*Đặc biệt áp lực in là một yếu tố rất quan trọng và ảnh hưởng rấtnhiều đến chất lượng của quá trình in : -Áp lực giữa các trục ống bản in ,trục ống cao su và trục ống Ðp inquá lớn thì h
Trang 1PHẦN THỨ NHẤT
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH
CÔNG NGHIỆP IN VIỆT NAM
I.Lịch sử ra đời của ngành in Việt Nam
Ở Việt Nam nghề in bắt đầu có vào đời Trịnh Cương,Trịnh Giangcuối đời Lê.Một học giả vào thời đó tên là Lương Như Mộc trong mộtlần đi xứ sang Trung Quốc đã học và đem về nghề in phổ biến ,truyền bátại Việt Nam Khi đó hình thức in chỉ là những bản khắc bằng gỗ
Khi thực dân Pháp xâm lược nước ta chúng đã mở nhà in đầu tiên ởNam Bộ vào năm 1865 Năm 1887 ở Hà Nội bắt đầu xuất hiện nhữngnhà in đầu tiên Năm 1905 ,thực dân Pháp tiếp tục mở một nhà in nữa ởMiền Bắc có tên là “IDEO” nay là nhà in Báo Nhân Dân Đây dược coi
là một nhà in lớn ,một công cụ của chủ nghĩa thực dân Pháp
Trước năm 1945 một số các cơ sở in đã dược thành lập và sử dụng để
in các Ên phẩm phục vụ cho các phong trào đấu tranh cách mạng
Sau năm 1945 ,sau khi cách mạng tháng tám thành công một số nhà
in cách mạng được hình thành để phục vụ cho công cuộc đấu tranh giảiphóng dân tộc Từ đây nghành in không đơn thuần là một ngành kinhdoanh mà nã trở thành công cụ của chiến tranh vô sản phục vụ côngcuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và chống áp bức bóc lột
Sau khi miền Bắc được giải phóng hoàn toàn (1954) các nhà in ở cácvùng chiến khu dần dần được chuyển về các trung tâm đô thị , uy lúc nàynước ta còn nghèo , cơ sơ vật chất còn nghèo làn lạc hậu nhưng với sự cốgắng của đội ngũ cán bộ công nhân viên của ngành in , và được sù trợ
Trang 2giúp của các nước xã hội chủ nghĩa anh em chóng ta đã hình thành đượcmột mạng lưới in ở miền Bắc
Đến năm 1975 , khi giải phóng miền Nam thống nhất đất nướcchúng ta đã tiếp quản mét số lượng máy móc thiết bị kĩ thuật và từ đóngành in Việt Nam bước sang mét giai đoạn mới
II Tình hình thực trạng của ngành công nghiệp in Việt Nam.
Sù nhanh chóng phát triển đó đã giúp công nhân in và những ngườilàm công tác kĩ thuật in hạn chế được khiếm khuyết xảy ra trong quátrình sản xuất in offset
Việc điều chỉnh để kiểm tra chất lượng sản phẩm in theo chươngtrình kiểm tra kỹ thuật số bằng máy tính (CNC) ,thiết bị quét ghi số mật
độ hình ảnh trên bản in (EPS) , cùng các thiết bị điều khiển kiểm tralượng mực in từ xa (RCI) , việc sử dụng máy tính kiểm tra lượng mực từtrung tâm (CCI)… ngay trên máy in , ngày càng được hoàn thiện
Thời gian chế bản từ tách màu điện tử , sắp xếp chỉ dẫn trang ,bìnhghép khuôn phim , chế khuôn phim ,in và gia công sau in ngày càngđược rút ngắn , đáp ứng được yêu cầu in nhanh, nhiều , đẹp đáp ứng nhucầu cho xã hội ngày càng hiện đại
Hoà cùng với sự phát triển của thế giới trong đó ngành in Việt Namcũng có những chuyển biến mạnh mẽ , vượt qua những khó khăn củathời kì bao cấp chuyển sang cơ chế thị trường , hoạt động và sản xuất
Trang 3kinh doanh của ngành in đã trụ vững và được thích nghi dần , bước đầu
đã có nhữnh thành tựu đáng khích lệ
Hiện nhiều xí nghiệp trong cả nước đã đáp ứng được mọi yêu cầucủa khách hàng cả về số lượng ,chất lượng ,giá cả và thời gian giaohàng Nhiều sản phẩm được ra đời ngày càng đẹp cả về mẫu mã ,hìnhthức ,đúng, đủ về nội dung… bao gồm sách báo ,tạp trí ,tem nhãn ,baobì… những thành công trên đạt được là do các xí nghiệp đã mạnh dạn cảitiến tổ chức quản lý sản xuất , mạnh dạn đầu tư đổi mới công nghệ trangthiết bị với những dây chuyền công nghệ đồng bộ , tự động hoá cao đÓnâng cao cả về chất lượng , số lượng và đa dạng hoá sản phẩm…tạo thếmạnh riêng cho từng xí nghiệp in
Bên cạnh đó ngành in đã chú trọng tăng cường đào tạo cho mìnhmột đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật và công nhân trẻ có trình độ taynghề cao có nhận thức chính trị vững vàng , sẵn sàng tiếp thu những dâychuyền công nghệ in mới hiện đại
Đặc biệt hiện nay phương pháp chụp ảnh phục chế quang cơ đã gầnxoá bỏ hoàn toàn và thay vào đó là phương pháp phân màu điện tử
Trước đây việc chế bản chiếm rất nhiều thời gian và là nguyênnhân chủ yếu kéo dài quá trình hoàn thành của sản phẩm ,còn ngày nayvới máy phân màu điện tử thì công nghệ chế bản đã khắc phục đượchoàn toàn những hạn chế ,yếu điểm của công nghệ chế bản trước kia từ
đó đã đưa chất lượng sản phẩm in nâng lên rõ rệt , đáp ứng được mọi yêucầu ,thị hiếu về in của xã hội
Chính nhờ vào sù đổi mới trang thiết bị công nghệ ,đào tạo nhânlực ,chuyển từ công nghệ in Typô sang công nghệ in offset trên quy mô
cả nước với tốc độ nhanh đã cho phép rút ngắn thời gian sản xuất tạo ranăng suất lao động cao , chất lượng sản phẩm tốt Đây là phương pháp
in có quy trình sản xuất tiên tiến , phù hợp với những điều kiện và khảnăng của từng đơn vị sản xuất Thiết bị máy móc của phương pháp này
Trang 4ngày nay đã phát triển tới mức cơ khí hoá và tự động hoá cao ,đặc biệttrong lĩnh vực chế bản nh :
Công nghệ CTF -(computer to film) - từ máy tính ra phim
Công nghệ CTPs -(computer to P.s ) - từ máy tính ra bản P.s
Công nghệ CTP -(computer to print ) -từ máy tính ra tê in
Ngưyên vật liệu để chế tạo ra khuôn in đều đã tráng sẵn nh:Bản Điazo ,bản kim loại nhiều lớp… Nên cải thiện được điều kiện làm việc ,rút ngắnthời gian trong việc chế bản in , tiết kiệm thời gian và công sức trong quátrình sản xuất
Nhiệm vụ hiện nay của ngành in là:Tiếp tục nâng cao năng lực sảnxuất của toàn ngành ,tiếp tục đổi mới công nghệ trang thiết bị , đồng bộhoá ba khâu của quá trình sản xuất in
Dưới sự lãnh đạo của đảng và nhà nước nhất định chúng ta sẽ vượtqua khó khăn tận dụng được thời cơ và khai thác mọi nguồn lực đểnhanh chóng hiện đại hoá ngành in , tiếp tục xứng đáng là một trongnhững ngành công nghiệp có tốc độ phát triển nhanh của đất nước ta ,đóng góp ngày càng to lín cho sự nghiệp nâng cao dân trí phát triển kinh
tế và văn hoá vì mục tiêu dân giàu nước mạnh ,xã hội công bằng ,dânchủ ,văn minh theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Trang 5PHẦN THỨ HAI
SƠ LƯỢC VỀ IN OFFSET
I.Cơ sở lý thuyết của phương phỏp in offset
In offset là phương phỏp in phẳng , trờn khuụn in cú đặc tớnh là :những phần tử in và những phần tử khụng in gần như cựng lằm trờn mộtmặt phẳng (bản in offset là vật liệu mang dữ thụng tin gồm những hỡnhảnh in- phần tử khụng in ,cú nguồn gốc cấu tạo khỏc nhau và tớnh chất bềmặt được gia cụng xử lớ khỏc nhau) Những phần tử in nhận mực , ưadầu và kị nước phần tử khụng in ưa nước , nhận ẩm và kị mực.Trước khitrà mực , khuụn in phải được trà ẩm đồng đều
Điểm khỏc biệt của phương phỏp in offset với cỏc phương phỏp khỏc
là ở chỗ phương phỏp in offset là phương phỏp in giỏn tiếp : Trong quỏtrỡnh in vật liệu in khụng tiếp xỳc trực tiếp với bản in mà mực in được
Hình 1: vị trí của phần tử in và
phần tử trên bản.
đế bản
Trang 6truyền từ bản in sang tấm cao su , sau đó mực in từ tấm cao su lại truyềnsang giấy in nhờ có áp in giữa các ống
Quá trình tạo thành tờ in trên máy in offxet có thể được mô tả như sau:
*Làm ướt phần tử trắng trên mặt khuôn bằng dung dịch làm Èm
*Chà mét lớp mực mỏng và đều trên các phần tử in trên mặt khuôn
* Để cho giấy in qua côm Ðp in ,thực hiện Ðp in
* Đưa tờ in ra khỏi cụm in và chuyển nó ra bàn đựng thành phẩm
Nh vậy để tạo ra được một tê in bằng phương pháp in offset chóng
ta nhất thiết phải có: khuôn in , tấm cao su offset , nguyên vật liệu in(giấy , mực , dung dich Èm….) và lực Ðp in
Phương pháp in offset là một phương pháp có nhiều ưu điểm nổitrội hơn so với các phương pháp in khác nhưng tuy nhiên bên cạnh đó thìphương pháp in offset vẫn còn gặp những khó khăn và hạn chế sau: *Sự chuyển hoá tầng thứ từ vùng sáng đến vùng tối trong in offsetthường xuyên không đảm bảo được hiệu số mật độ in, chuẩn xác theomẫu in Ở vùng sáng thường quá sáng , các điểm t’ram 5% không hiện
rõ , ở vùng tối thường bị mất chi tiết ở độ nét , về độ sâu , các điểm t’ramtrên 90% nhất là các điểm t’ram có độ mịn cao thường bị nhoè ,bị mờ
nh in nền
*Quá trình giữ cho việc ổn định cân bằng mực - nước trong khi inhết sức khó khăn bởi vì trong phương pháp in offset khuôn in được chếtạo dựa trên nguyên tắc hoá lý nên sự phân biệt giữa các phần tử in vàphần tử không in là không có giới hạn rõ ràng (các phần tử in và cácphần tử không in gần như cùng nằm trên một mặt phẳng) Nên nước rất
dễ trộn lẫn vào mực gây nên hiện tượng nhũ tương hoá ,làm cho cânbằng mực nước bị phá vỡ dẫn đến phần tử in cũng bị bắt mực gây bẩn
Trang 7*Ngoài ra việc cung cấp nước không phù hợp cũng dẫn đến sự phá
vỡ cân bằng mực nước Nếu thiếu nước thì bản bị bắt bẩn ,nếu nhiềunước sẽ gây ra hiện tượng nhũ tương hoá mực làm cho cường độ màu và
độ bám dính của mực giảm
*Đặc biệt áp lực in là một yếu tố rất quan trọng và ảnh hưởng rấtnhiều đến chất lượng của quá trình in :
-Áp lực giữa các trục ống bản in ,trục ống cao su và trục ống Ðp inquá lớn thì hình ảnh sẽ bị rê nhoè , bản in chóng hỏng ,còn áp lực không
đủ thì hình ảnh sẽ không sắc nét ,màu mực không đủ độ đậm
-Lực Ðp của các lô chà lên bản quá mạnh sẽ gây ra hiện tượng masát mài mòn bề mặt bản in
-Bọc ống cao su không đồng đều thì cũng dẫn đến hiện tuợng in chấtlượng kém
Quá trình in offset là một quá trình in hết sức phức tạp Do đó để
có thể ổn định chất lượng in ta phải quan tâm nhiều đến các yếu tố ảnhhưởng như chất lượng chế bản in ,mực in ,giấy in ,máy in ,nhiệt độ và độ
Èm môi trường Tuy nhiên bên cạnh đó để có một sản phẩm in tốt thì conngười là một yếu tố rất quan trọng để tạo ra một sản phẩm in tốt, từngười quản lý kinh tế ,kỹ thuật ,nghiên cứu ,ứng dụng ,đến những ngườithợ in phải được đào tạo , bồi dưỡng kiến thức kinh nghiệm ,để có khảnăng hiểu biết những khó khăn trong nghề nghiệp đồng thời có năng lựcsáng tạo khắc phục những khiếm khuyết hạn chế trong in offset
Trang 8II Quy trình công nghệ của phương pháp in ofset
Công nghệ in ofset là quá trình từ bài mẫu để ra tê in Quy trình côngnghệ của phương pháp in offet có thể được biểu diễn theo sơ đồ sau:
1.Công nghệ chế bản cho in offset
Trang 91.1 Sắp chữ điện tử :
Đây là một khâu quan trọng đầu tiên trong quá trình chế bản Nó là
quá trình sắp chữ và dàn trang trên máy vi tính theo đúng makét
Với các bản mẫu chữ , chúng ta thực hiện công việc sắp chữ điện tửtrên máy vi tính sau đó in từ máy in laze được kết nối với máy vi tính Đây là phương pháp đang được áp dụng rộng rãi trong ngành in Phương pháp này gồm các thao tác : đánh máy văn bản trên bàn phím đểtruyền dữ liệu cho máy tính xử lý trên các phần mềm soạn thảo nh : ViệtStar , Bked Sau khi dàn trang theo đúng yêu cầu bằng các phần mềmchế bản chuyên nghiệp nh : Corel , Ventural,Quakxspress Các trangchữ sẽ được in bằng máy in laze trên giấy can để chuẩn bị làm phơi bản
Trang 10Trong quá trình soạn thảo văn bản chúng ta phải đảm bảo những yêu cầusau:
Không được sai lỗi chính tả , trung thành với bản thảo
Cỡ chữ , kiễu chữ đúng theo yêu cầu của makét
Chữ in ra phải đủ độ đen , chữ không gai nét , không mất nét
Những phần tử trắng của tờ giấy can phải sạch
Theo tính chất tín hiệu : mẫu nửa tầng hay mẫu nét
Theo nguyên lý truyền tín hiệu : mẫu phản xạ hay mẫu thấu minh
Theo đặc tính của tín hiệu : mẫu đen trắng hay mẫu nhiều màu
Người ta có 2 phương pháp phục chế ảnh mẫu :
* Phương pháp quang cơ
*Phương pháp phân mẫu điện tử
a Phục chế ảnh bằng phương pháp quang cơ :
Bản chất của quá trình chụp phục chế là chuyển tín hiệu hình ảnh vàghi chúng lại trên vật mang thông tin trong suốt , đồng thời thực hiệnmột số biến đổi cần thiết : thu phóng , t’ram hoá , xoay hình ảnh , táchmàu
Trang 11Trong phương pháp chụp quang cơ công việc chuyển đổi và ghithông tin đều bằng các thiết bị quang cơ nh : thiết bị phục chế , thiết bịcông tắc
Khi phục chế người ta chia mẫu ra làm 2 loại là mẫu đen trắng vàmẫu màu
*Đối với mẫu đen trắng :
Khi cần chụp một mẫu nào đó ta phải biết trước được tỷ lệ thu phóngcủa ảnh cần chụp từ vật tới ống kính và từ phim tới ống kính
Khi chụp điều quan trọng nhất là là kích thước thu phóng của ảnhphải đúng , các chi tiết của ảnh phải nét , lượng ánh sáng đập vào bảnmẫu qua thấu kính tác dụng lên phim phải phù hợp với từng loại mẫu vàtừng loại phim
Khi tiến hành chụp người ta mắc mẫu lên giá , bật đèn chiếu cho ảnhhiện lên kính mờ , phải điều chỉnh cho khuôn khổ của ảnh đúng với yêucầu của mẫu Khi đã đạt yêu cầu về kích thước và độ nét giữ nguyên vịtrí của ống kính và tắt đèn , lắp phim lên giá ( chú ý khuôn khổ của phimkhông quá lớn nhằm tiết kiệm phim và các hoá chất khác ) Sau đó bậtđèn trở lại chọn thời gian chụp , cho điphram mở ra để ánh sáng tác độnglên lớp nhũ tương trên phim ( giai đoạn lộ sáng )
Tiếp đến là công đoạn hiện hình : đây là quá trình làm hiện hạt Ag làmtăng độ đen của phim Thực chất đây là phản ứng oxi hoá khử với chấtkhử trong dung dịch hiện , phản ứng này chỉ xảy ra tại những ảnh cónhiều hạt Ag ở đó xảy ra mạch làm cho phim đen hơn
Sau khi hiện hình xong tiến hành định hình nhằm mục đích tẩy sạchphần tử AgBr ở những chỗ không bị ánh sáng tác dụng tới khi lộ sáng đểtrả lại đế phim trong
Trang 12Quá trình làm phim có thể xảy ra sai sót , làm cho hình ảnh không đủ
độ đen hoặc có độ đen quá lớn Vì vậy người ta phải tiến hành sửa lạicho đúng với mật độ của mẫu Việc sửa phim có thể làm thủ công căn
cứ vào bản mẫu màu và đen của từng phim âm bản để quy định tănggiảm độ đen của phim âm bản
Sau khi có âm bản hoàn chỉnh tiến hành công tắc ra dương bản
*Đối với mẫu màu :
Các phần có màu sắc khác nhau không thể phục chế trên giấy bằngmột màu mực in , vì vậy để tái tạo mẫu nhiều màu đòi hỏi cần nhiều loạimực in tương ứng cần có khuôn in riêng biệt , trên khuôn in đó nhữngphần tử in sẽ là những phần của ảnh tương ứng với mực in được tách ra ,còn những phần của ảnh được truyền bằng các mực khác nhau thì trênkhuôn in này sẽ là những phần tử không in Khuôn in mà trên đó nhữngphần tử được tách ra của ảnh tương ứng với một màu mực in gọi làkhuôn in phân màu
Để chế được khuôn in đó cần phải sơ bộ chế âm bẩn phân màu , sau
đó dương bản phân màu Như vậy trên khuôn in phân màu , tức là trên
âm bản phân màu phải chế ra hình ảnh tương ứng với màu mực cần tách
ra
Thực chất phân màu bằng phương pháp quang cơ là chế ra mét bộ âmbản phân màu , bao nhiêu âm bản tương đương với bấy nhiêu màu mựccần tách ra ,từ một mẫu nhiều màu chế ra một bộ âm bản phân màu , rồi
từ âm bản phân màu chế ra dương bản phân màu
Nguyên lý phục chế mẫu bằng ba màu mực in dựa trên sự phối hợp tỷ
lệ giữa ba màu ta có thể thu được bất kỳ màu nào
b Phục chế ảnh bằng phương pháp phân màu điện tử :
Trang 13Hiện nay phương pháp chụp ảnh quang cơ đã dần dần bị thu hẹp thayvào đó là phương pháp phân màu điện tử Phương pháp này khôngnhững giải quyết được tất cả những vấn đề hạn chế của chụp ảnh quang
cơ mà còn phát triển được đồng bộ công nghệ chế bản dựa trên nhữngthành tựu công nghệ thông tin , tin học , số hoá , công nghệ chế bảnnhôm (Al) từ máy tính đến tờ in
Quy trình công nghệ chụp phục chế ảnh bằng
phương pháp phân mầu điện tử
Trang 141.3 Bình bản :
Bình bản là một quá trình sắp xếp , dán ghép các chi tiết , hình ảnh ,chữ (can , phim) lên một tấm đế trong suốt đúng vị trí theo đúng nhưmakét sản suất
Đây là một công đoạn quan trọng trong quá trình in nói chung và inoffsét nói riêng , do đó người công nhân phải thực hiện theo đúngmakét , nắm vững kỹ thuật bình bản
Quá trình bình bản có thể được chia ra bởi các công đoạn sau:
Định vị makét xuống bàn bình
Định vị đế phim lên mặt makét
Tiến hành bình bản
Trang 15Đối với các sản phẩm in nhiều màu thì mỗi màu mực in cần phải cómột tờ phơi riêng biệt có màu ứng với màu mực cần in Sau khi bìnhxong ghi đầy đủ các thông tin của tờ mẫu phơi
Kiểm tra : Để phát hiện những sai sót trong quá trình bìnhbản nhưnhầm trang , nhầm vị trí các đối tượng , kỹ thuật dán ghép không đảmbảo , độ chồng màu của các phim không chính xác , thông tin không đầy
đủ hoặc sai lệch để kịp thời khắc phục và sửa chữa ngay
1.4 Phơi bản :
Phơi bản là quá trình sao chép hình ảnh của các phần tử in từ bảnbình sang bề mặt bản in Bản in là một đế kim loại (Zn hoặc Al ) trên bềmặt bản được phủ một lớp nhạy sáng Hiện nay loại bản được dùng cho
in offsét là bản tráng sẵn cho công nghệ phơi dương bản
Màng cảm quang dương bản tráng sẵn là hợp chất điazo Khi phơibản , tại những nơi ánh sáng tác động lên màng điazo sẽ bị phân huỷ và
dễ dàng tan ra trong dung dịch kiềm Tại những nơi không chiếu sáng ,màng điazo không tan ra trong nước hay dung dịch kiềm mà vẫn bámchắc trên bề mặt bản kim loại đây chính là những phần tử in sau này
Trang 16Hình 4 : Quy trình công nghệ phơi bản
Tại những phần tử không in , ánh sáng đi qua tờ mẫu phơi , tác dụng lênmàng điazo gây ra phản ứng quang hoá , làm biến đổi hợp chất điazo banđầu thành một chất mới mang tính axít , chất này dễ tan ra trong dungdịch kiềm yếu
Phản ứng hoá học nh sau:
Phản ứng này xảy ra nhanh và mạnh ở ánh sáng có bước sáng từ350-430mm Khi phơi bản , phản ứng trên xảy ra trên toàn bộ chiều dày
HO
Trang 17của lớp điazo tại những nơi ánh sáng thông qua tờ mẫu phơi tác độngvào.
1.5 Hiện hình :
Đây là quá trình nhằm tẩy bỏ lớp điazo đã bị ánh sáng phân huỷ ởphần tử không in ra khỏi bề mặt bản để trả lại cho phần tử không in lípoxit nhôm đã được tạo hạt Bản chất của quá trình này là phản ứng hoáhọc trung hoà giữa xút trong dung dịch hiện với axít ( sản phẩm của phảnứng quang hoá ) Khi hiện dùng dung dịch kiềm loãng , pha với nồng độchuẩn xác ( thường là từ 0,4 đến 0,6 % )
Phản ứng hiện hình :
Ngoài phản ứng tích cực của quá trình hiện hình trong dung dịch hiệncòn gây ra một phản ứng phụ giữa NaOH và lớp điazo ban đầu và phảnứng giữa NaoH với Al2O3 trên phần tử trắng :
Al2O3 + 2NaOH = 2NaAlO2 + H2O
2Al + 2NaOH = 2 NaAlO2 + H2O
Do vậy trong quá trình hiện phải dùng dung dịch hiện và chế độhiện sao cho sạch bản nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng bản in Đặc tính của phơi dương bản là màng cảm quang bị phân huỷ dướitác động của ánh sáng , do vậy khi phơi xong nên để bản trong bóng tối
HCOONa
_ _
HCOOH
_ _
H2O
Trang 18Hiện nay , người ta đã chế tạo ra những máy hiện bản tự động nhằm tựđộng hoá hoàn toàn công đoạn hiện hình , làm ổn định và tăng tuổi thọcủa bản in.
1.6 Tút bản :
Tút bản là quá trình loại bỏ phần tử in phụ trên các phần tử trắng , khiloại bỏ ta dùng thuốc tút là một dung môi hữu cơ làm tan chất điazo vàđược pha thêm một số chất phụ gia
Khi tót xong phải rửa sạch bản bằng nước
1.7 Gôm và sấy khô bản :
Đây là công đoạn cuối cùng của quá trình chế bản Công đoạn nàynhằm mục đích cán lên bản mét lớp gôm để bảo vệ bản khỏi những yếu
tố bên ngoài như thời tiết cũng như các va chạm giữa bản với những vậtkhác dÔ làm cho bản bị xước , bị bẩn v v
2.Công đoạn in :
Quy trình in là quá trình công nghệ nhằm nhận được nhiều lần hìnhảnh , chữ , chi tiết giống nhau trên bề mặt giấy in dưới tác động của áplực in
Công đoạn in được tính từ khi người thợ in nhận được lệnh sản xuấtđến khi in xong tê in cuối cùng :
2.1.Chuẩn bị nguyên vật liệu in
*Chuẩn bị giấy in : Căn cứ vào tính chất của tài liệu , đảm bảo đúngkích thước , đúng chủng loại , đủ số lượng , đúng hướng giấy
*Chuẩn bị mực in : Chọn mực , màu mực phù hợp với tài liệu in
*Chuẩn bị dung dịch làm Èm
Trang 192.2.Chuẩn bị máy in :
*Lắp khuôn in : lắp bản cùng lớp lót lên cùng bản Cần chú ý xác định
độ dày của bản để quyết định lớp lót
*Lắp tấm cao su : ống cao su offsét sau khi được bọc tấm cao su cùnglớp lót bên dưới có nhiệm vụ nhận mực từ bản in và chuyền chúng sanggiấy in , ngoài ra nó còn có vai trò điều hoà áp lực in Phải xác định độdài tấm cao để xác định độ dài lớp lót
*Chuẩn bị bộ phận cấp giấy vào máy – bàn xuống giấy – bàn ra giấy : Kiểm tra hệ thống hút hơi và nhả giấy , hiện chỉnh lực đè con lăn , hiệnchỉnh bàn xuống giấy , tay kê đầu và tay kê biên
*Căn chỉnh bộ phận mực và bộ phận nước
*In thử và ký bông in
Bản in thử ký bông in là cơ sở để đánh giá từng màu , cường độmàu , độ chính xác chồng màu , độ sạch khi in sản lượng Nó là cơ sở sosánh kiểm tra chất lượng tờ in
*In sản lượng và kết thúc in
3.Công nghệ gia công sau in
Trang 20Quy trình công nghệ gia công sau in
Trang 21
PHẦN THỨ BA.
Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
Tê in offsét khi Ðp in.
Trong quá trình in , trước tiên khuôn in được chà một lượng nướclàm Èm trước để tạo ra một màng mỏng trên toàn bộ khuôn in sau đómực được chà lên bám vào những phần tử in Lớp mực từ khuôn inđược truyền sang bề mặt tấm cao su offsét rồi lại từ tấm cao su offséttruyền sang vật liệu in dưới tác dụng của lực Ðp in
Trong in offsét để tạo ra được một sản phẩm in chất lượng đạt tiêuchuẩn thì phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố khác nhau như công nghệ ,máy móc , nguyên vật liệu , môi trường , con người Trong đó yếu tốnguyên liệu được coi là một trong những yếu tố quan trọng và không thểthiếu trong quá trình hình thành lên tờ in offsét và nó được phân chia ralàm hai nhóm như sau:
*Nhóm trực tiếp : là nhóm nguyên vật liệu trực tiếp tham gia vào quátrình tạo thành tờ in , có mặt trên sản phẩm in , nhóm này gồm cácnguyên vật liệu như giấy in , mực in
*Nhóm gián tiếp : là nhóm nguyên vật liệu còng tham gia vào quá trìnhtạo thành tờ in nhưng không có mặt trên sản phẩm in , nhóm này gồmbản in , cao su offsét , dung dịch làm Èm , các hoá chất khác
I Bản in :
Trang 22Mục đích của quá trình in là tái tạo trên giấy một cách đầy đủ vàchính xác nhất những gì được thể hiện trên bản Do đó , chất lượng bản
in có yếu tố quyết định đến chất lượng sản phẩm Bản in tốt sẽ cho phéptái tạo hình ảnh trung thực , chính xác Bản in xấu cho ra đời những sảnphẩm kém chất lượng
Trước đây người ta thường dùng bản in offsét là bản kẽm Ngày naykhi khoa học phát triển , bản kẽm không còn được sử dụng nữa mà thayvào đó là các bản đơn kim loại hay kim loại hai lớp hoặc ba lớp Ngàynay hầu như người ta sử dụng bản điazo tráng sẵn với lớp màng cảmquang nhạy sáng , loại bản mới này được sử dụng rộng rãi, đẩy nhanhquá trình chế bản làm nâng cao năng suất và chất lượng tờ in
Chất lượng của bản in phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau nh :
1.ảnh hưởng của kim loại đế bản
Các kim loại thường được dùng làm đế bản là : Al , Zn, Cu, Cr , Fe Tính chất bề mặt kim loại phụ thuộc vào bản chất của kim loại đó
*Bản kẽm : kẽm là một loại kim loại nặng , có cấu trúc tinh thể thô,
dễ tác dụng với không khí và Èm hình thành trên bề mặt một lớp oxitkẽm có tính chất kiềm Khi tạo hạt trên bề mặt có độ nhám không đồngđều , khoảng cách giữa đỉnh và đáy lớn , thô vì vậy khi tráng màng cảmquang phải phủ một lớp dầy Khi phơi có những hình ảnh giầu tầng thứ ,nét chữ thường bị mất mát , đứt nét
*Bản nhôm : Al là kim loại nhẹ , có cấu trúc tinh thể đồng đều Nhôm nguyên chất dễ tác dụng với không khí tạo thành mét lớp oxítnhôm có độ bền rất cao và khó rạn nứt có tác dụng bảo vệ nên độ bền cơhọc của bản nhôm cao Khi tạo hạt bÒ mặt bản nhôm mịn , hạt đồngđều
Đế bản thường có độ dày từ 0,05 mm đến 0,1mm
Trang 232 ảnh hưởng của tính chất bề mặt bản in
Bản được tạo hạt mịn , thì cấu trúc bề mặt rất xốp, có khả năng thấmướt rất cao đồng thời giữ được lượng nước tối thiểu , bề mặt bản đượcbảo vệ bởi một lớp ôxít nên bền chắc Kết quả là bản in có bề mặt mịn ,bắt nước tốt , độ phân giải cao và độ bền in tốt
Khi bề mặt bản mịn thì khả năng thấm ướt , giữ nước tốt , do đó màngnước được trải đều trên bề mặt bản
Bề mặt bản mịn lượng nước giữ lại trên bản rất Ýt nhưng rất mỏng vàđều , do đó chất lượng in cao và ổn định hơn Mực Ýt bị nhũ tương hoá ,giấy Ýt bị thấm nước nên giữ được kích thước , độ bền và khả năng thấmhút mực Ngược lại bản được tạo hạt thô sẽ làm chất lượng hình ảnhtruyền lên bản không được tốt và làm cho quá trình in trở nên phức tạphơn
Bản có bề mặt thô giữ nước quá nhiều trong khi in ,lượng nước này sẽtruyền sang bề mặt cao su , giấy và cả hệ thống truyền mực , sẽ làm nẩysinh hàng loạt vấn đề rắc rối như nước nhiều sẽ gây nhũ hoá mực , giảmcường độ mầu , gây hại cho giấy khi độ Èm tăng v.v
3 ảnh hưởng của tính chất và độ dầy màng cảm quang :
Bản in ốp xét kim loại được tráng phủ một lớp màng cảm quang Thành phần màng cảm quang gồm chất tạo màng , chất liên kết vàchất nhậy sáng
Bản tráng bằng Bicromat ( chất nhậy sáng ) màng thuốc khi chưaphơi phản ứng ôxy hoá vẫn có thể xảy ra làm màng thuốc bị cô cứng , sự
cô cứng này tăng theo nhiệt độ Vì vậy bản tráng bằng Bicromat khóbảo quản lâu
Ngoài ra , do quá trình cô cứng này , những chỗ không được chiếusáng trong quá trình phơi bản đã bị cô cứng trước nên khó tan trong dungdịch hiện hình Do đó , việc phục chế các chi tiết nhỏ rất khó thực hiện
Trang 24Khả năng bám dính của màng cảm quang kém nên độ bền của bản inkhông cao
4 ảnh hưởng của chất lượng chế bản :
Ngày nay những ảnh hưởng lớn nhất của chất lượng bản in thườngbắt nguồn từ chất lượng chế bản
Bản in sẽ cho phép phục chế tốt hình ảnh trên tờ in khi chất lượngbản đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật :`
-Bề mặt bản ở những phần tử trắng thấm ướt và giữ nước tốt vớilượng nước tối thiểu đủ để ngăn chặn bám dính mực
-Các phần tử đảm bảo tính chất nhận mực cao và có độ bền lớn -Bản in đảm bảo độ dày đồng đều , vị trí các lỗ định vị không chéolệch
-Độ phân giải đạt yêu cầu so với chất lượng
-Hình ảnh trên bản in thể hiện đầy đủ chính xác
-Độ bền in sản lượng không quá thấp và phải đồng đều trên toàn bộ
Trang 25-Có đầy đủ các dấu chỉ dẫn.
Nếu nh các yêu cầu trên không được thoả mãn đầy đủ , thì một số
khó khăn sẽ xuất hiện trong quá trình in , làm thay đổi chất lượng in vàchất lượng sản phẩm giảm đi nhiều so với yêu cầu
-Bề mặt phần tử trắng không sạch , có những vết bẩn nhỏ hoặc màngthuốc phơi rất mỏng chưa được tẩy sạch Khi đó chúng sẽ làm bẩn sảnphẩm in
-Hình ảnh trên bản không đầy đủ hoặc thiếu chính xác loại này rất đadạng và có thể khắc phục hoặc không khắc phục được
-Các dấu chỉ dẫn nh dÊu ốc , vạch kiểm tra chồng mầu Nếu thiếuhoặc không chính xác thì khó đạt được chất lượng sản phẩm nh mongmuốn
Độ bền in quá thấp hoặc không đồng đều cùng với sự chủ quan củathợ in sẽ tạo nên những sai sót khó phát hiện trên tờ in và rất bất ngờkhông thể kiểm soát hoàn toàn được
II Giấy in :
Trong công nghệ sản xuất giấy không phải các tờ giấy đều có tínhchất như nhau mà mỗi loại có những đặc điểm riêng biệt như độ trắngcủa giấy, độ thấu quang của giấy, độ phẳng nhẵn bề mặt giấy , độ bền bềmặt của giấy , độ tro của giấy , độ hồ của giÊy, độ xốp của giấy, độ bôicủa giấy ,hướng thớ giấy , độ Èm của giấy , cấu trúc sợi Mặt khác , khi
để trong môi trường khác nhau tính chất của giấy cũng bị ảnh hưởng ,đặc biệt là độ Èm làm cho giấy co giãn Sự thay đổi Èm và nhiệt độtrong không khí làm cho giấy bị nhăn , cong ,vênh , phồng Chồng giấytốt nhất nên để ở nhiệt độ từ 18 đến 220c và độ Èm từ 50 % đến 65% Nhiệt độ và độ Èm của không khí nếu thay đổi đột ngột sẽ làm tăng hoặcgiảm lượng nước trong giấy in
Trang 26Trong quá trình in offsét , giấy thường xuyên phải tiếp xúc với nước
có từ dung dịch Èm , lượng nước này sẽ ngÊm vào giấy làm yếu các lựcliên kết bề mặt giấy điều này làm cho giấy có khả năng biến dạng cao
Do đó giấy in cần phải được xác định hàm lượng Èm và phải làm chogiấy có độ Èm đồng đều trên toàn bộ bề mặt giấy , xem xét cách truyềnmực , truyền Èm từ bản in sang tấm cao su và từ tấm cao su sang bề mặtcủa giấy in sao cho tác dụng của lớp nước lên trên giấy là nhỏ nhất Nếulượng nước trong giấy in giảm , giấy trở thành khô , khó thấm hút mực.Nếu lượng nước trong giấy tăng lên , nước chứa đầy các mao quản trênmặt giấy làm cho nó cũng kém thấm hút mực từ đó ảnh hưởng đến chấtlượng tờ in Do vậy , khi in sản phẩm trên loại giấy nào phải chú ý tớitính chất của loại giấy đó để điều chỉnh cho thích hợp Khi in trên loạigiấy có độ phẵng nhẵn cao dày ( nh giấy Couche)chóng ta cần áp lực innhá.Còn khi in trên giấy có bề mặt nhám (nh giấy Tân Mai) thi cân áplực in lớn hơn
Khi giấy biến dạng ngoài việc làm cho hình ảnh in biến dạng theo thìđiều này còn làm cho kích thước hình học của giấy thay đổi , kết quảchồng màu kém Giấy bị biến dạng còn làm cho tốc độ gắn mực in trêngiấy chậm lại ,dẫn đến bẩn màu tờ in
Ngoài ra , khi in giấy có độ dày và độ xốp khác nhau sẽ làm chođường kính ngoài của trục ống in thay đổi
Nh vậy để tạo ra một sản phẩm in tốt trên bề mặt giấy in thì khi inphải lựa chọn giấy phù hợp với phương pháp công nghệ , đồng thời giấy
in phải thoả mãn được những yêu cầu sau:
* Có khả năng in tốt thể hiện ở độ bóng , khả năng tái tạo điểm T’ram
Trang 27*Có khả năng gia công tốt : khi in với tốc độ cao không xảy ra nhữngtrục trặc kỹ thuật về độ bền , độ đàn hồi , co giãn
Khả năng gia công tốt có ý nghĩa quan trọng về kinh tế trong quátrình in và gia công sau in
*Giấy in phải đạt được tiêu chuẩn quang học nh độ trắng , độ bóng ,
độ mờ đục
III Cao su offsét :
In offsét là phương pháp in gián tiếp , khi in vật liệu in (giấy) khôngtiếp xúc trực tiếp với khuôn in
Trong quá trình , màng mực từ bản in truyền sang tấm cao su , sau
đó từ tấm cao su offsét truyền sang giấy in , tái hiện đầy đủ những chitiết của phần tử in Nhiều trở ngại kỹ thuật khi in đều có tác động từ tấmcao su offsét Ta có thể thấy rõ được điều này qua ví dụ đơn giản khi inảnh T’ram đen trắng hoặc màu : trên khuôn in offsét , diện in(60x80)cm , in ảnh T’ram 60 đường kẻ /cm (bằng khoảng 3600 điểmT’ram /cm2) và số điểm T’ram trên diện in là 60x 80x3600=17280000)khi in cần truyền đầy đủ tầng thứ T’ram từ khuôn in sang tấm cao su vàsau đó truyền sang giấy in Việc truyền những thông tin này ( số điểmT’ram trên bản in ) được thực hiện trên máy in với tốc độ cao và nh vậy
sẽ có rất nhiều các điểm T’ram được in trong ,một thời gian ngắn Nhvậy ta có thể thấy rằng trong quá trình in , tấm cao su offsét có một ýnghĩa rất quan trọng quyết định đến sự hình thành chất lượng tờ in
1.Cấu trúc của tấm cao su offsét :
Trang 28Cao su offsét thường có cấu tạo gồm ba líp :
Hiện nay tấm cao su offsét được phân ra làm hai loại :
Tấm cao su offsét thông thường hay tấm cao su không chịu nén compressible)
(In- Tấm cao su offsét chịu nén (compressible)
Tuỳ thuộc vào từng chủng loại máy in mà độ dày màng của tấm cao suoffsét có thể khác nhau
1.1 Đặc trưng của lớp cao su bề mặt :
Tấm cao su không chịu nén thông thường , ngoài lớp cao su bề mặtcòn có thể có 1,2,3 líp cao su phía trong (líp cao su và lớp vải đan xenlẫn nhau )
Trang 29Hình 5 : Mô Tả tấm cao su không chịu nén ( incompressible )
Tấm cao su chịu nén , ngoài lớp cao su bề mặt còn có lớp cao su vixốp chịu nén , có nhiều khe rãnh nhỏ , không khí nhiều lớp vải đan xenvới nhau Líp cao su trên cùng là lớp cao su in có độ dày trên dưới0,5mm Điều đặc biệt ở lớp màng cao su vi xốp chịu nén là khi in vớitốc độ cao sau vùng in cao su trở lại bình thường không có hiện tượng bịphồng
Trang 30Hình 6 : Tấm cao su chịu nén có vi rãnh không khí (compressible )
Độ bền sử dụng và độ bền xé của tấm cao su phụ thuộc vào cáchdệt vải và vào loại sợi dệt lớp vải đế của tấm cao su
Lớp vải đế của tấm cao su được dệt theo mét quy cách riêng , sợidùng để dệt vải là loại sợi bông chất lượng cao và sợi tổng hợp ( ví dụsợi nylon, perlon) Tỷ lệ sợi dọc và sợi ngang ở mỗi lớp vải được dệttheo quy cách dệt khác nhau , ví dụ lớp vải thứ hai : tỷ lệ sợi dọc /sợingang là 2/1;lớp vải thứ bốn : tỷ lệ sợi dọc /sợi ngang là 4/1;lớp vải thứnăm : tỷ lệ sợi dọc /sợi ngang là 5/1
Tuỳ theo độ dày của tấm cao su , lớp để vải có thể từ ba đến bốnlớp
Đặc điểm về độ dày và lớp vải nh sau :
Trang 31su ngược với cách làm trên thì phải làm lại
Mỗi lớp đế vải lại thường có độ dày mỏng khác nhau:
* Độ dày của lớp vải thứ 2 (2 dọc/1 ngang )là 0,28 +-0,02mm
*Độ dày của lớp vải thứ 4 ( 4 dọc / 1 ngang ) là 0,29 +- 0,02 mm
*Độ dày của lớp vải thứ 5 ( 5 dọc / 1 ngang ) là 0,39 +- 0,02 mm
Trang 32
Hình 7 :Hướng sợi dệt ngang và dọc lớp đế vải của tấm cao su
Khi căng xong tấm cao su vào trục ống cao su, in khoảng 1000 tê incần phải căng lại tấm cao su
Khi sử dụng tấm cao su chịu nén để bọc ống, cần có độ dầy bọc ốngcao su hơn mặt vòng gờ ống từ 0,05 đến 1 mm sẽ thu nhận được hiệuquả Ðp in tốt
1.2.Tính chất của tấm cao su offset.
Tính chất cơ bản của tấm cao su là tính chịu nén Tính chất này có ở
cả hai loại cao su nhưng với loại cao su chịu nén, tính chất này có nhiều
ưu điểm hơn
Trang 33Giữa lớp cao su vi xốp chịu nén và lớp cao su bề mặt là lớp vải có cấutrúc sợi dọc, sợi ngang là hai / một Không khí tồn lưu giữa các lớp nàynhờ có lớp vi xốp nên khi Ðp in không bị phồng Khi lực Ðp in giữatrục ống bản và trục ống cao su, mặt cao su ở vùng Ðp in nhanh chóng bịgiảm mỏng khắc phục được hiện tượng phồng tụ ở vùng phía trước vàphía sau vùng Ðp in.
Kết quả là thu hẹp vết nhoè do phồng tụ ở quanh điểm T’ram; Bản in
Ýt bị mài mòn do ma sát với bề mặt tấm cao su
Hình 8 : Mô tả khi Ðp nén giữa trục ống bản in
với trục ống cao su
Khi dùng bản cao su không chịu nén, mối quan hệ giữa ứng suất và sứccăng suất hiện đột ngột và quá lớn làm biến dạng tấm cao su
Trang 34Đối với tấm cao su chịu nén (đường 2), ứng suất nhỏ tấm cao sukhông bị biến dạng, lớp cao su vi xốp có cấu trúc mao quản rất nhỏ, mịn,làm mất đi nhanh sự biến dang.
Nh vậy ta có thể thấy rằng khi sử dụng tấm cao su chịu nén sẽ có rấtnhiều ưu điểm hơn so với tấm cao su không chịu nén vì tấm cao su chịunén:
Bảo đảm độ sắc nét và độ tương phản cao
Khi in màu đảm bảo độ bền co giãn tốt
Có thể in trên các loại giấy
Giảm đến mức tối thiểu những vệensọc bẩn do lực Ðp cơ học gây ra
Kéo dài thời gian làm việc của bản in
Giảm thời gian dõng máy để điều chỉnh máy
Trang 35và sức căng của tấm cao su
Đường1:Tấm cao su không chịu nén
Đường2:Tấm cao su chịu nén
3- Hiệu ứng tách nhanh tờ giấy sau vùng Ðp in của tấm cao su chịu
nén.
Tính chất tách nhả nhanh tờ giấy sau khi khắc phục hiện tượng tờ in
bị hút dính vào bề mặt tấm cao su nhỏ sẽ có những thuận lợi trong quátrình in làm cho:
* Giấy in Ýt chịu dựng ảnh hưởng lực nén mạnh cơ học ,do đó rất Ýtxảy ra sự giãn dài hình ảnh in và hiện tượng nhoè điểmT’ram
*Lực kẹp giữ giấy nhỏ
*Tê in rơi nhẹ nhàng ở bộ phận ra giấy
*Sợi xơ giấy Ýt bám trên tấm cao su và do đó Ýt phải dừng máy đểlau rửa tấm cao su
*Hiện tượng bị bóc tróc xơ giấy giảm
Tác dụng của hiệu ứng tách nhả giấy nhanh không những chỉ phụthuộc vào tính chất bề mặt của tấm cao su mà còn phụ thuộc vào nhữngyếu tố sau:
*Quan hệ giữa độ nhẵn của tấm cao su offset và độ nhẵn bóng củagiấy in
*Trạng thái truyền nhả mực trên diện in của tấm cao su
*Độ dính của mực in
*Tốc độ máy in
Trang 36
Hình 10 : Tác dụng của vùng bám dính sau vùng in
Trang 374- Khả năng trương của tấm cao su.
Líp cao su bề mặt đòi hỏi phải có độ trương nhỏ nhất chịu được cácchất rửa, các loại dung môi và dầu mỡ có trong mực in Về cơ bản khi sửdụng các chất rửa nh Axeton, xăng, dầu hoả không thể tránh được sựtrương nở của tấm cao su nhưng phải hạn chế sự trương nở ở mức nhỏnhất
Để tránh khả năng làm trương bề mặt tấm cao su, hai mép được gắnkín để chống thấm nước vào mặt sau lớp vải đế nên xoa một lớp bột bảo
vệ chống dầu
5- ảnh hưởng và yêu cầu kỹ thuật của tấm cao su offset.
5.1- Loại tấm cao su và ảnh hưởng của nó đến chất lượng tờ in.