Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế tài liệu, giáo án, bài...
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế kết hợp với những kiến thức đã học trên ghế nhà trường, đến nay em đã hoàn thành khoá luận tốt nghiệp của mình với đề tài: "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt".
Để hoàn thành khoá luận này, ngoài sự cố gắng của bản thân, em đã nhận được
sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô, quý công ty cùng toàn thể gia đình bạn bè.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa Kế toán – Kiểm toán cũng như Ban giám hiệu nhà trường đã tạo điều kiện cho em có cơ hội tiếp xúc với tình hình thực tiễn tại doanh nghiệp Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo – TH.S Đào Nguyên Phi đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành khoá luận.
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo công ty TNHH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế, các anh chị trong phòng kế toán đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập.
Mặc dù đã cố gắng và nổ lực hết mình nhưng kiến thức và kinh nghiệm thực tế của em còn nhiều hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô, bạn đọc để khoá luận này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 01 năm 2015 Sinh viên
Lê Thị Thuý
Trang 2MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN I MỤC LỤC II DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT III DANH MỤC KÝ HIỆU LƯU ĐỒ CHỨNG TỪ IV PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ V
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TMTH TUẤN VIỆT – CHI NHÁNH HUẾ 23
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TMTH TUẤN VIỆT-CHI NHÁNH HUẾ 76
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
GIẤY XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 87
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHYTBHXHGTGTKPCĐTSCĐTNHHTNDNTMTHTSDHTSNHXĐKQKD
Bảo hiểm y tếBảo hiểm xã hộiGiá trị gia tăngKinh phí công đoànTài sản cố địnhTrách nhiệm hữu hạnThu nhập doanh nghiệpThương mại tổng hợpTài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạnXác định kết quả kinh doanh
Trang 4DANH MỤC KÝ HIỆU LƯU ĐỒ CHỨNG TỪ
Trang 5PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nền kinh tế của chúng ta đang trên đà phát triển, các doanh nghiệp, công ty mọc lên ngày càng nhiều, sự cạnh tranh để tồn tại giữa các doanh nghiệp cũng trở nên gay gắt hơn Vì vậy, mỗi doanh nghiệp phải tìm cho mình những giải pháp tốt nhất để
có thể tồn tại và ngày càng phát triển Để làm được những điều đó nhất định phải có một đội ngũ nhân viên có năng lực, có kiến thức sâu rộng, nhạy bén để phản ánh và cung cấp thông tin kế toán một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời
Cũng như các công ty mang tính chất thương mại, tiêu thụ hàng hóa, việc xác định kết quả kinh doanh đối với công ty TNHH Tuấn Việt chi nhánh Huế cũng rất quan trọng và cần thiết Thông qua xác định kết quả kinh doanh, công ty có thể đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, giúp các nhà quản lý lựa chọn phương thức kinh doanh phù hợp, nâng cao năng lực cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh và đáp ứng nhu cầu khách hàng
Ngoài ra, Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh còn giúp quản lý
và đánh giá chất lượng hàng hoá, nắm bắt được chu kỳ sống sản phẩm thông qua quá trình lưu chuyển hàng hoá Từ đó các nhà quản lý sẽ có chiến lược kinh doanh đúng đắn và đạt được lợi nhuận như mong muốn
Đặc biệt, công ty đang mở rộng quy mô, thị trường hoạt động do đó cần đảm bảo tình hình tài chính ổn định, đáp ứng nhu cầu hoạt động và huy động vốn từ bên ngoài
Hơn nữa, trong quá trình thực tập và tìm hiểu tại công ty TNHH TMTH Tuấn Việt-Chi nhánh Huế, em thấy Công ty chỉ mới tập trung nghiên cứu các phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả bán hàng, mở rộng quy mô hoạt động mà chưa tập trung vào
công tác kế toán, quản lý tình hình tài chính Do đó em đã chọn đề tài :" Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế", để có thể tìm hiểu sâu hơn ưu, nhược điểm công tác kế toán của
Công ty và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp Thương mại
Trang 6- Tìm hiểu tổng quan về Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế
và công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị
- So sánh giữa cơ sở lý luận và thực tế công tác kế toán tại Công ty nhằm đưa
ra các đánh giá chung và chi tiết, cũng như các ưu điểm và nhược điểm của công tác
kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
- Từ những nhược điểm tồn tại đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công
ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện đề tài này, trong quá trình nghiên cứu, em đã vận dụng một số phương pháp sau:
Phương pháp nghiên cứu và tham khảo tài liệu: Đọc, tìm hiểu, tham khảo các
giáo trình đã được học, các tài liệu trên thư viện, trang web, các bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của anh, chị khóa trước để có thể hệ thống các kiến thức làm cơ sở lý luận cho đề tài
Phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp: Trong quá trình thực tập, em đã
quan sát được quá trình lập, luân chuyển chứng từ và nhập liệu chứng từ vào máy tính Đồng thời trao đổi trực tiếp với các anh, chị kế toán để giải đáp thắc mắc và hiểu rõ hơn công tác kế toán tại Công ty, qua đó giúp em tích lũy được nhiều kinh nghiệm thực tế cho bản thân
Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh đối chiếu: Dựa vào số liệu tổng
hợp thu thập được để tính toán các chi tiêu phản ánh tình hình cơ bản của Công ty, từ
đó so sánh đối từ đó nêu lên những ưu, nhược điểm trong công tác kế toán nhằm đề xuất các biện pháp khắc phục
Trang 7Phương pháp phân tích tỷ lệ: Sử dụng phương pháp này để tính toán các chỉ
tiêu trên Báo cáo tài chính nhằm phản ánh Tài sản và Nguồn vốn của Công ty
6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Đề tài gồm có 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt
Chương 3: Đánh giá và một số góp ý nhằm hoàn thiện Công tác Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt
Phần III: Kết luận
Trang 8PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Các khái niệm về nhóm doanh thu, thu nhập
Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu và thu nhập khác (Ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng BTC),Doanh thu được định nghĩa:" Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu"
Trong cuốn lý thuyết kinh tế học của David Begg, ông đã đưa ra khái niệm:
“Doanh thu của một hãng là số tiền mà nó kiếm được qua việc bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ trong một giai đoạn nhất định, ví dụ như trong một năm”
Trong cuốn Tư bản của Mác, Người cho rằng: "Doanh thu là kết quả của quá trình tiêu thụ, đó là quá trình thực hiện giá trị và sử dụng giá trị của hàng hóa Qua tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị."
Vậy, ta có thể hiểu doanh thu bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không phải là các khoản đóng góp của các chủ sở hữu doanh nghiệp Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
Trang 9Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu tài chính là doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, bao gồm: Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Thu nhập khác là những khoản thu nhập mà doanh nghiệp không dự tính trước hay có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc những khoản thu không thường xuyên Gồm những khoản thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, các khoản tiền thưởng của khách hàng, thu nhập quà biếu, quà tặng…
1.1.1.2 Các khái niệm về nhóm chi phí
Trong từ điển kinh tế, người ta định nghĩa: "Mọi sự tiêu phí bằng tiền của một doanh nghiệp được gọi là chi phí"
Trong "Kế toán chi phí" của Huỳnh Lợi, "Chi phí được định nghĩa theo nhiều phương diện khác nhau Chi phí có thể hiểu một cách trừu tượng là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh; hoặc chi phí là những phí tổn về nguồn lực kinh tế, về tài sản cụ thể sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh"
Trang 10Tóm lại, chi phí là những phí tổn nguồn lực kinh tế phát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí được định lượng bằng một lượng tiền chi ra, nó làm giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp nhưng không phải là sự phân chia vốn hoặc hoàn trả vốn cho cổ đông Chi phí phát sinh trong doanh nghiệp không phải là các khoản chi tiêu và được xác định căn cứ vào các chứng từ thực tế.
Các chi phí phát sinh trong doanh nghiệp bao gồm: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác và chi phí Thuế thu nhập doanh nghiệp
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn sản phẩm, vật tư hàng hóa, lao vụ, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất
Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho để bán
- Đối với doanh nghiệp sản xuất: Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho đưa bán ngay chính là giá thành sản xuất thực
tế của thành phẩm xuất kho hoặc của giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm hoàn thành
- Đối với doanh nghiệp thương mại: Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán bao gồm: Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàng phân bổ cho
Các phương pháp tính trị giá hàng tồn kho
Trị giá vốn hàng xuất kho để bán được tính bằng một trong những phương pháp sau:
• Phương pháp giá thực tế đích danhTheo phương pháp này hàng hoá nhập kho từng lô theo giá nào thì xuất kho theo giá đó không quan tâm đến thời gian nhập xuất Phương pháp này phản ánh chính xác từng lô hàng xuất nhưng công việc rất phức tạp đòi hỏi thủ kho phải nắm được chi tiết
Trang 11từng lô hàng Phương pháp này thường được áp dụng với hàng hoá có giá trị cao nhập theo lô và bảo quản riêng theo từng lô của mỗi lần nhập.
• Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)Phương pháp này dựa trên giả định hàng hoá nào nhập kho trước thì xuất trước
và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá mua thực tế hàng hoá xuất kho trong kỳ tính theo đơn giá mua thực tế nhập trước Do đó, giá mua hàng tồn kho cuối kì là giá mua hàng hóa thực tế sau cùng, phương pháp này tính trong trường hợp giá ổn định và
có xu hướng giảm
• Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)Phương pháp này dựa trên giả định là hàng nhập sau được xuất trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá mua thực tế hàng xuất kho tính theo đơn giá mua hàng nhập sau Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên và thường dùng trong trường hợp hàng hóa nhập vào có xu hướng tăng giá
• Phương pháp bình quân gia quyềnTheo phương pháp này hàng hóa xuất kho chưa ghi sổ, cuối tháng căn cứ vào
số tồn đầu kì và số nhập trong kì kế toán tính trị giá bình quân hàng nhập kho trong kì:
Trị giá bình quân hàng nhập kho trong kỳ:
= Giá của hàng hoá tồn đầu kỳ+ trị giá thực tế của hàng nhập trong kỳ
SL của hàng hoá tồn đầu kỳ+ SL hàng nhập trong kỳGiá bình quân gia quyền lần nhập i:
Giá bình quân gia quyền
sau lần nhập i =
Giá trị hàng tồn kho sau lần nhập i
SL của hàng tồn kho sau lần nhập iChi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bao gồm chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển…
Trang 12Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kì một hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại như chi phí hành chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí chung khác.
Chi phí tài chính là những chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí tiền vay và những chi phí liên quan đến hoạt động sử dụng tài sản sinh ra lợi tức…Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền
Chi phí khác là những khoản lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, cũng có thể là những chi phí bỏ sót từ những năm trước Chi phí khác bao gồm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ, bị phạt thuế, phạt do vi phạm hợp đồng, chi phí do bị bỏ sót, các khoản chi phí khác
Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh trên phần doanh thu sau khi trừ đi các khoản chi phí được trừ liên quan đến thu nhập của cơ sở sản xuất kinh doanh
Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC, mức thuế suất thuế TNDN từ năm 2014 sẽ là 20% và 22%
Thu nhập được miễn thuế
-Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy
1.1.1.3 Khái niệm về Xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng lãi (nếu doanh thu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí)
Trang 13Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; Kết quả hoạt động tài chính và Kết quả hoạt động khác.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần
và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tài chính
và chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác
1.1.2 Nhiệm vụ, ý nghĩa kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
1.1.2.1 Nhiệm vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Để đáp ứng yêu cầu quản lý doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh,
kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Ghi chép và phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
Ghi chép và phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
Tính toán và phân bổ đúng đắn, chính xác các khoản chi phí liên quan đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các khoản thuế phải nộp nhà nước
Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ lập Báo cáo tài chính, định kỳ phân tích các hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định kết quả kinh doanh, tham mưu cho ban lãnh đạo để đưa ra quyết định tài chính cho doanh nghiệp
Nhiệm vụ quan trọng và bao trùm nhất của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là cung cấp một cách kịp thời, chính xác cho nhà quản lý và những người quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh, lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp Từ đó nhà quản lý có thể phân tích, đánh giá và đưa ra những quyết định kinh doanh đúng đắn cho doanh nghiệp
1.1.2.2 Ý nghĩa kế toán doanh thu và Xác định kết quả kinh doanh
Vấn đề mà các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay quan tâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất (tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu chi phí) Để xác định lợi nhuận của một doanh nghiệp ta phải căn cứ vào các yếu tố: doanh thu, thu nhập và các khoản chi phí Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò vô cùng quan trọng
Trang 14Đối với doanh nghiệp: việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, từ đó đưa ra những quyết định, phương hướng phát triển nhằm nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp Cũng căn
cứ vào việc xác định kết quả kinh doanh để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, thực hiện việc phân phối cũng như tái đầu tư sản xuất kinh doanh
Đối với nhà đầu tư: thông qua các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và XĐKQKD của doanh nghiệp trên báo cáo tài chính, các nhà đầu tư sẽ phân tích đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp để có các quyết định đầu tư đúng đắn
Đối với nhà cung cấp: kết quả kinh doanh là căn cứ giúp họ có quyết định bán hàng hay không bán hàng cho đơn vị hoặc sử dụng phương thức thanh toán hợp lý để tránh rủi ro khi thanh toán tiền hàng
Đối với các tổ chức tài chính trung gian: thông qua các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và KQKD để đưa ra quyết định cho vay vốn đầu tư
Đối với Nhà nước: trên cơ sở các số liệu doanh thu, chi phí và XĐKQKD của doanh nghiệp, cơ quan thuế xác định các khoản thuế phải thu, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách quốc gia Từ đó, Nhà nước đầu tư vào cơ sở hạ tầng, đảm bảo điều kiện về chính trị, an ninh, xã hội tốt nhất Thông qua tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước của doanh nghiệp, các nhà hoạch định chính trị quốc gia có cơ sở đề ra các giải pháp phát triển nền kinh tế, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động thông qua chính sách tiền tệ, chính sách thuế và các khoản trợ cấp, trợ giá
1.2.1 Kế toán doanh thu
1.2.1.1 Chứng từ
- Hóa đơn GTGT
- Hóa đơn bán hàng thông thường
- Hóa đơn cước phí vận chuyển
- Phiếu Xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Bảng kê bán lẽ hàng hóa
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng
Trang 15- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi, thẻ quầy hàng
- Chứng từ khác liên quan (nếu có)
1.2.1.2 Tài khoản
Theo quyết định 15/2006/ QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng
Bộ Tài Chính, để hạch toán doanh thu các doanh nghiệp thường phải sử dụng tài khoản 511, 512 và các tài khoản liên quan như sau: TK 111, 112, 131, 333, 521, 531,
338, 911
1.2.1.3 Sơ đồ hạch toán
Hạch toán theo sơ đồ 1.1 trang 12
(1) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, trường hợp Doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp trực tiếp
(2) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, trường hợp Doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp khấu trừ
(3) Thuế GTGT, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế xuất khẩu phải nộp
(4) Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kì
(5) Định kì phân bổ doanh thu chưa thực hiện
(6) Kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kì để xác định Doanh thu thuần
(7) Kết chuyển Doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu và cung cấp dịch vụ
Trang 16(Nguồn, trang 215, Giáo trình Kế toán tài chính phần 1-2, Đại học kinh tế Thành phố
HCM, năm 2008)
1.2.1.4 Sổ sách
Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái hình thức chứng từ ghi sổ (TK 511,512,111,112…), Sổ chi tiết bán hàng (TK 511), Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hóa (TK 154,155,156,157), Sổ kế toán chi tiết (TK 133,138,333), Sổ chi tiết thanh toán ( TK 131,331), Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng, Thẻ kho, Bảng kê bán ra
1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.2.1 Chứng từ
- Hóa đơn bán hàng
- Phiếu chi
- Hóa đơn, biên bản hoặc văn bản trả lại của người mua
- Phiếu nhập kho hàng bị trả lại
- Công văn đề nghị giảm giá hoặc chứng từ giảm giá có sự đồng ý của cả người mua
và người bán
1.2.2.2 Tài khoản
Các tài khoản sử dụng để hạch toán doanh thu giảm giá hàng bán là TK 521,
531, 532 và các tài khoản liên quan: TK 111, 112, 333, 511, 512, 632, 155, 156
Trang 17(Nguồn, trang 230, Giáo trình Kế toán tài chính phần 1-2, Đại học kinh tế Tp.HCM,
năm 2008)
(1) Giá vốn hàng bán bị trả lại nhập kho
(2) Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán, Hàng bán bị trả lại phát sinh(3) Cuối kì kết chuyển để Xác định Doanh thu thuần
1.2.2.4 Sổ sách
Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái (TK 521, 531, 532, 632, 156 ), Sổ quỹ tiền mặt, Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (TK 154,155,156), Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (TK 632), Sổ kho, Sổ kế toán chi tiết (133,138,333), Bảng kê mua vào
1.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.2.3.1 Chứng từ
- Thông báo lãi tiền gửi
- Biên bản đối chiếu công nợ
- Phiếu thu, Giấy báo có
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính.
(Nguồn, trang 253 sách kế toán doanh nghiệp, lý thuyết-bài tập mẫu & bài giải của
PGS.TS Nguyễn Văn Công, 2007)
1.2.3.4 Sổ sách
Trang 18Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái (TK 515, 112), Sổ chi tiết thanh toán ( TK 131,331), Sổ tiền gửi ngân hàng.
TK 152, 156, 211(5)
TK 352(6)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
( Nguồn: Sơ đồ kế toán quyết định 15/2006/QĐ-BTC)
Trang 19Sơ đồ 1.5 (a): Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Trang 20Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái (TK 632, 155,156,157),
Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hóa (TK 155,156,157), Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (TK 632)
1.2.6 Kế toán chi phí bán hàng
1.2.6.1 Chứng từ
Các chứng từ liên quan đến chi phí bán hàng theo quyết đinh 15/2006/QĐ-BTC là:Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Giấy đề nghị thanh toán, Bảng tổng hợp chi phí, Hóa đơn GTGT liên quan, Bảng phân bổ chi phí NVL, công cụ, dụng cụ, Bảng phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, Bảng tổng hợp phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn
Trang 21TK 911(3)
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
(Nguồn, trang 235, Giáo trình Kế toán tài chính phần 1-2, Đại học kinh tế Tp.HCM,
năm 2008)
1.2.6.4 Sổ sách
Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái TK 641, 111, 331, 133 ,Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 641, Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng,
Sổ chi tiết thanh toán (131, 331), Bảng kê mua vào
1.2.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.7.1 Chứng từ
Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Giấy đề nghị thanh toán, Bảng tổng hợp chi phí, Hóa đơn GTGT liên quan
Bảng phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Bảng tổng hợp phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 22(Nguồn, trang 235, Giáo trình Kế toán tài chính phần 1-2, Đại học kinh tế Tp.HCM,
năm 2008)
1.2.7.4 Sổ sách
Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái (TK 642,111 331,133),
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 642, Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ chi tiết thanh toán, Bảng kê mua vào
1.2.8 Kế toán chi phí tài chính
Trang 23Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản cuộc họp, Quyết định xử lý về thuế, xử phạt
vi phạm hành chính qua kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế
Trang 24Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán chi phí khác
1.2.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 25Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái (TK 821)
1.2.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái (TK 911, 511, 512, 515,
711, 632, 641, 642…), Sổ chi phí sản xuất kinh doanh 632, 641, 642
Trang 26TK 821 TK 421
(11)
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh
(Nguồn, trang 242, Giáo trình Kế toán tài chính phần 1-2, Đại học kinh tế Tp.HCM)
Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ gồm 5 hình thức ghi sổ kế toán sau: Hình thức kế toán Nhật ký chung, Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái, Hình thức Chứng từ ghi sổ, Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ, Hình thức kế toán trên máy vi tính
Để phục vụ nghiên cứu đề tài, em sẽ tập trung vào hình thức Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức này:
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng từ ghi sổ Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo
số thứ tự trong Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau:
Chứng từ ghi sổ
Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ Cái
Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
(2) Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh
Trang 27Nợ, Tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối phát sinh.
(3) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng
số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
Ghi chú:
Ghi hằng ngàyGhi cuối thángKiểm tra đối chiếu
Sơ đồ 1.12 : Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ1.4 TÓM TẮT NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp hiện nay, giúp các nhà quản trị hoạch định kế hoạch phát triển, tăng lợi nhuận Do đó việc nghiên cứu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh để đưa ra các biện pháp cải thiện, nâng cao hiệu quả là rất cần thiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Trang 28Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu về đề tài trên, em nhận thấy đã có rất nhiều khóa luận của hai khóa 43 và khóa 44, khoa Kế toán – Kiểm toán trên thư viện Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế làm về đề tài này Các bài khóa luận đều có những ưu điểm và hạn chế riêng.
Bảng 1.1: Thống kê đề tài khóa luận trên thư viện Trường Đại học kinh tế Huế
Thông qua bảng số liêu, ta có thể thấy được đề tài :"Kế toán Doanh thu và Xác định kết quả kinh doanh" chiếm khoảng 1/5 Tổng số khóa luận thực hiện trong mỗi năm Đề tài này được thực hiện ở nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau: Lĩnh vực thương mại, sản xuất, dịch vụ, xây dựng, sản xuất kinh doanh Đối với lĩnh vực thương mại, đề tài này chiếm khoảng 1/5 tổng số khóa luận về đề tài kế toán Doanh thu và Xác định kết quả kinh doanh
Để hoàn thành được đề tài này, em đã tìm hiểu và tham khảo một số bài khóa luận về đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại trên thư viện và các trang mạng điện tử như sau:
- Khóa luận "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Chi Lăng" của sinh viên Nguyễn Hương Trà ( Nguồn luanvan.net.vn) Bài khoá luận đã đưa ra được các vấn đề chủ yếu cần quan tâm nhưng chưa trình bày theo hướng tổng hợp, chắt lọc mà còn dàn trải
- Khóa luận "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Tấn Lập" của Nguyễn Ánh Ngọc, trình bày đầy đủ các nội dung tuy nhiên chưa nêu rõ, cụ thể tình hình kế toán doanh thu và xác định kết quả
Trang 29kinh doanh tại công ty, đồng thời các biện pháp đưa ra còn chung chung chưa mang tính thuyết phục và lâu dài.
- Khóa luận "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dệt may Huế" của Cao Thị Tâm khá hoàn thiện tuy nhiên vẫn chưa thể hiện rõ trình tự luân chuyển chứng từ, nhập liệu và vào sổ sách
Các bài khoá luận tham khảo đã đạt được một số kết quả và mục tiêu nhưng vẫn còn những hạn chế nhất định
Trong đề tài nghiên cứu này, em sẽ tập trung vào quá trình luân chuyển chứng
từ, nhập liệu chứng từ và sổ sách kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Thông qua đó để đánh giá mức độ tuân thủ các quy định, chế độ kế toán của công ty nhằm đưa ra biện pháp thực sự hữu ích
Một vấn đề cần nhắc đến, đó là tại công ty TNHH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế chỉ các đề tài mang tính quản trị, tăng khả năng phân phối và tiêu thụ hàng hóa, mà chưa có đề tài nào đề cập đến kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Vì vậy, em nghiên cứu đề tài này góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định KQKD công ty
Trang 30CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
TMTH TUẤN VIỆT – CHI NHÁNH HUẾ
NHÁNH HUẾ
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH TMTH Tuấn việt
Việt Nam trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã có những bước chuyển mình phát triển về mọi mặt kinh tế - chính trị - xã hội cũng như vị thế trên trường quốc tế Cùng với sự phát triển đó nhu cầu tiêu dùng của người dân ngày càng được nâng cao Nắm bắt được tình hình phát triển chung, Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt ra đời
Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt thành lập năm 2001 tại tiểu khu 8- Nam Lý – Đồng Hới – Quảng Bình Công ty là nhà phân phối chính thức cho các tập đoàn quốc
tế trong lĩnh vực hàng tiêu dùng (FMCG) với các thương hiệu lớn như Procter & Gamble, Dutch Lady, Vina Acecook, Calofic, Thuốc lá Chợ Lớn
Hiện nay, Tuấn Việt là đối tác lớn của P&G – một công ty hàng đầu của Mỹ và thế giới về hàng tiêu dùng, Tuấn Việt phân phối hàng của P&G từ Quảng Bình vào đến Quảng Ngãi Hội sở chính đặt tại số 9 – CM Tháng Tám – Cẩm Lệ - Đà Nẵng
Trải qua hơn 10 năm phát triển, công ty TNHH TMTH Tuấn Việt không ngừng
nổ lực nghiên cứu xây dựng chiến lược, tổ chức phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách hiệu quả và kinh tế nhất với phương châm "Đưa đúng hàng, đúng người, đúng thời điểm" Công ty là nhà phân phối có tốc độ tăng trưởng vượt trội về doanh số và độ bao phủ thị trường
Chặng đường phát triển
Tiền thân là một đại lý bán buôn, cung cấp hàng cho một số cửa hàng trong thành phố Năm 1998 thành lập doanh nghiệp tư nhân Tuấn Việt
Năm 2001: Thành lập công ty TNHH TMTH Tuấn Việt vào thời gian này chỉ
có hai phòng ban là phòng kinh doanh và phòng kế toán và chỉ phân phối thuốc lá Chợ Lớn
Năm 2002: Với tiềm lực về vốn và năng lực kinh doanh hiệu quả, Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt vinh dự được công nhận là đối tác phân phối sản phẩm P&G, trở thành nhà phân phối phụ cho P&G Việt Nam Phòng cung cấp và dịch vụ khách
Trang 31hàng, phòng nhân sự và phòng hệ thống công nghệ thông tin được hình thành cho tới hiện nay.
Năm 2006: Công ty mở rộng thị trường phân phối vào tới Quảng Trị và Thừa Thiên Huế
Tháng 7 năm 2008: Chỉ trong vòng 2 năm (2006 -2008), công ty đã nhanh chóng chiếm lĩnh được thị trường phân phối cho 3 tỉnh, thành phố Đà nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và trở thành nhà phân phối chính thức các sản phẩm của công ty P&G Việt Nam tại 6 tỉnh Miền Trung với các nhãn hàng như: Pantene, Rejoice, Head
& Shoulder, Tide, Downy, Camay, Pampers
Năm 2011, Thành lập chi nhánh Bình Định, Phú Yên, Khách Hòa
Tháng 8 năm 2013, khai trương văn phòng mới chi nhánh Đà Nẵng
Tháng 10 năm 2013, thành lập trung tâm thương mại đầu tiên tại Quảng Bình
2.1.2 Giới thiệu chung về Công ty TNHH TMTH Tuấn việt – Chi nhánh
Huế
2.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Với nhu cầu mở rộng thị trường ra khắp các tỉnh Miền Trung, đặc biệt năm
2006, công ty TNHH TMTH Tuấn Việt đã tìm hiểu và nghiên cứu thị trường tại Tỉnh Thừa Thiên Huế Thấy rõ được tiềm năng phát triển tại thị trường này, Công ty đã quyết định thành lập Chi nhánh nhằm mở rộng phạm vi phân phối, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt ( Công ty Tuấn Việt – Huế) ra đời từ đây
Tên: Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế
Địa chỉ: 15 Lương Văn Can, Phường An Cựu, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam
Mã số thuế: 3100261120-002
Số điện thoại: 0543 834 987
Giá trị cốt lõi và mục tiêu phát triển:
- Đoàn kết, minh bạch và quyết thắng
- Phát triển sự nghiệp cá nhân, gắn liền với thành công tổ chức
- Dịch vụ khách hàng hoàn hảo là sản phẩm vàng của Công ty
- Hợp tác ở đẳng cấp chuyên nghiệp để cùng thịnh vượng
Sứ mệnh của Công ty: "Tuấn Việt có sứ mệnh đem những sản phẩm chất lượng đến người tiêu dùng Việt Nam thông qua dịch vụ hoàn hảo nhất"
2.1.2.2 Các ngành hàng phân phối tại Công ty Tuấn Việt – Huế
- Các sản phẩm bột ngọt của Ajnomoto
- Các sản phẩm hóa mỹ phẩm của P&G
Trang 32Trong đề tài nghiên cứu này, em sẽ tập trung vào ngành hàng phân phối các sản phẩm của tập đoàn Procter & Gamble Các sản phẩm P&G rất đa dạng và phong phú, gồm nhiều mặt hàng khác nhau Cụ thể:
Bảng 2.1: Danh mục sản phẩm kinh doanh tại Công ty Tuấn Việt – Chi nhánh Huế.
Mỹ phẩm (Personal & Beauty) Olay, Rejoice, Head & Shoulder
Mặt hàng tiêu dùng gia đình(House
& Home)
Tide, Downy, Pringles
Sức khoẻ (Health & Wellness) Oral-B
Sản phẩm trẻ em (Baby & Family) Pampers, Whisper
2.1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Tuấn Việt – Huế
b Nhiệm vụ
- Bảo đảm chất lượng hàng hóa theo tiêu chuẩn đăng ký
- Nâng cao trình độ đội ngũ lao động nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng bằng chất lượng và cách thức phục vụ tôt nhất
- Thực hiện tốt vai trò thương mại, làm lành mạnh hóa thị trường ở khu vực, kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn bỏ ra
- Khi kinh doanh phải mang lại hiệu quả kinh tế cao, tích lũy và bảo tồn vốn kinh doanh Đồng thời công ty có nhiệm vụ cung ứng đầy đủ sản phẩm cho các đại lý nói riêng và người tiêu dùng nói chung
- Nộp thuế, bảo hiểm và thực hiện các nghĩa vụ khác với Nhà nước đầy đủ
2.1.2.4 Bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
a Bộ máy tổ chức
Trang 33Ghi chú:
Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng
Sơ đồ 2.1- Sơ đồ tổ chức của Công ty
( Nguồn: phòng tổ chức hành chính của Công ty)
b Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
Giám đốc chi nhánh:
Là người trực tiếp giám sát và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các hoạt động hàng ngày khác của công ty Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Tổ chức thực hiện các quyết định, kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty
Phó giám đốc chi nhánh:
Là người tham mưu, giúp giám đốc chỉ đạo quản lý, điều hành mọi công việc của công ty Khi được ủy quyền Phó Giám đốc thay mặt Giám đốc chỉ đạo thực hiện các công việc và kế hoạch của công ty Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các công việc được giao
Phòng tổ chức hành chính:
- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động; kế hoạch tiền lương hàng năm;
- Quản lý cán bộ, nhân sự lao động và tiền lương theo các quy định của Nhà nước
và của công ty Tuấn Việt;
Giám đốc chi nhánh
Phó giám đốc
Phòng hành chính Phòng kinh doanh Phòng tài chính -
Kế toán
Trang 34- Quản lý toàn bộ tài sản, trang thiết bị văn phòng của công ty;
- Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ hồ sơ theo quy định
Phòng kinh doanh:
- Chủ động tìm kiếm đối tác để phát triển, mạng lưới phân phối, từng bước mở rộng thị trường trong và ngoài nước Nghiên cứu và tham mưu cho Ban Giám đốc trong công tác định hướng kinh doanh và xuất bán hàng hóa
- Thực hiện công tác marketing, nghiên cứu thị trường; chọn lựa sản phẩm chủ lực và xây dựng chiến lược phát triển, tìm kiếm đối tác
- Lưu trữ các hồ sơ, hợp đồng kinh tế có liên quan đến công tác kinh doanh của công ty theo đúng quy định của pháp luật hiện hành
Phòng tài chính - kế toán:
Tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động kế toán, tài chính của Công ty theo phân cấp và các quy chế, quy định của công ty và các quy định của Nhà nước Quản lý toàn bộ các loại quỹ của công ty theo đúng quy định của công ty và của Nhà nước.Thực hiện chế độ báo cáo tài chính và lưu trữ, bảo quản đầy đủ chứng từ kế toán ban đầu theo quy định hiện hành; xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm, hàng quý
2.1.3 Công tác kế toán của Công ty
2.1.3.1 Bộ máy kế toán
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty Tuấn Việt
Kế toán trưởng: Là người tham mưu cho Giám đốc, chịu trách nhiệm trước
pháp luật và giám đốc về tổ chức công tác kế toán và tình hình tài chính của công ty, chịu trách nhiệm về mức độ chính xác của số liệu kế toán trước các cấp lãnh đạo Cuối năm, tổ chức hạch toán các quá trình kinh doanh theo quy định của nhà nước, xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính theo quy định Chỉ đạo trực tiếp hướng dẫn
Kế toán trưởng
Kế toán
công nợ
Kế toán bán hàng
Thủ quỹ
Kế toán tổng hợp
Kế toán tiền lương
Trang 35nhân viên dưới quyền thuộc phạm vi và trách nhiệm của mình, có quyền phân công chỉ đạo trực tiếp tất cả các nhân viên kế toán tại công ty làm việc ở bất cứ bộ phận nào.
Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản nợ phải thu, phải trả, tình hình thanh toán
với khách hàng Báo cáo tình hình công nợ, đối chiếu công nợ với khách hàng, căn cứ theo hợp đồng để đốc thúc thu hồi công nợ Báo cáo trực tiếp với kế toán trưởng
Kế toán bán hàng: Theo dõi, phản ánh khối lượng hàng hoá mua vào, bán
ra, tồn kho cả về chất lượng và khối lượng; kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chỉ tiêu bán hàng, doanh thu bán hàng, tình hình thanh toán tiền hàng
Kế toán tổng hợp: Kiểm tra toàn bộ các nghiệp vụ, định khoản phát sinh;
kiểm tra đối chiếu giữa số liệu chi tiết và số liệu tổng hợp; Kiểm tra số dư cuối kỳ có hợp lý và đúng thực tế không
Kế toán tiền lương: Theo dõi phản ánh biến động số lượng, chất lượng lao
động; Thực hiện kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao động, tiền lương; Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, trích theo lương
Thủ quỹ: Quản lý các khoản tiền mặt của công ty, chịu trách nhiệm quản lý
và nhập xuất quỹ tiền mặt Mở sổ chi tiết thu, chi cho từng mặt hàng Đối chiếu số thu, chi hàng ngày, hàng tháng và báo cáo trực tiếp với kế toán trưởng
2.1.3.2 Các chính sách và chế độ kế toán áp dụng.
a Tổ chức ghi chép và luân chuyển chứng từ trong công ty
Để phục vụ cho công tác quản lý và công tác hạch toán kế toán, chứng từ kế toán luôn phải vận động từ bộ phận này sang bộ phận khác, theo một trình tự nhất định phù hợp với từng loại chứng từ và loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tạo thành một chu trình gọi là sự luân chuyển của chứng từ
Quá trình luân chuyển chứng từ trong công ty:
- Lập chứng từ
- Kiểm tra chứng từ về nội dung và hình thức
- Dựa vào các chứng từ trên để phân loại chứng từ, lập định khoản tương ứng với nội dung chứng từ và ghi sổ kế toán
- Bảo quản và sử dụng lại chứng từ trong kỳ hoạch toán khi cần
- Lưu trữ chứng từ (theo thời gian quy định), hủy chứng từ (khi hết hạn lưu trữ)
b Tổ chức công tác kế toán
Chế độ kế toán chung
Trang 36Công ty thực hiện vận dụng chế độ kế toán theo quyết định 15/2006 - QĐ/BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính và các chuẩn mực kế toán Việt Nam, các văn bản hướng dẫn chuẩn mực do nhà nước đã ban hành đang có hiệu lực.
Niên độ kế toán năm của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam
Thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Chế độ chứng từ kế toán
Xác định tầm quan trọng của thông tin và chứng từ kế toán nên công ty Tuấn Việt thực hiện áp dụng chế độ chứng từ kế toán theo Quyết Định 15/2006 - QĐ/BTC ban hành ngày 20/03/2006 của bộ trưởng Bộ Tài Chính
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng
Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của bộ trưởng bộ tài chính Bao gồm các tài khoản trên bảng hệ thống tài khoản, trừ những tài khoản ngoại bảng
Hình thức sổ sách kế toán tại công ty
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, hiện nay công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính với phần mềm EBIT dựa trên hệ thống sổ của hình thức “chứng
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Trang 37Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
2.1.3.3 Tình hình nguồn lực của Công ty qua 3 năm 2011-2013
a Tình hình nguồn lao động
Lao động là một trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, kinh doanh và
có ý nghĩa quyết định trong mọi hoạt động của doanh nghiệp Lao động có vai trò quyết định đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh và thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có nguồn lao động dồi dào và trình độ lao động càng cao càng thể hiện sự lớn mạnh và tính cạnh tranh trên thị trường Do đó các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần sử dụng
và bố trí nguồn lao động hợp lý
Tình hình nguồn lao động của Công ty được thể hiện qua bảng 2.2 trang 37.Thông qua bảng số liệu ta thấy trong 3 năm 2011-2013, nguồn lao động của công ty liên tục tăng số lượng lẫn chất lượng Năm 2012 so với năm 2011 tăng 5 người tương ứng tăng là 7,14%, năm 2013 so với năm 2012 tăng 5 người tương ứng tăng là 6,67% Lao động có xu hướng tăng phù hợp với tình hình phát triển và quy mô ngày càng mở rộng của Công ty
Với cơ cấu lao động theo tính chất lao động, Công ty đã phân ra thành hai loại
là lao động trực tiếp và lao động gián tiếp Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng cao hơn lao động gián tiếp Lao động trực tiếp qua 3 năm lần lượt: năm 2011 là 40 người, chiếm 57,14%; năm 2012 là 42 người chiếm 56%; năm 2013 là 44 người chiếm 55% tổng lao động Công ty ngày càng mở rộng thị trường nên cần nhiều nhân viên bán hàng nên nguồn lao động trực tiếp tăng Bên cạnh đó nguồn lao động gián tiếp cũng tăng để đảm bảo điều hành các công việc một cách hiệu quả
Với cơ cấu lao động theo giới tính, ta thấy tỷ lệ nam – nữ của Công ty chênh lệch nhau nhiều Nam chiếm tỷ lệ nhiều hơn nữ, năm 2011, lao động nam là 45 người
Trang 38chiếm 64,28% tổng lao động; năm 2012 là 47 người chiếm 62,67%; năm 2013 là 49 người chiếm 61,25 người Điều này không gây mất cân đối trong lao động mà lại còn phù hợp với lĩnh vực kinh doanh thương mại của Công ty Công ty phải phân phối hàng cho các đại lý, tìm kiếm thị trường, không phù hợp với lao động nữ.
Trang 39Bảng 2.2: Tình hình biến động nguồn lao động của công ty qua 3 năm 2011-2013
Trang 40Với cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn, nguồn lao động của công ty khá đa dạng về trình độ Lao động có trình độ Đại học, Cao đẳng là lực lượng nồng cốt của công
ty, thực hiện việc điều hành, kiểm soát các hoạt động trong công ty Tuy nhiên nguồn lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn (chiếm khoản 50%) trong tổng số lao động
Nhìn chung, Công ty đã bố trí và sử dụng nguồn lao động một cách có hiệu quả đảm bảo quá trình hoạt động kinh doanh tốt nhất
b Tình hình tài sản và nguồn vốn
Tình hình biến động tài sản của Công ty
Qua bảng phân tích trên, ta thấy tổng tài sản của Công ty qua 3 năm 2011-2013 liên tục tăng: năm 2012 so với năm 2011 tăng gần 400 triệu tương ứng tăng gần 4%; năm 2013 so với năm 2012 tăng 304 triệu tương ứng tăng là 2,86% Tổng tài sản tăng
do tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều tăng
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tài sản của Công ty qua 3 năm 2011-2013
Tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn của Công ty tăng liên tục qua 3 năm 2011-2013, cụ thể: năm
2012 so với năm 2011 tăng hơn 100 triệu đồng(triệu) tương ứng tăng 2,98%; năm
2013 so với năm 2012 hơn 100 triệu tương ứng tăng 2.4% Nguyên nhân do: