- Giảm trọng lượng bản thân: Việc giảm trọng lượng bản thân có ý nghĩa quan trọng do giảm trọng lượng sẽ giảm áp lực tác dụng xuống nền đất đồng thời do trọng lượng giảm nên tác động của
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP PHẦN I – KIẾN TRÚC
Giao viên hướng dẫn : Th.S NGUYỄN PHƯƠNG LAN
Sinh viên thực hiện : HÀ CHÂU TRƯỜNG
I/ Giới thiệu về công trình:
- Tên công trình: “ Căn hộ cho thuê và siêu thị VINAFOR”
- Chức năng chính của công trình: là xây những căn hộ cho thuê, riêng tầng 1 dùng để dùng làm siêu thị
- Quy mô công trình:
Trang 3 Diện tích xây dựng dành cho công trình là 1100 m2
Số tầng : 9 tầng + 1 tum
Quy mô sử dụng: từ tầng 2-9 mỗi tần có 5 căn hộ, tổng cộng có 40 căn
hộ cho thuê làm nhà ở Số loại căn hộ có 2 loại: đó là loại to và loại trung bình Cơ cấu của mỗi phòng gồm: phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ, phòng bếp+ ăn, phòng tắm, WC, lôgia, phòng điện và tiền phòng
II/ Vị trí xây dựng công trình
- Địa điểm xây dựng của công trình có mặt đứng nằm ở đường Vũ Ngọc Phan
- Xét về mặt địa lý đây là một vị trí thuận lợi dành cho nhà ở viề đây là khu vực có sự quy hoạch tương đối tốt, đường xá mới được xây dựng nên vấn đề giao thông đi lại rất thuận tiện
- Mặt bằng công trình có dạng hình chữ nhật, diện tích 720 m2
- Vị trí khu đất có các yếu tố tự nhiên sau:
III/ Giải pháp kiến trúc:
1 Giải pháp mặt đứng:
Công trình gồm 9 tầng + 1 tum, cao 36,8m
Tầng 1 cao 4,5m đây là chiều cao cần thiết cho cửa hàng
Trang 4cũng như tâm cứng của nhà trên các tâng.
- Với chức năng chính là nhà ở vì vậy:
o Tầng 1 dùng làm nới bán hàng, để xe ôtô, xe máy, nhà kho và phòng bảo vệ
+ Ví trí cầu thang bộ và thang máy chiếm trọn 1 ô từ trục 3-4 và B-C.+ Khu vực WC và các phòng được bố trí như hình vẽ
o Tầng 2-9 là khu nhà ở, vấn đề bố trí các phòng chức năng linh hoạt và thuận tiện không những đảm bảo vấn đề về công năng mà vấn đề tận dụng không
gian cũng hết sức sức hợp lí, đảm bảo sự yên tĩnh nghỉ ngơi trong đô thị ồn ào
- Giao thông từ bên ngoài vào bên trong được bố trí từ một phía của khối nhà
- Một phía đi vào gara và lên cao theo thang máy hoặc thang bộ được bố trí ở giữa nhà đồng thời có cầu thang bộ thoát hiểm ở cuối hành lang, phía kia
là lối vào khu bán hàng
IV/ Giải pháp về kết cấu:
* Với đặc điểm thiết kế nhà cao tầng
- Tải trọng ngang:
Một nhân tố chủ yếu trong thiết kế nhà cao tầng là tải trọng ngang, vì tải trọng ngang gây ra nội lực và chuyển vị lớn Theo sự tăng lên của chiều cao, chuyển vị ngang tăng lên rất nhanh gây ra 1 số hậu quả bất lợi như: làm kết cấu tăng thêm nội lực phụ có thể dẫn đến giảm chất lượng công trình ( như làm nứt, gãy- tường và một số chi tiết trang trí) thậm chí gây ra phá hoại công trình Mặt khác chuyển vị lớn sẽ gây cảm giác khó chịu cho người làm việc và sinh sống ở đó
- Giảm trọng lượng bản thân:
Việc giảm trọng lượng bản thân có ý nghĩa quan trọng do giảm trọng lượng sẽ giảm áp lực tác dụng xuống nền đất đồng thời do trọng lượng giảm nên tác động của gió đông và động đất cũng giảm đem đến hiệu quả là hệ kết cấu được nhỏ gọn hơn, tiết kiệm vật liệu, tăng hiệu quả kiến trúc
* Với quy mô công trình, chức năng, thời hạn và địa chất khu vực công trình em xin chọn giải pháp kết cấu sơ bộ sau:
+)Với móng: chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi, đài móng bê tông cốt
Trang 5thép toàn khối với công nghệ và máy móc hiện đại nhất hiện nay của nước ta.+ )Với thân: sử dụng cột tiết diện hình chữ nhật, dầm, sàn BTCT toàn khốià Lựa chọn kết cấu khung giằng.
