Rủi ro dự án Các phương pháp sử dụng trong phân tích rủi ro dự án Phương pháp phân tích độ nhạy Sensitivity Analysis Phương pháp phân tích tình huống Scenarino Analys
Trang 1Phương pháp phân tích độ nhạy
Lê Thị Hiền Anh Nguyễn Thị Được
Lê Xuân Điền Nguyễn Phước Ý
GVHD: TS Nguyễn Hòa Nhân
Trang 2Nội dung
I Rủi ro dự án
II Phân tích độ nhạy
III Phân tích tình huống
Rủi Ro
Nội dung
Trang 3I Rủi ro dự án
Trang 4Tại sao phải phân tích rủi ro dự á́n
Khi nói về tương lai Chỉ có một điều chắc chắn là mọi thứ đều không chắc chắn
Trang 5Tại sao phải phân tích rủi ro dự á́n
Lợi ích và chi phí của các dự án trải dài theo thời gian hoạt động của chúng và phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khác bên ngoài Do đó, dự đoán dòng tiền khó tránh khỏi sai sót và những thay đổi không kỳ
vọng
Các biến số có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của dự án đề có mức độ rủi ro cao Vì vậy, chúng ta có nhu cầu đo lường độ tin cậy của các kết quả phân tích ngân lưu dự án
Việc thu thập thông tin và số liệu cần thiết cho các dự báo chính xác đều rất tốn kém Do đó, phân tích rủi ro tài chính cũng có thể giúp
nhận dạng những khu vực dễ bị rủi ro để tập trung sự quan tâm quản
lý, hoặc cải tiến việc ước lượng chính xác
Giúp chúng ta loại bỏ bớt những dự án không tốt và không để sót dự án tốt
Trang 6Rủi ro dự án
Các phương pháp sử dụng trong phân tích rủi ro dự án
Phương pháp phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis)
Phương pháp phân tích tình huống (Scenarino Analysis)
Phương pháp phân tích mô phỏng (Monte Carlo)
Trang 7II Phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis)
1 Khái niệm
là phương pháp xem xét sự thay đổi của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính (NPV, IRR,…) khi các yếu tố liên quan đến các chỉ tiêu đó (khối lượng tiêu thụ, giá bán, chi phí cuả các yếu tố nhập lượng, tốc độ lạm phát, tỷ giá hối đoái…) thay đổi
Trang 9Các bước thực hiện
4
Lựa chọn chỉ tiêu hiệu quả và xác định các nhân tố liên quan
Lần lượt thay đổi giá trị của từng nhân tố (các nhân tố còn lại không đổi), tính lại chỉ tiêu hiệu quả xem xét
Trang 10Ví dụ
Đầu tư thiết bị mới : 10 tỷ VNĐ
Tuổi thọ dự án 4 năm
Doanh thu năm thư 1 : 10.5 tỷ VNĐ
Doanh thu năm thứ 2 : tăng 15%
Doanh thu năm thứ 3 : tăng 25%
Doanh thu năm thứ 4 : không đổi
Chi phí cố định :1 tỷ VNĐ
Khấu hao theo đường thẳng
Chi phí biến đổi : 60% doanh thu
Suất chiết khấu dự án : 10%
Thuế TNDN : 25%
Nhu cầu VLĐ : 1.5 tỷ VNĐ
Công ty có nên đầu tư mua thiết bị mới này không? Sử dụng phương pháp độ nhạy để đánh giá rủi ro dự án theo hai biến số doanh thu và chi phí của dự án
Trang 132 Ngân lưu ra từ đầu tư
Mua thiết bị mới 10
Nhu cầu vốn lưu động 1.5
Tổng NL từ đầu tư 11.5 0 0 0 0
3 Ngân lưu ròng -11.5 3.004 3.4576 4.327 5.827
Trang 14Ví dụ
Bảng 2 Bảng ngân lưu của dự án thuộc công ty Á Đông (ĐVT: tỷ VNĐ)
Với r = 10% thì các chỉ tiêu tài chính của dự án như sau:
NPV = 1.48 tỷ VNĐ IRR = 15.17 %/năm Như vậy, công ty Á Đông nên tiến hành thực hiện dự án này
1 Ngân lưu vào từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Lãi ròng 0.525 0.998 1.903 1.903 Khấu hao 2.500 2.500 2.500 2.500 Thu hồi vốn lưu động 1.5 Tổng NL từ sản xuất 0 3.025 3.498 4.403 5.903
2 Ngân lưu ra từ đầu tư
Mua thiết bị mới 10
Nhu cầu vốn lưu động 1.5
Tổng NL từ đầu tư 11.5 0 0 0 0
3 Ngân lưu ròng -11.5 3.025 3.498 4.403 5.903
Trang 16Ví dụ
Bảng 3 Ảnh hưởng của doanh thu lên NPV và IRR
Như vậy, nếu doanh thu của dự án ở mức 8.5 tỷ VNĐ thì hiện giá ròng của dự án sẽ có giá trị âm, ngoài ra, suất sinh lợi của dự án cũng ở mức
nhỏ hơn suất chiết khấu của dự án (là 10%) Vì vậy mà với mức doanh thu này thì dự án không đạt hiệu quả tài chính Từ mức doanh thu ≥ 9.5 tỷ VNĐ thì dự án đã đạt được hiệu quả về mặt tài chính
Doanh thu
NPV 1.48 -0.872 0.304 1.481 2.657 3.833 IRR 15.17% 6.84% 11.08% 15.17% 19.14% 33.00%
Trang 17Ví dụ
Bảng 4 Ảnh hưởng của chi phí biến đổi lên NPV và IRR
Như vậy, nếu biến phí của dự án ở mức > 65% doanh thu thì hiện giá
ròng của dự án sẽ có giá trị âm, ngoài ra, suất sinh lợi của dự án cũng ở mức nhỏ hơn suất chiết khấu của dự án (là 10%) Vì vậy mà với mức biến phí này thì dự án không đạt hiệu quả tài chính Từ mức biến phí 60%
doanh thu thì dự án đã đạt được hiệu quả về mặt tài chính
Biến phí
NPV 1.319 4.284 2.802 1.319 -0.163 -1.645 IRR 14.63% 29.17% 19.64% 14.63% 9.42% 3.96%
Trang 18Ví dụ
Bảng 5 Ảnh hưởng của doanh thu và chi phí lên NPV của dự án (ĐVT: Tỷ VNĐ)
Như vậy, hiện giá ròng của dự án sẽ có giá trị âm nếu doanh thu chỉ đạt
8.5 tỷ VNĐ và chi phí biến đổi ≥ 60% doanh thu Ở mức doanh thu 10.5 tỷ VNĐ thì hiện giá ròng sẽ âm khi chi phí biến đối ≥ 65% doanh thu Miền
hoạt động có hiệu quả của dự án là khi doanh thu bị giảm xuống còn 9.5 tỷ nhưng biến phí không thay đổi và doanh thu tăng lên 11.5 tỷ và biến phí lên đến 65% doanh thu
Trang 19Ưu nhược điểm của phân tích độ nhạy
a Ưu điểm
Đơn giản, dễ thực hiện
Nhận diện được các nhân tố quyết định
Xác định được giới hạn biến động tối đa của các nhân tố mà dự án cho phép
Trang 20Ưu nhược điểm của Phân tích độ nhạy
b Nhược điểm
Mang tính chất chủ quan
Chỉ có một nhân tố biến động -> không thể hiện
được sự tương quan giữa các yếu tố
Không trình bày được xác suất xảy ra trong miền giá trị của mỗi nhân tố và của các kết quả
Chỉ đưa ra mức độ thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả
nhưng không đưa ra một giải pháp rõ ràng đối với vấn đề lựa chọn dự án
Trang 21I Phân tích tình huống (Scenario Analysis)
1. Khái niệm
Phân tích tình huống là dạng phân tích tất định, trong
đó một tập hợp của nhiều biến rủi ro được chọn do
được đánh giá là mang lại rủi ro nhiều nhất và được sắp
đặt theo các tình huống: lạc quan, trung bình, bi quan
Trang 222 Ý nghĩa
Xem xét kết quả của dự án của trong các tình huống tốt nhất, trung bình, hay xấu nhất Khi đó, việc lựa chọn dự án sẽ trở nên đơn giản khi có các kết quả rõ ràng: Chấp nhận dự án khi NPV ≥ 0 ngay cả trong tình huống xấu nhất Loại bỏ dự án khi NPV < 0 ngay
cả trong tình huống tốt nhất
Trang 23Ví dụ: Phân tích tình huống dự án của công ty Á
Đông
Cho rằng doanh thu của dự án lúc này là 10.5 tỷ
VNĐ/năm Giả định có 3 tình huống xảy ra với thu
Trang 24Giải quyết tình huống
Phân tích dự án
Lập bảng dự kiến lời lỗ và bảng ngân lưu của dự án theo từng tình huống Sau đó tính toán các chỉ tiêu ở mỗi tình huống khác nhau
Lập bảng kết quả phân tích tình huống
Kết quả
Tình huống phân tích Tình huống 1 Tình huống 2 Tình huống 3
Bảng 6 Kết quả phân tích tình huống dự án của công ty Á Đông
Trang 25Kết luận
Như vậy, nếu doanh thu của dự án tăng 20%/năm (tình huống tốt nhất) thì dự án có giá trị NPV > 0 Nhưng nếu rơi vào tình huống xấu nhất là doanh thu hàng năm giảm 5% hoặc doanh thu hàng năm không đổi là 10.5 tỷ VNĐ thì dự án không có hiệu quả về
mặt tài chính
Trang 26Ưu nhược điểm của phân tích tình huống
Thể hiện được xác suất xảy ra của các kết quả chỉ
tiêu hiệu quả
Nhược điểm
Mỗi lần chỉ được thực hiện với một vài tình huống
Xác suất có được vẫn mang tính chủ quan
Vẫn chưa mô hình hóa được sự tương quan giữa các
nhân tố
Trang 27So sánh phương pháp phân tích tình huống và phân tích độ nhạy:
Chỉ tiêu Phương pháp độ
tố còn lại được xem
là cố định
Tất cả các nhân tố liên quan thay đổi đồng thời theo các tình huống
Số giá trị thay đổi Có thể có rất
nhiều ( trong phạm vi thay đổi)
Rất ít (bằng với số tình huống đưa ra)
Trang 28www.themegallery.com