Silica gel pha thuận được chế hóaThay nhóm -OH thành các nhóm chức phenyl, cyano, amino, diol,… cải thiện tính phân cực của pha thuận, tính bền với các loại dung môi Phương pháp điều c
Trang 3Silica gel
Công thức phân tử: SiO2.nH2O
Trang 4Silica gel pha thuận
4 08/30/2024
Phương pháp điều chế
Trang 5Silica gel pha thuận được chế hóa
Thay nhóm -OH thành các nhóm chức phenyl, cyano, amino, diol,…
cải thiện tính phân cực của pha thuận, tính bền với các loại dung môi
Phương pháp điều chế
Trang 608/30/2024 6
Phương pháp điều chế
Trang 7Phương pháp điều chế
Trang 88 08/30/2024
Phương pháp điều chế
Silica gel pha đảo
Trang 1010 08/30/2024
Cấu trúc
Khi bề mặt silica hấp phụ nước
Hoạt tính tâm hấp phụ giảm
Điều chỉnh hoạt tính bằng cách điều chỉnh
lượng nước
Trang 12Cấu trúc
Silica gel pha đảo
Trang 13Xác định diện tích bề mặt và phân bố lỗ xốp: BET (thường sử dụng hấp phụ khí Nitơ ở 77K)
• Phương trình BET:
SBET = Xm.Am.N.10-18 (m2/g)
Xa= độ hấp phụ của Nitơ (moles/gam chất hấp phụ)
Xm= độ hấp phụ đơn lớp của Nitơ (moles/gam chất hấp phụ)
Trang 14Xác định số nhóm silanol Si-OH: Phổ IR
14 08/30/2024
Phương pháp xác định cấu trúc
Trang 15Peak (cm -1 ) Band assignment
3700-3550 OH stretch silanol groups 3400-3500 OH stretch hydrogen boded silanol groups
4540 Combination band OH stretching and bending silanol groups
5265 Combination band OH stretching and bending water molecules
6800-7300 Overtones of OH stretch silanol groups and hydrogen bonded
silanol groups
Đo cận hồng ngoại Table 1 Mid-IR and NIR Band assignments
for water adsorbed silicagel samples.
Phương pháp xác định cấu trúc
Trang 16Xác định số nhóm silanol Si-OH: phương pháp Deuterium exchange (DE)
• Xác định nồng độ của nhóm hydroxyl trên bề mặt
• Dựa trên sự trao đổi giữa D2O với nhóm -OH trên
bề mặt silica gel
• Dựa vào nồng độ [H]/[D] xác định được số nhóm OH
16 08/30/2024
Phương pháp xác định cấu trúc
Trang 17Xác định kích thước hạt và kích thước lỗ xốp của silica gel: phương pháp kính hiển vi điện tử quét (SEM)
Phương pháp xác định cấu trúc
Trang 1818 08/30/2024
Phương pháp xác định cấu trúc
Trang 19Khả năng hấp phụ nước của Silicagel
Phương pháp xác định cấu trúc
Trang 2008/30/2024 20
Điều kiện sử dụng
SILICA GEL PHA THUẬN SILICA GEL PHA ĐẢO
Cần hoạt hóa trước khi sử dụng
Không sấy quá lâu tránh làm mất
nhóm silanol → bất hoạt
Tùy chất cần phân tích mà hoạt
hóa silicagel khác nhau
Không cần hoạt hóa trước khi sử dụng
Thứ tự rửa giải các chất: nhóm COOH → alcol/phenol → amin → ether/aldehyde → cetone → hợp chất halogen → alkan
Kích thước các lỗ là 40, 60 và 100
Å, trong đó Si-60 dùng nhiều nhất
- Khối lượng riêng xốp từ 0,4-0,6
g/cm3, nhiều nhất là 2,2 g/cm3
Đối với sắc ký chế hóa sử dụng
trong PTN: thường dùng loại có
kích thước 15-25 µm, 25-40 µm
hay 40-63 µm
Silica gel có gắn một chuỗi carbon dài thường là 18C (C-18) hay 8C (C-8): SiOSinối Carbon
Trang 21SILICA GEL PHA THUẬN SILICA GEL PHA ĐẢO
Tuỳ theo việc chọn dung môi →
dùng để tách các hợp chất base
(alkaloid) hay hợp chất ưa dầu
Phân tách các chất có độ phân
cực gần với nó
Silica gel là sự lựa chọn tốt nhất
làm pha tĩnh khi phân tách các
chất có khối lượng phân tử nhỏ (<
Khả năng tách của silica gel tốt
hơn khi tẩm nó bằng dung dịch
AgNO3 10-12%, dung dịch acid
boric, ammoniac, dung dịch đệm
phosphate…
Tách tốt đối với các chất phân cực
Điều kiện sử dụng
Trang 22Ví dụ
Trang 23Ví dụ
Trang 24Ví dụ
Trang 25Công thức phân tử: Al2O3
Trang 2608/30/2024 26
Phương pháp điều chế
• Muối Al thủy giải để tạo kết tủa keo trắng Al(OH)3
nhiệt phân tạo alumina Al2O3
Al(NO3)3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3NH4NO3
Al(OH)3 Al2O3 + H2O
• Có thể điều chỉnh độ pH của dung dịch phản ứng để
sản xuất ra hạt alumina với bề mặt có tính acid, tính kiềm, hay trung tính
Trang 27Phương pháp điều chế
Trang 2828 08/30/2024
Cấu trúc
Tùy thuộc vào sự phân hủy nhiệt của aluminium hydroxides và oxyhydroxides nhiều trạng thái tinh thể khác nhau: , , , , , , ,
Trang 3030 08/30/2024
Cấu trúc
Al3+: acid Lewis, điện tích dương
hấp phụ các chất giàu electron
(như aren hay alcen)
Bảng: Năng lượng tỏa ra của Al khi hấp
phụ CO
AlIII AlIVb AlIVa
O2-: base Lewis hấp phụ các chất cho proton
Khả năng hấp phụ của các tâm O: O2b > O2a > O3b > O3a
(PDOS technical analysis)
Trang 31Xác định số nhóm -OH xung quanh nguyên tử Al:
Phổ IR
Phương pháp xác định cấu trúc
Trang 32Xác định kích thước tinh thể: phương pháp kính hiển
vi điện tử quét (SEM)
32 08/30/2024
Phương pháp xác định cấu trúc
Trang 33Phương pháp xác định cấu trúc
Trang 3408/30/2024 34
Tìm ra hình thù ô mạng cơ sở và các vị trí của nguyên
tử Al, O: phương pháp nhiễu xạ tia X XRD
Phương pháp xác định cấu trúc
Trang 35Điều kiện sử dụng
• Muốn hoạt hóa alumina sấy loại bỏ lượng nước hấp phụ đi.
• Alumina có nhiều cỡ hạt, hạt càng bé khả năng hấp phụ càng cao.
• Trong sắc ký, có 3 dạng alumina: trung tính, acid, base.
• Độ xốp của alumina khoảng 0,9 g/cm3 đến 4,0 g/cm3.
Trang 3636 08/30/2024
Điều kiện sử dụng
• Alumina phân tách tốt các chất phân cực yếu đến trung bình, thường dùng để phân tách các hợp chất thơm (có ái lực mạnh với
OH phenol) và các HC đồng phân của nó
• Còn dùng để tách: hydrocacbon, alkaloid, chất màu thực phẩm, lipid, vitamin, carotene, acid amin.
• Để tách tốt hơn người ta xử lý alumina với các dung dịch acid hoặc base.
Trang 37Điều kiện sử dụng
Alumina kiềm:
• Khi sử dụng với dung môi hữu cơ: hấp thu các chất
thơm, hydrocarbon bất bão hòa, carotenoid, steroid, alcaloid và nhiều loại hợp chất tự nhiên khác
• Khi sử dụng với dung môi nước hoặc dung dịch alcol –
nước: đặc tính trao đổi càng rõ nét hơn có thể hấp thu các hợp chất như: phẩm nhuộm có tính kiềm, amino acid có tính kiềm, cation vô cơ.
Trang 3838 08/30/2024
• Dùng để tách các hợp chất có tính acid hoặc trung tính
với điều kiện các chất này không bị hủy hoại bởi acid Trong môi trường nước hoặc alcol, alumina acid được dùng như chất trao đổi ion
Trang 39Ví dụ
Sử dụng cột sắc ký chứa alumina trong sắc ký lỏng với mẫu thử plasma nhằm xác định catecholamines.
Trang 4008/30/2024 40
So sánh Silica gel và Alumina
SILICA GEL ALUMINA
Bản chất là nhiệt phân base không tan
Tính hoạt tính: nhóm silanol (Si-OH),
có tính acid hấp phụ các chất có tính base
Tâm hoạt tính: Al 3+ và O
2-Al 3+ : acid lewis hấp phụ các chất giàu electron
O 2- : base lewis hấp phụ các chất cho proton
2 loại: Silica gel pha thuận và đảo 3 loại: alumina trung tính, acid, base
Trang 41KHÁC
NHAU
Có thể hoạt hóa hoặc không trước khi
sử dụng (tùy theo pha thuận hay đảo) Nhiệt độ hoạt hóa loại nước: 120 –
150 o C, trên 300 o C làm giảm hoạt tính
Hoạt hóa bằng cách sấy loại nước Nhiệt độ hoạt hóa loại nước từ 400 –
Độ xốp khoảng 0,9 g/cm 3 đến khoảng 4,0 g/cm 3
Có thể làm việc trong môi trường nhiễm nước
Chỉ cần một lượng nhỏ nước cũng ảnh hưởng hoạt tính của Alumina
Khả năng hấp phụ mạnh hơn silica gel nên có thể gây các phản ứng hóa học phụ
So sánh Silica gel và Alumina
Trang 4208/30/2024 42
Tài liệu tham khảo
1 Horacio E.Bergnaand William O.Roberts, Colloidal Silica fundamentals
and applications , CRC Press Taylors and Francis Group, 2006.
2 S Musić, N Filipović-Vincekovićand L Sekovanić, Precipitation of
amorphous SiO2particles and their properties, BrazillianJournal of
Chemical Engineering, Vol 28, No 01, pp 89 –94, 2011
3 Takashi Shirai, Hideo Watanabe, Structural properties and surface
characteristics on Aluminmun Oxide powders, Nagoya Institute od
Technology, 2009
4 J.B Peri, A L Hensley, The structure of silica gel, Research and
Development Department
5 Karen Davis, Material Review: Alumina (Al 2 O 3 ), Belgium.
6 “The World of Alumina” (n.d.), Alumina, modern material with varied applications Retrieved on December 14, 2002
7 Larry L Hench, Stephen Wallace, Structural analysis of water adsorbed
in Silica gel, University of Florida, 1994.
Trang 43Cám ơn thầy và các bạn đã
chú ý lắng nghe
Trang 4408/30/2024 44