc
• Một số loài là quang tự dưỡng vô
cơ không bắt buộc
• Chứa Bacteriochlorophyll a hoặc
b, hệ thống quang hợp chứa các
màng hình cầu hay hình phiến
(lamellar) gắn với màng sinh chất
• Chất cho điện tử: chất hữu cơ, đôi
khi là hợp chất lưu huỳnh dạng
khử hoặc H2
Trang 38lập đối với màng sinh chất
• Chất cho điện tử thường là H2, H2S
hay S
Vi khuẩn lưu huỳnh màu lục
Trang 39Vi khuẩn không lưu huỳnh màu lục
• Đa bào, dạng sợi, thường kỵ khí
không bắt buộc ,thường là quang dị
dưỡng, có loài quang tự dưỡng hoặc
hoá dị dưỡng.
• Có bacteriochlorophyll a,c, trong điều
kiện kỵ khí thấy có chlorosome
• Chất cho điện tử trong quang dị
dưỡng là glucose, axit amin, axit hữu
cơ; trong quang tự dưỡng là H2, H2S
Trang 40Chlorophyll a và bacteriochlophyll a
Trang 42Hấp thụ ánh sáng ở vi sinh vật
Trang 45• Không có chlorophyll
• Không có chuỗi truyền điện tử
• Sắc tố Bacteriorhodopsin hoạt động như 1 bơm proton để sản sinh năng lượng tuy nhiên không tạo thành lực khử
• Sử dụng nguồn cacbon hữu cơ
• Không có khả năng cố định CO2
Trang 46Bacteriorhodopsin