Mục đích, yêu cầu - Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bớc đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng th -Hiểu các từ ngữ khó trong bài :diệu kì ,.... mục tiêu - HS c
Trang 1Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2011
Chào cờ Nội dung do nhà trờng tổ chức
_
Tập đọc
Đờng đi Sa Pa
i mục đích yêu cầu
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng tình cảm; bớc đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu những từ ngữ khó trong bài
- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi vẻ đẹp đọc đáo của Sa Pa , thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nớc
- GD tình yêu quê hơng đất nớc
ii đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
iii các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ :
- HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài Con sẻ
B Bài mới
1 Giới thiệu bài GV giới thiệu bài và cho HS xem
tranh trong SGK
2 Hớng dẫn luyện đọc :
- Đọc cả bài, nêu cách chia đoạn
- Gọi đọc nối tiếp lần 1 kết hợp giúp HS luyện đọc từ
khó: tạo nên, rực lên nh ngọn lửa, lớt thớt liễu rủ,
Hmông, Tu Dí, Phù Lá, lay ơn
- HD tìm hiểu nghĩa một số từ cuối bài: Sa Pa, rừng
cây âm âm, Hmông, Tu Dí, Phù Lá, hoàng hôn, áp
phiên
- Luyện đọc nối tiếp lần 2 trong nhóm
-Thi đọc trớc lớp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
3 Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc thầm toàn bài và lần lợt trả lời từng câu
hỏi trong SGK
- GV chốt lại lời giải đúng và rút ra ý chính của đoạn
ý 1,2: Cảnh đẹp trên đờng đi Sa Pa
ý 3:Vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa
- Y/c trao đổi rút ra ND chính của bài.( GV ghi bảng )
4.Đọc diễn cảm
- Gọi HS tiếp nối đọc từng đoạn của bài và nêu cách
đọc
- GV treo bảng phụ HD luyện đọc diễn cảm đoạn 1và
đoạn 3
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
5 Củng cố bài
- Đọc toàn bài , nêu ND bài
- Em thích nhất đoạn văn nào ? Vì sao?
-2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Cả lớp quan sát tranh minh hoạ
-1 HS khá đọc – nêu cách chia đoạn ( 3đoạn )
-HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn
-HS yếu luyện đọc từ khó
và tìm hiểu nghĩa của một
số từ mục chú giải -HS luyện đọc theo nhóm
đôi -2 nhóm thi đọc nối tiếp 1- 2 HS đọc cả bài
- HS thảo luận theo cặp
đôi để trả lời câu hỏi
-3 HS khá, giỏi nêu ý chính của 3 đoạn
- HS khá đọc và nêu ND bài
-3 HS khá đọc nối tiếp 3
đoạn và nêu cách đọc diễn cảm từng đoạn -HS nghe xác định giọng
đọc -HS thi đọc diễn cảm
-1 HS khá đọc
- 2,3 HS khá nêu ý kiến
TOáN Luyện tập chung
i Mục tiêu
- Viết đợc tỉ số của hai đại lợng cùng loại
Trang 2- Giải đợc bài toán Tìm hai só khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
- Hoàn thành bài tập 1(a,b); bài 3; bài 4
- Rèn kĩ năng giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
ii đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2
iii Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
A Kiểm tra bài cũ : KT vở bài tập của HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài : GV Nêu MĐYC của tiết học
2 Hớng dẫn Luyện tập
Bài 1 GV hớng dẫn hs thực hiện theo yêu cầu bài
tập
- GV yêu cầu HS lên bảng làm , cả lớp làm vở nháp
- GVchữa bài và kết luận chung
Bài 2:Cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV treo bảng phụ có ghi nội dung lên bảng và
hỏi : bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Tỉ số của hai số 1/5 1/7 2/3
Số lớn
Số bé
- GV chữa bài - Củng có cách tìm SL, SB
Bài 3: Cho HS nêu yêu cầu bài
- GV đặt câu hỏi để hớng dẫn HS tìm lời giải bài
toán :
? Bài toán thuộc dạng toán gì?
? Tổng của hai số là bao nhiêu ?
- Hãy tìm tìm tỉ số của hai số
,GV nhận xét đánh giá thống nhất đáp án đúng
Bài 4: GV cho HS đọc đề bài hớng dẫn phân tích
tìm phơng án giải quyết
GV nhận xét tổng hợp và thống nhất kết quả đúng
Bài 5:Cho HS nêu yêu cầu bài
- Y/c HS khá giỏi tự làm vào vở
3 Củng cố bài:
- GV thu một số bài - chấm - Nhận xét
- HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng làm , cả lớp làm vở
- HS nêu yêu cầu của bài
- 3 HS khá lên bảng làm , lớp giải vở nháp điền kq vào SGK
- HS nêu yêu cầu bài
- 1 HS lên bảng làm bài , lớp làm bài vào vở
HS lên bảng làm bài , lớp làm bài vào vở
- HS giải thích bài làm
- Yêu cầu HS nêu cách giải bài toán
1 HS giỏi lên bảng làm bài , cả lớp theo dõi
_
Buổi chiều : Đồng chí Mạc Thị Hơng - lên lớp
Thứ ba ngày 22 tháng3 năm 2011
Buổi sáng Đồng chí Mạc Thị Hơng lên lớp
chiều Dạy phân loại đối tợng
Học sinh khá giỏi khối 4 Môn Tiếng việt
Luyện tập về Các biện pháp nghệ thuật thờng sử dụng khi viết văn:
Hoạt động 1: GV cung cấp lý thuyết để HS nắm vững
a) Biện pháp so sánh: Là đối chiếu 2 sự vật, hiện tợng cùng có một dấu hiệu chung
nào đó với nhau, nhằm làm cho việc diễn tả đợc sinh động, gợi cảm
VD: Bà nh quả ngọt chín rồi
Càng thêm tuổi tác, càng tơi lòng vàng.
(Võ Thanh An)
( So sánh bà ( sống lâu, tuổi đã cao) nh quả ngọt chín rồi (quả đến độ già giặn,
có giá trị dinh dỡng cao).So sánh nh vậy để cho ngời ngời đọc sự suy nghĩ, liên tởng:
Bà có tấm lòng thơm thảo,đáng quý; có ích lợi cho cuộc đời, đáng nâng niu và trân trọng )
Trang 3b) Biện pháp nhân hoá: Là biến sự vật (cỏ cây, hoa lá, gió trăng, chim thú, ) thành
con ngời bằng cách gán cho nó những đặc điểm mang tính cách ngời, làm cho nó trở nên sinh động, hấp dẫn
VD: Ông trời nổi lửa đằng đông
Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay.
(Trần Đăng Khoa)
( Nhà thơ đã sử dụng biện pháp nhân hoá bằng cách dụng từ xng hô với các sự
vật: “Ông trời”, “bà sân” cùng các hoạt động của con ngời: “nổi lửa”, “vấn chiếc
khăn hồng”, giúp cho ngời đọc cảm nhận đợc một bức tranh cảnh vật buổi sáng đẹp
đẽ, nhộn nhịp và sinh động)
c) Điệp từ, điệp ngữ : Là sự nhắc đi nhắc lại mmột từ ngữ, nhằm nhấn mạnh một ý
nào đó, làm cho nó nổi bật và hấp dẫn ngời đọc
VD: Ơi Việt Nam! Việt Nam ơi!
Việt Nam! Ta gọi tên Ngời thiết tha
(Lê Anh Xuân)
(Từ Việt Nam, tên gọi của đất nớc, đợc nhắc lại 3 lần (điệp từ) nhằm nhấn
mạnh tình cảm tha thiết gắn bó và yêu thơng đất nớc)
d) Biện pháp đảo ngữ: Là sự thay đổi trật tự cấu tạo ngữ pháp thông thờng của câu
văn, nhằm nhấn mạnh và làm nổi bật ý cần diễn đạt
VD: Chất trong vị ngọt mùi hơng
Lặng thầm thay những con đ ờng ong bay
(Nguyễn Đức Mậu)
(Dòng 2 đảo VN lên trớc góp phần nhấn mạnh đợc ý nghĩa đẹp đẽ : Sự lao động thầm lặng, không mệt mỏi của bầy ong thật đáng cảm phục)
Hoạt động 2: Tổ chức luyện tập
Bài 1:
Thêm từ ngữ vào chỗ trống để câu văn có sức gợi tả, gợi cảm hơn:
a) Phía đông, mặt trời nhô lên đỏ rực
b) Bụi tre ven hồ nghiêng mình theo gió
c) Trên cành cây , mấy chú chim non kêu
d) Khi hoàng hôn xuống, tiếng chuông chùa lại ngân
e) Em bé cời
*Đáp án :
a) Ông, đang từ từ
b) Ngà , đang , đu đa
c) Cao, đang ríu rít, trong nắng chiều
d) Buông, vang
e) Toét, khanh khách
Bài 2:
Thay những từ gạch chân bằng những từ ngữ gợi tả hơn cho câu văn thêm sinh động:
a) Cây chanh trong vờn đang nở hoa rất trắng.
b) Các loài hoa trong vờn đang đua nhau nở.
c) Tiếng chim kêu sau nhà khiến Lan giật mình thức dậy.
d) Những đám mây đang khẽ trôi.
e) Những cơn gió khẽ thổi trên mặt hồ.
f) Gió thổi mạnh, lá cây rơi nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo mây.
g) Dòng sông chảy nhanh, nớc réo to, sóng vỗ hai bên bờ mạnh.
h) Ma xuống rất mau, giọt ngã, giọt bay, bụi mớc toả trắng xoá Con gà ớt hết
đang đi tìm chỗ trú.
*Đáp án :
a) Trắng muốt hoặc trắng xoá
b) Khoe sắc
c) Lảnh lót , choàng tỉnh dậy
d) Bồng bềnh trôi
e) Nhẹ nhàng, lớt
f) ào ào, lả tả, lả lớt
g) Cuồn cuộn, ầm ầm, ào ạt
Trang 4h) Sầm sập, ớt lớt thớt, quáng quàng.
Môn toán Luyện tập về giải toàn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
I Mục tiêu
- Củng cố và mở rộng cách giải toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
- HS làm đợc các bài toán dạng cơ bản và nâng cao
- GD ý thức tự giác tích cực học tập
II.chuẩn bị
- Hệ thống bài tập
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ :
- Nêu cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :Nêu yêu cầu tiết học – ghi bảng
2 HD làm bài tập
Bài 1: Năm nay con ít hơn mẹ 24 tuổi Biết tuổi con bằng
4
1
tuổi mẹ Tính tuổi hiện nay của mỗi ngời ?
Bài 2: Nếu thêm 12 đơn vị vào số thứ nhất thì đợc số thứ
hai, mà tỉ số của hai số là
5
3
Tìm số thứ hai?
Bài 3: Có 24 quả gồm : táo, cam và đào Biết số cam bằng
2
1
số táo, số đào gấp 3 lần số cam Tìm xem mỗi loại có
bao nhiêu quả?
Bài 4: Tổng số tuổi của ông và bố An là 85 tuổi Tổng số
tuổi của ông và An là 65 tuổi Biết tuổi An bằng
3
1
tuổi
bố Tính tuổi hiện nay của mỗi ngời ?
4 Củng cố bài
- GV chấm một số bài, chữa từng bài
- GV giải đáp thắc mắc của HS
- 2 HS nêu ,
- HS đọc xác định y/c ,
và làm vào vở
- 1 HS lên chữa bài
- HS tự làm bài
- HS trao đổi cặp đôi phân tích bài toán, tìm cách giải
- HS làm bài
- 1 HS lên giải bài 3
- 1 HS lên giải bài 4
- HS nêu ý kiến _
Thứ t ngày 23 tháng 3 năm 2011
CHíNH Tả (nghe - viết)
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4 ?
phân biệt ch / tr
i mục Đích yêu cầu
- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số " Ai đã nghĩ
ra các chữ số 1,2,3,4, ? "
- Viết đúng tên riêng nớc ngoài , làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch
- Rèn chữ đẹp , giữ vở sạch
ii đồ dùng học tập vở Bài tập Tiếng Việt.
iii các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ :
- GV đọc 2 HS viết bảng , lớp viết vở nháp
B Bài mới
1 Giới thiệu bài : Nêu yêu cầu của giờ học
2 Hớng dẫn HS nghe-viết
- GVgọi HS đọc bài cần nghe - viết
- GV HD tìm hiểu ND bài viết :
+ Đầu tiên ngời ta cho rằng ai đã nghĩ ra các chữ số ?
+ Vậy ai đã nghĩ ra các chữ số ?
- Y/c HS luỵện viết từ, tiếng khó trong bài
- GV đọc cho HS viết bài
- 2 HS viết bảng, lớp viết nháp
- 1 HS khá đọc
- HS khá trả lời
- HS tìm từ khó và dễ lẫn khi viết chính tả
- HS viết chính tả
- Y/c đổi chéo bài soát lỗi
Trang 5- Soát lỗi , thu và chấm bài
3 Hớng dẫn HS làm các bài tập chính tả
Bài tập 2 a: (lựa chọn)
- GV nêu yêu cầu của bài tập ,chọn phần a
- GV cho 1 HS lên bảng làm , cả lớp làm vở bài tập
- GV nhận xét và kết luận lời giải đúng
Bài tập 3 : Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cho HS đọc thầm , trao đổi theo cặp
- GV gọi Hs đọc đoạn văn hoàn chỉnh , HS khác nhận
xét , sửa chữa
- Nhận xét , kết luận lời giải đúng
4 Củng cố bài:
- HS luyện viết các hiện tợng chính tả để không mắc lỗi
khi viết
- 1 HS lên bảng làm , cả lớp làm vở bài tập
- HS đọc yêu cầu của bài
tập
- HS đọc thầm , trao đổi theo cặp
- HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh , HS khác nhận xét , sửa chữa
- HS tự viết lại những lỗi sai KT trong bài
_
Tập đọc Trăng ơi từ đâu đến ?
I Mục đích, yêu cầu
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bớc đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng th
-Hiểu các từ ngữ khó trong bài :diệu kì ,
-Hiểu ND của bài thơ : Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến , sự gần gũi của nhà thơ với trăng và thiên nhiên đất nớc
- Học thuộc lòng3,4 khổ thơ trong bài
II Đồ dùng dạy - học
Tranh minh hoạ bài
III Các hoạt động dạy - học
A - Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài “ Dù sao trái đất
vẫn quay ” trả lời câu hỏi về nội dung bài
B Bài mới
1.Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài – ghi bảng
2 Hớng dẫn luyện đọc :
- Đọc cả bài thơ
- Gọi đọc nối tiếp lần 1 kết hợp giúp HS luyện đọc
từ khó: diệu kì, lửng lơ, có nơi nào
- HD tìm hiểu nghĩa một số từ cuối bài: diệu kì
- Luyện đọc nối tiếp lần 2 trong nhóm
-Thi đọc trớc lớp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
3 Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc thầm toàn bài và lần lợt trả lời từng
câu hỏi trong SGK
- GV chốt lại lời giải đúng và rút ra ý chính của
đoạn
- Y/c trao đổi rút ra ND chính của bài.( GV ghi
bảng
4.Đọc diễn cảm
- Gọi HS bài và nêu cách đọc
- 2 HS nối tiếp nhau đọc” trả lời câu hỏi về nội dung bài
- HS quan sát nêu ND tranh
- 1, 2 Hs đọc toàn bài thơ
- Nhiều HS luyện đọc đoạn
- 1HS đọc chú giải HS nêu thêm từ khó hiểu
- HS luyện đọc nối tiếp trong nhóm
- 2 nhóm đọc nối tiếp, 3 HS
đọc toàn bài
- HS nghe xác định giọng đọc
- HS kết hợp đọc và trả lời câu hỏi, dới sự điều khiển của 1, 2
HS giỏi
-2 HS khá nêu ND của bài
- 1 HS giỏi đọc bài
Trang 6- GV treo bảng phụ HD luyện đọc diễn cảm bài thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và đọc thuộc
lòng bài thơ
5 Củng cố bài
- Đọc toàn bài , nêu ND bài
- Em thích nhất đoạn thơ nào ? Vì sao?
Cả lớp theo dõi luyện đọc -Nhiều HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc thuộc lòng3,4 khổ thơ trong bài ; HS giỏi đọc thuộc cả bài
- 1 HS đọc thuộc
- 2,3 HS đọc nêu ý kiến _
Toán Luyện tập
i mục tiêu
- HS củng cố cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Rèn kĩ năng giải bài toán thuộc dạng Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Hoàn thành bài 1; bài 2.
ii đồ dùng dạy học
iii các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các bớc giải bài toán " tìm hai số khi biết hiệu và tỉ
số của hai số đó "
B Bài mới
1 Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu bài – ghi bảng
2 Luyện tập
- Gọi HS đọc y/c của từng bài tập , sau đó nêu cách giải
từng bài
- GV HD trao đổi bài 3 để thấy đợc dạng bài cha biết tỉ
số phải tìm tỉ số rồi giải theo 4 bớc
Bài 4 Y/c HS khá giỏi thi đặt đề toán theo tóm tắt
- GV y/c HS tự giải lần lợt các bài trong 25 phút sau đó
thu một số bài - Chấm - Nhận xét và gọi HS lên chữa bài
củng cố cách giải
3 Củng cố bài
- GV hệ thống lại cách giải 3 dạng toán của bài toán tìm
hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó "
- 2 HS nêu
- 4 HS khá đọc và nêu cách giải
-Học sinh tự làm bài và tham gia trình bày bài giải trớc lớp
- 4 HS chữa bài
- HS nhắc lại
ĐịA Lí Thành phố Huế
I.Mục tiêu
Học xong bài này, HS biết:
-Xác định vị trí Huế trên bản đồ VN
-Giải thích vì sao Huế đợc gọi là cố đô và ở Huế du lịch lại phát triển
-Tự hào về TP Huế (đợc công nhận là Di sản Văn hóa thế giới từ năm 1993)
II.Chuẩn bị
-Bản đồ hành chính VN
-ảnh một số cảnh quan đẹp, công trình kiến trúc mang tính lịch sử của Huế
III.Hoạt động trên lớp
1.ổn định
2.KTBC
+Vì sao ngày càng có nhiều khách du lịch đến
tham quan miền Trung?
+Vì sao ở các tỉnh duyên hải miền Trung lại có
các nhà máy sản xuất đờng và sửa chữa tàu thuyền
?
-GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài
-HS hát
-HS trả lời
-HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 71.Thiên nhiên đẹp với các công trình kiến trúc
cổ
-GV yêu cầu 2 HS tìm trên bản đồ hành chính
VN kí hiệu và tên TP Huế
-GV yêu cầu từng cặp HS làm các bài tập trong
SGK
+Con sông chảy qua TP Huế là Sông gì?
+Huế thuộc tỉnh nào?
-GV nhận xét và bổ sung thêm:
+Phía tây, Huế tựa vào các núi, đồi của dãy
Tr-ờng Sơn, phía đông nhìn ra cửa biển Thuận An
+Huế là cố đô vì là kinh đô của nhà Nguyễn từ
cách đây 300 năm (cố đô là thủ đô cũ)
-GV cho HS biết các công trình kiến trúc và cảnh
quan đẹp đã thu hút khách đến tham quan, tìm
hiểu Huế
2.Huế- Thành phố du lịch
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
+Em hãy cho biết nếu đi thuyền xuôi theo sông
Hơng, chúng ta có thể tham quan những địa điểm
du lịch nào của Huế?
+Em hãy mô tả một trong những cảnh đẹp của
TP Huế
-GV cho đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
làm việc Mỗi nhóm chọn và kể về một địa điểm
đến tham quan Nên cho HS mô tả theo ảnh hoặc
tranh GV có thể cho kể thêm một số địa điểm
tham quan ở Huế (tùy theo khả năng của HS)
-GV mô tả thêm phong cảnh hấp dẫn khách du
lịch của Huế: Sông Hơng chảy qua TP, các khu
v-ờn xum xuê cây cối che bóng mát cho các khu
cung điện, lăng tẩm, chùa, miếu; Thêm nét đặt sắc
về văn hóa, làng nghề, văn hóa ẩm thực
4.Củng cố
-GV cho 2 HS đọc phần bài học.
-Yêu cầu HS giải thích vì sao Huế trở thành TP
du lịch
5 Dặn dò
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài “ Thành phố
Đà Nẵng”
-Hs Hoạt động cả lớp -HS tìm và xác định
-HS làm từng cặp
+Sông Hơng +Tỉnh Thừa Thiên
-Hs Hoạt động nhóm -HS trả lời
-HS mô tả -HS mỗi nhóm chọn và kể một
địa điểm
-2 HS đọc -HS trả lời -Cả lớp _
Khoa học Thực vật cần gì để sống ? i.Mục tiêu
- HS nêu đợc những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật : nớc, không khí, chất khoáng , nhiệt độ và ánh sáng
- Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thờng
- Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng
ii Đồ dùng dạy học
Hình trang 114, 115 SGK dụng cụ thí nghiệm, Phiếu theo dõi thí nghiệm
iii Các Hoạt động dạy – học
A Bài mới :
1, Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu bài – ghi bảng
2:Thực vật cần gì để sống
- GV chia nhóm và báo cáo sự chuẩn bị của nhóm
- GV yêu cầu HS đọc các mục quan sát trang 114 để - Các nhóm báo cáo sự chuẩn bị của nhóm
Trang 8biết cách làm
- GV hớng dẫn Làm việc theo nhóm
+ Đặt các cây đậu và 5 lon sữa bò lên bàn
+ Quan sát hình 1, đọc chỉ dẫn , làm theo hớng dẫn
+ dùng keo trong suốt để bôi lên hai mặt của lá cây
+ Đánh dấu và ghi điều kiện sống của cây
- Gv yêu cầu HS nhắc lại các công việc mà mình đã
làm : Điêù kiện sống của cây 1,2,3,4,5 là gì ?
- GV hớng dẫn theo dõi sự phát triển của cây :
Phiếu theo dõi thí nghiệm
“Cây cần gì để sống”
Ngày bắt đầu :
Ngày Cây 1 Cây2 Cây3 Cây4 Cây5
- GV khuyến khích HS chăm sóc cây theo đúng hớng
dẫn và và ghi lại những gì quan sát đợc
- Gv yêu cầu HS trả lời câu hỏi : muốn biết thực vật
cần gì để sống có thể làm thí nghiệm nh thế nào ?
Kết luận :
3 Dự đoán kết quả của thí nghiệm
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
-Trong 5 cây đậu trên cây nào phát triển bình thờng ?
Vì sao ?
- Những cây đậu khác sẽ nh thế nào ? Vì sao ?
- Hãy nêu những điều kiện để cây có thể sống và phát
triển bình thờng
4 Củng cố bài
- Thực vật cần gì để sống ?
- 2 HS đọc thí nghiệm -Nhóm trởng phân công các bạn làm việc :
- HS ghi kết quả theo dõi vào phiếu thí nghiệm
- HS khá trả lời
- HS nhắc lại
- HĐ nhóm
- HS các nhóm dựa vào thí nghiệm để dự đoán kq
- Đại diện nhóm báo cáo
- 2 HS trả lời _
Toán (TH)
Luyện tập tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
I Mục tiêu :
- Giúp học sinh ôn tập về giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Vận dụng các bớc giải toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đố vào giải các bài tập dạng này
- Rèn kĩ năng giải toán có lời văn
ii Đồ dùng dạy học: Vở BTT
III
Hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS nhắc lại các bớc giải bài toán tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số đó
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học, ghi bảng
2 HD làm vở BTT tiết 143, 144
- GV gọi HS đọc và xác định y/c, cách làm từng bài
- Y/c HS tự làm bài, GV giúp đỡ HS yếu
- GV chấm một số bài - nhận xét và chữa từng bài,
củng cố cách làm
3 Bài tập dành cho HS khá, giỏi
Bài 1: Năm nay mẹ hơn con 24 tuổi Sau hai năm nữa
tuổi con bằng 3/8 tuổi mẹ Hỏi năm nay mẹ bao nhiêu
toỉi, con bao nhiêu tuổi?
Bài 2: Tỉ số của hai số lẻ là 5/7 Tìm hai số lẻ đó biết
rằng giữa chúng có 5 số chẵn
4.Củng cố bài
- GV giải đáp thắc mắc của HS
- 2 HS nêu
- Cả lớp làm bài vào vở BTT
- HS khá đọc và nêu cách làm từng bài
- HS đổi chéo vở kiểm tra chữa bài
- HS khá giỏi đọc đề xác
định y/c và dạng toán rồi giải
- 2 HS khá lên bảng làm
- HS nêu ý kiến
Trang 9Tiếng Việt(TH) Luyện viết bài : 29 I.Mục tiêu
- Tiếp tục nâng cao chất luợng chữ viết kiểu chữ đứng , nét đều
-Viết đúng kích cỡ , hình nét kiểu dáng của chữ theo hớng dẫn của bài mẫu
- Có thái độ tích cực rèn viết chữ đẹp giữ vở sạch
II.Lên lớp
Hoạt động 1 : GV nêu MĐYC của tiết học
Hoạt động 2 : GV cho hs đọc bài viết và tìm hiểu nhanh nội dung của bài viết
Hoạt động 3 : Tổ chức cho HS nêu những hiện tợng cần lu ý khi viết bài
- GV phân tích và nhắc lại cho HS nắm vững kĩ thuật trình bày bài viết nh mẫu , nhắc lại các hiện tợng chính tả có trong bài
- Luyện viết vào vở nháp những từ ngữ khó viết ( Những chữ viết hoa , phụ âm
dễ lẫn , vần khó…) )
Hoạt động 4 : GV tổ chức cho HS hoàn thành bài viết
-GV theo dõi và giúp đỡ những em yếu kém viết chậm
Hoạt động 5 : GV chấm 1 số bài và nhận xét trớc lớp
_
Thứ năm ngày 24 tháng 3 năm 2011
Tập làm văn Luyện tập tóm tắt tin tức I- Mục đích yêu cầu:
- Biết tóm tắt một tin đã cho bằng một hoặc hai câu và đặt tên cho bản tin đã tóm tắt( BT1, BT2); bớc đầu biết tự tìm tin trên báo thiếu nhi và tóm tắt tin bằng một vài câu( BT3)
- GD HS yêu thích tìm hiểu tin tức
II- Đồ dùng : Vở BTTV
III- Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ :
- Đọc phần ghi nhớ của tiết trớc?
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Ghi bảng ,nêu yêu cầu tiết học
2.HD luyện tập
Bài 1/109
- Gọi HS nêu y/c của bài
- Y/c HS đọc thầm bản tin và trao đổi cặp đôi và
tìm ND chính của bản tin đó
- Y/c HS tóm tắt bản tin vào vở BTTV
- GV củng cố cách tóm tắt bản tin
Bài 2/109
- GV: Đặt tên cho các bản tin mà em đã chọn
để tóm tắt ?
GV nhận xét củng cố cách đặt tên cho bản tin
Bài 3/109
- 2 HS đọc bài
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc thầm các đoạn văn a,b
- HS trao đổi nhóm đôi ghi kq tóm tắt vào vở BTTV
- HS trình bày trớc lớp
a) Tại Vát- te- rát, Thuỵ Điển,
có một khách sạn trên cây sồi cao 13 mét dành cho những ngời muốn nghỉ ngơi ở những chỗ khác lạ Giá một phòng nghỉ khoảng hơn sáu mơi triệu đồng một ngày
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS trao đổi nhóm đôi làm vở
- HS trình bày
* Tin a: Khách sạn trên cây sồi Hoặc: Khách sạn treo
* Tin b: Nhà nghỉ cho khách du lịch bốn chân
Hoặc : Súc vật theo chủ đi du lịch nghỉ ở đâu?
Khách sạn cho súc vật
- HS đọc yêu cầu
Trang 10- GV : Kiểm tra HS mang đến lớp những mẩu tin
cắt trên báo
- Y/c HS đọc và tóm tắt vào vở
- Gọi HS đọc bản tin đã tóm tắt- GV nhận xét
3 Củng cố bài :
- Nêu lại cách tóm tắt và đặt tên cho bản tin?
- HS đọc bản tin đã su tầm
- HS đọc và tóm tắt bản tin su tầm vào vở
- 3 HS khá đọc
- 2 HS nhắc lại _
TOáN Luyện tập
i mục tiêu:
- HS củng cố cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Biết nêu bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó theo sơ đồ cho trớc
- Rèn kĩ năng giải bài toán thuộc dạng Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Hoàn thành bài tập 1; bài 3, bài 4
ii đồ dùng: Vở, nháp
iii các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra VBT của HS
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Ghi bảng ,nêu yêu cầu tiết học
2.HD luyện tập
Bài 1 :
- Cho HS nêu yêu cầu bài
- GV yêu cầu đọc đề bài và tự làm bài
- GV đánh giá và củng cố kiến thức
Bài 2 :
- GV yêu cầu giải thích bài làm
GV nhận xét và cho điểm
Bài 3:
- GVđặt câu hỏi để hớng dẫn tìm lời giải bài toán
GV nhận xét
Bài 4: GV yêu cầu đọc sơ đồ bài toán và hỏi
+ Sơ đồ bài toán cho biết bài toán thuộc dạng
toán gì?
+ Hiệu của hai số là bao nhiêu ?
+ Tỉ số của số bé và số lớn là bao nhiêu ?
Dựa vào sơ đồ bài toán hãy đọc thành đề toán
GV thu chấm và chữa
3 Củng cố bài:
- Nêu nội dung luyện tập?
- HS nêu
- HS làm nháp và trình bày
- HS khác nhận xét
- HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vở
- HS nêu yêu cầu bài
- HS đọc đề toán và trả lời
- HS lên trình bày bài giải, HS khác làm vở
- HS đọc sơ đồ bài toán
- Tổng – hiệu
- HS trả lời
- HS làm vở
- 2 HS nhắc lại cách giải dạng toán Hiệu - tỉ
_
Lịch sử quang trung đại phá quân thanh ( năm 1789)
I Mục tiêu :
- Dựa vào lợc đồ tờng thuật sơ lợc về việc Quang Trung Đại phá quân Thanh,
chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa
+ Quân Thanh xâm lợc nớc ta, chúng chiếm Thăng Long; Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, hiệu là Quang Trung tiến quân ra Bắc đánh quân Thanh
+ ở Ngọc Hồi, Đống đa ( sáng mùng 5 Tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hòi, cuộc chiến diễn ra quyết liệt, ta chiếm đợc đồn Ngọc Hồi Cũng sáng mồng 5 Tết, quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa, tớng giặc là Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử.) quân ta thắng lớn; quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn, bỏ chạy về nớc
+ Nêu công lao của Nguyễn Huệ - Quang Trung: đánh bại quân xâm lợc Thanh, bảo vệ nền độc lập của dân tộc
II Đồ dùng : Lợc đồ Quang Trung đại phá quân Thanh;
III Các hoạt động dạy học: