1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm trong kỳ tại Công ty máy kéo và Máy nông nghiệp Hà Đông

64 349 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Hạch Toán Tiêu Thụ Sản Phẩm Và Xác Định Kết Quả Tiêu Thụ Sản Phẩm Trong Kỳ Tại Công Ty Máy Kéo Và Máy Nông Nghiệp Hà Đông
Người hướng dẫn Cô Giáo Nguyễn Thanh Quý
Trường học Công Ty Máy Kéo Và Máy Nông Nghiệp Hà Đông
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập
Thành phố Hà Đông
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 359,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm trong kỳ tại Công ty máy kéo và Máy nông nghiệp Hà Đông

Trang 1

Lời nói đầu

Trong những năm gần đây cùng với sự đổi mới nh vũ bão của nền kinh

tế thị trờng, hàng loạt các công ty ra đời, sản xuất và kinh doanh những mặthàng tơng tự nhau, có thể thay thế nhau đã tạo nên một thị trờng cạnh tranhgay gắt Trớc cơ chế và sự đòi hỏi của thị trờng, mọi doanh nghiệp đều phảitìm mọi cách mọi hớng kinh doanh để làm sao đảm bảo đợc kinh doanh có lãi

và sản phẩm sản xuất ra đợc tiêu thụ hết Vì thế, với bất kỳ lợi hình kinhdoanh nào, tiêu thụ là một trong những khâu quan trọng nhất, nó quyết định

sự thành bại của khâu sản xuất , nó tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp để từ

đó lấy doanh thu bù đắp cho chi phí và có lãi Do đó hạch toán qua trình tiêuthụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm là vấn đề thờng xuyên đ-

ợc đặt ra đối với tất cả các đơn vị kinh doanh trong nền kinh tế quốc dân

Trong bất kỳ một doanh nghiệp nào mối quan hệ giữa ba yếu tố thu,chi, kết quả cũng là mối quan hệ nhân quả Mối quan hệ logíc đó thể hiện ởchỗ: nếu nguồn thu cao nhng chi phí vợt quá doanh thu thì doanh nghiệp cũngkhông thể kinh doanh đợc Muốn doanh thu cao thì sản phẩm sản xuất ra phảitiêu thụ hết Vì thế ngoài việc quản lý chặt chẽ chi phí, doanh nghiệp còn phảikhuyến khích thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm để tăng nguồn thu Đó là yếu tốsống còn của doanh nghiệp

Nhận thức đợc ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên qua quá trình tìmhiểu thực tế tại Công ty Máy kéo và Máy nông nghiệp Hà Đông và đợc sự h-ớng dẫn của cô giáo Nguyễn Thanh Quý cùng với sự hớng dẫn của các cô chú

trong Phòng Tài vụ, em chọn đề tài: Tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩm“Tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩm

và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm trong kỳ tại Công ty Máy kéo và Máy nông nghiệp Hà Đông

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề thực tập của em gồm 3 phần:Chơng I: Lý luận chung về tổ chức tiêu thụ sản phẩm và xác định kếtquả tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

Chơng II: Tình hình thực tế về tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩm vàxác định kết quả tiêu thụ sản phẩm taị Công ty máy kéo và máy nông nghiệp

Hà Đông

Chơng III: Phơng hớng hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán tiêu thụsản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty máy kéo và máy nôngnghiệp Hà Đông

Trang 2

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhng do thời gian nghiên cứu và trình độ lýluận có hạn nên bài báo cáo chuyên đề thực tập của em chắc chắn sẽ cònnhiều hạn chế, khiếm khuyết Em kính mong đợc sự góp ý và phê bình của cácthầy cô để bài viết của em đợc hoàn thiện hơn.

Em xin trân trọng ảm ơn sự quan tâm và giúp đỡ của cô giáo NguyễnThanh Quý và các cô chú trong Phòng Tài vụ Công ty máy kéo và máy nôngnghiệp Hà Đông đã giúp đỡ em hoàn thành tốt báo cáo này

Trang 3

Chơng I

Lý luận chung về tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh

nghiệp sản xuất.

I ý nghĩa, nhiệm vụ tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩm.

1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm.

Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh.Thông qua tiêu thụ, giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm đợc thực hiện,doanh nghiệp thu hồi đợc vốn bỏ ra Chính vì thế, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sẽgóp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn nói riêng và hiệu quả sử dụngvốn nói chung, đồng thời thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội Quá trìnhtiêu thụ đợc coi là hoàn thành khi hàng hoá đã chuyển từ ngời bán sang ngờimua Nói cách khác, hàng hoá đã đợc ngòi mua chấp nhận hoặc ngời bán đãthu đợc tiền

2 Yêu cầu quản lý tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp.

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta đã có nhiều chuyển biến

đáng kể, từ một nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh

tế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt Trong bối cảnh nh hiện naym đòi hỏimỗi doanh nghiệp , mỗi tổ chức kinh tế cũng phải thay đổi cách quản lý , cách

tổ chức sản xuất ,làm sao để doanh nghiệp luôn làm ăn có lãi Có nh vậy,doanh nghiệp mới mong tồn tại và phát triển đợc

Nh vậy, vấn đề cần đặt ra ở đây là làm sao để kinh doanh có lãi?

Kết quả hoạt

động bất ờng

-Giá vốn hàng

-Chi phí bán

-Chi phí quản

lý doanh nghiệp

Nh vậy ta thấy doanh thu bán hàng giữ một vai trò rất quan trọng tronghoạt động sản xuất kinh doanh Vì phải lấy thu nhập bù đắp chi phí để có lãi

Do vậy muốn doanh thu cao thì cần phải thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và phải tổchức quản lý tiêu thụ sản phẩm sao cho khoa học, phù hợp với doanh nghiệp

và với thị trờng Trong hoạt động tiêu thụ ta thấy khách hàng là yếu tố quantrọng và cần thiết nhất, họ là ngời tiêu thụ sản phẩm, vì thế họ chính là ngờiquyết định gián tiếp cho doanh nghiệp nên sản xuất mặt hàng gì và không nênsản xuất mặt hàng gì

Trang 4

Do đó, muốn sản phẩm đến đợc với ngời tiêu dùng, doanh nghiệp phảinghiên cứu tìm ra những phơng hớng chiến lợc tiêu thụ sản phẩm nh quảngcáo, triển lãm, mở các đợt khuyến mại Chính vì thế doanh nghiệp phải tổchức quản lý và hạch toán tiêu thụ sản phẩm để làm sao đạt hiệu quả tiêu thụsản phẩm cao nhất và từ đó kế toán tính đợc thu nhập , chi phí và kết qả kinhdoanh (lỗ, lãi) của doanh nghiệp

3 ý nghĩa, nhiệm vụ tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm

a ý nghĩa của tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm

Trong nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt nh hiện nay, đòihỏi mỗi doanh nghiệp phải tự vận động tự xoay xở làm sao để kinh doanh cólãi Vì vậy việc nghiên cứu nên sản xuất mặt hàng gì đã rất quan trọng nhngviệc tiêu thụ sản phẩm nh thế nào còn quan trọng hơn Vì tiêu thụ là đầu ra mà

đầu ra quyết định đầu vào, nếu đầu ra là khâu tiêu thụ sản phẩm mà trôi chảy,hàng hóa sản xuất ra tiêu thụ đợc hết đúng kế hoạch thì kinh doanh của xínghiệp mới có lãi Qua đây ta thấy đợc mối quan hệ mật thiết giữa sản xuất,tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ

Doanh nghiệp muốn sản xuất mặt hàng nào thì phải xem mặt hàng đó

có tiêu thụ đợc không và kết quả tiêu thụ nh thế nào, có đạt hiệu quả không?

Kết quả tiêu

thụ sản

Doanh thu thuần về tiêu

-Giá vốn hàng

-Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

Để có đợc kết quả này, kế toán phải hạch toán chính xác và chi tiết cáckhoản chi phí, thu nhập, giảm thu để phản ánh đúng thực trạng kinh doanhtiêu thụ của doanh nghiệp , tránh tình trạng “Tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩmlỗ thật, lãi giả” do việc hạch toánkhông đúng với chế độ kế toán quy định Cần tổ chức hạch toán khoa học đểcung cấp nhanh thông tin cho quản lý

b Nhiệm vụ của hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm

Hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ là một trongnhững phần hành kế toán có ý nghiã hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp Muốn xác định đúng đắn kết quả tiêu thụ của mình thì kế toán phải thực hiệntốt những nhiệm vụ cơ bản sau:

 Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám đốc chặtchẽ về tình hình hiện có, sự biến động của từng laọi thành phẩm, hàng hoá đãbán cả về số lợng, chất lợng, chủng lọai và giá trị

Trang 5

 Theo dõi, phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chép kịpthời, đầy đủ các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp , doanhthu bán hàng, các khoản giảm thu, giảm giá hàng bán

 Xác định chính xác kết quả tiêu thụ của từng loại sản phẩm , hàng hoátrong doanh nghiệp

 Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết đối với hoạt động bán hàng,doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phục vụ cho quản lý kinh

tế

II Tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩm

1 Tổ chức hạch toán giá vốn hàng bán.

1.1 Khái niệm, tài khoản và phơng pháp hạch toán.

Giá vốn hàng bán phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao

vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ Để xác định giá vốn của hàng bán, doanhnghiệp áp dụng 1 trong 2 phơng pháp: kê khai thờng xuyên và kiểm kê địnhkỳ

 Trờng hợp áp dụng theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi, phản ánh ờng xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật t, hàng hoátrên sổ sách kế toán

th-Để hạch toán trị giá vốn hàng bán theo phơng pháp kê khai thờngxuyên, kế toán sử dụng TK 632- Giá vốn hàng bán

Bên nợ: Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã bántrong kỳ

Bên có: Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch

vụ đã bán để xác định kết quả kinh doanh

Trang 6

K/c trị giá vốn của hàng đã tiêu

TK 157 thụ để XĐ kết qủa kinh doanh

Hàng gửi bán đã tiêu thụ

 Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kếtquả kiểm kê thực tế cuối kỳ để phản ánh gía trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ

kế toán

Để hạch toán trị giá vốn hàng bán theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, kếtoán sử dụng TK 632- giá vốn hàng bán

Bên nợ:

+ trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ

+ trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong và lao vụ, dịch vụ đãhoàn thành trong kỳ

Bên có:

+ K/c trị giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ

+ K/c trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đãbán để xác định kết quả kinh doanh

Trang 7

Giá thành thực tế phẩm nhập kho K/c giá vốn hàng đã

bán trong kỳ

1.2 Các phơng pháp tính giá thành phẩm

Giá vốn hàng bán đợc xác định bằng nhiều cách, nó phụ thuộc vào cáchtính giá của sản phẩm dở dang Về nguyên tắc, thành phẩm phải đợc phản ánhtheo trị giá vốn thực tế

 Giá thực tế thành phẩm nhập kho: Về nguyên tắc nó bao gồm tổng chi phíthực tế chi ra cho số lợng thành phẩm đó, song tuỳ thuộc nguồn nhập mà cónội dung khác nhau Nếu do sản xuất hoàn thành thì bao gồm 3 khoản mục:chi phí NVL thực tế, chi phí nhân công thực tế, chi phí sản xuất chính

 Giá thực tế thành phẩm xuất kho: do thành phẩm đợc nhập từ nhiều nguồn,mỗi lần nhập với giá khác nhau nên khi xuất kho thành phẩm đợc xác định giátheo một trong các pghong pháp sau:

a Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO).

Theo phơng pháp này, giả thiết lô hàng nào nhập trớc thì xuất trớc,xuất hết số nhập trớc mới xuất đến số nhập sau theo giá trị thực tế của từng lôhàng xuất

Do vậy trị giá mua thực tế của hàng xuất bán đợc tính nh sau:

x

Số lợng hàng xuất bán trong kỳ thuộc

số lợng từng lần nhập

b Phơng pháp nhập sau xuất trớc.

Theo phơng pháp này, giả định những hàng mua sau cũng sẽ đợc xuấttrớc tiên, ngợc lại với phơng pháp nhập trớc xuất trớc Hàng xuất thuộc lôhàng nào thì lấy đơn giá mua của lô hàng đó để tính trị gía vốn hàng xuất kho

Nếu xu hớng giá cả tăng dần thì số xuất sẽ tính theo giá mới tức làgiácao, hàng tồn kho sẽ có giá thấp và mức lãi trong kỳ sẽ giảm Ngợc lại, nếugiá cả có xu hớng giảm thì số xuất tính theo giá mới sẽ thấp, giá thành sảnphẩm sẽ hạ, hàng tồn kho sẽ có giá cao, mức lãi trong kỳ sẽ tăng

c Phơng pháp tính theo giá thực tế đích danh.

Trang 8

Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp quản lý hàng nhậpkho theo từng lô hàng, với những laọi hàng hoá có giá trị cao và có tính táchbiệt nh vàng, bạc, kim loại quý Theo phơng pháp này, hàng đợc xác định giátrị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập cho đến lúc xuất.Hàng xuất thuộc lô hàng nào thì lấy luôn giá mua thuộc lô hàng đó để tính.

d Phơng pháp tính theo giá đơn vị bình quân.

Theo phơng pháp này, giá thực tế hàng xuất kho trong kỳ đợc tính theocông thức sau:

Mà giá đơn vị bình quân có thể tính dới ba dạng

 Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:

Giá đ/v bình quân giá trị thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

=

cả kỳ dự trữ số lợng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ

Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ đợc xác định sau khi kết thúc kỳ hạchtoán (tháng, quý) nên có thể ảnh hởng đến công tác quyết toán Tuy nhiêncách tính này đơn giản, ít tốn công sức

 Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc

Giá đ/v bình quân Giá trị thực tế hàng tồn cuối kỳ trớc

= cuối kỳ trớc Số lợng hàng tồn kho cuối kỳ trớc

e Phơng pháp tính theo giá thực tế bình quân gia quyền:

Trang 9

Z tt TP tồn + Z tt TP nhập

Z thực tế thành kho đầu kỳ kho trong kỳ Số lợng TP

trong kỳ Số lợng TP tồn + Số lợng TP nhập trong kỳ

kho đầu kỳ kho trong kỳ

Phơng pháp này đơn giản nhng mang tính bình quân nên không chính xác

f Phơng pháp giá hạch toán (Phơng pháp hệ số giá)

Trong kỳ hạch toán thành phẩm thờng xuyên biến động mà tới cuối kỳ mớitiến hành xác định giá thực tế của thành phẩm nhập kho Do vậy để theo dõikịp thời trị giá của thành phẩm nhập, xuất trong kỳ thì phải sử dụng giá hạchtoán Đó là loại giá ổn định trong thời gian dài, thờng lấy giá thành kế hoạchhoặc giá thành thực tế của một kỳ nào đó Giá này dùng để hạch toán chi tiếtthành phẩm trong kỳ Cuối kỳ điều chỉnh trị giá thành phẩm xuất kho, đảmbảo phản ánh chính xác trị giá thực tế của nó, theo công thức:

Z tt TP xuất Z ht TP xuất kho Hệ số giá

kho trong kỳ = trong kỳ

Trong đó:

Z tt TP tồn kho + Z tt TP nhập đầu kỳ kho trong kỳ

Hệ số giá =

Z ht TP tồn + Z ht TP nhập kho đầu kỳ kho trong kỳ

Tuỳ tình hình cụ thể của doanh nghiệp mà hệ số giá này đợc xác địnhcho từng loại thành phẩm Giá hạch toán đợc sử dụng sẽ giảm bớt nhiều côngsức, nâng cao hiệu quả của công tác kế toán

Theo phơng pháp này, trị giá thực tế của hàng xuất dùng kỳ này sẽ tínhtheo giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc Phơng pháp này đơn giản, dễ làm, bảo

đảm tính kịp thời của số liệu kế toán Tuy nhiên độ chính xác không cao vìkhông tính đến sự biến động giá cả kỳ này

 Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập

Giá đ/v bình quân giá trị thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập

= sau mỗi lần nhập số lợng hàng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập

Phơng pháp này vừa bảo đảm tính kịp thời của số liệu kế toán vừa phản

ánh đợc tình hình biến động của giá cả Tuy nhiên, khối lợng tính toán lớn,

Trang 10

tốn nhiều công sức bởi vì cứ sau mỗi lần hàng nhập kho, kế toán lại phải tiếnhành tính lại giá đơn vị bình quân.

2 Tổ chức hạch toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

a Chi phí bán hàng.

Bán hàng là một trong những khâu quan trọng nhất trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp đặc biệt trong cơ chế thị trờng nh hiệnnay, các doanh nghiệp tự hạch toán kinh doanh độc lập thì việc tiêu thụ sảnphẩm có ảnh hởng rất lớn tới sự sống còn của doanh nghiệp Thực tế cho thấycầu bao giừo cũng quyết định cung, tức là tiêu thụ quyết định sản xuất ,nghĩa

là hàng hoá nào bán đợc thì mới sản xuất muốn bán đợc hàng thì phải làmcách nào để hàng hoá đến gần với khách hàng

Do đó cần phải quảng cáo mặt hàng trên các phơng tiện thông tin đaịchúng, tham gia cá cuộc triển lãm, phải có các dịch vụ chăm sóc khách hàng

nh bảo hành sửa chữa, mẫu mã bao bì phải đẹp có tính thẩm mỹ để có thểcạnh tranh đợc với những mặt hàng tơng tự khác

Nh vậy chi phí bán hàng là chi phí liên quan đến việc bán sản phẩm,hàng hoá nh: chi phí bao bì, đóng gói, quảng cáo, KHTSCĐ phục vụ bán hàng,lơng nhân viên bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm đã bán

Những đơn vị có khối lợng sản phẩm , hàng hoá tồn kho lớn thì cuối kỳchi phí bán hàng phải phân bổ cho hàng còn lại và hàng đã bán theo côngthức:

Chi phí bán chi phí phân bổ + chi phí phân bổ trị giá

hàng phân cho hàng tồn đầu kỳ phat sinh trong kỳ hàng

cha trị giá hàng tồn + trị giá hàng nhập cuối kỳ

bán cuối kỳ đầu kỳ trong kỳ

+

chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ

-chi phí bán hàng phân bổ cho hàng tồn kho cuối kỳ

Để hạch toán chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ, kế toán sử dụng TK chi phí bán hàng

641-Bên nợ: chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Bên có: Kết chuyển chi phí bán hàng cuối kỳ vào TK 911 - Xác địnhkết quả kinh doanh hoặc TK 142 - Chi phí trả trớc (TK 1422 - Chi phí chở kếtchuyển)

TK 641 không có số d đầu kỳ

Trang 11

TK 641 có 6 tài khoản cấp 2:

TK 6411 - Chi phí nhân viên;

TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì;

TK 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng;

TK 6414 - Chi phí KHTSCĐ;

TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài;

TK 6418 - Chi phí bằng tiền khác

Trang 12

xx Chi phí liên quan khác

Chờ kết chuyển Kết chuyển

a Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí có liên quan đến việc tổchức, quản lý và phục vụ sản xuất mang tính chất chung toàn doanh nghiệp

mà không tách riêng ra đợc chi bất kỳ một loại hoạt động nào nh: Tiền lơng vàcác khoản phụ cấp phải trả chi ban giám đốc và nhân viên quản lý, chi phí vậtliệu, đồ dùng cho văn phòng, KHTSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp, cáckhoản thuế, lệ phí, bảo hiểm, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằngtiền khác

Chi phí quản lý doanh nghiệp cần đợc dự tính, quản lý chi tiết, tiết kiệm

và hợp lý Chi phí QLDN liên quan đến nhiều hoạt động trong doanh nghiệpnên cuối kỳ kết chuyển vào TK 142- Chi phí trả trớc (TK 1422- Chi phí chờkết chuyển)

Giá trị hàng nhập trong kỳ

x Giá trị hàng tồn cuối kỳ

Chi phí QLDN Chi phí QLDN Chi phí QLDN Chi phí QLDN

Trang 13

phân bổ cho = phân bổ cho + phát sinh trong - phân bổ cho

hàng bán ra hàng tồn đầu kỳ hàng tồn cuối

trong kỳ kỳ kỳ

Để hạch toán chi phí QLDN, kế toán sử dụng TK 642- Chi phí QLDN

Bên nợ: Chi phí QLDN thực tế phát sinh trong kỳ

Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí QLDN

- Số chi phí QLDN đợc kết chuyển sang TK 911- Xác định kết quả kinh doanhhoặcTK 142- Chi phí trả trớc (TK 1422- Chi phí chờ kết chuyển)

TK 642 không có số d cuối kỳ

TK 642 có 8 TK cấp 2:

TK 6421- Chi phí nhân viên quản lý;

TK 6422- Chi phí vật liệu quản lý;

xx Chi phí nhân viên quản lý xx

Các khoản giảm chi phí

TK 152, 153 quản lý doanh nghiệp

xx Chi phí vật liệu dụng cụ

Trang 14

Chi phí trả trớc

Chi phí phải trả

3 Tổ chức hạch toán doanh thu bán hàng.

Thu nhập của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt độngcủa doanh nghiệp, đặc biệt là thu nhập từ hoạt động kinh doanh, có đảm bảotrang trải các chi phí, thực hiện tái sản xuất thực hiện các nghiã vụ với Nhà n-ớc

Doanh thu bán hàng là nguồn thu chủ yếu trong thu nhập hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền thu về tiêuthụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho khách hàng, sản phẩm đợc coi là kếtthúc quá trình tiêu thụ khi đơn vị mua chấp nhận trả tiền Đối với các loại hìnhdoanh nghiệp khác, nội dung xác định thu nhập khác nhau Đối với các cơ sởsản xuất, khai thác, chế biến, thu nhập là toàn bộ tiền bán sản phẩm, nửa thànhphẩm, bao bì, nguyên vật liệu

Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thìtrong toàn bộ phần doanh thu bán hàng mà doanh nghiệp thu đợc từ quá trìnhtiêu thụ sản phẩm có một phần thuế mà doanh nghiệp đã thu hộ Nhà nớc từngời tiêu dùng, đó là thuế VAT và thuế TTĐB Do đó doanh thu thực tế(doanh thu thuần) của doanh nghiệp là toàn bộ doanh thu bán hàng trừ đi thuếVAT và thuế TTĐB đầu ra phải nộp và các khoản giảm giá, chiết khấu bánhàng, doanh thu của hàng bán bị trả lại và thuế xuất nhập khẩu

Vậy doanh thu thuần đợc tính theo công thức sau:

Doanh Doanh Giảm giá Trị giá Thuế TTĐB,

Thu = thu bán _ hàng - hàng bán + thuế xuất

Thuần hàng bán bị trả lại khẩu

Trong nền kinh tế thị trờng với sự cạnh tranh gay gắt nh hiện nay, bất

cứ một doanh nghiệp nào cũng vậy, muốn tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm thìphải có những chính sách u đãi khuyến khích khách hàng nh: Giảm giá hàngbán (đối với những đơn vị mua số lợng nhiều hay khách hàng quen); chiếtkhấu bán hàng (đối với những đơn vị thanh toán trớc thời hạn); hàng bán bị trảlại (đối với những hàng hoá không đúng quy cách, chất lợng sản phẩm).Những khoản này là những khoản giảm doanh thu bán hàng

a Hạch toán giảm giá hàng bán ( chiết khấu bán hàng).

Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơnhay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt nh hàng kémphẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểmtrong hợp đồng

Trang 15

Để hạch toán giảm giá hàng bán, kế toán sử dụng TK 532- Giảm giáhàng bán.

Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã đợc chấp nhận

Bên nợ: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu

TK 532 không có số d cuối kỳ

Trang 16

Sơ đồ số 5

Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán.

TK 131 TK 532 TK 511

Chấp nhận giảm K/c giảm doanh thu

giá hàng bán do giảm giá hàng bán

Trị giá hàng bán bị trả lại tính theo đúng giá bán ghi trên hoá đơn:

Bên nợ: Doanh thu hàng bán đã tiêu thụ bị trả lại

Bên có: Kết chuyển số doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trừvào doanh thu tính trong kỳ

TK 531 không có số d cuối kỳ

Trang 17

Sơ đồ số 6

Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại.

Tk 111,112,131 TK 531 TK 511

Doanh thu bán hàng Kết chuyển DT hàng

đã tiêu thụ bị trả lại bán bị trả lại

c Hạch toán thuế TTĐB, thuế xuất khẩu.

Theo luật thuế hiện hành, những doanh nghiệp sản xuất những mặt hàngkhông đợc Nhà nớc khuyến khích nh rợu, bia, thuốc lá thì phải nộp mộtkhoản thuế gọi là thuế TTĐB, và những doanh nghiệp nào sản xuất sản phẩmtrong nớc nhng cho tiêu thụ ở nớc ngoài thì phải nộp một khoản thuế gọi làthuế xuất khẩu

Mức thuế = doanh thu x thuế suất

phải nộp cha thuế

Để hạch toán thuế xuất khẩu và thuế TTĐB, kế toán sử dụng TK Thuế và các khoản phải nộp Ngân sách

Trang 18

Sơ đồ số 7

Sơ đồ hạch toán thuế phải nộp Ngân sách Nhà nớc.

TK 333 (2,3) TK 511 TK111, 112

Thuế TTĐB, thuế Doanh thu

xuất khẩu phải nộp bán hàng

TK 33311

Thuế GTGT đầu ra phải nộp

d Hạch toán doanh thu bán hàng.

Để hạch toán các nghiệp vụ về thu nhập, kế toán sử dụng TK doanh thu bán hàng và TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ

511- Doanh thu bán hàng là số thu nhập của khối lợng sản phẩm, hàng hoá, lao

vụ, dịch vụ đã đợc xác định là tiêu thụ Giá bán thực tế là giá bán căn cứ đểtính doanh thu tức là số tiền ghi trên hoá đơn hàng bán, các chứng từ khác cóliên quan đến việc bán hàng hoặc giá thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán

 Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ,doanh thu ghi nhận ở TK này là giá bán không bao gồm thuế GTGT đầu raphải nộp Còn đối với những doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháptrực tiếp hay những đối tợng không thuộc diện chịu thuế GTGT, doanh thu ghinhận ở TK này là tổng giá doanh toán

Không hạch toán vào TK những trờng hợp sau:

- Trị giá hàng hoá, vật t bán thành phẩm xuất kho cho bên ngoài gia côngchế biến

- Trị giá thành phẩm, bán thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành, đãcung cấp cho khách hàng nhng cha đợc sự chấp nhận của ngời mua

- Trị giá hàng gửi bán theo phơng thức gửi bán đại lý, ký gửi

- Các khoản thu nhập về cho thuê TSCĐ, thu nhập về hoạt động đầu t tàichính hoặc thu nhập bất thờng khác

Hạch toán doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng TK 511- Doanh thu bán hàng

Bên nợ: Số thuế phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế cuả sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đợc xác định là tiêuthụ

- Trị giá hàng bán bị trả lại

- Khoản giảm giá hàng bán

Trang 19

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911- Xác định kết quả kinh doanh.

Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của doanhnghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán

TK 511 không có số d cuối kỳ

TK 511 có 4 tài khoản cấp 2:

TK5111: Doanh thu bán hàng hoá: Sử dụng chủ yếu trong DN thơng mại.TK5112: Doanh thu bán sản phẩm: Sử dụng chủ yếu trong DN sản xuất

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ: Sử dụng chủ yếu trong DN cungcấp dịch vụ

TK 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá: Sử dụng khi doanh nghiệp thựchiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhànớc

Có rất nhiều phơng thức bán hàng, tuỳ theo phơng thức bán hàng cụ thể

mà có các cách tổ chức hạch toán doanh thu khác nhau

*) Doanh thu bán hàng nội bộ: Là số tiền thu đợc do bán hàng hoá,cung cấo lao vụ, dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa đơn vị trực thuộc trong cùng mộtcông ty hay tổng công ty hạch toán toàn ngành

Khi hạch toán doanh thu bán hàng nội bộ, kế toán chú ý:

- Doanh thu bán hàng nội bộ sử dụng cho các đơn vị thành viên hạch toánphụ thuộc trong một công ty hay tổng công ty nhằm phản ánh số doanh thutiêu thụ nội bộ trong kỳ

- Chỉ hạch toán vào TK này số doanh thu của khối lợng sản phẩm, hàng hoá,lao vụ, dịch vụ của các đơn vị thành viên cung cấp lẫn cho nhau

- Không hạch toán vào tài khoản này số doanh thu bán hàng cho các doanhnghiệp không trực thuộc công ty hay tổng công ty

Để hạch toán doanh thu bán hàng nội bộ, kế toán sử dụng TK Doanh thu bán hàng nội bộ

512-Bên nợ:- Thuế phải nộp (nếu có)

- Trị giá hàng bán bị trả lại (theo giá tiêu thụ nội bộ), khoản chiết khấubán hàng, khoản giảm gía hàng bán đã chấp nhận trên khối lợng sảnphẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ nội bộ trong kỳ

Bên có: Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ trong kỳ

TK 512 không có số d cuối kỳ

TK 512 có 3 tài khoản cấp 2:

TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá: Sử dụng chủ yếu trong DN thơng mại

TK 5122: Doanh thu bán sản phẩm: Sử dụng chủ yếu trong DN sản xuất

Trang 20

TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ: Sử dụng chủ yếu trong DN cungcấp dịch vụ.

tổ chức tốt khâu bán hàng Sau đây là một số phơng thức bán hàng thờng đợc

áp dụng ở Việt Nam

a Phơng thức bán hàng trực tiếp.

Là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho, tại các phân ởng sản xuất Bán hàng trực tiếp bao gồm bán buôn và bán lẻ, song phơngthức giao hàng phải đợc thực hiện tại đơn vị sản xuất

x Bán buôn: Là quá trình bán hàng cho các doanh nghiệp thơng mại và các tổchức kinh tế khác, kết thúc quá trình bán buôn hàng hoá vẫn nằm trong lĩnhvực lu thông cha đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hànghoá cha đợc thực hiện hoàn toàn Đặc điểm của bán buôn là bán khối lợnglớn, đợc tiến hành theo các hợp đồng kinh tế

Trang 21

- Bán lẻ: Là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động hàng hoá từ nơisản xuất đến nơi tiêu dùng Thời điểm xác định tiêu thụ là khi doanh nghiệpmất đi quyền sở hữu hàng hoá, đợc quyền sở hữu tiền tệ.

b Phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng.

Theo phơng thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểmghi trên hợp đồng Số hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp Khi ngời mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàngchuyển giao thì số hàng này mới đợc coi là tiêu thụ

Bán hàng theo phơng thức này cũng gồm hai loại bán buôn và bán lẻ,song phơng thức giao hàng lại không tại kho hoặc đơn vị sản xuất mà giao tạibên mua hoặc tại các cửa hàng tiêu thụ

Trang 22

Giá vốn hàng K/c trị giá vốn K/c doanh thu doanh thu bán

bán trực tiếp hàng bán tiêu thụ hàng không thuế

c Phơng thức bán hàng qua đại lý (ký gửi).

Về bản chất, phơng thức này là bán hàng theo hình thức chuyển hàng.Song trong trờng hợp này, bên giao hàng phải trả cho bên đại lý một khoảntiền gọi là tiền hoa hồng

TK 421

K/c lãi

d Phơng thức hàng bán trả góp.

Thực chất của phơng thức này là bán hàng trực tiếp kết hợp với nghiệp

vụ cho khách hàng vay vốn Vì vậy tiền thu đợc phải chia làm hai phần: Phầndoanh thu bán hàng (tính theo giá bán thu tiền một lần) và thu nhập từ hoạt

động tài chính (phần lãi do khách hàng trả góp)

Sơ đồ 11

Trang 23

Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng theo phơng thức bán

hàng trả góp

TK155,154 TK632 TK911 TK511 TK111,112,131

Trị giá vốn K/c giá vốn K/c doanh thu doanh thu bán

hàng bán hàng bán tiêu thụ hàng không thuế

TK 331

Thuế GTGT đầu ra phải nộp

TK 711

K/c thu nhập Tiền lãi mà ngời mua Hoạt động TC phải trả

e Các trờng hợp khác đợc tính là tiêu thụ.

Ngoài các phơng thức tiêu thụ chủ yếu ở trên, các doanh nghiệp còn sửdụng vật t, hàng hoá, sản phẩm để thanh toán tiền lơng, tiền thởng cho cán bộcông nhân viên chức, sử dụng sản phẩm của mình làm quà tặng, trả thu nhậpliên doanh

f Các phơng thức thanh toán.

- Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: Tiền mặt trong doanh nghiệp có thể làtiền Việt Nam, ngoại tệ hay vàng bạc đá quý Trong trờng hợp này, việc giaohàng và thanh toán phải đợc thực hiện đồng thời ngay tại xí nghiệp

- Thanh toán bằng phơng thức chuyển khoản qua Ngân hàng với điều kiệnngời mua đã chấp nhận thanh toán Trong trờng hợp này, việc tiêu thụ thànhphẩm coi nh đã thực hiện, chỉ cần theo dõi sự thực hiện của ngời mua

5 Hạch toán kết quả tiêu thụ sản phẩm.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả hoạt động tiêu thụhàng hoá, lao vụ và đợc biểu hiện qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ về tiêu thụ Do đóvới bất kỳ một doanh nghiệp nào, sau một kỳ hạch toán, kế toán phải tiếnhành xác định kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Kế toán sử dụng

TK 911- Xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt độngkhác của doanh nghiệp

TK 911 đợc mở chi tiết cho từng hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt

động tài chính, hoạt động bất thờng và từng loại hàng hoá, sản phẩm, lao vụ,dịch vụ

Kết cấu của tài khoản nh sau:

Bên nợ:

Trang 24

- Trị giá vốn cuả sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ.

- Chi phí hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ

- Số lợi nhuận trớc thuế về hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

Bên có:

- Doanh thu thuần về số sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trongkỳ

- Thu nhập hoạt động tài chính và các khoản thu bất thờng

- Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ

Trang 25

Chúng ta biết công tác kế toán trong một đơn vị, đặc biệt là trong cácdoanh nghiệp thờng nhiều và phức tạp không chỉ thể hiện ở số lợng các thànhphần mà còn ở phần hành kế toán cần thực hiện

Do vậy đơn vị hạch toán cần thiết phải sử dụng nhiều loại sổ sách khácnhau nhằm chi tiết về loại, về kết câú nội dung cũng nh phơng pháp hạch toán

để tạo thành một hệ thống sổ sách Trong đó các loại sổ đợc liên hệ với nhaumột cách chặt chẽ theo trình tự hạch toán dựa trên cơ sở của chứng từ gốc

Do vậy, mỗi hệ thống sổ kế toán đợc xây dựng là một hình thức tổ chức

sổ nhất định mà doanh nghiệp cần phải có để thực hiện công tác kế toán

Tuy nhiên, các doanh nghiệp khác nhau về loại hình, quy mô và điềukiện, kế toán sẽ hình thành cho mình một hình thức tổ chức sổ kế toán khácnhau Có 4 hình thức sổ kế toán cơ bản để doanh nghiệp có thể lựa chọn vàvận dụng, đó là:

ở hình thức này ngời ta sử dụng 3 loại sổ đólà: Sổ Nhật ký chung, SổCái và các sổ, thẻ chi tiết

a Sổ nhật ký chung.

Sổ nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụkinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian Bên cạnh đó thực hiện việcphản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản để phục vụ việc ghi sổ Cái

Số liệu ghi trên sổ nhật ký chung đợc dùng làm căn cứ để ghi vào sổ Cái.Kết cấu sổ nhật ký chung đợc qui định thống nhất theo mẫu ban hành

Trang 26

tháng

vào sổ

sổ cáiSố

kế toán có số lợng phát sinh lớn, để đơn giản và giảm bớt khối lợng ghi sổ Cái,

đơn vị có thể mở các sổ nhật ký đặc biệt để ghi riêng các nghiệp vụ kinh tếphát sinh liên quan đến các đối tờng kế toán đó

Các sổ nhật ký đặc biệt là một phần của sổ nhật ký chung nên phơngpháp ghi chép tơng tự nh sổ nhật ký chung Song để tránh sự trùng lặp, cácnghiệp vụ đã ghi trên các sổ nhật ký đặc biệt thì không ghi vào sổ nhật kýchung Trong trờng hợp này căn cứ để ghi sổ cái là sổ nhật ký chung và sổnhật ký đặc biệt

Thông thờng Nhật ký đặc biệt có kết cấu không giống nhau vì yêu cầunội dung hạch toán của mỗi đối tợng khác nhau Ví dụ: Nhật ký thu (chi) tiền

có kết cấu khác với Nhật ký mua (bán) hàng

Ghi Nợ (Có)TKSố

hiệu

Ngàytháng

TK TK TK khác

Cộng

Trang 27

Ghi có TK doanh thu (ghi nợ các TK)Số

hiệu

Ngàytháng

TK TK TK khác

Sốhiệu

Ngàytháng

Cộng

Doanh nghiệp có thể mở một hay một số Nhật ký đặc biệt nh đã nêutrên để ghi chép Trờng hợp cần mở thêm các sổ Nhật ký đặc biệt khác phảituân theo các nguyên tắc mở sổ và ghi sổ đã quy định

b Sổ Cái.

Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán đợc quy địnhtrong hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp Mỗi tài khoản đ-

ợc mở một hoặc một số trang liên tiếp trên sổ Cái đủ để ghi chép trong mộtniên độ kế toán

Đặc trng kết cấu nội dung ghi chép trên sổ Cái của hình thức Nhật kýchung là:

- Sổ Cái đợc ghi sau sổ Nhật ký xét trên góc độ thứ tự phản ánh cácnghiệp vụ phát sinh đã đợc chứng từ hoá

- Sổ Cái ghi theo từng đối tợng ứng với mỗi tài khoản cần mở

- Ghi sổ Cái đợc thực hiện theo từng nghiệp vụ đã ghi trên Nhật ký

- Cơ sở ghi sổ Cái là sổ Nhật ký chung

- Cách ghi sổ Cái: Nhặt số liệu theo đối tợng trên sổ Nhật ký để ghi vào sổCái của đối tợng đó Trên sổ Cái, tài khoản cần ghi chú trang nhật ký phản ánh

số liệu đã ghi để tiện kiểm tra, đối chiếu ngày cuối kỳ

Trang 28

Mẫu sổ Cái của hình thức Nhật ký chung đợc thiết kế nh sau:

chú

Số d đầukỳ

Cộng: Số

d cuối kỳ

c Sổ Cái, thẻ kế toán chi tiết.

Các sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép chi tiết các đối tợng kếtoán cần phải theo dõi chi tiết nhằm phục vụ yêu cầu tính toán một số chỉ tiêu,tổng hợp, phân tích và kiểm tra của đơn vị mà các sổ kế toán tổng hợp khôngthể đáp ứng đợc

Trong hình thức kế toán Nhật ký chung, có thể mở các sổ, thẻ kế toánchi tiết chủ yếu sau:

- Sổ tài sản cố định

- Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hoá

- Thẻ kho (ở kho vật liệu, sản phẩm, hàng hoá)

- Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh

- Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ

- Sổ chi tiết chi phí trả trớc, chi phí phải trả

- Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay

- Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán, ngời mua, với Ngân sách Nhà nớc,thanh toán nội bộ

- Sổ chi tiết các khoản đầu t chứng khoán

- Sổ chi tiết tiêu thụ

Trang 29

- Sổ chi tiết nguồn vốn kinh doanh.

Kết cấu của từng loại sổ, thẻ kế toán chi tiết đợc thiết lập phụ thuộc vàotính chất của các đối tợng hạch toán và yêu cầu cung cấp thông tin phục vụcông tác quản lý và lập Báo cáo tài chính Mỗi đối tợng kế toán có yêu cầucung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý khác nhau Do đó nội dung kếtcấu các loại sổ, thẻ kế toán chi tiết đợc quy định mang tính hớng dẫn Tuỳtheo yêu cầu quản lý, các doanh nghiệp có thể mở và lựa chọn các mẫu sổ kếtoán chi tiết cần thiết và phù hợp:

- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi vào các sổ, thẻ kế toánchi tiết liên quan ở các cột phù hợp

- Cuối tháng, cuối quí phải tổng hợp số liệu và khoá các sổ, thẻ kể toánchi tiết Sau đó căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết lập báo cáo tổng hợp chitiết

Số liệu trên các bàng tổng hợp chi tiết phải đợc kiểm tra đối chiếu với

số phát sinh Nợ, Có và số d cuối tháng của từng tài khoản trên sổ Cái Trongquá trình kiểm tra nếu phát hiện sai sót thì phải sửa chữa kịp thời theo đúngphơng pháp đã đợc quy định

Các Bảng tổng hợp chi tiết sau khi đợc kiểm tra, đối chiếu và chỉnh lý

số liệu đợc sử dụng để lập các báo cáo tài chính

Qui trình hạch toán trên hệ thống sổ kế toán đã mở theo hình thức Nhật

ký chung thể hiện qua sơ đồ sau:

: Ghi thờng xuyên trong kỳ

: Ghi ngày cuối kỳ

Trang 30

: §èi chiÕu sè liÖu cuèi kú.

Trang 31

Chơng II Thực trạng tổ chức hạch toán tiêu thụ

sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại

công ty máy kéo và máy nông nghiệp Hà Đông.

I Đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý, kế toán tại công ty.

1 Đặc điểm tổ chức quản lý, sản xuất tại công ty.

Công ty máy kéo, và máy nông nghiệp thuộc Tổng công ty máy độnglực và máy nông nghiệp - Bộ công nghiệp Công ty là một doanh nghiệp Nhànớc có t cách pháp nhân và thực hiện hạch toán kinh doanh độc lập

Tiền thân của công ty máy kéo và máy nông nghiệp là Nhà máy Nông

cụ Hà Đông, thành lập từ ngày 22-10-1960 Trải qua hơn 40 năm xây dựng,phấn đấu và phát triển, lúc đầu chỉ có 36 thiết bị cũ của Pháp để lại với 131công nhân viên chỉ chuyên sản xuất các phụ kiện phục vụ quốc phòng và máykéo, công cụ phục vụ cơ giới hoá nông nghiệp

Đến nay công ty đã sản xuất đợc cày treo 5 lỡi, bừa đĩa, máy kéo MTZ

50, máy kéo tháng tám 50 cv, các loại bơm nớc chống hạn 6K18, cuốc bàn,máy kéo 12, bình bơm thuốc trừ sâu, xe vận chuyển, xe cải tiến, máy kéobông sen 20 cv, máy gặt đập liên hợp và cải tiến và đa dạng hoá nhiều loại sảnphẩm Sản lợng bình quân trong năm của công ty đợc 2000 máy kéo và

100000 bình bơm thuốc trừ sâu với tổng doan thu hàng năm đạt từ 20 đến 30 tỉ

đồng

Sản phẩm của công ty đã có mặt ở mọi miền đất nớc từ đồng bằng sôngHồng , sông Cửu Long đến Tây Nguyên và Trung du miền núi đợc bà connông dân tín nhiệm sử dụng

Để đạt đợc những kết quả đó là cả một quá trình phấn đấu bền bỉ vàsáng tạo không ngừng của tập thể cán bộ công nhân viên công ty Công ty đãthờng xuyên đổi mới công nghệ sản xuẫt cũng nh quy mô quản lý công ty

Từ một nhà máy thuộc Bộ , chuyên sản xuất các mặt hàng phụ thuộcnông nghiệp, lợng sản xuất bao nhiêu là do Bộ và Nhà nớc đặt ra, doanhnghiệp chỉ biết sản xuất theo đúng kế hoạch

Nhng đứng trớc sự đổi mới của nền kinh tế thị trờng, tất cả các doanhnghiệp phải tự hạch toán kinh doanh độc lập, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải

có sự thay đổi cơ chế, thay đổi phơng thức quản lý, phơng thức sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm

Công ty máy kéo và máy nông nghiệp cũng hoà nhịp chung cùng với sự

đổi mới kinh tế toàn xã hội Ban giám đốc của nhà máy đã áp dụng kiểu quản

lý trực tuyến chức năng để tận dụng tối đa năng lực của đội ngũ cán bộ, kỹ s

Đồng thời do đặc điểm sản xuất của công ty là làm việc theo dây chuyền

Trang 32

Nguyên vật liệu chủ yếu rất thô sơ, từ gang, thép nguyên khổ qua nhiều khâuchế biến , tôi luyện để trở thành những sản phẩm tinh

Công ty bố trí 7 phân xởng và một ngành, mỗi phân xởng đảm nhiệmmột khâu trong quá trình chế biến sản phẩm

Các phân xởng có mối quan hệ mật thiết với nhau, tuy nhiên chi phíphát sinh ở giai đoạn nào thì đợc hạch toán ở giai đoạn đó

- Phân xởng đúc: Tạo phôi chi tiết bằng gang

- Phân xởng rèn, dập: Rèn dập gò hàn chi tiết sản phẩm

- Phân xởng cơ khí 1: Gia công trục hộp số bánh răng

- Phân xởng nhiệt mạ: Nhiệt luyện và mạ các chi tiết

- Phân xởng Lắp ráp: Lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh

- Phân cơ khí 3: Sản xuất bình bơm thuốc trừ sâu

- Phân xởng cơ dụng: Gia công cơ khí trang bị công nghệ gồm: tiện,nguội, phay, bào, đồ gá lắp, khuôn mẫu và đảm nhiệm chế thử sảnphẩm của công ty Sửa chữa các thiết bị của toàn nhà máy

- Ngành sơn: Đảm nhiệm việc sơn các chi tiết vỏ của máy kéo, các chitiết cần làm đẹp

Ngày đăng: 07/04/2013, 20:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ số 1 - Tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm trong kỳ tại Công ty máy kéo và Máy nông nghiệp Hà Đông
Sơ đồ s ố 1 (Trang 6)
Sơ đồ số 2 - Tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm trong kỳ tại Công ty máy kéo và Máy nông nghiệp Hà Đông
Sơ đồ s ố 2 (Trang 7)
Sơ đồ số 3 - Tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm trong kỳ tại Công ty máy kéo và Máy nông nghiệp Hà Đông
Sơ đồ s ố 3 (Trang 13)
Sơ đồ số 4 - Tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm trong kỳ tại Công ty máy kéo và Máy nông nghiệp Hà Đông
Sơ đồ s ố 4 (Trang 14)
Sơ đồ số 7 - Tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm trong kỳ tại Công ty máy kéo và Máy nông nghiệp Hà Đông
Sơ đồ s ố 7 (Trang 19)
Sơ đồ số 8 - Tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm trong kỳ tại Công ty máy kéo và Máy nông nghiệp Hà Đông
Sơ đồ s ố 8 (Trang 21)
Sơ đồ doanh thu bán hàng theo phơng thức bán hàng  trực tiếp và phơng thức chuyển hàng - Tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm trong kỳ tại Công ty máy kéo và Máy nông nghiệp Hà Đông
Sơ đồ doanh thu bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp và phơng thức chuyển hàng (Trang 23)
Sơ đồ số 9 - Tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm trong kỳ tại Công ty máy kéo và Máy nông nghiệp Hà Đông
Sơ đồ s ố 9 (Trang 23)
Sơ đồ 11 - Tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm trong kỳ tại Công ty máy kéo và Máy nông nghiệp Hà Đông
Sơ đồ 11 (Trang 24)
Sơ đồ 12 - Tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm trong kỳ tại Công ty máy kéo và Máy nông nghiệp Hà Đông
Sơ đồ 12 (Trang 26)
1. Hình thức sổ nhật ký chung. - Tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm trong kỳ tại Công ty máy kéo và Máy nông nghiệp Hà Đông
1. Hình thức sổ nhật ký chung (Trang 27)
Sơ đồ quá trình công nghệ sản phẩm MK 12CV. - Tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm trong kỳ tại Công ty máy kéo và Máy nông nghiệp Hà Đông
Sơ đồ qu á trình công nghệ sản phẩm MK 12CV (Trang 36)
Sơ đồ bộ máy kế toán. - Tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm trong kỳ tại Công ty máy kéo và Máy nông nghiệp Hà Đông
Sơ đồ b ộ máy kế toán (Trang 38)
Hình thức thanh toán: - Tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm trong kỳ tại Công ty máy kéo và Máy nông nghiệp Hà Đông
Hình th ức thanh toán: (Trang 47)
Bảng kê chi tiết tiêu thụ đại lý TK 157 - Tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm trong kỳ tại Công ty máy kéo và Máy nông nghiệp Hà Đông
Bảng k ê chi tiết tiêu thụ đại lý TK 157 (Trang 53)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w