1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

5.Thiết kế tổ chức thi công hồ chứa nước Tuyền Lâm- phường 4, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

96 636 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích và tầm quan trọng của phương pháp dẫn dòng thi công: 1/ Mục đích: - Tìm biện pháp hợp lý và tối ưu để dẩn nước từ thượng lưu về hạ lưu, hạn chế và đẩy lùi sự phá hoại của dòng

Trang 1

MỤC LỤC

Mục lục 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG. 1.1 Vị trí công trình 5

1.2 Nhiệm vụ công trình 5

1.3 Quy mô kết cấu các hạng mục công trình 5

1.3.1 Tuyến công trình 5

1.3.2 Các thong số hồ chứa 6

1.3.3 Các thông số cơ bản của công trình 6

1.3.3.1 Đập đất 6

1.3.3.2 Tràn xả lũ 6

1.3.3.3 Cống lấy nước 6

1.4 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình 7

1.4.1 Điều kiện địa hình 7

1.4.2 Điều kiện khí hậu, thuỷ văn và đặc trưng dòng chảy 7

1.4.3 Điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn 9

1.4.3.1 Địa chất công trình 9

1.4.3.2 Địa chất thuỷ văn 10

1.4.3.3 Điều kiện địa chất thủy văn……….11

1.4.4 Điều kiện dân sinh kinh tế khu vực 11

1.5 Điều kiện giao thông 12

1.6 Nguồn cung cấp vật liệu, điện nước 12

1.6.1 Vật liệu 12

1.6.2 Điện 12

1.6.3 Nước 12

1.7 Điều kiện cung cấp vât tư, thiết bị, nhân lực 13

1.7.1 Vật tư 13

1.7.2 Nhân lực 13

1.8 Thời gian thi công được phê duyệt 13

1.9 Những khó khăn thuận lợi trong quá trình thi công 13

CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC DẪN DÒNG THI CÔNG 2.1 Dẫn dòng 15

2.1.1 Mục đích và tầm quan trọng 15

2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưỡng tới dẫn dòng thi công 16

2.2.1 Điều kiện thủy văn 16

2.2.2 Điều kiện địa hình 16

Trang 2

2.2.3 Điều kiện địa chất 16

2.2.4 Điều kiện lợi dụng tổng hợp dòng chảy 16

2.2.5 Đặc điểm và kết cấu công trình thủy công 17

2.2.6 Điều kiện khã năng thi công 17

2.3.Đề xuất phương án dẫn dòng thi công 18

2.3.1 Nguyên tắt đề xuất phương án dẫn dòng 18

2.3.2 Các phương án dẫn dòng 18

2.3.2.1.Phương án 1……… 19

2.3.2.2 Phương án 2………20

2.3.3 Phân tích đánh giá phương án chọn 20

2.3.3.1 Phương án 1 20

2.3.3.2 Phương án 2 21

2.3.3.3 Đánh giá……… 21

2.4 Xác định lưu lượng thiết kế dẫn dòng 21

2.4.1 Chọn tần xuất thiết kế 21

2.4.2 Chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng 21

2.5 Tính toán thủy lực dẫn dòng 22

2.5.1 Mục đích 22

2.5.2 Tính toán thủy lực qua dòng sông thu hẹp 22

2.5.2.1 Mức độ thu hẹp cho phép 22

2.5.2.2 Lưu tốc bình quân 23

2.5.2.3 Xác định độ cao nước dâng 25

2.5.3 Tính toán thủy lực qua tràn tạm 25

2.5.3.1 Mục đích……….25

2.5.3.2 Phương pháp tính toán………25

2.5.4 Tính toán điều tiết thường xuyên……… 25

2.5.6 Tính toán điều tiết lũ phương pháp kôtrêrin……… 26

2.5.7 Kết quả tính toán thủy lực……….28

2.5.8 Thiết kế sơ bộ công trình dẫn dòng……… 28

2.5.8.1 Thiết kế đê quai ngăn dòng………28

2.5.8.2 Tính thấm đê quai……… 29

2.5.8.3 Tính toán khối lượng cho phương án chọn………31

2.5.8.4 Công trình tháo nước……….31

2.6 Ngăn dòng……… 33

2.6.1 Tầm quan trọng………33

2.6.2 Chọn lưu lượng thiết kế ngăn dòng……… 33

2.6.2.1 Chọn ngày tháng……….33

Trang 3

2.6.2.2 Xác định lưu lượng và tần xuất thiết kế ngăn dòng………33

2.6.2.3 Vị trí và độ rộng cửa ngăn dòng……… 34

2.6.2.4 Phương pháp và tổ chất ngăn dòng……… 34

2.7 Tình toán thủy lực ngăn dòng theo phương pháp lấp đứng………35

2.8 Tổng tiến độ khống chế………38

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐẬP ĐẤT ĐẦM NÉN 3.1 Công tác hố móng 40

3.1.1 Thiết kế tiêu nước hố móng 41

3.1.1.1 Đề xuất và lựa chọn phương án 41

3.1.1.2 Xác định lượng nước cần tiêu 42

3.1.1.3 Bố trí hệ thống tiêu nước 45

3.2 Thiết kế tổ chức đào móng 46

3.2.1 Tính khối lượng và cường độ đào móng 46

3.2.2 Đề xuất phương án đào móng 50

3.2.2.1 Chọn phương án……… 50

3.2.2.2.Tính toán thiết bị xe máy……….51

3.1.2.3.Kiêm tra sự phối hợp tổ máy chọn 53

3.2 Thiết kế tổ chức đắp đập 55

3.2.1 Phân chia các giai đoạn đắp đập 56

3.2.2 Tính khối lượng đắp đập của từng giai đoạn 57

3.2.3 Cường độ thi công 59

3.2.3.1 Cường độ đắp đất cho từng giai đoạn……….59

3.2.3.2 Cường độ đào đất từng giai đoạn……….60

3.2.4 Quy hoạch sử dụng bãi vật liệu 62

3.2.4.1 Khối lượng bãi vật liệu chủ yếu……… 64

3.2.4.2 Khối lượng bãi vật liệu dự trữ 64

3.2.4.3 Kế hoạch sử dụng bãi vật liệu 64

3.2.5 Chọn máy và thiết bị đắp đập cho từng giai đoạn 65

3.2.5.1 Nguyên tắt chọn máy và thiết bị 65

3.2.5.2 Đề xuất phương án chọn 65

3.2.5.3 Tính toán thiết bị xe máy 69

3.2.5.4 Tính số lượng máy san và máy đầm 72

3.2.6 Thiết kế khoang đào………73

3.3 Tổ chức thi công trên mặt đập 75

3.3.1 Công tác dọn nền và xử lý nền đập 75

3.3.2 Công tác trên mặt đập 75

Trang 4

3.3.3 Công tác đầm đất 76

3.3.4 Khống chế độ ẩm của đất 77

3.3.5 Cường độ khống chế và kiễm ttra chất lượng……… 79

3.3.6 Tổ chức dây chuyền thi công trên mặt đập……… 82

3.4 Thi công đập trong mùa lũ………83

CHƯƠNG 4: TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG 4.1 Kế hoạch tổng tiến độ thi công 86

4.1.1 Mục đích và ý nghĩa của kế hoạch tổng tiến độ thi công 86

4.1.2 Kế hoạch tổng tiến độ thi công các hạng mục 86

4.2 Kế hoạch tổng tiến độ thi công đường thẳng 87

CHƯƠNG 5: BỐ TRÍ MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG 5.1 Nguyên tắc cơ bản bố trí mặt bằng công trường 89

5.2 Công tác bố trí mặt bằng kho bãi, điện nước, đường thi công……… 90

5.2.1 Bố trí mặt bằng kho bãi 90

5.2.2 Thiết kế đường thi công trong công trường 93

5.3 Cung cấp điện cho công trường 94

5.3.1 Tổ chất cung cấp điện 94

5.3.2 Lượng nước cung cấp cho công trường 95

CHƯƠNG 6: DỰ TOÁN

Trang 5

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Vị trí công trình:

Hồ chứa nước Tuyền Lâm nằm dọc suối Tía thượng nguồn sông Đa Tam cách thác

Đa Tam La 2 km về phía thượng lưu, cách thành phố Đà Lạt từ 5 đến 6 km về phíaNam Hồ chứa nước Tuyền Lâm thuộc phường 4 thành phố Đà Lạt - Tỉnh Lâm Đồng,

+ Phía Đông giáp Quốc lộ 20

+ Phía Bắc giáp khu Sầm Sơn, Quảng Thừa

+ Phía Nam giáp núi Quan Du

1.2 Nhiệm vụ công trình:

- Hồ chứa nước Tuyền Lâm có nhiệm vụ cung cấp nước tưới cho 1832 ha đấtsản xuất nông nghiệp thuộc Huyện Đức Trọng và kết hợp khai thác Thủy Điện trênkênh chính tạo nguuồn nước sinh hoạt cho nhân dân trong vùng hưởng lợi

- Xây dựng Hồ chứa nước để trữ nước trong những tháng mưa nhiều và điều tiết

hồ cho những tháng ít mưa, đảm bảo mức tưới cho khu vực

- Hồ Tuyền Lâm sẽ làm cho đất các vùng xung quanh tăng độ ẩm cho rừng câysẽ phát triển tốt hơn đồng thời cũng là dự trữ cung cấp nước để phòng cháy rừng vàtrồng rừng

- Cấp nước sinh hoạt cho khoảng 18.000 người dân trong khu hưởng lợi

- Kết hợp du lịch nuôi trồng thủy sản, cung cấp nguồn thực phẩm và cải tạo môitrường sinh thái vùng dự án

1.3 Quy mô, kết cấu hạng mục công trình:

1.3.1 Tuyến công trình:

- Tuyến được chọn để thiết kế là tuyến 1

1.3.2 Các thông số hồ chứa:

- Diện tích lưu vực : Flv = 32,8 Km2

- Mực nước gia cường (P=1%) : MNGCTK = + 1380.23m

- Mực nước dâng bình thường : MNDBT = +1.379 m

- Mực nước chết : MNC = 1.363 m

- Dung tích toàn bộ : VTB = 27,85 *166m3

Trang 6

- Dung tích hữu ích : Vhi = 15,20 * 106m3

- Dung tích chết : VC = 1,51 x 106m3

- Hệ số sử dụng dòng chảy : α = 0,51

- Hệ số dung tích : β = 0,32

- Chế độ điều tiết : Điều tiết năm

1.3.3 Các hạng mục chính của công trình đầu mối và hệ thống kênh:

- Công trình đầu mối:

1.Vị trí tràn được bố trí ở vai trái đập chính

2 Hình thức tràn tự do máng bên, nối tiếp dốc nước

3 Cao trình ngưỡng tràn : + 1379 m

4 Lưu lượng xả lũ thiết kế ( P=1%) : + 454m3/s

5 Lưu lượng xả lũ kiểm tra ( P=0,2%) : + 580m3/s

6 Kết cấu bê tông cốt thép dốc nước thân tràn mặt cắt hình chữ nhật

7 Tiêu năng bằng bể

1.3.3.3 Cống lấy nước: bố trí tại vai phải đập tuyến I.

1 Cao trình đáy cống : + 1362 m

2 Lưu lượng thiết kế : 5m3/s

3 Lưu lượng dẫn dòng lớn nhất qua cống : 10,25m3/s

3 Khẩu diện cống BxH : 1,2 * 1,6m

4 Độ dốc đáy cống : 0,01

5 Chiều dài thân cống : 105,5m

1.4 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình:

1.4.1 Điều kiện địa hình:

- Khu vực xung quanh lòng hồ có dạng địa hình vùng núi cao có độ cao >1000m, chủ yếu là rừng thông trải dài phủ kín bề mặt toàn lưu vực, dưới là lớp thảomộc có tác dụng và chống xói mòn tốt

Trang 7

- Lòng hồ nằm gọn trong thung lũng gồm nhiều nhánh suối từ trên các triền núi

đổ về theo khe lạch tụ thủy thành suối Tía Lưu vực có đường phân thuỷ của các dãynúi có độ cao trên 1400 m Địa hình lòng hồ khá thoải, đôi chỗ có những đồi thấp tạothành đảo rất đẹp

- Tuyến đập chính được xây dựng tại vị trí thắt của công trình có hình dạng chữ

V, vai trái có đồi Thiền Viện có diện tích 24m ha được che phủ bổi các đồi thông, câycảnh và Thiền Viện quy hoạch thành du lịch tôn giáo.Vai trái đập bố trí tràn xã lũ, nốivới quốc lộ 20 là đường thi công xây dựng hồ Hạ lưu công trình là thung lũng được

mở rộng khá thoải mái đến Bửu Sơn Tự và thu hẹp dần xuống thác Đa Tam La tạo nênmột thế địa hình đẹp huyền bí đặc trưng cao nguyên

1.4.2 Điều kiện thủy văn và đặc trưng dòng chảy:

- Vùng dự án nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, một năm chia thành 2 mùa

rõ rệt, mùa mưa từ tháng 4 -10, mùa khô từ tháng 11 - 3 năm sau

1/ Mưa

- Tổng lượng mưa trong khu vực khá lớn: Mưa trạm Đà Lạt 1710,25mm nhưngphân bố không đều trong năm, lượng mưa trong tháng mùa mưa chiếm khoảng 78%lượng mưa trong năm

- Lượng nước bốc hơi trong khu vực cũng thay đổi theo mùa: mùa khô từ tháng11-9 chiếm 70% lượng bốc hơi toàn năm

- Lượng bốc hơi bình quân ngày : 159 mm

Trang 8

- Địa chất thủy văn:

- Nguồn nước ngầm: Theo tài liệu của liên đoàn địa chất thủy văn cho thấynước ngầm có trong tất cả các loại đất ở vùng dự án, nhưng trữ lượng ít không thể đápứng được nhu cầu sản xuất nông nghiệp, như vậy nguồn nước tưới của khu vực TuyềnLâm - Định An-Quảng Hiệp nhờ vào nguồn nước mặt

Trang 10

1.4.3 Điều kiện địa chất, địa chất thủy văn:

1.4.3.1 Điều kiện địa chất công trình:

Bảng 1-6 : Các chỉ tiêu cơ lý của đất nền và bãi vật liệu đắp đập.

Trang 11

2/ Vùng tuyến cống lấy nước:

- Đặt tại vai phải đập đất có địa tầng theo thứ tự từ trên xuống dưới gồm cácloại như sau:

+ Lớp 1: Lớp đất mặt là loại á sét nặng màu nâu kết cấu kém chặt, đất có nhiều

rễ cây, nguồn gốc bồi tích

+ Lớp 2: Đất thỗ nhưỡng á sét nhẹ lẫn sạn, rễ cỏ cây tạp chất hữu cơ màu xámđen, xám nâu, đất hơi ẩm kém chặt Lớp này phân bố trên toàn bề mặt tuyến cống, có

1.4.3.3 Điều kiện địa chất thủy văn:

1/ Nước ngầm: Qua kết qủa tài liệu ép nước thì lưu lượng đơn vị q=0,33-0,08

ngầm Động thái nước trong trầm tích không ổn định lên xuống theo mùa và quan hệmật thiết với nước mặt

Trang 12

2/ Nước sông: Khu vực công trình có sườn núi dốc, tầng phủ mỏng nhưng thảm

thực vật còn tương đối góp phần cung cấp cà giữ nước cho suối

1.4.4 Điều kiện dân sinh kinh tế khu vực:

1/ Điều kiện dân sinh.

- Trong khu vực chỉ rải rác vài nơi có một số hộ dân sinh sống bằng nghề trồngtrọt, kinh doanh vối quy mô nhỏ, mật độ dân số không đáng kể

- Công trình nằm ngay cửa ngõ du lịch lớn của thành phố Đà Lạt

- Chia làm hai khu vực đầu mối và khu tưới phần phục vụ cho du lịch còn phầnkhu tưới phục vụ cho vùng Định An, Quảng Hiệp, Đức Trọng, tạo tạo kiện cho nhândân trồng các cây công nghiệp như cà phê là chủ yếu

- Tập quán canh tác định canh định cư, có trình độ canh tác và thâm canh cao

- Thời vụ theo năm cho cây cà phê theo thời đoạn cho cây chè và dâu tằm, cơcấu cây trồng công nghiệp chiếm khoảng 80 – 85 %

1.5 Điều kiện giao thông:

- Hệ thống giao thông trong vùng khá hoàn chỉnh, hiện tại đã có tuyến đườngnhựa nối quốc lộ 20 vào đầu mối công trình

- Hiện tại có tuyến đường Dinh 3 - Hồ Tuyền Lâm dài 3,26 km dạt tiêu chuẩncấp IV miền núi mặt bê tông nhựa, tuyến đường phía nam dài 11 km đường đá lát xâydựng một cầu bê tông qua hồ dài 200m

1.6 Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước:

1.6.1 Nguồn cung cấp vật liệu.

1/ Vật liệu đắp đập:

Trang 13

2/ Vật liệu đá: Cát, sỏi, đá ở khu cực hồ không có nên phải vận chuyện từ nơi khác

đến như:

- Đá lấy từ các mỏ khai thác Đinh Văn thuộc huyện Lâm Hà, xung quanh ĐàLạt, cự ly khoảng 15-20km

1.6.2 Nguồn cung cấp điện:

- Điện được lấy từ đường dây 110Kv Đức Trọng – Đ0à Lạt xây dựng một trạm110/22/Kv dung lượng 10 MVA và 6 trạm 22/04 Kv

1.6.3 Nguồn cung cấp nước.

-Nước sinh hoạt chủ yếu là những người chủ yếu sống sung quanh hồ là nướcgiếng khoan và bơm trực tiếp từ Hồ chứa nước Tuyền Lâm

- Khu vực hạ lưu hồ phục vụ cho nông nghiệp và khu vực Định An-Quãng Hiệp

và khu Bắc Hội, mùa mưa các tháng mùa khô phải bổ xung bằng lượng nước điều tiết

từ Hồ Tuyền Lâm

1.7 Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực:

1.7.1 Điều kiện cung cấp vật tư:

- Mua tại thị trấn Lâm Hà hoặc mua từ thành phố Đà Lạt

1.7.2 Điều kiện nhân lực:

- Lực lượng lao động phổ thông lấy trong các phường thành phố Đà Lạt, các kỹ

sư lành nghề và lực lương thi công từ các đơn vị thi công lớn trong nghành thủy lợicủa Bộ và của Tỉnh

1.8 Thời gian thi công được phê duyệt:

- Công trình Hồ chứa nước Tuyền Lâm được thi công trong thời gian 3 năm kể

từ ngày khỡi công

1.9 Những khó khăn và thuận lợi trong quá trính thi công:

1/ Khó khăn: Khí hậu khắc nghiệt, điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị phải đimua xa

2/ Thuận lợi: Lực lượng lao động dồi dào, đội ngủ công nhân, kỹ sư lànhnghề.Địa chất trên nền á sét, sét nặng, đá gốc nên rất thuận lợi cho sự ổn định của côngtrình

Trang 14

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG ÁN DẪN DÒNG THI CÔNG

2.1 Dẫn dòng thi công:

2.1.1 Mục đích và tầm quan trọng của phương pháp dẫn dòng thi công:

1/ Mục đích:

- Tìm biện pháp hợp lý và tối ưu để dẩn nước từ thượng lưu về hạ lưu, hạn chế

và đẩy lùi sự phá hoại của dòng chảy đối với công trình, triển khai thi công trong điềukiện khô ráo, đảm bảo yêu cầu lợi dụng tổng hợp nguồn nước

- Hồ chứa nước Tuyền Lâm được xây dựng trên suối Đa Tam Trong quá trìnhthi công, đập cần sử lý hố móng thật tốt, công tác xử lý hố móng phải được thực hiệntrong điều kiện khô ráo, do đó phải có biện pháp dẫn dòng để thi công các công trìnhđầu mối được an toàn, thuận lợi, đạt hiểu quả kinh tế cao

- Dẩn dòng thi công nhằm 3 mục đích cơ bản sau:

a Ngăn chặn những ảnh hưởng không có lợi của dòng chảy đối với quá trình thicông

b Dẫn dòng chảy về hạ lưu đảm bảo yêu cầu lợi dụng tổng hợp nguồn nước trongqua trình thi công

c Đảm bảo các điều kiện thi công nhưng vẫn sử dụng được nguồn nước thiên nhiên

để phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân trong vùng

2/ Tầm quan trọng của công tác dẫn dòng:

Dẫn dòng thi công là một công tác có tính chất quan trọng, liên quan và quyếtđịnh nhiều vấn đề khác

Biện pháp dẫn dòng thi công ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công, khốilượng của công trình đầu mối, ảnh hưởng đến phương pháp thi công và bố trí côngtrình do đó ảnh hưởng tới giá thành xây dựng công trình Nếu không giải quyết đúng

và hợp lý khâu dẫn dòng thi công thì quá trình thi công sẽ không liên tục làm đảo lộn

kế hoạch tiến độ, kéo dài thời gian thi công

Công tác dẫn dòng thi công chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như thủy văn, địachất, địa hình, đặc điểm kết cấu và sự phân bố các công trình thủy công, điều kiện lợidụng dòng nước, điều kiện thi công, thời gian thi công Do đó nhất thiết phải lấy rõtầm quan trọng của công tác dẫn dòng thi công để làm tốt công tác điều tra nghiên cứu

và giãi quyết vấn đề khi đưa ra biện pháp dẫn dòng

2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chọn phương án dẫn dòng thi công: 2.2.1 Điều kiện thủy văn:

Dòng chảy Suối Đa Tam tại khu vực đầu mối có lưu lượng lớn , nước chảy chialàm hai mùa rõ rệt Lưu lượng mùa lũ và mùa kiệt khác nhau Mực nước sông thay đổinhiều, lũ tập trung nhanh, cường suất lớn do những con sông suối nhỏ đổ về dễ gây ra

lũ cho vùng hạ lưu gây khó khăn cho việc dẫn dòng thi công Do vậy không thể dùngbiện pháp dẫn dòng thi công như: Dẫn dòng qua máng, qua kênh đào lớn mà phải dùng

Trang 15

phương pháp dẫn dòng thi công như: qua lòng sông thiên nhiên, lòng sông thu hẹphoặc làm tràn tạm.

2.2.2 Điều kiện địa hình:

Địa hình lưu vực hồ Tuyền Lâm có thể phân thành 2 dạng chính:

- Khu vực xung quanh lòng hồ có dạng địa hình vùng núi cao có độ cao >1000m, chủ yếu là rừng thông trải dài phủ kín bề mặt toàn lưu vực, dưới là lớp thảomộc có tác dụng và chống xói mòn tốt

- Lòng hồ nằm gọn trong thung lũng gồm nhiều nhánh suối từ trên các triền núi

đổ về theo khe lạch tụ thủy thành suối Tía Lưu vực có đường phân thuỷ của các dãynúi có độ cao trên 1400 m Địa hình lòng hồ khá thoải, đôi chỗ có những đồi thấp tạothành đảo rất đẹp nên rấy thích hợp cho biện pháp dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp,đào kênh dẫn dòng, cũng như thích hợp cho việc bố trí thi công trình, mà không ảnhhưởng đến việc dẫn dòng

2.2.3 Điều kiện địa chất, địa chất thủy văn:

Ngoài lớp đất mặt là loại á sét nặng màu nâu kết cấu kém chặt Đất có nhiều cỏ,nguồn gốc bồi tích có chiều dày tường đối còn có lớp đất á sét màu nâu sẫm, đỏ nhạt,kết cấu kém chặt, chiều dày trung bình từ và lớp đất sét màu đỏ, nâu đỏ có chỗ đỏthẫm kết cấu chặt vừa, trạng thái nửa cứng, chúng phân bố trên toàn bộ công trình Vìvậy dòng thấm không lớn nhưng phải tiêu nước hố móng để thi công nên khi đắp đêquai để dẫn dòng thi công phải chú ý đến biện pháp chống thấm ở nền, nhưng lại cónhiều thuận lợi so với nền đá trong công tác hố móng Như vậy áp dụng dẫn dòngbằng phương pháp đào hầm là không khả thi

2.2.4 Điều kiện lợi dụng tổng hợp dòng chảy:

Trong quá trình thi công hồ chứa nước Tuyền Lâm phải đảm bảo yêu cầu dùngnước cho sinh hoạt của công nhân và nhu cầu dùng nước của nhân dân trong mùa Dophương án dẫn dòng đưa ra, sao cho đảm bảo cung cấp đủ lượng nước dùng Tuy vậycung cấp nước có gây cho thi công thêm khó khăn phức tạp nhưng đem lại hiệu quả vàkinh tế

2.2.5.Quan hệ giữa công trình thuỷ lợi và phương án dẫn dòng

Hệ thống đầu mối công trình hồ chứa nước Tuyền Lâm gồm các hạng mục: Đậpđất, tràn xã lũ bằng bêtông cốt thép và cống lấy nước có kết cấu bằng bê tông cốt thépphần móng bằng bêtông, lưu lượng qua vị trí công trình nhỏ Vì vậy có thể kết hợpcống lấy nước và lòng sông thiên nhiên để dẫn dòng

2.2.6 Điều kiện tổ chức và khả năng thi công:

b Khó khăn:

Trang 16

Công trình nằm cách xa đường quốc lộ điều kiện giao thông giữa công trình tớicác vùng lân cân cũng không thuận lợi, dân cư thưa thớt khó hậu khắc nghiệt nên rấtkhó khăn khi vận chuyển vật liệu, thiết bị, máy móc.

c Khả năng thi công:

Các nhà thầu có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm, tài chính cũng như thiết bị,máy móc để thi công công trình

Kết luận: Qua phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương án

dẫn dòng cho thấy: Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương án dẫndòng Dựa vào địa hình, thời gian thi công để đề xuất được phương án dẫn dòng hợp

lý, cả hai mặt kỹ thuật và kinh tế Có thể sử dụng vào công trình để dẫn dòng như:

Lòng sông thiên nhiên, cống lấy nước, tràn xả lũ

2.3 Đề xuất phương án dẩn dòng thi công:

2.3.1 Nguyên tắc đề xuất phương án dẩn dòng:

+ Dẫn dòng thi công dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau

1/ Thời gian thi công ngắn nhất

2/ Phí tổn dẫn dòng và giá thành công trình rẽ nhất

3/ Thi công thuận tiện, liên tục, an toàn và chất lượng cao

4/ Triệt để lợi dụng các điều kiện có lợi của thiên nhiên và các đặc điểm của kết cấucông trình thủy công để giảm bớt khối lượng và giá thành các công trình tạm

5/ Khai thác mọi khả năng, lực lượng tiên tiến về kỹ thuật tổ chất quản lý như: máymóc có năng suất cao, phương pháp và công nghệ thi công tiên tiến, tổ chất thi côngkhoa họa và tranh thủ thi công vào mùa khô với hiệu quả cao nhất Cụ thể là mùa khômực nước thấp, đắp đê quai ngăn dòng, tập trung đắp đập với tốc độ nhanh vượt lũchính vụ

6/ Khi thiết kế các công trình tạm nên trọn các phương án thi công đơn giãn, dễ làm,thi công nhanh, dỡ bõ dễ dàng, tạo điều kiện cho công trình sớm khởi công và thi côngthuận lợi, đặc biêt là tạo điều kiện để công trình sớm phát huy tác dụng

-Từ đó ta có phương án dẩn dòng cụ thể như sau :

Các công việc phải làm và các mốc khống chế

- Làm đường thi công, làm trại, kho bãi và các khu phụ trợphục vụ cho thi công

- Bóc phong hóa bãi vật liệu,

Trang 17

đào móng đập, móng tràn, cống lấy nước

- Thi công cống lấy nước và kênh xả ra sông

2,91

- Đào đắp phần chân khay bờ phải và bờ trái đập trừlại phần lòng sông

- Đầu tháng 11 đắp đê quai thượng lưu và hạ lưu

- Nạo vét hố móng đâp chính, đào chân khay, tim đập

- Chuẩn bị thiết bị vật tư cho công tác chặn dòng

Trang 18

2.3.2.2 Phương án II thời gian thi công là 2 năm : Từ 1/10/2010 – 1/10/2012

Năm

thi

công Thời gian

Công trình dẫn dòng

Lưu lượng dẫn dòng (m 3 /s)

- Các công việc phải làm và mưc khống chế

- Làm đường thi công, lán trại,kho bãi và các phụ trợ phục vụcho thi công

- Bóc phong hoá bãi vật liệu, đào móng đập, móng tràn, cống lấy nước,

- Thi công cống lấy nước và kênh xả ra sông

- Mùa mưa:

Từ 01/03

đến 30/10

- Dẫn qualòng sông thu

- Đào chân khay và đắp phần bên phải, bên trái đến cao trìnhvượt lũ

- Đắp đến đâu lát đá bảo vệ mái thượng lưu đến đó

4,44

- Đầu tháng 11 đắp đê quai thượng lưu và hạ lưu

- Nạo vét hố móng đâp chính, đào chân khay, tim đập

- Chuẩn bị thiết bị vật tư cho công tác chặn dòng

chính vụ

- Lát đá bảo vệ mái thượng

Trang 19

lưu, trồng cỏ mái hạ lưu, trải cấp phối mặt đập, xây rảnh tiêu nước…

- Hoàn thiện toàn bộ công trình

- Nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng

2.3.3 Phân tích đánh giá lựa chọn phương án dẫn dòng:

2.3.3.1 Phương án 1:

1/ Ưu điểm

- Cường độ thi công không không liên tục, không phải xây tràn tạm và các côngtrình phục vụ cho dẫn dòng khác nên giảm được khối lượng công trình, giảm được giáthành thi công

- Đảm bảo yêu cầu dùng nước cho hạ lưu

2/ Nhược điểm

- Cường độ lên đập để vượt lũ cao

2.3.3.3 Đánh giá chọn phương án:

- Trình tự thi công đập đất giữa hai phương án cơ bản là giống nhau Phương án

2 có ưu điểm nổi bật là khối lượng công trình dẫn dòng nhỏ, cường độ thi công giữacác mùa tương đối đồng đều và ổn định, thời gian thi công ngắn, sớm tích nước đưacông trình vào sử dụng nên đảm bảo nhu cầu sớm dùng nước của người dân trongvùng hưởng lợi Phương án 1 tuy giảm được cường độ đắp đập nhưng thời gian thicông quá dài làm tăng giá thành công trình

- Qua phân tích đánh giá phương án lựa chọn thì chọn phương án 2 là phương

án chọn để làm phương án thiết kế dẫn dòng thi công

2.4 Xác định lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công:

+ Khái niệm:

- Lưu lượng thiết kế dẫn dòng là trị số lưu lượng lớn nhất ứng với tần suất vàthời đoạn dẫn dòng thiết kế

Trang 20

- Khi xác định lưu lượng thiết kế phải tiến hành theo các bước sau:

- Sau khi đã xác định được tần suất thiết kế dẫn dòng thì trị số lưu lượng thiết

kế dẫn dòng phụ thuộc vào thời đoạn dẫn dòng

2.4.2 Chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công:

-Với tần suất thiết kế dẫn dòng đã có thì việc chọn lưu lượng thiết kế chủ yếudựa vào thời đoạn dẩn dòng thiết kế Khi xác định thời đoạn dẫn dòng nghiên cứu kỹmột cách tổng hợp và toàn diện các vấn đề liên quan như:

+ Đặc điểm thủy văn, khí tượng của vùng thi công

+ Đặc điểm kết cấu công trình

+ Phương án dẫn dòng

+ Điều kiện và khả năng thi công

- Công trình hồ chứa nước Tuyền Lâm được đắp bằng đất, không cho phép nướctràn qua Căn cứ vào phương án dẫn dòng đã chọn, điều kiện và khã năng thi công củađơn vị thi công quyết định chia thời đoạn dẫn dòng theo từng thời kỳ

+ Mùa khô thì đê quai chắn nước

+ Mùa lũ thì đập chính chắn nước

- Trên cơ sở tần suất và thời đoạn dẫn dòng thiết kế đã xác định được

+ Lưu lượng thiết kế dẫn dòng mùa kiệt Qk

dd = 4,44 m3/s + Lưu lượng thiết kế dẫn dòng mùa lũ Ql

- Năm thứ nhất: Dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp

- Xác định mực nước dâng lên để có được mức khống chế đắp đập

- Tính toán lưu tốc ở đoạn thu hẹp để kiểm tra điều kiện xói lở, từ đó có biệnpháp xử lý phù hợp

- Năm thứ hai: Dẫn dòng qua cống ngầm và tràn xã lũ

- Xác định mực nước trước cống để có cao trính đắp đập khống chế

2.5.2 Tính toán thủy lực qua lòng sông thu hẹp:

Trang 21

2.5.2.1 Mức độ thu hẹp của lịng suối cho phép: do các yếu tố sau quy định:

- Lưu lượng dẫn dịng thi cơng

- Điều kiện chống sĩi của lịng sơng và địa chất ở hai bờ

- Đặc điểm cấu tạo của cơng trình

- Hình thức cấu tạo và bố trí đê quai

- Cách tổ chất thi cơng, bố trí cơng trường và gía thành cơng trình

Lòng sông đã thu hẹp 1359.73

Hình 2 – 1: Sơ đồ thu hẹp lịng suối

Để tính tốn thủy lực dẫn dịng qua lịng sơng thu hẹp cần phải xác định mựcnước phía hạ lưu Do khơng cĩ tài liệu đo quan hệ Q~ Zhl nên ta cĩ thể tính tốn mựcnước này nếu coi sơng như là kênh hình thang chảy với lưu lượng Q cĩ chiều sâu mựcnước là hs

Theo tài liệu thiết kế kỹ thuật ta cĩ các thơng số sau:

- Bề rộng lịng sơng: b= 25m

- Độ dốc bình quân đáy sơng: i= 0,0121

- Lưu lượng lớn nhất thiết kế ứng với P=10%,: Qmax= 179 m3/s

- Độ dốc mái sơng: m=2 → 4mo = 9,88 (mái sơng thiên nhiên m= 1÷ 2 )

- Hệ số nhám sơng thiên nhiên: n = 0,025 ÷ 0,0225 chọn n = 0,025

Tính chiều cao cột nước trong sơng:

- Ta cĩ các cơng thức sau:

i R C W

Trang 22

Trong đó : Zhl= hsông + Zđáy sông (Zđs min = 1352m)

Từ kết quả tính toán ở bảng 2-1 vẽ được biểu đồ quan hệ Q ~ ZTL

ω1 : Tiết diện ướt của lòng sông mà đê quai và hố móng chiếm chỗ ( m2 )

ω2 : Tiết diện ướt của dòng suối cũ ( m2 )

- Tính ω1 :

Từ Q = 179 m3/s ( Tra quan hệ Q ~ Zha ) Ta được Zha = 1353,32 (m)

Trang 23

- Dựa vào mặt cắt dọc đập ta xác định được diện tích ướt ban đầu của lòng suối

và diện tích ướt do công trình chiếm chỗ ứng với mực nước thượng lưu đp được là

z g

Q*n.1 2  (2-2)Trong đó:

.n = 0,77 Tra bảng 14-13 GTTL tập 2 ứng với m m = 0.3 là hệ số lương lượng phụ thuộc vào mức độ thu hẹp lòng sônglớn hay nhỏ và cửa vào thuận hay không thuận

Giả thiết Z= 2,065m thế vào công thức (2-7) ta được

065,281,9248,3677,0

So sánh thấy QQVậy ta giải thiết Z là đúng, mặt khác ta có

- Độ cao nước dâng được tính như sau:

g

V g

V

Z c o

22

Vo : Lưu tốc đến gần (m/s) (Vo nhỏ nên bỏ qua)

g : Gia tốc trọng trường g = 9.81 m/s2

- Từ công thức

g

V g

V

Z c o

22

Trang 24

% 10 2

179

x

Với là hệ số thu hẹp hai bên

Vậy mức độ thu hẹp là hợp lý

2.5.2.2 Lưu tốc bình quân tại mặt cắt co hẹp ( V c ):

Sau khi sơ bộ xác định hệ số K=0,47 và tính được lưu tốc bình quân tại mặt cắtthu hẹp VC= 4,25, căn cứ vào điều kiện địa chất của đoạn sông thu hẹp sẽ xác địnhđược lưu tốc bình quân cho phép không xói [VC] So sánh VC và [VC] nếu VC lớn hơn[VC] nhiều tức là lòng sông, bờ sông và đê quai dọc có khả năng bị xói lở VC  [VC]

Để phòng và chống xói lở thường thực hiện các biện pháp sau :

- Bố trí đê quai thuận chiều nước chảy Trường hợp cần thiết phải làm tườnghướng dòng

- Nạo vét và mở rộng lòng sông để tăng tiết diện khi thu hẹp, tức là giảm VC

- Thu hẹp phạm vi hố móng và mặt cắt đê quai dọc của giai đoạn đầu

- Trong trường hợp cần thiết có thể dùng đá để bảo vệ đê quai lòng sông và bờsông

Sau khi lòng sông bị thu hẹp thì trạng thái chảy của dòng chảy ở thượng lưuthay đổi nước bị dâng

Xác định cao trình mực nước thượng lưu: Z tl

Ta có : Ztl = Zhl + (2-9)

Trong đó:

Ztl : Mực nước phía thượng lưu đập

 : Độ chênh mực nước thượng hạ lưu đập  = 2,065(m)

Qlu10%= 179m3/s  hhl = 1,32 Zhl = Zđs + hhl = 1352 + 1,32 =1353,32( m)

Thay các giá trị vào (2-9) ta được:

Ztl = Zhl + + = 1353,32 + 2,06 = 1355,39(m)

2.4.4.3 Ứng dụng kết quả tính toán:

+ Xác định cao trình đắp đập năm thứ nhất vượt lũ (tháng 3):

Trang 25

- Lợi dụng cống lấy nước để dẫn dòng để nhằm hạ giá thành của công trình.

- Xác định mực nước đầu đầu cống, từ đó xác định cao trình đỉnh đê quai, caotrình đắp đập vượt lũ

- Kiểm tra trạng thái chảy trong cống

- Kiểm tra điều kiện xói lở hạ lưu cống

2.4.5.2 Nội dung tính toán

a) Cống lấy nước :

- Nhiệm vụ: cống lấy nước ở đây có nhiệm vụ tháo nước từ hồ chứa xuống

sông hạ lưu theo yêu cầu dùng nước từng thời kỳ

- Vị trí đặt cống và hình thức cống: Đặt tại vị trì do thiết kế thủy công lựa chọn

- Tại cửa ra cống, bố trí tiêu năng và kênh tháo nước để xả nước về kênh hạlưu

Theo tài liệu thiết kế kĩ thuật, cống lấy nước hồ chứa nước Tuyền Lâm có cácthông số kĩ thuật sau :

+ Lưu lượng thiết kế : QTK = 5m3/s

+ Chiều dài từ cửa vào đến van : L1 =39 m

+ Chiều dài từ van đến cửa ra : L2 = 111,5 m

Trang 26

Chiều dài bể tiêu năng : Lb = 12,9m

Theo tài liệu thiết kế kĩ thuật, kênh dẫn hạ lưu cống có các thông số kĩ thuật sau+ Hình thức mặt cắt kênh : (hình thang)

 Tính toán vẽ quan hệ Qhh

Để tính toán quan hệ Qhh sau cống ta tính toán quan hệ QhO (kênh hạ lưu),

từ đó coi sơ đồ dòng chảy từ bể tiêu năng vào kênh hạ lưu như sơ đồ dòng chảyngập qua đập tràn đỉnh rộng mà mực nước trước tràn chính là mực nước sau cống

- Quan hệ Qhh: theo tài liệu kỷ thuật của kênh chính đã nêu trên

- Cho lưu lượng thay đổi từ 0 đến 15,5 (m3/s) và dùng phương pháp đối chiếumặt cắt có lợi nhất về thuỷ lực để tính toán ta xác định được giá trị hh từ Q

- Sau đây tính cho trường hợp với Q = QTKdd, các trường hợp khác tính toán vàghi vào bảng ghi 2-2-1

- Dùng phương pháp đối chiếu mặt cắt có lợi nhất về mặt thủy lực để xác địnhchiều sâu nước trong kênh như sau : có m = 1 ta tra bảng (8-1) có 4mo =7,312

Tính : F(Rln) =

Q

im

=

5,6

01.0312,

=0,1125Tra phụ lục (8-1) bảng tra thủy lực tập I với n = 0,025 ta được Rln = 0,572

572,0

Trang 27

2 03

V

h b b

Trang 28

Trong đĩ :

- bb : Chiều rộng cuối bể tiêu năng : bb = 2 (m)

- d : Chiều sâu bể tiêu năng : d = 1,7 (m), thay các trị số vào(2-7)

2 2

2 2

2 3

2

h K

Qg

hb

11

Q

h b h K nSau khi tính toán ta có các giá trị tương ứng như bảng 2-2-2

Trang 29

5 , 6

417,51,1

01.0312,7

F RLN

Tra phụ lục (8-1; GTTL tập I): với m = 0 ta được RLN = 0,568

568 , 0

2 , 1

LN R b

Tra phụ lục (8-3; GTTL tập I): với m = 1 ta được  0 , 859

LN R h

RC

Q

Trong đó :

Trang 30

- K : Diện tích mặt cắt ướt trong cống ứng với độ sâu phân giới hk

K = bc  hK = 1,2  1,48 = 1,78 (m2)

- RK : bán kính thuỷ lực ứng với độ sâu hk

- K: chu vi ướt trong cống ứng với độ sâu hk

ta có : Kb c 2h K 1,221,484,17 (m)

17 , 4

78 , 1

5,

Sơ đồ tính toán cống điều tiết không ngập :

Để vẽ đường mặt nước trong cống với trường hợp này ta dùng phương phápcộng trực tiếp, từ độ sâu hD tính ngược lên ta được hx xem hx là độ sâu hh Kết quả thểhiện ở bảng sau Có hx ta kiểm tra trạng thái chảy và tìm được công thức thích hợp, do

Trang 31

 - Diện tích mặt cắt ướt.

i i

Q V

Trang 32

- Kiểm tra chế độ chảy của phần đầu cống:

65 , 0 48 1

981 , 0

K

X h

1 981

, 0 2 , 1 96 , 0

5 , 6 2

2

m h

g h

b

Q

X X

Kiểm tra trạng thái chảy đáy: Có HTL = 2,66(m) >1,2 h = 1,2  2 = 2,4(m)

Với lưu lượng Q = 6,5 (m3/s) thì cống chảy cĩ áp

Tính  n :

Ta cĩ : TL = Đáy cống + HTL  TL = 25,87 + 1,025 = 26,89m

Ứng với mỗi giá trị Q ta sẽ cĩ TL giá trị tương ứng ở bảng 2-2-4 như sau:

Bảng 2-2-4 : Bảng kết quả tính tốn quan hệ QC  TL

Trang 33

Tính toán điều tiết dòng chảy qua cống

- Căn cứ vào lượng nước dẫn trong năm, chọn ngày 1 tháng 11 ngăn dòng để cóthời gian dài đắp đập vượt cao trình lũ tiểu mãn ngày 1 tháng 3

Khi ngăn dòng thì mực nước trong hồ tăng dần đến cao trình đáy cống và bắt đầuđiều tiết qua cống

- Xác định thời điểm mực nước trong hồ đạt cao trình đáy cống :

Theo tài liệu thiết kế kỷ thuật ta có cao trình đáy cống +1360 m, tra biểu đồ quan

hệ lòng hồ WHồ  Hồ ta sẽ được W1360 = 15,94  105 (m3) Vậy ta xác định thời gianmực nước trong hồ dâng lên đáy cống kể từ lúc chặn dòng là:

1094,

Qcống thiết kế nên Qđến được bao nhiêu ta xã hết bấy nhiêu

2.1.3.3 Ứng dụng kết quả tính toán:

Từ bảng (2-2-4) ta xác định qmax = 4.44 (m3/s), ở tháng 3 tương ứng với mực nước

vượt qua cao trình tiểu mãn ở tháng 3 là: 1361,8 (m) và Hoàn thành đắp đập cuối tháng

8 khi lũ chín vụ về

2.1.4 Thiết kế kích thước công trình dẫn dòng

2.1.4.1 Đê quai

 Những yêu cầu cơ bản :

Khi đắp đê quai cần thỏa mãn những yêu cầu sau:

Trang 34

- Phải đủ cường độ, chống thấm và chống xói tốt,

- Cấu tạo đơn giản, đảm bảo xây dựng, sửa chữa và tháo dỡ dễ dàng, nhanhchóng,

- Phải liên kết tốt với 2 bờ và lòng sông, Trường hợp cần thiết phải bảo vệ thíchđáng để tránh dòng chảy làm xói lở và phá hoại,

- Khối lượng ít nhất, tận dụng được vật liệu địa phương, đảm bảo nhân lực, vậtliệu và máy móc ít nhất mà có thể xây dựng xong trong thời gian ngắn nhất với giá

rẻ nhất,

2.1.4.2 Chọn cao trình, vị trí và mặt cắt quai

Cao trình đê quai thượng lưu :

Cao trình đỉnh đê quai thượng lưu phụ thuộc vào lưu lượng thiết kế dẫn dòng, khảnăng xả của các công trình tháo nước và khả năng điều tiết của hồ,

Căn cứ vào cao trình tháo đáy cống và thượng lưu Q10% = 4,44m3s từ tháng 11 đến7(cụ thể là tháng 3 ) ta thiết kế cao trình đê quai thượng lưu:

Trang 35

Tính khối lượng đê quai

Bảng tính khối lượng đê quai hạ lưu

cắt

Diệntích

Fi(m2)

Diện tíchtrung bình(m2)

Khoảngcách(m)

KhốiLượng

Ghichú

Trang 36

Khốilượng(m3)

Ghichú

Vậy tổng khối lượng đắp đê quai là: 17.203 m3,Đất đắp đê quai được tận dụng

từ đất đào bóc phong hoá và đất đào hố móng đập,

2.2 TÍNH THỦY LỰC NGĂN DÒNG

2.2.1 Tầm quan trọng:

Ngăn dòng là một công tác khẩn trương và phức tạp Nó yêu cầu trong một thờigian ngắn nhất, dùng vật liệu ít nhất để chặn dòng nước ở cửa ngăn dòng của côngtrình ngăn sông, làm cho dòng nước chuyển đi nơi khác hoặc trữ lại ở thượng lưu Đây

là công tác mấu chốt trong thi công, không ngăn được dòng chảy thì không thể tiếnhành công tác thi công hố móng cũng như thân đập hoặc nếu ngăn dòng không tốt

Trang 37

chẳng những thiệt hại về tiền của mà còn ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công côngtrình Vì vậy chọn phương án chặn dòng hợp lý chính xác có ý nghĩa rất to lớn về kinh

tế, kỹ thuật

2.2.2 Chọn vị trí cửa ngăn dòng

Xác định cửa dòng chảy cũng rất quan trọng trong công tác ngăn dòng, nó ảnhhưởng trực tiếp đến tiến độ và kỹ thuật ngăn dòng Khi chọn cửa ngăn dòng cần chú ýđến những yêu cầu sau:

- Nên bố trí ở giữa dòng chảy thuận, khả năng tháo nước lớn

- Bố trí vào các vị trí chống xói lở tốt để tránh tình trạng khi lưu tốc tăng lớnthì lòng sông không bị xói lở quá nhiều Nếu gặp nền bùn hoặc phù sa thì cần phảinạo vét và gia cố trước

- Bố trí vào các vị trí mà xung quanh nó có đủ hiện trường rộng rãi để tiệnviệc vận chuyển, chất đống dự trữ vật liệu, người đi lại và hoạt động khi ngăndòng

- Dựa vào các điều kiện địa hình lòng sông, địa chất lòng sông và điều kiện thicông Ta chọn vị trí cửa chặn dòng ngay trên lòng sông cũ

2.2.3 Chọn thời gian chặn dòng và phương pháp chặn dòng.

- Đối với công trình thi công đập đất hồ Tuyền Lâm Ta chọn thời điểm ngăn dòngvào ngày 1 tháng 11 thi công năm thứ 2, lúc đó lưu lượng dẫn dòng là Q= 2,91 m3/s đểngăn dòng được dễ dàng nhanh chóng và ít tốn vật liệu

+ Đảm bảo sau khi ngăn dòng có đủ thời gian để đắp đê quai, bơm nước, nạo vét

hố móng để thi công thuận lợi hố móng cũng như phần đập được dễ dàng

+ Đảm bảo trước khi ngăn dòng có đủ thời gian chuẩn bị như hoàn thành côngtrình tháo nước và công trình dẫn nước, chuẩn bị thiết bị và vật liệu

Qua những phân tích trên và dựa vào tình hình đặc điểm công trình đập đất hồchứa nước Tuyền Lâm, ta chọn phương pháp lấp đứng vì phương pháp này có ưu điểmnhư sau:

+ Không cần cầu công tác hoặc cầu nổi, công tác chuẩn bị đơn giản, nhanh chóng

và tương đối rẻ tiền

+ Thích hợp trên nền đá và phương tiện máy móc sẵn có Vì thời điểm ngăn dòngkhông lớn lắm cho nên dùng phương pháp này để ngăn dòng rất thuận lợi

+ Phương pháp này rất phù hợp với điều kiện về địa hình, địa chất cũng nhưphương tiện máy móc và nhân lực đã có sẵn Để đảm bảo cường độ thi công, dễ bố trí

xe máy, không ảnh hưởng đến thời gian vận chuyển vật liệu và tránh ách tắc giaothông ta lấp từ 2 phía

Trang 38

2.2.4 Tính toán thuỷ lực chặn dòng cho phương pháp lấp đứng.

Với lưu lượng thiết kế lấp dòng là: Q = 2,92 (m3/s) thì lưu tốc bình quân tại mặtcắt co hẹp được xác định như sau:

1 : Tiết diện ướt đê quai chiếm chỗ 1 = 3,02 được đo trên bản vẽ

- Tính  2 :

Theo tài liệu thiết kế và tài liệu đã cho ta có các thông số

Js = 0.0121 là độ dốc bình quân đáy sông ( Js = i)

Bstb = 25 (m) là bề rộng trung bình của lòng sông

Và các thông số gần đúng của mặt cắt lòng sông

m = 2 là độ dốc mái sông

n =0.025 là hệ số nhám lòng sông Dựa vào cột nước H (được chọn 2 loạicủa M.Fxripnut trong bảng tính thuỷ lực trang 59)

Với lưu lượng lấp dòng là: Q = 2,92m3/s

tra quan hệ Q ~ Zhl ta được hhl = 0,12m tính như sau:

Tính thử dần, giả thiết h ta tính được :

2

 : Diện tích ướt của sông củ, xác định được thông qua tính thử dần bằng cáchcoi khi lòng sông bị thu hẹp làm việc như đập tràn đỉnh rộng chảy ngập khôngngưỡng, cửa vào rất thuận nên ta có công thức:

z g

Q*n.1 2  (2-7)Trong đó:

, n = 0,77 Tra bảng 14-13 GTTL tập 2 ứng với m, m = 0,3 là hệ số lương lượng phụ thuộc vào mức độ thu hẹp lòng sônglớn hay nhỏ và cửa vào thuận hay không thuận,

Giả thiết Z= 0,08m thế vào công thức (2-7) ta được

Trang 39

* 

So sánh thấy QQVậy ta giải thiết Z là đúng, mặt khác ta có

- Độ cao nước dâng được tính như sau:

g

V g

V

Z c o

22

Vo : Lưu tốc đến gần (m/s) (Vo nhỏ nên bỏ qua)

g : Gia tốc trọng trường g = 9,81 m/s2

- Từ công thức

g

V g

V

Z c o

22

Q

1

% 10 2

91,2

Với là hệ số thu hẹp hai bên

- Tính  c : Diện tích cửa chặn dòng còn lại sau khi co hẹp,

) ( 02 , 3 96 , 0

91 ,

m V

Q c

02,3

m

B 

- Tính d: Kích thước đá chặn dòng.

Trang 40

668 , 0

:Trọng lượng riêng của nước ;  = 1T/m3

1: Trọng lượng riêng của đá ; 1 = 2,6T/m3.Thay số vào ta được d

Với kích thước d = 9,80 (cm) tra bảng thiết kế đập đất cho thấy dùng đá hoặc đấtsạn để lấp chặn dòng

Ngày đăng: 17/05/2015, 11:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1-1 : Số giờ nắng trung bình trong năm - 5.Thiết kế tổ chức thi công hồ chứa nước Tuyền Lâm- phường 4, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
Bảng 1 1 : Số giờ nắng trung bình trong năm (Trang 7)
Bảng  1-3: Dòng chảy lũ chính vụ - 5.Thiết kế tổ chức thi công hồ chứa nước Tuyền Lâm- phường 4, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
ng 1-3: Dòng chảy lũ chính vụ (Trang 8)
Bảng 1-4: Tổng lượng lũ - 5.Thiết kế tổ chức thi công hồ chứa nước Tuyền Lâm- phường 4, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
Bảng 1 4: Tổng lượng lũ (Trang 8)
Bảng 1-6 : Các chỉ tiêu cơ lý của đất nền và bãi vật liệu đắp đập. - 5.Thiết kế tổ chức thi công hồ chứa nước Tuyền Lâm- phường 4, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
Bảng 1 6 : Các chỉ tiêu cơ lý của đất nền và bãi vật liệu đắp đập (Trang 10)
Hình 2 – 1: Sơ đồ thu hẹp lòng suối - 5.Thiết kế tổ chức thi công hồ chứa nước Tuyền Lâm- phường 4, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
Hình 2 – 1: Sơ đồ thu hẹp lòng suối (Trang 21)
Bảng 2-1: Kết quả tính toán Q và h - 5.Thiết kế tổ chức thi công hồ chứa nước Tuyền Lâm- phường 4, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
Bảng 2 1: Kết quả tính toán Q và h (Trang 22)
Tra phụ lục (8-1) bảng tra thủy lực  tập I  với n = 0,025 ta được R ln  = 0,572 Lập tỉ số :  = = - 5.Thiết kế tổ chức thi công hồ chứa nước Tuyền Lâm- phường 4, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
ra phụ lục (8-1) bảng tra thủy lực tập I với n = 0,025 ta được R ln = 0,572 Lập tỉ số : = = (Trang 26)
SƠ ĐỒ NƯỚC NHẢY SAU CỐNG - 5.Thiết kế tổ chức thi công hồ chứa nước Tuyền Lâm- phường 4, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
SƠ ĐỒ NƯỚC NHẢY SAU CỐNG (Trang 27)
Sơ đồ tính toán cống điều tiết không ngập : - 5.Thiết kế tổ chức thi công hồ chứa nước Tuyền Lâm- phường 4, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
Sơ đồ t ính toán cống điều tiết không ngập : (Trang 30)
Bảng 2-2-4 : Bảng kết quả tính toán quan hệ Q C  ∼ Ζ TL - 5.Thiết kế tổ chức thi công hồ chứa nước Tuyền Lâm- phường 4, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
Bảng 2 2-4 : Bảng kết quả tính toán quan hệ Q C ∼ Ζ TL (Trang 32)
Bảng tính khối lượng đê quai hạ lưu - 5.Thiết kế tổ chức thi công hồ chứa nước Tuyền Lâm- phường 4, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
Bảng t ính khối lượng đê quai hạ lưu (Trang 35)
Bảng tính khối lượng đê quai thượng lưu - 5.Thiết kế tổ chức thi công hồ chứa nước Tuyền Lâm- phường 4, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
Bảng t ính khối lượng đê quai thượng lưu (Trang 36)
Bảng 3-1: Khối lượng đất đào bóc lớp phong hóa và chân khây bờ bên phải đợt 1. - 5.Thiết kế tổ chức thi công hồ chứa nước Tuyền Lâm- phường 4, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
Bảng 3 1: Khối lượng đất đào bóc lớp phong hóa và chân khây bờ bên phải đợt 1 (Trang 45)
Bảng 3-2: Khối lượng đất đào bóc lớp phong hóa và chân khây bên trái đợt 1. - 5.Thiết kế tổ chức thi công hồ chứa nước Tuyền Lâm- phường 4, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
Bảng 3 2: Khối lượng đất đào bóc lớp phong hóa và chân khây bên trái đợt 1 (Trang 46)
Bảng 3-7: Bảng tổng hợp khối lượng bóc móng và đào móng chân khay đập. - 5.Thiết kế tổ chức thi công hồ chứa nước Tuyền Lâm- phường 4, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
Bảng 3 7: Bảng tổng hợp khối lượng bóc móng và đào móng chân khay đập (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w