Quan sát sơ đồ sau về sự vận chuyển chất tan qua màng sinh chất hãy nhận xét:+ Nồng độ chất tan giữa trong và ngoài màng trước và sau khi vận chuyển như thế nào?. MT ngoại bào MT nội bà
Trang 1Giáo viên: Nguyễn Thị Hoa Trường THPT Đăktô
Trang 2Câu 1: Gọi tên các thành phần (được đánh số) trong cấu tạo màng sinh chất
Câu 2 :Trình bày cấu tạo và chức năng của màng sinh chất?
Trang 3Cấu tạo và chức năng của màng sinh chất
Cấu tạo
Có cấu trúc khảm động được cấu tạo từ lớp kép photpholipit và các phân tử protein (khảm trên màng), ngoài ra còn có các phân tử colesteron làm tăng ổn định của màng sinh chất.
Chức năng
-Trao đổi chất có chọn lọc với môi trường
-Thu nhận thông tin cho tế bào thông qua các Pr thụ thể
-Giúp các tế bào nhận biết nhau và nhận biết tế bào
«lạ » (nhờ “dấu chuẩn ”).
Trang 4Như vậy, một chức năng quan trọng của màng là kiểm soát sự vận chuyển các chất và trao đổi thông tin giữa tế bào và môi trường.
Sự vận chuyển đó diễn ra qua những phương thức nào?
Trang 5Bài 11
Trang 7I/ VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG
Quan sát thí nghiệm
và nêu hiện tượng xảy
ra Hiện tượng đó tuân theo cơ chế vật lý nào?
Trang 8Quan sát sơ đồ sau về sự vận chuyển chất tan qua màng sinh chất hãy nhận xét:
+ Nồng độ chất tan giữa trong và ngoài màng trước
và sau khi vận chuyển như thế nào ?
+ Quá trình vận chuyển các chất thực hiện theo cơ chế nào?
MT ngoại bào MT nội bào
1.Khái niệm
-Khuếch tán là sự chuyển động của các chất phân tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp (cùng chiều gradien nồng độ).
-Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng theo cơ chế khuếch tán, không tiêu tốn năng lượng.
Chất tan
Trang 9-Thẩm thấu : là hiện tượng nước (dung môi) khuếch tán qua màng ( từ nơi có thế nước cao-> nơi có thế nước thấp)
I/ VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG
Trang 102 Các kiểu vận chuyển
Quan sát sơ đồ động sau, kết hợp thông tin trong mục I-trang 48 SGK, hãy cho biết có mấy kiểu vận chuyển thụ động các chất qua màng sinh chất? Đặc điểm của mỗi kiểu vận chuyển?
-Khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpho lipit
- Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng
MT ngoại bào MT nội bào
Pr xuyên màng
Photpholipit
I/ VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG
Trang 11-Khuếch tán qua lớp phôtpholipit : Các chất không phân
cực, có kích thước nhỏ hay tan trong lipit (O2, CO2, NO )
-> Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit
-Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng : Nước và các
chất phân cực, các ion, các phân tử có kích thước lớn (glucozơ, Na+,Ca2+ ) -> Cổng màng nhận tín hiệu cơ chất phù hợp mở và vận chuyển
Tốc độ khuếch tán phụ thuộc vào yếu tố
nào?
I/ VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG
Trang 123.Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ khuếch tán
- Đặc điểm lý hoá học của các chất vận chuyển
có thể chia môi trường ngoại bào thành mấy loại?
Trang 13Quan sát hình ảnh sau, rồi phân biệt các loại dung dịch đẳng
trương, nhược trương
Trang 143.Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ khuếch tán
là dung dịch có nồng độ chất tan lớn hơn
nồng độ các chất tan trong tế bào
+ Dung dịch ưu trương :
+ Dung dịch nhược trương :
+ Dung dịch đẳng trương
Nếu bón phân quá nhiều cho cây thì gây nên những hậu quả xấu gì?
Trang 15Nếu bón phân quá nhiều cho
cây thì gây nên những hậu quả
xấu:
+ Cây mất nước-> héo, chết
+ Ô nhiễm môi trường
Tại sao
để rau không
bị héo, thường phải vẩy nước vào rau?
Trang 16Nước tiểu Máu
ure 65 lần 1 lần sunphat 90 lần 1 lần Gluco 1lần 1lần
Tại quản cầu
thận người Màng sinh chất dự đoán Hãy
chiều vận chuyển các chất?
Trên thực tế còn rất nhiều hiện tượng kì lạ!
Ví dụ: Ở tảo biển, nồng độ Iốt trong tế bào tảo cao gấp 1000 lần
so với trong nước biển, nhưng Iốt vẫn được vận chuyển từ nước biển qua màng vào trong tế bào tảo
Trang 17Quan sát sơ đồ sau về sự vận chuyển chất tan qua màng sinh chất hãy nhận xét:
+ Nồng độ chất tan trong và ngoài màng trước khi vận chuyển có gì khác nhau?
+ Quá trình vận chuyển các chất được thực hiện như thế nào? Cần có điều kiện gì?
II/ VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG
Sơ đồ bên mô tả quá trình vận chuyển chủ động chất tan qua màng sinh chất
Hãy cho biết thế nào
là vận chuyển chủ động?
-Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược chiều gradien nồng độ), cần các protein màng (chất mang) và tiêu tốn năng lượng
1.Khái niệm
Trang 18Nước tiểu Máu
ure 65 lần 1 lần sunphat 90 lần 1 lần Gluco 1lần 1lần
Tại quản cầu
thận người Màng sinh chất
Dựa vào ví dụ bên hãy cho biết quá trình vận chuyển chủ động phụ thuộc vào yếu tố nào?
-Tốc độ vận chuyển phụ thuộc vào trạng thái sinh lý và nhu cầu của tế bào
2 Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ vận chuyển
II/ VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG
Độc
Trang 19Do sự chênh lệch nồng độ Do nhu cầu của tế bào
Không cần Cần năng lượng
Cùng chiều gradien nồng độ
Ngược chiều gradien nồng độ
Không cần Cần chất mang
Từ những kiến thức đã học hãy phân biệt vận chuyển chủ động, vận chuyển thụ động theo bảng sau
BÀI TẬP
Trang 20đi vào bằng các con đường trên sẽ vận chuyển qua màng bằng cách nào?
Trang 21Nhập bào Xuất bào
Trang 22III/ XUÂT, NHẬP BÀO
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP 11-III
-Nhập bào là phương thức tế bào đưa các chất vào bên trong bằng cách biến dạng màng sinh
-Xuất bào là phương thức tế bào bài xuất ra ngoài các chất hoặc các phân tử bằng cách hình thành các
Màng sinh chất lõm xuống bao bọc lấy chất cần đưa vào-> tạo túi chứa đưa vào trong tế bào
Hình thành bóng bao lấy khối chất thải -> liên kết với màng-> màng biến đổi, bài xuất các
chất ra ngoài
Trang 23Nếu cho TB hồng cầu của người vào các môi trường sau
sẽ có sự thay đổi như thế nào? Vì sao?
Trang 24Trò chơi: TÌM MẬT MÃ KHO BÁU
Trang 252 Ôn tập toàn bộ kiến thức về sinh học tế bào ( thành
phần hóa học, cấu trúc của tế bào ) để tiết sau làm bài tập
Trang 26TiÕt häc kÕt thóc
Chµo t¹m biÖt