+) Sàn: lựa chọn loại sàn sườn toàn khối
V/ Các giải pháp kĩ thuật tương ứng của công trình
1 Giải pháp thông gió, chiếu sáng:
a Giải pháp thông gió:
Là một trong những yêu cầu quan trọng trong thiết kế kiến trúc nhằm đảm bảo vệ sinh, sức khỏe cho con người khi làm việc và nghỉ ngơi
* Thông gió tự nhiên:
- Về tổng thể của toàn khu đô thị, công trình nằm trên 2 mặt tiền vì vậy diện tích đón gió tương đối lớn, do đó đảm bảo yêu cầu đón gió của công trình
- Về nội bộ công trình các phòng làm việc được thông gió trực tiếp và tổ chức lỗ cửa, hành lang để đón gió xuyên phòng
* Thông gió nhân tạo:
- Khí hậu Hà Nội nóng ẩm, mùa Đông thì nhiệu thấp, mùa hè nhiệt độ cao Để điều hòa không khí công trình có bố trí thêm các hệ thống máy điều hòa nhiệt độ, quạt thông gió mỗi tầng Công trình là nới tập trung mua bán, ăn uống và sinh hoạt của rất nhiều người nên vấn đề thông gió nhân tạo là hết sức cần thiết
b Giải pháp chiếu sáng:
- Kết hợp chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo
*Về chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều được lấy ánh sáng tự nhiên
thông qua hệ thống cửa kính để phân phói ánh sáng cho cả phòng Cách bố trí các phòng, sảnh đáp ứng được yêu cầu về thông thoáng khí
*Chiếu sáng nhân tạo: được tạo ra từ hệ thống bóng điện lắp trong các
phòng và tại hành lang, cầu thang bộ, cầu thang máy Hệ thống đèn điện này còn đảm bảo tiện nghi ánh sáng về ban đêm
- Yêu cầu về thông thoáng đủ lượng ánh sáng tự nhiên là điều kiện vi khí hậu giúp con người sống thoải mái, khỏe mạnh giúp cho sự làm việc năng suất và hiệu quả, công trình đã đáp ứng được các điều kiện tiện nghi khí hậu
2 Giải pháp bố trí giao thông trên mặt bằng, theo phương đứng và
Trang 6giao thông giữa các hạng mục trong công trình
a Giao thông trên mặt bằng:
- Giao thông theo phương ngang được đảm bảo nhờ hệ thống hành lang giữa bề rộng hành lang ở các tầng là 2m
- Các hành lang nối với các nút giao thông theo phương đừng là cầu thang bộ và cầu thang máy đảm bảo thoát người khi cần thiết
b Giao thông theo phương đứng:
- Hệ giao thông đứng gồm 2 thang máy, 1 thang bộ và 1 thang bộ phục
vụ cho thoát hiểm Hệ thống cầu thang này được đặt tại nút giao thông chính của công trình và liên kết giao thông ngang Kết hợp cùng giao thông đứng là các hệ thống kĩ thuật, điện, thông gió, rác thải và một số đường ống kĩ thuật khác
3 Giải pháp cung cấp điện, nước và thông tin
b Cấp thoát nước:
* Cấp nước : Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố
thông qua hệ thống đường ống dẫn xuống các bể chứa đặt dưới tầng 1, từ đó được bơm lên các tầng trên mái: Dung tích bể được thiết kế trên cơ sở số lượng người sử dụng và lượng dự trữ đề phòng sự cố mất nước có thể xảy ra
Hệ thống ống được bố trí chạy ống ngầm trong các hộp kĩ thuật xuống các tầng và trong tường ngăn đến các phòng chức năng và vệ sinh
* Thoát nước : Bao gồm thoát nước mưa và thoát nước sinh hoạt.
- Thoát nước mưa được thực hiện nhờ hệ thống sênô dẫn nước từ ban công và mái, theo các đường ống nhựa nằm trong cột rồi chảy ra hệ thống
Trang 7thoát nước thành phố.
- Thoát nước sinh hoạt: nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh rồi tập trung vào các bể tự hoại đặt dưới tầm hầm, sau đó được dẫn ra hệ thống thoát nước chung của thành phố
c Giải pháp thông tin
Liên lạc với bên ngoài từ công trình được thực hiện bằng các hình thức thông thường là: Điện thoại, internet, vô tuyến, radio
- Thiết kế chữa cháy:Bao gồm các hệ thống chữa cháy tự động là các đầu phun nước tự động hoạt động khi các đầu dò khối nhiệu báo hiệu Hệ thống bình xịt chữa cháy được bố trí mỗi tần 2 hộp ở gần khu vực cầu thang Ngoài ra khi cần bể nước trên mái có thể đập nước để thoát nước thẳng xuống tràn vào các tầng kết hợp với việc cứu hỏa bên ngoài công trình
- Về thoát người khi có cháy: công trình có hệ thống giao thông ngang là các hành lang rộng rãi, có liên hệ thuận tiện với hệ thống giao thông đứng là cầu thang bố trí rất linh hoạt trên mặt bằng bao gồm cả thang bộ và thang máy
5 Giải pháp khác
Ngoài ra còn có các giải pháp khác nhau như trồng thêm hệ thống các cây xanh và cây cảnh để tạo thêm dáng vẻ thẩm mỹ cho mặt tiền công trình
Trang 8KẾT LUẬN CHUNG
Nói chung công trình đã thỏa mãn yêu cầu kiến trúc chung như sau:
+ Yêu cầu về bền vững: Với việc lựa chọn kết cấu chịu lực là khung giằng, móng cọc khoan nhồi, công trình đã đảm bảo chịu được tải trọng ngang, tải trọng đứng cùng các tải trọng khác
+ Các cấu kiện được thiết kế theo đúng quy phạm thiết kế đảm bảo các tải trọng tính toán không làm phát sinh các biến dạng vượt giới hạn cho phép
Trang 9PHẦN II - KẾT CẤU (45%)
Giáo viên hướng dẫn : Th.S NGUYỄN PHƯƠNG LAN
Sinh viên thực hiện : HÀ CHÂU TRƯỜNG
MSSV : 10272.50
THUYẾT MINH PHẦN KẾT CẤU
Nhiệm vụ:
- Chọn kích thước tiết diện cột, dầm, sàn,lõi
- Lập mặt bằng và bố trí cấu kiện chịu lực
- Thiết kế kết cấu khung trục 5 có phân phối tải trong gió cho khung lõi
A ĐẶC ĐIỂM THIẾT KẾ NHÀ CAO TẦNG:
- Tải trọng ngang:
Một nhân tố chủ yếu trong thiết kế nhà cao tầng là tải trọng ngang vì tải trọng ngang gây ra nội lực và chuyển vị rất lớn Theo sự tăng lên của chiều cao, chuyển vị ngang tăng lên rất nhanh gây ra một số hậu quả bất lợi như: làm kết cấu tăng thêm nội lực phụ có thể dẫn đến giảm chất lượng công trình (như làm nứt, gãy tường và một số chi tiết trang trí) thậm chí gây phá hoại công trình Mặt khác chuyển vị lớn sẽ gây ra cảm giác khó chịu cho con người khi làm việc và sinh sống trong đó
Trang 10- Giảm trọng lượng của bản thân:
Việc giảm trọng lượng bản thân có ý nghĩa quan trọng do giảm trọng lượng bản thân sẽ làm giảm áp lực tác dụng xuống nền đất đồng thời do trọng lượng giảm nên tác động của gió động và tác động của động đất cũng giảm đem đến hiệu quả là hệ kết cấu được nhỏ gọn hơn, tiết kiệm vật liệu, tăng hiệu quả kiến trúc
Bởi vì xác suất xuất hiện đồng thời tải trọng sử dụng ở tất cả các sàn giảm khi tăng số tầng nhà, nên tiêu chuẩn thiết kế quy định các hệ số giảm tải khi tính toán các cấu kiện thẳng đứng chịu lực
B LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU:
cả tải trọng ngang lẫn đứng Tải trọng ngang truyền đến các tấm tường qua các bản sàn Các tường cứng làm việc như các công xôn có chiều cao tiết diện lớn Giải pháp này thích hợp cho nhà có chiều cao không lớn và yêu cầu phân chia các khoảng không gian bên trong nhà (không yêu cầu có không gian lớn bên trong )
*Hệ khung chịu lực :
Trang 11Hệ này được tạo thành từ các thanh đứng và thanh ngang là các dầm liên kết cứng tại chỗ giao nhau gọi là các nút Các khung phẳng liên kết với nhau qua các thanh ngang tạo thành khung không gian Hệ kết cấu này khắc phục được nhược điểm của hệ tường chịu lực Nhược điểm chính của hệ kết cấu này là kích thước cấu kiện lớn (do phải chịu phần lớn tải ngang), độ cứng ngang bé nên chuyển vị ngang lớn, đồng thời chưa tận dụng được khả năng chịu tải ngang của lõi cứng.
* Hệ lõi chịu lực :
Lõi chịu lực có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở có tác dụng nhận toàn bộ tải trọng tác động lên công trình và truyền xuống đất Hệ lõi chịu lực có khả năng chịu lực ngang khá tốt và tận dụng được giải pháp vách cầu thang là vách bê tông cốt thép Tuy nhiên để hệ kết cấu thực sự tận dụng hết tính ưu việt thì hệ sàn của công trình phải rất dày và phải có biện pháp thi công đảm bảo chất lượng vị trí giao nhau giữa sàn và vách
*Hệ hộp chịu lực :
Hệ này truyền tải theo nguyên tắc các bản sàn được gối vào kết cấu chịu tải nằm trong mặt phẳng tường ngoài mà không cần các gối trung gian bên trong Giải pháp này thích hợp cho các công trình cao cực lớn (thường trên 80 tầng)
2.Lựa chọn hệ kết cấu cho công trình
Qua phân tích một cách sơ bộ như trên ta nhận thấy mỗi hệ kết cấu cơ bản của nhà cao tầng đều có những ưu, nhược điểm riêng Đối với công trình yêu cầu có không gian linh hoạt,rộng rãi nên giải pháp dùng hệ tường chịu lực
là khó đáp ứng được Với hệ khung chịu lực do có nhược điểm là gây ra chuyển vị ngang lớn và kích thước cấu kiện lớn nên không phù hợp Vậy để thoả mãn các yêu cầu kiến trúc và kết cấu đặt ra cho một nhà cao tầng làm khu dịch vụ và nhà ở ta chọn biện pháp sử dụng hệ hỗn hợp là hệ được tạo thành từ sự kết hợp giữa hai hoặc nhiều hệ cơ bản Dựa trên phân tích thực tế
Trang 12thì có hai hệ hỗn hợp có tính khả thi cao là :
Sơ đồ giằng :
Sơ đồ này tính toán khi khung chỉ chịu phần tải trọng thẳng đứng tương ứng với diện tích truyền tải đến nó còn tải trọng ngang và một phần tải trọng đứng do các kết cấu chịu tải cơ bản khác như lõi, tường chịu Trong sơ đồ này thì tất cả các nút khung đều có cấu tạo khớp hoặc tất cả các cột có độ cứng chống uốn bé vô cùng
Sơ đồ khung giằng :
Sơ đồ này coi khung cùng tham gia chịu tải trọng thẳng đứng với xà ngang và các kết cấu chịu lực cơ bản khác Trường hợp này có khung liên kết cứng tại các nút (gọi là khung cứng )
3.Lựa chọn kết cấu chịu lực chính
Qua việc phân tích trên ta nhận thấy sơ đồ khung giằng là hợp lí nhất ở đây việc sử dụng kết cấu lõi (lõi cầu thang máy) chịu tải đứng và ngang với khung sẽ làm tăng hiệu quả chịu lực của toàn kết cấu lên rất nhiều đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng không gian Đặc biệt có sự hỗ trợ của lõi làm giảm tải trọng ngang tác dụng vào từng khung sẽ giảm được khá nhiều trị số mômen do gió gây ra Sự làm việc đồng thời của khung và lõi là ưu điểm nổi bật của hệ kết cấu này Do vậy ta lựa chọn hệ khung giằng là hệ kết cấu chính chịu lực cho công trình
C CƠ SỞ TÍNH TOÁN KẾT CẤU
- Giải pháp kiến trúc
- Tiêu chuẩn về tải trọng và tác động TCVN 2737-1995
- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574-1991 kết cấu bê tông cốt thép
-Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 356-2005
- Hướng dẫn sử dụng chương trình Sap 2000
- Kết cấu BTCT (phần cấu kiện cơ bản)-Pgs.Ts Phan Quang Minh,Gs.Ts Ngô Thế Phong,Gs.Ts Ngưyễn Đình Cống
Kết cấu BTCT (phần kết cấu nhà cửa)-Gs.Ts Ngô Thế Phong, Pgs.Ts Lý
Trang 13Trần Cường, Pgs.Ts Nguyễn Lê Ninh,Ts Trịnh Thanh Đạm.
- Sàn sườn BTCT toàn khối –Th.s Nguyễn Duy Bân,Th.s Mai Trọng Bình,Th.s Nguyễn Trường Thắng
- Cấu tạo BTCT –Bộ xây dựng-Công ty tư vấn xây dựng dân dụng Việt Nam
VẬT LIỆU SỬ DỤNG :
BT cấp độ bền B25 cho các kết cấu chịu lực (cột ,dầm,sàn)
• Với trạng thái nén :
- Cường độ tiêu chuẩn về nén : Rbn=18.5 MPa
- Cường độ tính toán về nén : Rb=14.5 MPa
• Với trạng thái kéo :
- Cường độ tiêu chuẩn về kéo : Rbn=1.60 MPa
- Cường độ tính toán về kéo : Rb=1.05MPa
- Môđun đàn hồi của bê tông : xác định theo điều kiện bê tông nặng,khô cứng trong điều kiện tự nhiên.Với cấp độ bền B25 thì Eb =3000 MPa
- Thép làm cốt thép cho cấu kiện BTCT dùng loại thép sợi thông thường theo TCVN 5575-1991 ,cốt thép chịu lực cho dầm ,cột, dùng loại CII,cốt thép đai, cốt thép giá,cốt thép cấu tạo,thép dùng cho bản sàn dùng loại CI
- Cốt thép chịu lực nhóm CII; Rs = 280 MPa
- Cốt thép cấu tạo và thép dùng cho bản :
D.THIẾT KẾ:
CHƯƠNG I THIẾT LẬP SƠ ĐỒ KẾT CẤU
Trang 141 CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU SÀN :
+ Với sàn nấm :
Ưu điểm của sàn nấm là chiều cao tầng giảm nên cùng chiều cao nhà sẽ
có số tầng lớn hơn, đồng thời cũng thuận tiện cho thi công Tuy nhiên để cấp nước và cấp điện điều hoà ta phải làm trần giả nên ưu điểm này không có giá trị cao
Nhược điểm của sàn nấm là khối lượng bê tông lớn dẫn đến giá thành cao và kết cấu móng nặng nề, tốn kém Ngoài ra dưới tác dụng của gió động
Nội lực lớn làm cho cấu tạo các cấu kiện nặng nề kém hiệu quả về mặt giá thành cũng như thẩm mỹ kiến trúc
+ Với sàn sườn :
Do độ cứng ngang của công trình lớn nên khối lượng bê tông khá nhỏ
thép.Cũng do độ cứng công trình khá lớn nên chuyển vị ngang sẽ giảm tạo tâm lí thoải mái cho khách
Nhược điểm của sàn sườn là chiều cao tầng lớn và thi công phức tạp hơn phương án sàn nấm tuy nhiên đây cũng là phương án khá phổ biến do phù hợp với điều kiện kỹ thuật thi công hiện nay của các công ty xây dựng
do công trình là dịch vụ nhà ở nên sự phân chia không gian cần sự linh hoạt
Trang 15tuỳ theo ý thích của từng chủ hộ Điều này duy chỉ có sàn bê tông ƯLT là đáp ứng được.
Tuy nhiên hiện nay thì giá cả xây dựng sàn bê tông ƯLT là đắt hơn,công nghệ phức tạp hơn
Dựa vào những ưu nhược điểm của các loại sàn trên thì ta thấy phương
án sàn sườn bê tông là tối ưu nhất
2.Mặt bằng kết cấu.
Trang 16S2 S3A
S3B
S5A S6A
S7A S7B
MAT BANG KET CAU TANG DIEN HINH
S8A S8B
S9A S9B
S4A S4B
MẶT BẰNG KẾT CẤU TẦNG 9 , MÁI
Trang 17S10 S11
S12 S18
S2A
S16 S17
3 Chọn chiều dày sàn
Sàn sườn toàn khối : Chiều dày bản sàn được thiết kế theo công thức sơ bộ sau :
Trong đó:
m
l D
h b = .
Trang 18m= 35 45 ÷ với bản kê bốn cạnh.
m= 30 ÷ 35 với bản kê hai cạnh
l: là nhịp của bản
- Với ô sàn S1C,S4C,S2C,S2D,S10,S11,S12,S13,S14,S15,S18: kích thước lớn nhất 9x3.6m L2/L1=2.5> 2 Nên tính theo bản kê 2 cạnh
1.365
12.2( ) 30
2 Nên tính theo bản kê 4 cạnh
1.540
(12 15.4)( ) (35 45)
Vậy ta chọn hs = 15 cm cho toàn nhà
Riêng tầng mái không có tường trên sàn nên ta lấy hs = 12 cm
4.Chọn kích thước tiết diện dầm
Ta chọn kích thước tiết diện dầm đảm bảo đủ cứng làm gối tựa cho sàn
và yêu cầu kiến trúc:
m
1
12 1
Trang 19Vậy ta chọn dầm biên kích thước b×h= 30×70 cm.
5 Kích thước tiết diện cột
Kích thước cột được chọn dựa vào tải trọng, độ mảnh và các điều kiện khác
Kích thước sơ bộ xác định theo công thức : F= k×Rb N
N : Tổng lực dọc chân cột
N= n×q×S
n : số sàn bên trên cột, 9 sàn S: diện tích truyền tải
q: Tải trọng sơ bộ lấy là trong khoảng 1,1÷1,5 T/m2 sàn, chọn 1,2T/m2 sàn
Trang 20-Cột biên từ tầng 1 đến tầng 3.
Chọn tiết diện cột
F=1.3x349920/145=3137 cm2Chọn cột biên 400x800, tiết diện F= 40x80 cmRiêng cột biên trục B theo yêu cầu kiến trúc chọn tiết diện 40x1100 cm
- Cột biên từ tầng 4 đến 6:
Chọn cột biên 350x700, tiết diện F=35x70 cm
- Cột biên từ tầng 7 đến 9:
Chọn cột biên 300x550, tiết diện F=30x55 cm
Riêng cột biên trục B theo yêu cầu kiến trúc chọn tiết diện 30x80 cm
6.Chọn kích thước của lõi:
Chiều dày của lõi thang máy và thang bộ lấy theo hai điều kiện sau đây:
CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG
Việc xác định tải trọng tác dụng lên công trình được lấy theo TCVN 2737-95 về tải trọng và tác động
Trang 21Cấu tạo các lớp sàn mái
STT Cấu tạo - Chức năng γ Ptc(Kg/m2) n Ptt(Kg/m2)
Trang 22b) Tĩnh tải tường ngăn, tường bao :
* Tầng 1 (chiều cao tầng là 4.5m, kích thước dầm bo 600 mm nằm tại
Chiều cao phần tường là: 3.6-0.6 = 3,0 m
⇒ Tải trọng phân bố đều trên 1m dài tường loại này là:
gt1 = 3.0×(217,8 +93.6)x0.8 = 843.5 kG/m +Tường 220: Chiều cao tường : 3.6- 0.75 = 2.85 (m)
gt2=2.85x(435.6+93.6)x0.8 = 1354.4 (KG/m)
* Tầng mái: Xây tường 220 bao quanh chiều cao 1.5 m
Trang 23* Ta có tải trọng đơn vị trên từng ô sàn: Tường xây trên sàn quy về
tải trọng phân bố đều trên diện tích sàn
- Sàn 1A,1B,2,4A,4B,5A,5B,6A,7A,7B,8A,8B,9A,9B không có tường trên sàn:
GS1A= GS1B= GS2= GS4A= GS4B= GS5A = GS5B = GS6A = GS7A= GS8A= GS8B= GS9A= GS9B= gtt= G11=516.4 (Kg/m2)
77 2 5 843
185 2 5 843
Hệ sốvượt tải
Tải trọngtính toándaN/m2
Trang 243 -Sảnh, hành lang, cầu thang 300 1.2 360
1.3 Xác định hoạt tải ngang do gió
Do tính khung phẳng nên xác định thành phần gió theo phương dọc nhà.Theo TCVN 2737 - 95, công trình xây dựng tại Hà Nội thuộc vùng II-B
có giá trị áp lực gió tiêu chuẩn là Wo = 95 kG/m2
Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải gió ở độ cao z là : Wz=n×Wo×k×c
Trong đó:
k - Hệ số kể đến sự thay đổi áp lực gió theo chiều cao, lấy theo địa hình C
c - Hệ số khí động, với bề mặt đón gió c = 0,8
Với bề mặt khuất gió c=0,6
n - Hệ số độ tin cậy của tải trọng gió, n =1,2
Giả thiết rằng sàn vô cùng cứng trong mặt phẳng của nó và tải trọng gió được truyền về các mức sàn rồi được sàn phân phối cho các cột và lõi Vì vậy ta
có thể lấy hệ số khí động C= 0,8+0,6 = 1,4 và dồn tải trọng gió về phía đón gió
Trang 25Bảng xác định áp lực gió tĩnh tại các mức sàn:
Tần
Wh(KG/m2)
Wd(KG/m2)
W(KG/m2)
F(KG/m)
Fh(KG/m)
Fd(KG/m)
Trang 262 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG KHUNG TRỤC 5
Sơ đồ truyền tải:
Trang 27S2 S3A
S3B
S7A S7B
S8A S8B
S9A S9B
S4A S4B
S1 S1B S5A
S6A S6B
S5B
Trang 28S1S2
S3AS3B
S5A
S6A
S7AS7B
S8AS8B
S9AS9B
S4AS4B
19
1421
29
1723
S1BS5B
S6B
29
1011
2.1 Tĩnh tải
Trang 29a) Truyền tải từ sàn về dầm trục 2 tầng 2 đến tầng 8:
Kí hiệu: gs :tải trọng phân bố đều trên sàn (KG/m)
+ gstg1i:tải trọng phân bố tam giác trên sàn (KG/m)
+ gsth2i:tải trọng phân bố hình thang trên sàn (KG/m)
-Tải trọng truyền lên dầm D3 : 25x35 gối 2-7:
+ Tải trọng sàn S1A (Kg/m) phân bố hình tam giác :
gth = 516.4 x 1.825=942.4 (Kg/m)+ Tải trọng sàn S1B (Kg/m) phân bố hình thang :
gth = 516.4 x 1.6725=863.7 (Kg/m) + Tải trọng bản thân dầm D10 :
gd = 0.25x0.2x2500x1.1= 137.5 (Kg/m) phân bố đều + Tải trọng tường 110 trên dầm gt1= 843.5 (Kg/m) phân bố đều
V2 = V7 =
2 2
4 942 65 3 2
2
7 863 ) 305 0 65 3 ( 2
65 3 ) 5 843 5 137 (
x
x x
Trang 30+ Tải trọng sàn S1B (Kg/m) phân bố hình tam giác :
gtg = 516.4 x 1.6725=863.7 (Kg/m)+ Tải trọng sàn S1A (Kg/m) phân bố hình thang :
gth = 516.4 x 1.825=942.4 (Kg/m)+ Tải trọng sàn S2 (Kg/m) phân bố đều :
gth = 516.4 x 1.8=929.5 (Kg/m) + Tải trọng bản thân dầm gd :
gd = 0.25x0.45x2500x1.1= 309.4 (Kg/m) phân bố đều + Tải trọng tường 110 trên dầm gt1= 843.5 (Kg/m) phân bố đều
+ V7 = 3504.2 (Kg)
V6 =
9 8 2
1225 6 4 942 ) 905 1 555 5 ( 2
9 8 ) 5 929 5 843 4 309 (
x
x x
+ +
9 8
345 3 2 3504 9
8 2
6725 1 7 863 345
-Tải trọng truyền lên dầm D8 : 25x35 gối 4-10 :
+Tải trọng sàn S6A (Kg/m) phân bố hình tam giác :
gtg = 516.4x2.534= 1294.9 (KG/m) phân bố hình tam giác
+Tải trọng sàn S5A (Kg/m) phân bố hình thang :
065 5 9 1294 2
2
9 1019 ) 115 1 065 5 ( 2
065 5 ) 5 137 5 843 (
x
x x
x
+
Trang 31= 5633.6 (Kg).
-Tải trọng truyền lên dầm D8 : 25x35 gối 10-16 :
+Tải trọng sàn S5B (Kg/m) phân bố hình tam giác : gtg = 516.4x1.0925 = 564.2 (KG/m) phân bố hình tam giác + Tải trọng bản thân dầm gd :
gd = 0.25x0.2x2500x1.1= 137.5 (Kg/m) phân bố đều
V10= V16=
2 2
185 2 2 564 2
185 2 5 137
Trang 32+ Tải trọng sàn S5A (Kg/m) phân bố hình tam giác :
gtg = 516.4 x 1.975 = 1019.9 (Kg/m)+ Tải trọng sàn S5B,6A (Kg/m) phân bố hình thang :
gth1 = 516.4 x 1.0925 = 564.2 (Kg/m)gth2 = 516.4x 1.0925 = 564.2 (Kg/m)+ Tải trọng sàn S6B (Kg/m) phân bố deu :
gs = 622.3x1.0925 = 680 (Kg/m)+ Tải trọng bản thân dầm gd :
gd = 0.25x0.45x2500x1.1= 309.4 (Kg/m) phân bố đều + Tải trọng tường 110 trên dầm gt1= 843.5 (Kg/m) phân bố đều
+ V10 = 458 + 5633.6 = 6092 (Kg)
V9 =
6 9 2
625 7 ] 95 3 9 1019 2 564 ) 765 1 95 3 [(
2
6 9 ) 5 843 4 309 (
x
x x x
+
6 9
65 5 6092 6
9 2
825 2 ] 2 564 ) 65 5 465 3 ( 6 5 680
x
x x
+
= 13765 (Kg)
V11 = (309.4+843.5)x9.6 + 1019.9x3.95x0.5 + (1.765+3.95)x564.2x0.5 + 5.65x680 +(3.465+5.65)x679.9x0.5 + 6463.4 – 13765 = 14509 (Kg)
-Tải trọng truyền lên dầm D9: 25x35 gối 17-23:
+ Trọng lượng bản thân dầm
gd =0.2x0.25x2500x1.1=137.5 (KG/m) phân bố đều +Tải trọng sàn S8A (Kg/m) phân bố hình tam giác :
gtg =516.4x1.8=929.5 (KG/m) phân bố tam giác +Tải trọng sàn S9A (Kg/m) phân bố hình thang :
gth =516.4x1.03=531.9 (KG/m) phân bố hình thang
Trang 33gtg =516.4x1.8=929.5 (KG/m) phân bố tam giác +Tải trọng sàn S9B (Kg/m) phân bố hình thang :
gth =516.4x1.03=531.9 (KG/m) phân bố hình thang + Tải trọng tường 110 trên dầm gt1= 843.5 (Kg/m) phân bố đều
Có V29= V23 =
2 2
5 929 6 3 2
2
9 531 ) 6 3 54 1 ( 2
6 3 ) 5 843 5 137 (
x
x x
x
+
= 3285.8 (KG)
-Tải trọng truyền lên dầm D7 : 25x35 gối 15-22:
Trang 34+ Trọng lượng bản thân dầm
gd =0.2x0.25x2500x1.1=137.5 (KG/m) phân bố đều+Tải trọng sàn S8B (Kg/m) phân bố hình tam giác :
gtg =516.4x1.8=929.5 (KG/m) phân bố tam giác +Tải trọng sàn S9B (Kg/m) phân bố hình thang :
+Tải trọng sàn S7B (Kg/m) phân bố hình thang :
Trang 35+ Trọng lượng bản thân dầm
gd =0.2x0.25x2500x1.1=137.5 (KG/m) phân bố đều +Tải trọng sàn S3A (Kg/m) phân bố hình thang :
+Tải trọng sàn S4A (Kg/m) phân bố hình thang : gth = 516.4x0.955=493.2 (KG/m) phân bố hình thang +Tải trọng tường 110 trên dầm gt1= 843.5 (Kg/m) phân bố đều
Trang 36+Tải trọng sàn S4B (Kg/m) phân bố hình thang :
- Tải trọng truyền vào dầm D15: 25x60 gối 19-21:
+Tải trọng sàn S4A,S4B (Kg/m) phân bố hình tam giác :
gtg = 516.4x0.955 + 516.4x0.955 =986.3 (KG/m) +Tải trọng sàn S3A,S3B (Kg/m) phân bố hình thang :
gth = 610.1x1.8 + 610.1x1.8 =2196.4 (KG/m) + Trọng lượng bản thân dầm
309
= 15841.6 (KG)
Trang 37 V21=6812 + 986.3x0.5x1.91 + 0.5x2196.4x(3.39+6.99) +
(309.4+1354.4)x8.9 - 15841.6
V21=18119.5 (KG) -Tải trọng truyền vào dầm D15: 25x60 gối 21-24
+Tải trọng sàn S9A,S9B (Kg/m) phân bố hình tam giác :
gtg34 = 516.4x1.03 + 516.4x1.03 = 1063.8 (KG/m) +Tải trọng sàn S7A,S7B (Kg/m) phân bố hình tam giác :
Trang 38+ Trọng lượng bản thân dầm
gd = 0.3x0.55x1.1x2500 = 453.8 (KG/m) +Tải trọng sàn S6A,S6B (Kg/m) phân bố hình tam giác
gtg1 = 622.3x1.0925 = 680 (KG/m) gtg2 = 516.4x2.5325 = 1307.8 (KG/m) +Tải trọng tường 220 trên dầm gt2= 1354.4 (Kg/m) phân bố đều+ V11 = 14509 (Kg)
=>V18 =
25 7 2
5325 2 065 5 8 1307 25
7 2
1575 6 185 2 680
x
x x x
x
2
25 7 ) 4 1354 8 453 ( 25
7
065 5
Trang 39+ Trọng lượng bản thân dầm
gd = 0.3x0.55x1.1x2500 = 453.8 (KG/m) +Tải trọng sàn S9A,S9B (Kg/m) phân bố hình thang
gth = 516.4x1.03 = 532 (KG/m) gth = 516.4x1.03 = 532 (KG/m) +Tải trọng tường 220 trên dầm gt2= 1354.4 (Kg/m) phân bố đều+ V24 = 12360 (KG)
=> V18 = V5 =
2 7 2
4 5 532 ) 6 3 54 1 ( 2
7 2
8 1 532 ) 6 3 54 1 (
x
x x x
2 7
x
= 14057 (KG) -Tải trọng truyền vào dầm D5 : 30x70 gối 3-14
Trang 40+ Trọng lượng bản thân dầm
gd = 0.3x0.55x1.1x2500 = 453.8 (KG/m) +Tải trọng sàn S5B (Kg/m) phân bố hình tam giác :
gtg = 516.4x1.0925 = 564 (KG/m) +Tải trọng sàn S1B,S5A (Kg/m) phân bố hình thang :
gth1 = 516.4x1.975 = 1020 (Kg/m) gth2 = 516.4x1.6725 = 864 (Kg/m)+Tải trọng tường 220 trên dầm gt2= 1354.4 (Kg/m) phân bố đều+ V9 = 13765 (Kg)
+ V8= 10220 (Kg)
V14=
25 7 2
825 1 864 ) 65 3 305 0 ( 5325 2 1020 ) 065 5 115 1 ( 25
7 2
1575 6 185 2 564
x
x x x
x x
453 ( 25
7
65 3 10220 065
5
= 23371 (Kg)
V3= 19200 (Kg)-Tải trọng truyền vào dầm D5 : 30x70 gối 14-27: