ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG PHẠM VĂN NHỊ SỬ DỤNG CHỈ SỐ WQI ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG VÀNG DANH, THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH LU
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
PHẠM VĂN NHỊ
SỬ DỤNG CHỈ SỐ WQI ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG VÀNG DANH, THÀNH PHỐ
UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Hà Nội – Năm 2013
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
-
PHẠM VĂN NHỊ
SỬ DỤNG CHỈ SỐ WQI ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG VÀNG DANH, THÀNH PHỐ
UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Môi trường trong phát triển bền vững
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRẦN THỊ HỒNG
Hà Nội - Năm 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Trần Thi ̣
Hồng đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy , cô ở Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường đã truyền đạt cho tôi kiến thức trong suốt những năm học
ở trường
Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Ninh đã tạo điều kiện cho tôi tiến hành thực nghiệm trong thời gian làm luận văn
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn “Sử dụng chỉ số WQI để đánh giá chất
lượng nước sông Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh” là công
trình nghiên cứu của tôi Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực, kết quả nghiên cứu trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn
Phạm Văn Nhị
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Nội dung luận văn 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan lưu vực sông Vàng Danh 3
1.1.1 Đặc điểm môi trường tự nhiên 3
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội thành phố Uông Bí thuộc lưu vực sông Vàng Danh 8
1.1.3 Hiện trạng phát thải ô nhiễm trên lưu vực sông Vàng Danh 15
1.1.4 Tác động ô nhiễm đến chất lượng nước và hệ sinh thái sông Va ̀ng Danh 16
1.2 Tổng quan các phương pháp đánh giá chất lượng nước mặt 18
1.2.1 Phương pháp truyền thống trong đánh giá chất lượng nước mặt 18
1.2.2 Phương pháp chỉ số chất lượng nước 19
CHƯƠNG 2 ĐI ̣A ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Mục đích nghiên cứu 23
2.1.1 Mục tiêu chính 23
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 23
2.2 Phạm vi nghiên cứu 23
2.3 Phương pháp xây dựng WQI 26
2.3.1 Phương pháp WQI của Tổng cục môi trường ban hành 26
2.3.2 Phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước theo mô hình cơ bản của Quỹ vệ sinh Quốc gia Hoa Kỳ (NSF – WQI) 31
Trang 6CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
3.1 Đánh giá diễn biến CLN theo kết quả quan trắc môi trường nước 39
3.1.1 Đánh giá hiện trạng CLN sông Vàng Danh năm 2013 39
3.1.2 Diễn biến CLN sông Vàng Danh từ năm 2010 đến năm 2012 43
3.2 Diễn biến CLN sông Vàng Danh dựa trên WQI 47
3.2.1 Kết quả tính toán WQI sông Vàng Danh năm 2010 đến 2013 theo phương pháp của TCMT 47 3.2.2 Kết quả tính toán WQI sông Vàng Danh từ năm 2010 đến năm 2013 theo phương pháp NSF – WQI cải tiến (Vàng Danh – WQI) 55
3.3 Giải pháp đề xuất 64
3.3.1 Giải pháp quản lý 64
3.3.2 Giải pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu phát thải 66
3.3.3 Giám sát môi trường 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
Kết luận 71
Kiến nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 75
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
A1 : Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục đích
khác như loại A2, B1 và B2
A2 : Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng
công nghệ xử lý phù hợp; bảo tồn động vật thủy sinh, hoặc các mục đích sử dụng như loại B1 và B2
B1 : Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng
khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2
B2 : Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu chất lượng
nước thấp
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand)
COD : Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
Kinh tế xã hội Một thành viên QCVN : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Tiêu chuẩn Việt Nam Trách nhiệm hữu hạn TNMT : Tài nguyên Môi trường
UBND : Ủy ban nhân dân
WQI : Chỉ số chất lượng nước (Water Quality Index)
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1: Lượng mưa trung bình nhiều tháng đo được tại Uông Bí (mm) - 7
Bảng 1 2: Tài nguyên khoáng sản của thành phố Uông Bí - 8
Bảng 1 3: Hiện trạng phát thải và xử lý nước thải tại các cơ sở xả thải ra sông Vàng Danh - 15
Bảng 1 4: So sánh ưu điểm và hạn chế của phương pháp WQI và phương pháp đánh giá theo tiêu chuẩn truyền thống - 20
Bảng 2 1: Thời gian và thông số quan trắc CLN sông Vàng Danh từ năm 2010 đến 2013 - 25
Bảng 2 2: Bảng quy định các giá trị qi, BPi - 28
Bảng 2 3: Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với DO% bão hòa - 29
Bảng 2.4: Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH - 29
Bảng 2.5: So sánh chỉ số chất lượng nước - 30
Bảng 2.6: Thông số, trọng lượng đóng góp wi của phương pháp NSF - WQI - 31 Bảng 2.7: Thông số và trọng lượng đóng góp wi của phương pháp NSF – WQI/HCM - 32
Bảng 2.8: Thông số và trọng số đóng góp wi của phương pháp HCM – WQI - 34
Bảng 2.9: Thông số, trọng số đóng góp wi của phương pháp Vàng Danh – WQI36 Bảng 2.10: Trọng số đóng góp wi của thông số Fe - 37
Bảng 3.1: Bảng tính chỉ số WQI sông Vàng Danh Quý II năm 2013 - 48
Bảng 3.2: Bảng tính chỉ số WQI sông Vàng Danh Quý I năm 2013 - 48
Bảng 3.3: Bảng tính chỉ số WQI sông Vàng Danh Quý IV năm 2012 - 49
Bảng 3.4: Bảng tính chỉ số WQI sông Vàng Danh Quý III năm 2012 - 49
Bảng 3.5: Bảng tính chỉ số WQI sông Vàng Danh Quý II năm 2012 - 50
Bảng 3.6: Bảng tính chỉ số WQI sông Vàng Danh Quý I năm 2012 - 50
Bảng 3.7: Bảng tính chỉ số WQI sông Vàng Danh Quý IV năm 2011 - 51
Bảng 3.8: Bảng tính chỉ số WQI sông Vàng Danh Quý III năm 2011 - 51
Trang 9Bảng 3.9: Bảng tính chỉ số WQI sông Vàng Danh Quý II năm 2011 - 52
Bảng 3.10: Bảng tính chỉ số WQI sông Vàng Danh Quý I năm 2011 - 52
Bảng 3.11: Bảng tính chỉ số WQI sông Vàng Danh Quý VI năm 2010 - 53
Bảng 3.12: Bảng tính chỉ số WQI sông Vàng Danh Quý III năm 2010 - 53
Bảng 3.13: Bảng tính chỉ số WQI sông Vàng Danh Quý II năm 2010 - 54
Bảng 3.14: Bảng tính chỉ số WQI sông Vàng Danh Quý I năm 2010 - 54
Bảng 3.15: Bảng tính toán chỉ số WQI sông Vàng Danh năm quý II năm 2013 - 56 Bảng 3.16: Bảng tính toán chỉ số WQI sông Vàng Danh năm quý I năm 2013 56
Bảng 3.17: Bảng tính toán chỉ số WQI sông Vàng Danh năm quý IV năm 2012 57 Bảng 3.18: Bảng tính toán chỉ số WQI sông Vàng Danh năm quý III năm 2012 57 Bảng 3.19: Bảng tính toán chỉ số WQI sông Vàng Danh năm quý II năm 2012 - 58 Bảng 3.20: Bảng tính toán chỉ số WQI sông Vàng Danh năm quý I năm 2012 58
Bảng 3.21: Bảng tính toán chỉ số WQI sông Vàng Danh năm quý IV năm 2011 59 Bảng 3.22: Bảng tính toán chỉ số WQI sông Vàng Danh năm quý III năm 2011 59 Bảng 3.23: Bảng tính toán chỉ số WQI sông Vàng Danh năm quý II năm 2011 60 Bảng 3.24: Bảng tính toán chỉ số WQI sông Vàng Danh năm quý I năm 2011 - 60 Bảng 3.25: Bảng tính toán chỉ số WQI sông Vàng Danh năm quý IV năm 2010 61 Bảng 3.26: Bảng tính toán chỉ số WQI sông Vàng Danh năm quý III năm 2010 61 Bảng 3.27: Bảng tính toán chỉ số WQI sông Vàng Danh năm quý II năm 2010 - 62 Bảng 3.28: Bảng tính toán chỉ số WQI sông Vàng Danh năm quý I năm 2010 62
Bảng 3.29: Vị trí các trạm quan trắc đề xuất - 68
Bảng 3.30: Các thông số quan trắc đề xuất - 69
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Sơ đồ thành phố Uông Bí - 3
Hình 2.1: Sơ đồ mạng điểm quan trắc môi trường trên sông Vàng Danh - 23
Hình 2.2: Đồ thị và phương trình nội suy chỉ số phụ của thông số Fe - 38
Hình 3.1: Diễn biến pH trong nước sông Vàng Danh - 39
Hình 3.2: Diễn biến DO trong nước sông Vàng Danh - 39
Hình 3.3: Diễn biến thông số BOD5 trong nước sông Vàng Danh - 40
Hình 3.4: Diễn biến thông số COD trong nước sông Vàng Danh - 40
Hình 3.5: Diễn biến thông số Coliform trong nước sông Vàng Danh - 41
Hình 3.6: Diễn biến thông số TSS trong nước sông Vàng Danh - 41
Hình 3.7: Diễn biến thông số N-NH4+ trong nước sông Vàng Danh - 42
Hình 3.8: Diễn biến thông số P-PO43- trong nước sông Vàng Danh - 42
Hình 3.9: Diễn biến thông số độ đục trong nước sông Vàng Danh - 43
Hình 3.10: Biểu đồ pH trong nước sông Vàng Danh từ năm 2010 đến năm 2012 - 43
Hình 3.11: Biểu đồ thông số DO trong nước sông Vàng Danh từ năm 2010 đến năm 2012 - 44
Hình 3.12: Biểu đồ thông số BOD5 sông Vàng Danh từ năm 2010 đến năm 2012 - 44
Hình 3.13: Biểu đồ thông số COD trong nước sông Vàng Danh từ năm 2010 - 2012 - 45
Hình 3.14: Biểu đồ thông số COD trong nước sông Vàng Danh từ năm 2010 - 2012 - 45
Hình 3.15: Biểu đồ thông số N-NH4 trong nước sông Vàng Danh từ năm 2010 đến năm 2012 - 46
Trang 11Hình 3.16: Biểu đồ thông số TSS trong nước sông Vàng Danh từ năm 2010 -
2012 - 46 Hình 3.17: Biểu đồ thông số P-PO4 trong nước sông Vàng Danh từ năm 2010 -
2012 - 47 Hình 3.18: Biểu đồ chỉ số WQI sông Vàng Danh từ năm 2010 đến năm 2013 55 Hình 3.19: Biểu đồ chỉ số Vàng Danh - WQI sông Vàng Danh từ năm 2010 đến năm 2013 - 63 Hình 3.20: Sơ đồ bố trí trạm quan trắc môi trường nước trên sông Vàng Danh - 69
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống
và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của đất nước Tài nguyên nước tồn tại ở các dạng khác nhau trong khí quyển, địa quyển, sinh quyển Theo Điều 2 của Luật Tài nguyên nước Việt Nam số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 [25] thì tài nguyên nước bao gồm các nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển thuộc lãnh thổ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Thành phố Uông Bí nằm phía Tây của tỉnh Quảng Ninh Đây là một trong những thành phố công nghiệp quan trọng của tỉnh, đặc biệt là ngành công nghiệp khai thác khoáng sản, công nghiệp nhiệt điện và vật liệu xây dựng chiếm tỷ trọng chủ yếu của nền kinh tế
Bên cạnh sự tích cực về mặt kinh tế đã góp phần nâng cao đời sống vật chất cho nhân nhân, các cơ sở sản xuất công nghiệp trên đã gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và xã hội Việc xả thải nước thải từ các hoạt động khai thác khoáng sản, nhiệt điện, công nghiệp chế biến và nước thải sinh hoạt khu dân cư đã ảnh hưởng xấu tới chất lượng nguồn nước trên địa bàn thành phố Uông Bí
Thành phố Uông Bí có một số sông chính như: sông Vàng Danh, sông Sinh, sông Uông và sông Đá Bạc… các sông này đều chảy theo hướng Bắc Nam Sông Vàng Danh là điểm hợp lưu của các nhánh suối Uông Thượng Đông, Uông Thượng Tây, suối Nam Mẫu, suối Miếu Tháp và một số nhánh suối nhỏ khác; các nhánh suối này bắt nguồn từ dãy núi Bảo Đài ở phía Bắc chạy theo hướng Bắc – Nam xuyên qua địa hình các vỉa than rồi nhập lại thành sông Vàng Danh và chảy về phía Nam ra sông Uông Sông Vàng danh có giá trị lớn đối với việc cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và điều hòa nước về mùa mưa Sông Vàng Danh đang tiếp nhận các nguồn xả thải từ các cơ sở khai thác than, vật liệu xây dựng,
Trang 13nước thải sinh hoạt của các khu dân cư thuộc lưu vực sông và một số các nguồn thải khác Do đó, chất lượng nước sông Vàng Danh đang có dấu hiệu bị ô nhiễm bởi sự tác động của các nguồn xả thải trên
Việc đánh giá chất lượng nước sông Vàng Danh thông qua việc quan trắc chất lượng nước và so sánh với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về chất lượng nước mặt đang được áp dụng chưa thể hiện được rõ nét các diễn biến chất lượng nước theo thời gian, cũng như theo không gian
Phương pháp tiếp cận dựa trên chỉ số chất lượng nước WQI (Water Quality Index) cho phép tổng hợp các thông số chất lượng nước thành một chỉ số duy nhất
để đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Vàng Danh thay đổi theo thời gian từ năm 2010 đến năm 2013, trên cơ sở đó cảnh báo nguy cơ ô nhiễm nước sông nhằm
đề xuất các biện pháp quản lý, giảm thiểu hợp lý cũng như có kế hoạch quy hoạch
sử dụng nguồn tài nguyên nước trên địa bàn thành phố một cách bền vững
2 Mục tiêu của đề tài
Sử dụng chỉ số WQI để đánh giá chất lượng nước sông Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh và đề xuất một số giải pháp quản lý, giảm thiểu tác động tiêu cực
3 Nội dung luận văn
Cấu trúc nội dung luận văn gồm các phần sau:
Phần Mở đầu
Chương 1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2 Địa điểm, thời gian, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan lưu vực sông Vàng Danh
1.1.1 Đặc điểm môi trường tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Sông Vàng Danh là hợp lưu của các nhánh suối bắt nguồn từ dãy núi Bảo Đài chạy theo hướng Bắc Nam Sông Vàng Danh thuộc địa phận phường Vàng Danh và phường Bắc Sơn, thành phố Uông Bí Dưới đây là sơ đồ thành phố Uông Bí thuộc tỉnh Quảng Ninh
Hình 1.1: Sơ đồ thành phố Uông Bí [24]
Trang 15Thượng lưu sông Vàng Danh chảy qua xã Thượng Yên Công, đây là xã miền núi nằm phía Bắc của thành phố Uông Bí Các xã trên có địa hình đồi núi cao, phần lớn diện tích là rừng tự nhiên hoặc rừng trồng và có 02 cơ sở khai thác than lớn là
mỏ than Đồng Vông và Vietmindo
Lưu vực sông Vàng Danh chảy qua 2 phường Vàng Danh và phường Bắc Sơn, sau đó đổ ra sông Uông và tiếp tục đổ vào sông Đá Bạc và đổ ra biển Trong phạm vi lưu vực này có các cơ sở khai thác than lớn của Uông Bí như mỏ than Vàng Danh, mỏ than Vietmindo và mỏ than Đồng Vông Những cơ sở khai thác trên đang và sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng nước sông Vàng Danh Ngoài các nguồn thải do khai thác than gây ra, còn các nguồn thải từ quá trình sản xuất nông nghiệp và dân sinh cũng gây tác động không nhỏ tới chất lượng nước sông Vàng Danh Đây là một trong các vấn đề quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước sông và các vấn đề bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường của lưu vực này
b) Địa hình, địa mạo
Địa hình, địa mạo, có thể phân biệt địa hình từ núi ra biển là núi, đồi, đồng bằng và hải đảo và địa hình tạo bởi hai đứt gãy lớn, làm cho các địa hình trên có điều kiện xen kẽ Địa hình núi thấp cánh cung Đông Triều có dãy núi lớn chạy song song với biển, kéo dài từ Đông Triều qua Ba Chẽ đến Móng Cái theo hướng Đông Bắc – Tây Nam giống như hình vòng cung quay bề lồi về phía biển [3]
Các đỉnh núi lớn ở cánh cung Đông Triều - Uông Bí đư ợc cấu tạo bằng đá phun trào rhyolite Các núi hầu hết có độ cao dưới 1000m Vùng phía Bắc có các đỉnh cao nhất là núi Khoáng Nam Châu Lãnh cao 1.506 m, Cao Xiêm cao 1.330 m Phía Tây Nam có các đỉnh cao đáng kể là núi Yên Tử với độ cao 1083m, Am Váp cao 1094m [3]
Các núi ở đây cấu tạo bởi đá phun trào riolit khó phá hủy tạo nên địa hình tương đối sắc nét, đỉnh nhọn, sườn dốc, độ chia cắt sâu và dày Đây cũng là đường chia cắt của các con sông ngắn của Quảng Ninh chảy trực tiếp ra vịnh Bắc Bộ và cũng là nơi đón gió mùa gây mưa địa hình rất lớn trước núi
Trang 16Đồng bằng ven biển: chiếm 10% diện tích toàn tỉnh, có dải lớn nhất là đồng bằng ven biển miền Đông và đồng bằng phù sa sông Thái Bình ở miền Tây Dải đồng bằng phù sa sông Thái Bình rất hẹp kẹp giữa dãy núi Yên Tử và hạ lưu sông Thái Bình kéo dài từ Đông Triều tới Yên Hưng Về địa mạo có thể phân chia thành hai dải:
+ Đồng bằng phù sa ven sông Thái Bình thấp và bằng phẳng, nhiều nơi bị ảnh hưởng mặn khi triều lên Dọc theo bờ sông đã được đắp đê ngăn mặn để cấy lúa Đặc biệt khu vực nam Uông Bí có nhiều núi đá vôi thuộc dạng Karst sét nối liền với vùng karst Kinh Môn của tỉnh Hải Dương
+ Đồng bằng xen đồi núi chạy song song với dải trên, có nhiều đồi núi thấp
từ 50 – 75m Sườn dốc, thoải, đỉnh bằng [3]
c) Địa chất
Khu vực nghiên cứu nằm ở phía Bắc đường 18B qua thị xã Uông Bí với cấu tạo nền tảng rắn chủ yếu là các đá trầm tích lục nguyên có tuổi từ Triat đến Đệ tứ, ít hơn là các thành tạo cacbonat Nét nổi bật nhất là các trầm tích có hạt thô và sự phân bố rộng rãi của các vỉa than công nghiệp trong phân hệ tầng dưới của hệ tầng Hòn Gai Đặc điểm đó tạo nên tính sắc sảo của địa hình các dãy núi và khả năng tạo
vỏ phong hóa sét bị hạn chế Các thành tạo địa chất tạo nên các nếp uốn với phương kéo dài chung á vĩ tuyến đã quyết định tới hình thái dạng tuyến của địa hình theo phương này Theo trật tự từ cổ đến trẻ, các thành tạo địa chất trong khu vực nghiên cứu bao gồm:
- Hệ tầng Bình Liêu (T2a bl) phân bố ở khu vực phía bắc Thung lũng Than Thùng, mặt cắt phổ biến gồm các trầm tích – nguồn núi lửa như đá cát kết, cuội kết, cát kết tủa, chuyển lên các thành tạo phun trào ryolit porphyr, đacit porphyr xen các thấu kính hay lớp mỏng cuội kết tủa, cát kết tủa Hệ tầng được phân chia thành 2 phụ hệ tầng: phụ hệ tầng dưới có diện phân bố hẹp và phụ hệ tầng trên có diện phân
bố rộng hơn, kéo dài thành dải liên tục rộng 2- 4km dọc thung lũng Than Thùng
- Hệ tầng Hòn Gai (T3n – r hg ) là thành phần chính cấu tạo nên các dãy núi thuộc thị xã Uông Bí Đây là hệ tầng chứa than cung cấp nhiên liệu quan trọng nhất
Trang 17của nước ta Thuộc phạm vi thị xã Uông Bí, hệ tầng Hòn Gai phân bố trong hai dải chính: dải thứ nhất kéo dài từ Yên Tử đến Bảo Đài, tạo nên dãy núi cao nhất ở phía Bắc thị xã; dải thứ hai kéo dài từ Đông Mạo Khê qua núi Ba Vàng, núi Bình Hương, núi U Mòi đến Hòn Gai Các thành tạo địa chất của hệ tầng này chủ yếu gồm các thành tạo hạt thô như cát kết, bột kết, một số nơi có cuội kết xen phiến sét, thạch anh, Sản phẩm vỏ phong hóa thường là litoma hoặc saprolit với bề dày hạn chế
- Địa chất khu vực nghiên cứu hoàn toàn là đất đá nguyên thổ ổn định Cấu tạo địa chất phân thành 2 lớp cơ bản:
- Lớp phủ là lớp á cát, á sét lẫn sỏi sạn, chiều dày lớp phủ thay đổi và khoảng 1,5 4m
- Dưới lớp phủ á cát, á sét là đá dốc dạng bột kết, cát kết, sét kết bị phong hoá, thế nằm ổn định
d) Đặc điểm khí hậu
Khu vực thành phố Uông Bí nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa
và chịu ảnh hưởng của khí hậu biển nên khá ôn hoà Hằng năm có hai mùa rõ rệt, mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10 với đặc trưng nóng ẩm, mưa nhiều và mùa đông lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau [6]:
- Nhiệt độ
+ Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 220C
+ Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất trong năm là tháng 6, tháng7: 28,20C – 28,80C, tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 và tháng 2: 14,60C – 15,10C
+ Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 380C
+ Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 80C [6], [11]
- Lượng mưa
Lượng mưa trung bình hàng năm là 1511,4 mm phân bố không đều trong
năm (bảng 1.1) và phân thành hai mùa rõ rệt:
+ Mùa mưa nhiều: từ tháng 4 đến tháng 9 chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 8 đạt 307,4mm
Trang 18+ Mùa mưa ít: từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 20% tổng lượng mưa cả năm Tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 12 (4 - 30mm)
[6]
Bảng 1 1: Lượng mưa trung bình nhiều năm đo được tại Uông Bí (mm) [6]
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tổng Lượng mưa 20,6 22,7 47,1 81,3 204,3 215,1 243,2 307,4 201,7 106 40,6 21,4 1.511,4
- Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 83% Độ ẩm không khí thường thay đổi theo mùa và các tháng trong năm, cao nhất vào tháng 3 và tháng 4 đạt 87%, thấp nhất vào tháng 11 và tháng 12 đạt 77% [6]
e) Đa dạng sinh học
- Động vật thủy sinh:
Lưu vực sông Vàng Danh do bị ảnh hưởng nước thải từ các cơ sở công nghiệp khai thác than nên động vật thuỷ sinh ở lưu vực này nghèo nàn không có giá trị kinh tế cao
- Thực vật:
Hệ thực vật ven bờ lưu vực sông Vàng Danh chủ yếu là cây thuộc họ thân thảo và một số loài cây thuộc họ thân gỗ, các loài cây trên có giá trị kinh tế cũng như giá trị dược liệu thấp
f) Đặc điểm thủy văn
Sông Vàng Danh là hợp lưu của các nhánh suối bắt nguồn từ dãy núi Bảo Đài chạy theo hướng Bắc Nam Độ dốc lưu vực và độ dốc lòng sông tương đối lớn
Độ dài dòng sông khoảng hơn 3 km Lưu lượng nước sông vào mùa mưa vào khoảng 1,2m3/s; vào mùa khô lượng nước ít hơn Nước sông thường có màu đen, một số đoạn ngắn và dốc bị bồi lắng do nước thải mỏ [3]
Trang 191.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội thành phố Uông Bí thuộc lưu vực sông Vàng Danh
a) Đặc điểm kinh tế
- Công nghiệp
Công nghiệp là một thế mạnh của thành phố Uông Bí, được thiên nhiên đặc biệt ưu đãi với nhiều loại khoáng sản khác nhau có giá trị kinh tế đã và đang tạo nên ngành công nghiệp phát triển Trong đó:
+ Công nghiệp khai thác than: than ở Uông Bí tập trung chủ yếu tại địa bàn phường Vàng Danh, xã Thượng Yên Công và xã Phương Đông Hiện nay trên địa bàn có 5 cơ sở được cấp phép hoạt động khai thác than bao gồm: Công ty than Uông Bí, Công ty cổ phần than Vàng Danh, Công ty TNHH MTV than Nam Mẫu,
Xí nghiệp than Uông Bí – Công ty Cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh và Công ty than Vietmindo Sản lượng khai thác năm 2010 đạt khoảng 12,9 triệu tấn, trong đó sản lượng khai thác trên vùng than Vàng Danh đạt 3,85 triệu tấn/năm Công nghiệp khai thác, chế biến than là ngành công nghiệp chủ đạo có tác động rất lớn đến phát triển kinh tế xã hội của thành phố [12]
+ Ngành công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng bao gồm: đá, sỏi, cát, xi măng, vôi, gạch, ngói… tập trung chủ yếu ở các phường Vàng Danh, Quang Trung, Phương Nam và xã Thượng Yên Công… cung cấp nhu cầu về vật liệu xây dựng cho thành phố và các vùng lân cận
Bảng 1 2: Tài nguyên khoáng sản của thành phố Uông Bí [12]
TT Tài nguyên Trữ lượng Tiềm năng Địa điểm
1 Than đá
(triệu tấn) 300 500
Vàng Danh, Thượng Yên Công, Phương Đông
Trang 204 Cát xây dựng
(triệu m3) 5-10 20 Phương Đông, Thanh Sơn
5 Nhựa thông
(tấn) 550-600 650
Phương Đông, Bắc Sơn, Trưng
Vương, Nam Khê
6 Gỗ các loại
(nghìn tấn) 847 Khoanh nuôi Rừng phía Bắc
- Nông nghiệp
Trồng trọt: Tổng diện tích trồng trọt của thành phố là 4526ha, phân bố tại các
xã, phường ven đô của thành phố như phường Phương Nam, Phương Đông, Nam Khê, Bắc Sơn, xã Uông Thượng Công Các loại cây được trồng chủ yếu là lúa, ngô, khoai, lạc, các loại rau và cây ăn quả
Chăn nuôi: Trong những năm qua ngành chăn nuôi của thành phố phát triển khá nhanh, chiếm 52,7% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp Tổng đàn vật nuôi có 1.850 con trâu; 2.242 ngàn con bò; 12 ngàn con lợn; 151 ngàn con gia cầm Ngoài ra, một số mô hình chăn nuôi động vật có giá trị kinh tế cao cũng được phát triển mạnh
Thuỷ sản: Tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản ước tính thực hiện 1.226 ha Sản lượng thuỷ sản ước đạt 2.885 tấn/năm Cá chiếm tỷ trọng chủ yếu, năng suất đạt 2 -2,5 tấn/ha Nhiều hộ thâm canh giống cao sản thử nghiệm như chim trắng, rô phi đơn tính, rô phi GIFP [12]
Thuỷ lợi: Thành phố Uông Bí tập trung kiểm tra, chỉ đạo việc cung cấp nước tưới phục vụ sản xuất, sử dụng tiết kiệm nguồn nước tại các hồ, đập đảm bảo nước
Trang 21kịp thời cho việc làm đất, gieo cấy lúa xuân năm 2013, không xảy ra hạn hán UBND thành phố ch ỉ đạo hoàn thiện dự án quy hoạch cứng hoá hệ thống kênh mương và giao thông nội đồng theo chương trình xây dựng nông thôn mới Thành phố cũng triển khai công tác phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn mùa mưa bão năm 2013 [12]
- Thương mại và dịch vụ
Hoạt động thương mại và dịch vụ phát triển khá nhanh và đồng đều ở cả 3 khu vực: trung tâm đô thị, nông thôn, miền núi Công tác xã hội hoá đầu tư, nâng cấp và quản lý hệ thống chợ có bước phát triển mới Hàng năm, thành phố thường xuyên duy trì tổ chức hội chợ thương mại quốc tế Uông Bí Các lực lượng chức năng của thành phố đã có nhiều cố gắng trong việc triển khai các biện pháp đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, góp phần giữ vững ổn định thị trường, lành mạnh hoá các hoạt động dịch vụ thương mại [12]
- Du lịch
Thành phố có các khu du lịch, di tích, danh thắng nổi tiếng như khu di tích Yên Tử, Hang Son, hồ Yên Trung, Lựng Xanh Khu di tích Yên Tử là nơi phát tích của Thiền Phái Trúc Lâm – Trung tâm Phật giáo quốc gia, là tài sản có giá trị rất lớn
về lịch sử văn hoá, một thắng cảnh thiên nhiên đặc sắc của quốc gia đã được Nhà nước công nhận di tích quốc gia hạng đặc biệt
Trong những năm qua cùng với sự phát triển chung của thành phố Uông Bí, khu di tích Yên Tử đã từng bước được quy hoạch và đầu tư phát triển mạnh mẽ Bên cạnh việc trùng tu, tôn tạo hệ thống các di tích như: các ngôi chùa, am tháp, nơi thờ tự, Yên Tử còn được quan tâm, bảo vệ, giữ gìn cảnh quan môi trường Theo thông tin từ UBND thành phố Uông Bí, hàng năm, lượng khách hành hương về Yên
Tử ngày càng tăng Năm 2011, khu danh thắng này đã thu hút hơn 2,2 triệu lượt khách trong và ngoài nước tới hành hương, tham quan, chiêm bái lễ phật Năm
2012, thu hút hơn 3 triệu lượt khách [12]
Không chỉ có khu du lịch trọng điểm danh thắng Yên Tử, để thúc đẩy du lịch phát triển, thành phố Uông Bí đã quy hoạch hình thành các điểm du lịch vệ tinh làm
Trang 22tăng thêm sự phong phú, đa dạng của không gian du lịch Đó là lễ hội Đình Đền Công - xã Điền Công, lễ hội đình - chùa Lạc Thanh, phường Yên Thanh, lễ hội chùa Phổ Am, phường Bắc Sơn, làng văn hóa dân tộc Dao (xã Thượng Yên Công) và vùng đệm khu du lịch Yên Tử Ngoài ra, Uông Bí còn có một số điểm du lịch sinh thái như: khu du lịch Hồ Yên Trung, Lựng Xanh - Ba Vàng đã được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt quy hoạch phân khu chức năng Sau khi các điểm du lịch này được đầu tư hoàn thiện sẽ là những khu sinh thái nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí
và sinh hoạt văn hóa của nhân dân địa phương và du khách, tạo nên một quần thể du lịch sinh thái gắn với du lịch tâm linh
- Dịch vụ vận tải
Trong những năm gần đây, dịch vụ vận tải của thành phố phát triển nhanh chóng cả về khối lượng hàng hoá, hành khách và số phương tiện vận tải Nhìn chung dịch vụ giao thông vận tải đã đáp ứng cơ bản nhu cầu vận tải hàng hoá và đi lại của nhân dân Doanh thu ngành dịch vụ vận tải trong 9 tháng đầu năm 2013 tăng 6% [12]
b) Điều kiện xã hội thành phố Uông Bí thuộc lưu vực sông Vàng Danh
- Cơ sở hạ tầng
Thành phố Uông Bí được thành lập ngày 25 tháng 2 năm 2011, là đô thị loại III Hiện tại, cơ sở hạ tầng thành phố đang được quy hoạch nâng cấp từng bước hiện đại hoá phù hợp với vị thế là một trong 3 trung tâm kinh tế lớn của tỉnh
Trang 23+ Cấp nước: 11/11 xã, phường đã được cấp nước sạch, theo kế hoạch của
Công ty TNHH 1TV Kinh doanh nước sạch Quảng Ninh đến năm 2020 cấp nước đến 100% các hộ dân trên địa bàn thành phố [12]
+ Cấp điện: Thành phố có 1 nhà máy nhiệt điện Uông Bí với tổng công suất
820 MW, là nguồn cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia Toàn bộ hệ thống điện lưới của thành phố do Tổng Công ty phát điện 1 cung cấp đã đảm bảo khả năng cung cấp điện cho nhu cầu hiện tại [12]
+ Đường giao thông: Đường bộ: hiện đang được đầu tư nâng cấp và được
đánh giá khá tốt Đường bộ trên địa bàn thành phố hình thành trên trục đường Đông – Tây (QL18A và QL18B) và đường Bắc – Nam (Dốc Đỏ – Nam Mẫu và Uông Bí – Vàng Danh) Tổng chiều dài các tuyến đường trên địa bàn là 192,9km, trong đó đường chính là 112,7km, đường ngoại thành 19km (gồm QL18A và QL10), đường nội thành 93,7km, 100% là đường bêtông và đường nhựa, chiều dài đường phụ trên địa bàn là 80,18km, mật độ đường giao thông chính trên địa bàn là 6km/km2; tỷ lệ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị đạt 16,4%
Đường thuỷ: do đặc điểm tự nhiên, thành phố ít có điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường thuỷ với quy mô lớn do xa sông Bạch đằng Cửa sông có nhiều bãi bồi và chịu ảnh hưởng mạnh của thuỷ triều nên không có điều kiện cho tàu thuyền lớn ra vào Có 3 cảng chuyên dùng phục vụ than và điện
Cảng Bạch Thái Bưởi nằm trên cửa sông Bạch Đằng với diện tích khu bến 0,8ha, thuyền và xà lan 200 – 300 tấn có thể ra vào được Đây là cảng trung chuyển, chuyên dùng để nhập hoá chất, thuốc nổ Tuy nhiên cơ sở vật chất đang có nguy cơ xuống cấp, cần được tôn tạo
Cảng Điền Công nằm trên cửa sông Bạch Đằng, gồm 2 cầu cảng dài 120m và 80m, rộng 18m Diện tích bến cảng và kho chứa than rộng 25ha với công suất 300.000 tấn/năm, độ sâu 6,5m, có khả năng cho tàu 5000 tấn cập bến nhưng hiện nay luồng lạch cửa sông bị bồi đắp nên chỉ có tàu và xà lan 400 – 600 tấn ra vào được; sử dụng chủ yếu cho xuất than và nhập vật tư, gỗ trụ mỏ
Trang 24Cảng sông Hang Mai Phương Nam – là cảng chuyên dùng của Công ty Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh Cảng này chuyên dùng để cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất và tiêu thụ xi măng [12]
- Y tế: Bệnh viện Việt Nam – Thuỵ Điển: đã được đầu tư xây dựng kiên cố, trang thiết bị y tế đầy đủ theo quy định của Bộ Y tế quy định; đội ngũ cán bộ có 624 người trong đó 1 tiến sỹ, 57 thạc sỹ, 104 bác sỹ, 3 dược sỹ đại học, 400 cao đẳng, trung học, 63 hộ lý, ngoài ra là công nhân kỹ thuật Đối tượng khám chữa bệnh trong tỉnh và các tỉnh lân cận [12]
Trung tâm Y tế than Vàng Danh đã được xây dựng kiên cố, được trang bị đầy
đủ máy móc như XQ, siêu âm, điện tim, điện não, máy xét nghiệm huyết học, nước tiểu Đội ngũ cán bộ có 2 thạc sỹ, 3 bác sỹ chuyên khoa 1, 1 bác sỹ, 5 dược sỹ, 50 điều dưỡng, 2 nữ hộ sinh, 17 hộ lý và công nhân khác Đối tượng khám chữa bệnh 13.700 người, gồm: công nhân Công ty than Vàng Danh, cán bộ hưu trí, học sinh, giáo viên, nhân dân xã Thượng Yên Công và phường Vàng Danh [12]
Trung tâm Y tế thành phố quy mô nhà 3 tầng gồm 16 phòng và một phòng khám khu vực Nam Khê Đội ngũ cán bộ có 2 thạc sỹ, 1 chuyên khoa cấp 1, 6 bác
sỹ, 6 y sỹ, 11 cử nhân và y tá điều dưỡng, 1 dược sỹ trung học, 2 sơ cấp, 1 hộ lý, 1 lái xe, 1 kế toán
Có 9/11 xã, phường đạt chuẩn quốc gia về y tế là xã Phương Nam, phường Vàng Danh, phường Bắc Sơn, phường Nam Khê, phường Quang Trung, xã Thượng Yên Công, Trưng Vương, Thanh Sơn, Phương Đông [12]
- Viễn thông: Có 1 bưu điện trung tâm Thành phố tại phường Quang Trung và
3 bưu điện tại: phường Nam Khê, xã Phương Đông, phường Vàng Danh, ngoài ra còn 2 điểm kiốt bưu điện ở Trưng Vương và ở bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Mạng lưới điện thoại được xây dựng ở 11 xã, phường của thành phố Có 4 điểm bưu điện văn hóa xã, phường (Thượng Yên Công, Điền Công, Phương Nam, Bắc Sơn); 7 xã, phường đang tiếp tục triển khai xây dựng
Các dịch vụ mới như EMS, điện hoa, chuyển tiền nhanh, tiết kiệm bưu điện Bưu điện thành phố đã tổ chức cung cấp các dịch vụ tốt nhất đến người tiêu dùng
Trang 25như nhận, trả chuyển tiền nhanh, phát bưu phẩm, bưu điện, lắp đặt máy điện thoại, bán các dịch vụ
- Giáo dục: tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo đạt 95 – 100%; tỷ lệ
học sinh đi học tiểu học đúng độ tuổi đạt 100%
Khối mầm non có 15 trường, 221 lớp Số trẻ đi học mẫu giáo 5.415 trẻ đạt tỷ
lệ 96,02%
Khối tiểu học có 17 trường (trong đó 16 trường trung học, 1 trường phổ thông
cơ sở thực hành sư phạm), 282 lớp, 7.457 học sinh Huy động trẻ vào lớp 1 đạt 57 lớp với 1.407 em
Khối trung học cơ sở có 11 trường (trong đó 10 trường trung học cơ sở , 1 trường phổ thông cơ sở thực hành sư phạm), 182 lớp, 6.973 học sinh, tuyển học sinh học hết chương trình trung học vào lớp 6 là 48 lớp với 1.757 học sinh
Khối trung học phổ thông: có 3 trường với 90 lớp, 3.997 học sinh
Ngoài ra trên địa bàn thành phố còn có các trường Đại học Công nghiệp, Đại học Ngoại thương cơ sở II, và các trường cao đẳng, trung cấp, dạy nghề khác của Nhà nước và của tỉnh [12]
+ Thuỷ lợi: Do địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông, lưu vực các sông trên địa bàn thành phố có độ dốc lớn Mùa mưa tập trung từ tháng 7 đến tháng 10, chiếm 80% lượng mưa cả năm nên thành phố thường phải đối đầu với
lũ lụt Thành phố có tổng chiều dài tuyến đê bao là 30,707km, trong đó: xã Điền Công 11,457km; phường Phương Nam 7km; xã Phương Đông 1km; phường Yên Thanh 8,2km; phường Quang Trung 3,05km (đê sông Sinh và sông Uông); phường Trưng Vương 2km Trong 30,707km đê có 28,707km đê cấp 4 và 2km đê tại phườngTrưng Vương là đê cấp 5 Có 28 cống dưới đê làm nhiệm vụ điều tiết nước phục vụ sản xuất và tiêu úng mùa mưa bão hàng năm [12]
Trang 261.1.3 Hiện trạng xả thải ô nhiễm trên lưu vực sông Vàng Danh
Các nguồn ô nhiễm trên lưu vực sông Vàng Danh gồm:
a) Nguồn thải dạng điểm
Hiện tại lưu vực sông Vàng Danh đang chịu tác động từ các hoạt động xả thải nước thải của các cơ sở sau: Công ty cổ phần than Vàng Danh, Công ty than Nam Mẫu, Công ty than Đồng Vông, Công ty than Vietmindo, Trung tâm y tế than Vàng Danh
- Nguồn thải từ cơ sở công nghiệp: thể hiện trong bảng 1.3
Bảng 1 3: Hiện trạng xả thải và xử lý nước thải tại các cơ sở xả thải ra sông
Vàng Danh Nguồn thải
Hệ thống xử lý nước thải Công suất
(m3/ngày.đêm)
Năm vận hành Hiện trạng nước thải
đầu ra Công ty than Vàng Danh 8.000 2012 Xử lý triệt để
Công ty than Nam Mẫu 9.000 2012 Xử lý triệt để
Công ty than Đồng Vông 14.400 2012 Xử lý triệt để
Công ty than Vietmindo 5.000 2011 Xử chưa lý triệt để Trung tâm y tế than Vàng Danh 120 2011 Xử lý triệt để
- Nguồn thải nước sinh hoạt từ các cụm dân cư
Thành phố Uông Bí hiện chưa có trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, hầu hết nước thải sinh hoạt ở xã Thượng Yên Công đều được xử lý sơ bộ tại bể phốt tự xây sau đó xả thải ra mương nước gần nhà hoặc các khu vực ao, ruộng trũng hoặc tự ngấm xuống đất Nước thải sinh hoạt khu dân cư phường Vàng Danh và các khu dân cư phường Bắc Sơn ven sông Vàng Danh được xử lý sơ tại bể phốt và thải ra cống thoát nước thải chung khu vực và thải ra sông Vàng Danh Như vậy khu vực lưu vực sông Vàng Danh chịu tác động nước thải sinh hoạt của các khu dân cư thải
ra sông Vàng Danh , tuy nhiên mức độ ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt đến lưu vực sông Vàng Danh không lớn
Trang 27b) Nguồn thải dạng diện
- Nước thải từ sản xuất nông nghiệp:
+Diện tích lưu vực sông Vàng Danh khoảng: 149,07 km2, trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm khoảng 100km2
+ Lượng phân bón sử dụng hàng năm trên lưu vực khoảng 2.750 tấn
Các hoạt động sản xuất nông nghiệp lưu vực sông Vàng Danh sử dụng nước sông này và hầu hết các nguồn thải từ nông nghiệp lại được thải hoặc ngấm theo độ cao xuống sông Vàng Danh
- Lượng nước mưa chảy tràn:
Tác giả áp dụng công thức tính lượng nước nước mưa chảy tràn vào lưu vực sông Vàng Danh của Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh đang áp dụng, cụ thể như sau:
Q = F*a*α = 149070*1.511,4*0,6 = 135.182.639 m3
Trong đó:
F: là diện tích lưu vực a: Vũ lượng mưa trung bình nhiều năm tại khu vực nghiên cứu
α: Hệ số thẩm thấu
Danh
a) Tác động ô nhiễm đến chất lượng nước
Các nguồn thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, hoạt động sản xuất nông
nghiệp, hoạt động dân sinh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước của sông Vàng Danh, cụ thể:
- Suy giảm chất lượng nước sông do hàm lượng cao của chất hữu cơ như BOD, COD, T-P, T-N, cặn lơ lửng, kim loại nặng đổ thải vào sông liên tục trong thời gian dài với lưu lượng khá lớn
- Hoạt động của các cơ sở khác và chế biến khoáng sản đã phát sinh ra lượng lớn nước thải công nghiệp xả thải ra lưu vực sông và tác động tiêu cực đến chất lượng nước sông Vàng Danh
Trang 28- Hoạt động dân sinh phát sinh lượng nước thải sinh hoạt thải vào lưu vực sông Vàng Danh Lượng nước thải sinh hoạt này làm gia tăng ô nhiễm chất hữu cơ như BOD, COD, T-P, T-N và hàm lượng khác như TSS, TDS
Trong trường hợp sức chịu tải của dòng sông quá giới hạn thì khả năng phục hồi là rất khó, trong khi các nguồn thải trên vẫn tiếp tục xả thải vào lưu vực sông Vàng Danh
Khi nguồn nước sông Vàng Danh bị ảnh hưởng sẽ không thể sử dụng làm nước cấp cho sản xuất nông nghiệp thuộc lưu vực và không sử dụng làm nước cấp sinh hoạt cho nhân dân của thành phố Chất lượng nước ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống dân sinh của nhiều xã, phường thuộc lưu vực sông Vàng Danh
b) Tác động hệ sinh thái sông Vàng Danh
Các hoạt động sản xuất công nghiệp lưu vực sông Vàng Danh ảnh hưởng đến
hệ sinh thái như sau:
- Mất diện tích vùng lưu vực sông do quá trình xả thải của các cơ sở công nghiệp và nông nghiệp Điều này đồng nghĩa với việc mất nơi cư ngụ của các sinh vật Lưu vực này cũng là vùng đệm quan trọng cung cấp dinh dưỡng cho các hệ sinh vật dưới nước
- Các nguồn thải gồm nước thải, chất thải rắn đổ vào sông có thể làm suy giảm chất lượng nước sông, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sinh sống của các loài động vật và thực vật
Qua các đánh giá, tham khảo các tài liệu hiện có, có thể đưa ra một số nhận xét về hệ sông Vàng Danh như sau:
- Sông Vàng Danh có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của thành phố Uông Bí với chức năng điều hòa dòng chảy, cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và nguồn cung cấp nước phục vụ sinh hoạt
- Qua các kết quả quan trắc môi trường tại sông Vàng Danh thì chất lượng nước sông Vàng Danh bị ô nhiễm một số chỉ tiêu như hàm lượng TSS, Fe, Mn
Việc tiến hành nghiên cứu đề tài “Sử dụng chỉ số WQI để đánh giá chất
lượng nước sông Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh ” là rất cần
Trang 29thiết nhằm đánh giá diễn biến và xác định chính xác mức độ ô nhiễm của sông, từ
đó đưa ra các đề xuất về giải pháp quản lý đối với chính quyền địa phương trong công tác bảo vệ môi trường Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần vào việc bảo
vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước cùng với việc thúc đẩy phát triển kinh tế tại địa phương, cụ thể là lưu vực sông Vàng Danh , thành phố Uông Bí Tác giả mong muốn ứng dụng công cụ quản lý môi trường mới trong công tác quản lý nhà nước
về môi trường
1.2 Tổng quan các phương pháp đánh giá chất lượng nước mặt
1.2.1 Phương pháp truyền thống trong đánh giá chất lượng nước mặt
Quan trắc môi trường nước là hoạt động quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đã được các cơ quan ban ngành trực thuộc Bộ Tài Nguyên và Môi trường Việt Nam đưa vào thực hiện từ năm 1994 đến nay [18] Hoạt động quan trắc môi trường nhằm ghi nhận các thông tin về hiện trạng và diễn biến môi trường nhằm phục vụ cho việc xây dựng chiến lược, lập kế hoạch, chương trình BVMT
Quan trắc CLMT nước và không khí là hai hoạt động quan trắc môi trường chủ yếu hiện nay Công tác quan trắc môi trường bao gồm các bước cơ bản như sau:
- Thiết lập kế hoạch quan trắc
- Thiết lập mạng lưới quan trắc
- Lấy mẫu và đo đạc tại hiện trường
- Phân tích trong phòng thí nghiệm
- Xử lý số liệu
- Phân tích và đánh giá số liệu
- Viết báo cáo kết quả quan trắc
Kết quả quan trắc thường được so sánh với tiêu chuẩn, Quy chuẩn về môi trường hiện hành để đánh giá về mức độ ô nhiễm của môi trường Hiện nay, kết quả quan trắc đã được sử dụng trong một số các mô hình tính toán để xây dựng các dự báo về diễn biến môi trường theo các kịch bản phát triển kinh tế xã hội tại địa phương
Trang 30Nhược điểm của phương pháp đánh giá chất lượng nước thông qua việc so sánh kết quả quan trắc chất lượng nước với giới hạn cho phép của Quy chuẩn Việt Nam hiện hành là:
- Khi đánh giá qua từng thông số riêng biệt sẽ không nói lên diễn biến chất lượng tổng quát của con sông hay đoạn sông, do vậy khó so sánh CLN từng vùng của một con sông, so sánh CLN của con sông này với con sông khác, CLN thời điểm này với thời điểm khác (theo tháng, theo mùa), CLN quá khứ, hiện tại và tương lai…Vì thế, sẽ gây khó khăn cho công tác theo dõi, giám sát diễn biến CLN; khó đánh giá hiệu quả đầu tư để bảo vệ nguồn nước và kiểm soát ô nhiễm nước…
- Khi đánh giá chất lượng nước qua các thông số riêng biệt, có thể có thông số đạt, có thông số vượt so giới hạn cho phép của Quy chuẩn Điều đó chỉ nói lên CLN đối với từng thông số riêng biệt và chỉ các nhà khoa học hoặc các nhà chuyên môn mới hiểu được Vì vậy, khó thông tin về tình hình CLN cho cộng đồng dân chúng, gây khó khăn khi các nhà quản lý đưa ra các quyết định phù hợp về bảo vệ, khai thác nguồn nước
1.2.2 Phương pháp chỉ số chất lượng nước
a) Tổng quan phương pháp
- Khái niệm
Chỉ số chất lượng nước (Water Quality Index – WQI) là một trong các loại chỉ
số môi trường (Environmental Index), được tính toán từ các thông số quan trắc chất lượng nước, dùng để mô tả định lượng về chất lượng nước và khả năng sử dụng nguồn nước đó Chỉ số chất lượng nước được biểu diễn qua thang điểm từ 0 đến 100 [14]
Phương pháp đánh giá chất lượng nước thông qua chỉ số WQI đã khắc phục được các nhược điểm của phương pháp so sánh với quy chuẩn Phương pháp WQI
có khả năng phân loại mức độ ô nhiễm của nguồn nước trên thang điểm
- Ưu điểm của WQI trong đánh giá diễn biến chất lượng nước
Việc sử dụng WQI có thể khắc phục được các hạn chế trong cách đánh giá nghiên cứu diễn biến CLN theo phương pháp truyền thống là áp dụng tiêu chuẩn
Trang 31cho từng thông số riêng biệt Từ các tài liệu tham khảo được về phương pháp nghiên cứu CLN bằng chỉ số WQI, đề tài tổng hợp và đánh giá về các ưu điểm và hạn chế của phương pháp này so với phương pháp truyền thống – đánh giá bằng quy chuẩn cho từng thông số riêng biệt theo bảng 1.4:
Bảng 1 4: So sánh ưu điểm và hạn chế của phương pháp WQI và phương pháp
đánh giá theo quy chuẩn truyền thống
Phương pháp đánh giá bằng quy
chuẩn Phương pháp đánh giá CLN bằng WQI
Khó phân loại CLN cho một mục đích
cụ thể
Cho phép phân loại CLN cho một mục đích sử dụng nhất định
Hạn chế trong việc biểu diễn CLN tổng
quát, khó phân vùng và phân loại CLN
sông, do đó khó khăn trong việc so sánh
CLN theo thời gian và không gian
Cho phép so sánh CLN theo thời gian (theo tháng, năm, theo mùa, theo sự kiện…) và không gian (đoạn sông, sông này với sông khác…)
Khó khăn cho công tác theo dõi diễn
biến CLN, đánh giá hiệu quả đầu tư để
bảo vệ nguồn nước và kiểm soát ô
nhiễm nước
Thuận lợi hơn trong việc theo dõi và đánh giá diễn biến CLN để kịp thời có những giải pháp quản lý thích hợp và đánh giá thuận lợi cho việc đánh giá hiệu quả đầu
tư Khó sử dụng phổ biến, chỉ các nhà
nghiên cứu, nhà khoa học, giới chuyên
môn mới hiểu, do đó khó thông tin cho
cộng đồng và các cơ quan quản lý, nhà
lãnh đạo để đưa ra các quyết định phù
hợp về bảo vệ và khai thác nguồn nước
Cho phép ước lượng hóa và có khả năng
mô phỏng các tác động tổng hợp của nồng
độ nhiều thành phần, trong đó đã tính đến mức độ đóng góp quan trọng của từng thông số, do đó đơn giản hóa và dễ hiểu; thuận lợi cho việc sử dụng phổ biến trong cộng đồng
Trang 32Phương pháp đánh giá bằng quy
chuẩn Phương pháp đánh giá CLN bằng WQI
Chỉ rõ nguồn nước bị ô nhiễm thông số
nào
Các hạn chế của phương pháp WQI: tính che khuất là khi có một chỉ số phụ nào đó thể hiện chất lượng nước xấu nhưng chỉ số tính toán cuối cùng cho chất lượng nước tốt
Có thể quan trắc nhiều thông số, tùy
theo mục đích nghiên cứu
Tính không linh hoạt: do phương pháp WQI đã cố định cho các thông số nên đưa các thông số khác vào cần phải xây dựng
và tính toán lại
- Kinh nghiệm xây dựng WQI của một số quốc gia trên thế giới
Trên thế giới đã có rất nhiều quốc gia áp dụng WQI vào thực tiễn, cũng như
có nhiều các nhà khoa học nghiên cứu về các mô hình WQI, điển hình
Hoa Kỳ: WQI được thực hiện từ những năm 70 của thế kỷ 20 và hiện đã được
xây dựng cho mỗi Bang, đa số các bang tiếp cận theo phương pháp của Quỹ Vệ sinh Quốc gia Mỹ (National Sanitation Foundation – NSF) – gọi tắt là WQI – NSF Đây cũng là bộ chỉ số được áp dụng tại nhiều quốc gia [18]
Canada: Phương pháp do Cơ quan Bảo vệ môi trường Canada (The Canadian
Council of Ministers of the Environment – CCEM, 2001) xây dựng [9]
Châu Âu: Các quốc gia ở châu Âu chủ yếu được xây dựng phát triển từ WQI
– NSF (của Hoa Kỳ), tuy nhiên mỗi quốc gia – địa phương lựa chọn nhóm các thông số và phương pháp tính chỉ số phụ riêng
Các quốc gia Malaysia, Ấn Độ phát triển từ WQI – NSF, nhưng mỗi quốc gia
có thể xây dựng nhiều loại WQI cho từng mục đích sử dụng [8]
Trang 33b) Tình hình nghiên cứu và xây dựng WQI ở Việt Nam
Tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu và đề xuất và áp dụng về bộ chỉ số CLN như các WQI-2 và WQI-4 được sử dụng để đánh giá số liệu CLN trên sông Sài Gòn tại Phú Cường, Bình Phước và Phú An trong thời gian từ năm 2003 đến 2007 Một
số nghiên cứu điển hình như sau:
- Nghiên cứu của TS Tôn Thất Lãng, sử dụng chỉ số chất lượng nước (WQI)
để đánh giá và phân vùng chất lượng nước sông Hậu năm 2008 [9]
TS Tôn Thất Lãng đã nghiên cứu mô hình WQI để đánh giá và phân vùng chất lượng nước sông Hậu với mô hình WQI gồm 6 thông số: pH, DO, BOD, COD, TSS, Coliform Mô hình có ứng dụng phương pháp Delphi và phương pháp đường cong tỷ lệ
Kết quả nghiên cứu cho thấy diễn biến chất lượng nước tại từng vùng, làm cơ
sở phân vùng chất lượng nước
- Mô hình WQI đưa ra bởi PGS TS Lê Trình [5]: Đề tài “Nghiên cứu phân vùng chất lượng nước theo các chỉ số chất lượng nước (WQI) và đánh giá khả năng
sử dụng các nguồn nước sông, kênh rạch ở vùng thành phố Hồ Chí Minh” năm
2008 do PGS TS Lê Trình làm chủ nhiệm là một trong những nghiên cứu đầu tiên
ở Việt Nam về phân vùng chất lượng nước theo WQI
- Gần đây nhất Tổng cục Môi trường đã chính thức ban hành Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật tính toán chỉ số chất lượng nước theo Quyết định số 879/QĐ-TCMT ngày 01 tháng 07 năm 2011 với mục đích: đánh giá nhanh chất lượng nước mặt lục địa một cách tổng quát; có thể được sử dụng như một nguồn dữ liệu để xây dựng bản đồ phân vùng CLN; cung cấp thông tin môi trường cho cộng đồng một cách đơn giản, dễ hiểu, trực quan; nâng cao nhận thức về môi trường [10]
Tổng quan các phương pháp đánh giá chất lượng nước mặt cho thấy rằng phương pháp WQI là một công cụ tiềm năng trong đánh giá và phân loại chất lượng nước mặt
Trang 34CHƯƠNG 2 ĐI ̣A ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP
LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thống kê các nguồn thải vào sông Vàng Danh
Tiến hành quan trắc chất lượng nước sông Vàng Danh trong thời gian quý 1
và quý 2 năm 2013
Tính toán giá trị WQI dựa trên các số liệu thu thập và số liệu quan trắc
Đánh giá chất lượng nước sông Vàng Danh thông qua chỉ số WQI
Đề xuất các giải pháp quản lý để bảo vệ nguồn nước cấp sinh hoạt
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là lưu vực sông Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
+ Sơ đồ mạng điểm QTMT trên sông Vàng Danh được thể hiện trong hình 2.1
Hình 2.1: Sơ đồ mạng điểm quan trắc môi trường trên sông Vàng Danh [8]
Trang 35 Lựa chọn mạng điểm quan trắc:
Vị trí các điểm quan trắc được lựa chọn dựa trên cơ sở dự báo ảnh hưởng của các nguồn thải và quá trình phát tán các chất ô nhiễm vào nguồn nước mặt trên dòng chính của sông Vàng Danh Bên cạnh đó, mạng điểm quan trắc cũng đại diện cho các khu vực lưu vực sông từ thượng nguồn, trung nguồn và hạ nguồn Đây cũng
là cơ sở đánh giá, so sánh chất lượng nước và mức độ ảnh hưởng của các cơ sở công nghiệp đến lưu vực sông Để có được chuỗi số liệu liên tục theo thời gian, vị trí điểm lấy mẫu được xác định dựa trên vị trí các điểm lấy mẫu trên sông chính thực hiện quan trắc từ năm 2010 đến Quý II/2013
Do điều kiện nghiên cứu và kinh phí còn hạn chế nên đề tài chỉ tập trung tìm hiểu và phân tích các thông số phục vụ tính WQI cơ bản
Tiến hành quan trắc môi trường sông Vàng Danh đảm bảo được:
- Mục tiêu của chương trình quan trắc;
- Đáp ứng được mục đích sử dụng số liệu, thời gian, tần suất và thành phần các thông số quan trắc;
Trước khi tiến hành quan trắc môi trường sông Vàng Danh, tác giả đã khảo sát thực tế kết hợp với nghiên cứu tài liệu thu thập được về lưu vực sông Vàng Danh, sau đó tiến hành thiết kế chương trình quan trắc và lập kế hoạch cụ thể về phương tiện, nhân lực, và kinh phí phù hợp với mục tiêu, tần suất và thời gian quan trắc Các điểm quan trắc gồm:
+ NM1 (tọa độ: 21006’16,4’’N; 106048’10,2”E): Thượng nguồn sông Vàng Danh tại vị trí Cầu Trắng Khu vực này bị ảnh hưởng bởi các hoạt động sản xuất khai thác than từ mỏ than Đồng Vông và các hoạt động sản xuất nông nghiệp của xã Thượng Yên Công
+ NM2 (tọa độ: 21005’57,4”N; 106047’56,7”E): Thượng nguồn sông Vàng Danh tại vị trí Cầu Mới Khu vực chịu ảnh hưởng bởi các nguồn thải từ các hoạt động sản xuất khai thác than từ mỏ than Vietmindo và mỏ than Đồng Vông
+ NM3 (tọa độ: 21005’42,7”N; 1060
47’46,8”E): Trung nguồn sông Vàng Danh tại vị trí Đập Tràn Khu vực chịu ảnh hưởng bởi các nguồn thải từ các hoạt
Trang 36động sản xuất khai thác than từ mỏ than Vietmindo, mỏ than Đồng Vông và nước thải sinh hoạt của phường Vàng Danh
+ NM4 (tọa độ: 21004’32,44”N; 106032’03,52”E): Trung nguồn sông Vàng Danh tại vị trí đập Lán Tháp Khu vực chịu ảnh hưởng bởi các nguồn thải từ các hoạt động sản xuất khai thác than từ mỏ than Vietmindo, mỏ than Đồng Vông, mỏ than Nam Mẫu và nước thải sinh hoạt của phường Vàng Danh
+ NM5 (tọa độ: 21004’21,88”N; 106032’04,98”E): Hạ nguồn sông Vàng Danh tại vị trí Cầu Treo Bắc Sơn Khu vực chịu ảnh hưởng bởi các nguồn thải từ các hoạt động sản xuất khai thác than từ mỏ than Vietmindo, mỏ than Đồng Vông, mỏ than Nam Mẫu và nước thải sinh hoạt của phường Vàng Danh, phường Bắc Sơn
Thời gian quan trắc:
Để có cơ sở đánh giá chất lượng nước sông Vàng Danh, tác giả đã tham khảo kết quả quan trắc môi trường hiện trạng tỉnh Quảng Ninh và số liệu quan trắc khác
về lưu vực sông Vàng Danh do Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường thực hiện từ năm 2010 đến 2013
Số liệu được hồi cứu từ năm 2010 đến 2012, tần suất quan trắc: 4 lần/1 năm
Số liệu thực nghiệm: Năm 2013, tần suất quan trắc 3 tháng/1 lần
Bảng 2 1: Thời gian và thông số quan trắc CLN sông Vàng Danh từ năm 2010 đến 2013
2011
Qúy I Quý II Quý III Quý IV
Trang 37Năm Thời gian Thông số
2012
Qúy I Quý II Quý III Quý IV
2013 Qúy I
Quý II
2.3 Phương pháp xây dựng WQI
2.3.1 Phương pháp WQI của Tổng cục môi trường ban hành
Nâng cao nhận thức môi trường
- Các yêu cầu đối với việc tính toán WQI
Trang 38 WQI được tính toán cho số liệu của từng điểm quan trắc
WQI thông số được tính toán cho từng thông số quan trắc Mỗi thông số sẽ xác định được một giá trị WQI cụ thể, từ đó tính toán WQI để đánh giá chất lượng nước của điểm quan trắc
Thang đo giá trị WQI được chia thành các khoảng nhất định Mỗi khoảng ứng với 1 mức đánh giá chất lượng nước nhất định
- Quy trình tính toán và sử dụng WQI trong đánh giá chất lượng môi trường
Bước 4: So sánh WQI với bảng các mức đánh giá chất lượng nước
- Bước 1: Thu thập, tập hợp số liệu quan trắc
Số liệu quan trắc được thu thập phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Số liệu quan trắc sử dụng để tính WQI là số liệu quan trắc nước mặt lục địa theo đợt đối với quan trắc định kỳ hoặc giá trị trung bình của thông số trong một khoảng thời gian xác định đối với quan trắc liên tục
Các thông số được sử dụng để tính WQI thường bao gồm: pH, TSS, độ đục,
DO, nhiệt độ, BOD5, COD, N – NH4, P – PO4, Coliform
Số liệu quan trắc được đưa vào tính toán đã qua xử lý, đảm bảo loại bỏ các giá trị sai lệch, đạt yêu cầu đối với quy trình quy phạm về đảm bảo và kiểm soát chất lượng số liệu
- Bước 2: Tính toán WQI thông số
Tính toán WQI thông số như sau:
WQI thông số (WQISI) được tính toán cho các thông số BOD5, COD, N –
NH4, P – PO4, TSS, Độ đục, Tổng Coliform theo công thức như sau:
Trang 39WQISI = 𝑞𝑖−𝑞𝑖+1
𝐵𝑃 𝑖+1− 𝐵𝑃 𝑖 𝐵𝑃𝑖+1− 𝐶𝑝 + 𝑞𝑖+1 (công thức 1) Trong đó:
+ BPi: nồng độ giới hạn dưới của giá trị thông số quan trắc được quy định trong bảng 2.2 tương ứng với mức i
+ BPi+1: nồng độ giới hạn trên của giá trị thông số quan trắc được quy định trong bảng 2.2 tương ứng với mức i+1
+ qi: giá trị WQI ở mức i đã cho trong bảng tương ứng với giá trị BPi
+ qi+1: giá trị WQI ở mức i đã cho trong bảng tương ứng với giá trị BPi+1 + Cp: giá trị của thông số quan trắc được đưa vào tính toán
Bảng 2 2: Bảng quy định các giá trị qi, BPi [10]
Trang 40(2): Tính giá trị WQIDO
𝑊𝑄𝐼𝑆𝐼 = 𝑞𝑖+1−𝑞𝑖
𝐵𝑃𝑖+1 − 𝐵𝑃𝑖 𝐶𝑝− 𝐵𝑃𝑖 + 𝑞𝑖 (công thức 2) Trong đó:
CP: giá trị DO % bão hòa
BPi, BPi+!, qi, qi+!: là giá trị tương ứng với mức i, i+1 trong bảng 2.3
Bảng 2 3: Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với DO% bão hòa [10]
i 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
BPi ≤20 20 50 75 88 112 125 150 200 ≥200
qi 1 25 50 75 100 100 75 50 25 1 Nếu giá trị DO% bão hòa ≤ 20 thì WQIDO = 1
Nếu 20 < DO% bão hòa < 80 thì WQIDO được tính theo công thức 2 và sử dụng bảng 2.2
Nếu 88 ≤ DO% bão hòa ≤ 112 thì WQIDO = 100
Nếu 112 < DO% bão hòa < 200 thì WQIDO được tính theo công thức 1 và sử dụng bảng 2.4
Nếu giá trị DO% bão hòa ≥ 200 thì WQIDO = 1
Tính giá trị WQI đối với thông số pH
Bảng 2.4: Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH [10]
BPi ≤5,5 5,5 6 8,5 9 ≥9
qi 1 50 100 100 50 1
Nếu giá trị pH ≤ 5,5 thì WQIpH = 1
Nếu 5,5 < pH< 6 thì WQIpH được tính theo công thức 2 và sử dụng bảng 2.3 Nếu 6 ≤ pH≤ 8,5 thì WQIpH = 100
Nếu 8,5 < pH< 9 thì WQIpH được tính theo công thức 1 và sử dụng bảng 2.3 Nếu giá trị pH ≥ 9 thì WQIpH = 1
- Bước 3: Tính toán WQI