Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều cao ốc trong các thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầngđể tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài mà c
Trang 1TP H Chí Minh, tháng 01 n m 2013
Trang 2Ngành xây d ng là m t trong nh ng ngành ngh lâu đ i nh t trong l ch s loài ng i Có th nói b t c n i đâu trên hành tinh chúng ta c ng đ u có bóng dáng c a ngành xây d ng, t các
qu c gia giàu m nh có t c đ phát tri n cao, các qu c gia nghèo nàn l c h u cho đ n các b t c sinh s ng nh ng n i xa xôi nh t Nói chung đ đánh giá đ c trình đ phát c a m t qu c gia nào đó ch c n d a vào các công trình xây d ng c a h Nó luôn đi cùng v i s phát tri n c a l ch
s
t n c ta đang trong quá trình h i nh p kinh t nên vi c phát tri n các c s h t ng nh : nhà máy, xí nghi p, tr ng h c, đ ng xá, đi n, đ ng… là m t ph n t t y u nh m m c đích xây
d ng đ t n c ta ngày càng phát tri n, có c s h t ng v ng ch c, t o đi u ki n cho s phát tri n
c a đ t n c a đ t n c h i nh p v i th gi i m t cách nhanh chóng T lâu, ngành xây d ng
đã góp ph n quan tr ng trong cu c s ng c a chúng ta, t vi c mang l i mái m gia đình cho
ng i dân đ n vi c xây d ng b m t cho đ t n c Ngành xây d ng đã ch ng t đ c t m quan
tr ng c a mình
Các đô th đang quá t i v i dòng ng i đang đ v ngày m t đông Cùng v i nhu c u nhà
t ng cao là nhu c u có nhi u không gian làm vi c ó chính là c s cho vi c phát tri n các chung
c cao t ng
Thành ph H Chí Minh là m t trung tâm l n c a n c ta, cùng v i s n ng đ ng đã t o ra
đ c nhi u công trình xây d ng, nh là: cao c, chung c , … và nhi u nhà cao t ng m c lên v i
t c đ r t nhanh, k thu t thi t k và thi công ngày càng cao và hoàn thi n T th c t đó, đòi h i chúng ta ph i xây d ng nhi u công trình không nh ng v s l ng mà còn v ch t l ng đ t o nên c s h t ng b n v ng và thúc đ y các ngành kinh t khác cùng phát tri n
Sau h n b n n m ng i trên gh nhà tr ng, em đã đ c các th y cô truy n đ t nh ng ki n th c
và kinh nghi m quý báu, đã giúp em hi u rõ h n v ngành ngh mình ch n án t t nghi p nh
m t bài t ng k t v ki n th c trong su t quá trình h c t p trên gi ng đ ng i h c, nh m giúp cho sinh viên áp d ng các ki n th c đ c h c vào th c t , đ khi ra tr ng có đ n ng l c đ m trách t t công vi c c a mình, góp ph n vào vi c xây d ng đ t n c ngày càng phát tri n
Trang 3L I C M N
L i đ u tiên em xin chân thành cám n toàn th quý th y cô tr ng i h c M Tp.HCM, đ c
bi t là quý th y cô khoa Xây D ng và i n đã t n tình ch b o, truy n đ t nh ng ki n th c và
kinh nghi m chuyên môn cho em
Em xin g i l i bi t n sâu s c đ n th y ng Tâm Võ Thanh S n đã t n tình h ng d n, ch
b o và cung c p tài li u đ em có th hoàn thành lu n v n t t nghi p này
Và c ng xin g i l i cám n đ n các b n đã giúp đ và góp ý cho mình trong su t quá trình h c
t p và làm lu n v n t t nghi p
L i cu i cùng con xin g i l i bi t n sâu s c đ n b m đã nuôi d ng và đ ng viên đ con có
đi u ki n h c t p và ho n thành lu n v n này
Vì th i gian có h n và ki n th c còn h n ch nên trong quá trình làm lu n v n không tránh
kh i nh ng sai sót Kính mong s nh n xét và góp ý c a th y cô đ lu n v n đ c hoàn thi n h n
Em xin chân thành cám n!
Tp.HCM, ngày 27 tháng 02 n m 2013
Trang 4MỤC LỤC:
Chương 1: KIẾN TRÚC 1
1.1 Mục đích đầu tư công trình: 2
1.2 Tổng quan về công trình: 2
1.2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình: 2
1.2.2 Qui mô công trình: 3
1.3.Các hệ thống kỹ thuật chính công trình: 3
1.3.1.Hệ thống cấp điện: 3
1.3.2.Hệ thống chiếu sáng và thông gió tự nhiên: 3
1.3.3 Hệ thống giao thông: 3
1.3.4 Hệ thống chống sét: 3
1.3.5 Hệ thống cấp thoát nước: 4
1.5.6 Hệ thống cáp điện thoại, loa: 4
1.5.7 Hệ thống phòng cháy chữa cháy: 4
Chương 2 : TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP SÀN CHO TẦNG ĐIỂN HÌNH 5
2.1 Sơ bộ kích thước các ô sàn: 5
2.2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm sàn: 6
2.2.1 Kích thước sơ bộ các hệ dầm: 6
2.2.2 Kích thước sơ bộ sàn: 6
2.3 Tải trọng tác dụng lên sàn: 7
2.3.1.T nh t i: 7
2.3.2 Ho t t i: 9
2.4 Tính toán và bố trí thép cho sàn: 11
2.4.1.S đ tính và xác đ nh n i l c b n kê 4 c nh: 11
2.4.2 S đ tính và xác đ nh n i l c ơ sàn b n lo i d m: 12
2.4.3 Tính c t thép: 13
2.4.4.Ki m tra đ võng c a sàn: 17
2.4.5.B trí c t thép: 18
Chương 3 : TÍNH CẦU THANG BỘ: 19
3.1 Chọn sơ bộ tiết diện bản thang và cầu thang: 20
3.1.1 Bản thang : 20
3.1.2 Dầm thang : 20
3.2 Tải trọng tác dụng lên bản thang: 20
3.2.1 Tĩnh tải: 21
3.2.2 Hoạt tải : 21
3.3 Tính nội lực và cốt thép cho cầu thang : 22
3.3.1 Tính bản thang : 22
3.3.2 Dầm D1(200x400 mm) 23
3.3.3 Dầm D2(200x400 mm) 25
3.3.4 B trí c t thép: 26
Chương 4 : THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI 27
Trang 54.1 Tính bản nắp và hệ dầm nắp: 27
4.1.1 Bản Nắp: 27
4.1.1.1 Tĩnh tải: 27
4.1.1.2 Hoạt tải: theo bảng 3 (TCVN-2737-1995) 27
4.1.1.3 Sơ đồ tính cho bản nắp : 28
4.1.1.4 Tính nội lực và cốt thép cho bản nắp: 28
4.1.2 Dầm nắp: 30
4.1.2.1 Dầm D n1 (200x250) : 30
4.1.2.2 Dầm D n2 (200x250) : 31
4.1.2.3 Dầm Dn3 (200x400) : 32
4.1.2.4 Tính cốt thép cho hệ dầm nắp: 32
4.2 Tính bản thành: 34
4.2.1 Tải trọng tác dụng : 34
4.2.2 Sơ đồ tính: 35
4.2.3 Nội lực tại gối và nhịp của bản thành 35
4.2.4 Tính cốt thép: 35
4.3 Tính bản đáy: 36
4.3.1 Bản đáy 36
4.3.1.1 Tĩnh tải: 36
4.3.1.2 Hoạt tải nước : 36
4.3.1.3 Sơ đồ tính : 36
4.3.1.4 Tính nội lực và cốt thép cho bản đáy: 37
4.3.2 Dầm đáy : 39
4.3.2.1 Dầm D d1 (200x400) : 40
4.3.2.2 Dầm D d2 (200x400) : 40
4.3.2.3 Dầm D d3 (400x600) : 41
4.3.2.4 Tính cốt thép cho dầm đáy: 42
4.4 Tính cốt treo: 44
4.4.1 Tính diện tích cốt thép treo: 44
4.4.2 Tính số đai cốt treo : 44
4.4.3 Tính diện tích cốt treo và số đai cốt treo cho dầm nắp D n3 : 45
4.4.4 Tính diện tích cốt treo và số đai cốt treo cho dầm nắp D d3 : 46
4.5 Tính bề rộng khe nứt thẳng góc cho bản đáy và bản thành của hồ nước mái: 46
4.5.1 Tính bề rộng khe nứt cho bản đáy 47
4.5.2 Tính bề rộng khe nứt cho bản thành: 49
4.6 Cột : 49
Chương 5 : TÍNH KHUNG KHÔNG GIAN 51
5.1 S đ hình h c c a h : 51
5.2 Ch n s b kích th c các c u ki n: 51
5.2.1 Ch n kích th c ti t di n d m: 51
5.2.2 Ch n kích th c ti t di n c t: 52
5.3 Xác đ nh các lo i t i tr ng: 53
5.3.1 T i tr ng đ ng: 53
Trang 65.4 T h p n i l c: 56
5.4.1 Các tr ng h p t i tác d ng: 56
5.4.2 Các tr ng h p t h p t i tr ng tác d ng: 57
5.5 Tính c t thép khung: 57
5.5.1 Kết quả nội lực của dầm khung trục C 57
5.5.2 Tính cốt thép dọc cho dầm khung trục C 57
5.5.3 Tính thép đai cho d m: 60
5.5.4 Tính cốt treo cho dầm khung trục C: 61
5.5.5 Tính c t thép cho c t: 62
5.5.6 Tính c t đai cho c t: 83
5.5.6.1 Tính tốn c t đai cho ph n t c t s hi u C12: 83
5.5.6.2 Tính tốn c t đai cho ph n t c t s hi u C1: 84
5.5.6.2 Tính tốn c t đai cho ph n t c t s hi u C3: 86
5.5.6.3 Tính tốn c t đai cho ph n t c t s hi u C6: 87
Ch ng 6 : N N VÀ MĨNG 90
6.1 Th ng kê đ a ch t cơng trình: 90
6.1.1 M t c t đ a ch t th y v n: 90
6.1.2.Tính ch t c lý c a đ t: 92
6.2 Thi t k mĩng c c đài th p: 94
6.2.1 Thi t k mĩng M1: 94
6.2.1.1 N i l c tính tốn: 94
6.2.1.2 Ch n s b kích th c và chi u sâu chơn mĩng: 94
6.2.1.2.1 Ch n chi u sâu chơn mĩng h m: 94
6.2.1.2.2 Thơng s c a c c: 95
6.2.1.3 Tính tốn s c ch u t i c a c c: 96
6.2.1.3.1 Tính tốn c t thép trong c c: 96
6.2.1.3.2 Tính kh n ng ch u t i c a c c theo v t li u: 98
6.2.1.3.3 Theo ch tiêu c lý c a đ t n n: 99
6.2.1.3.4 Theo ch tiêu c ng đ c a đ t n n: 100
6.2.1.4 Xác đ nh s l ng c c và b trí c c: 103
6.2.1.4.1 Xác đ nh s l ng c c: 103
6.2.1.4.2 T i tr ng tác d ng lên các đ u c c: 105
6.2.1.4.3 Ki m tra ng su t d i m i c c và tính lún: 106
6.2.1.5 Tính k t c u đài: 111
6.2.1.5.1 Xác đ nh chi u cao đài h0 theo đi u ki n tuy t đ i c ng: 111
6.2.1.5.2 Tính c t thép đài c c: 111
6.2.1.6 B trí c t thép: 112
6.2.2 Thi t k mĩng M2: 113
6.2.2.1 N i l c tính tốn: 113
6.2.2.2 Ch n s b kích th c và chi u sâu chơn mĩng: 113
6.2.2.2.1 Ch n chi u sâu chơn mĩng h m: 113
6.2.2.2.2 Thơng s c a c c: 113
Trang 76.2.2.3 Tính toán s c ch u t i c a c c: 115
6.2.2.3.1 Tính toán c t thép trong c c: 115
6.2.2.3.2 Tính kh n ng ch u t i c a c c theo v t li u: 117
6.2.2.3.3 Theo ch tiêu c lý c a đ t n n: 118
6.2.2.3.4 Theo ch tiêu c ng đ c a đ t n n: 119
6.2.2.4 Xác đ nh s l ng c c và b trí c c: 122
6.2.2.4.1 Xác đ nh s l ng c c: 122
6.2.2.4.2 T i tr ng tác d ng lên các đ u c c: 123
6.2.2.4.3 Ki m tra ng su t d i m i c c và tính lún: 124
6.2.2.5 Tính k t c u đài: 128
6.2.2.5.1 Xác đ nh chi u cao đài h0 theo đi u ki n tuy t đ i c ng: 129
6.2.2.5.2 Tính c t thép đài c c: 129
6.2.2.6 B trí c t thép: 130
6.3 Thi t k móng c c khoan nh i: 132
6.3.1 Thi t k móng M1: 132
6.3.1.1 N i l c tính toán: 132
6.3.1.2 Ch n v t li u làm móng: 132
6.3.1.3 Ch n s b kích th c c c và chi u sâu chôn móng: 133
6.3.1.3.1 Ch n chi u sâu chôn móng h m: 133
6.3.1.3.2 Thông s c c khoan nh i: 133
6.3.1.4 Tính kh n ng ch u t i c a c c theo v t li u: 135
6.3.1.5 Tính kh n ng ch u t i c a c c theo đ t n n: 135
6.3.1.5.1 Theo ch tiêu c lý c a đ t n n: 135
6.3.1.5.2 Theo ch tiêu c ng đ c a đ t n n: 136
6.3.1.6 Xác đ nh s l ng c c và b trí c c: 139
6.3.1.6.1 Xác đ nh s l ng c c: 139
6.3.1.6.2 T i tr ng tác d ng lên các đ u c c: 140
6.3.1.7 Ki m tra ng su t d i m i c c và tính lún: 141
6.3.1.7.1 Xác đ nh kh i móng qui c t i m i c c: 141
6.3.1.7.2 Tính đ lún d i m i c c: 143
6.3.1.8 Tính k t c u đài: 145
6.3.1.8.1 Xác đ nh chi u cao đài h0 theo đi u ki n tuy t đ i c ng: 145
6.3.1.8.2 Tính c t thép đài c c: 146
6.3.1.9 B trí c t thép: 147
6.3.2 Thi t k móng M2: 148
6.3.2.1 N i l c tính toán: 148
6.3.2.2 Ch n v t li u làm móng: 148
6.3.2.3 Ch n s b kích th c c c và chi u sâu chôn móng: 148
6.3.2.3.1 Ch n chi u sâu chôn móng h m: 148
6.3.2.3.2 Thông s c c khoan nh i: 149
6.3.2.4 Tính kh n ng ch u t i c a c c theo v t li u: 150
6.2.3.5 Tính kh n ng ch u t i c a c c theo đ t n n: 150
6.3.2.5.1 Theo ch tiêu c lý c a đ t n n: 150
Trang 86.3.2.6 Xác đ nh s l ng c c và b trí c c: 155
6.3.2.6.1 Xác đ nh s l ng c c: 155
6.3.2.6.2 T i tr ng tác d ng lên các đ u c c: 156
6.3.2.7 Ki m tra ng su t d i m i c c và tính lún: 156
6.3.2.7.1 Xác đ nh kh i móng qui c t i m i c c: 156
6.3.2.7.2 Tính đ lún d i m i c c: 159
6.3.2.8 Tính k t c u đài: 161
6.3.2.8.1 Xác đ nh chi u cao đài h0 theo đi u ki n tuy t đ i c ng: 161
6.3.2.8.2 Tính c t thép đài c c: 161
6.3.2.9 B trí c t thép: 162
Ch ng 7: SO SÁNH VÀ L A CH N PH NG ÁN MÓNG 163
7.1 u, khuy t đi m c a hai ph ng án móng: 163
7.1.1 Móng c c ép: 163
7.1.2 Móng c c khoan nh i: 164
7.2 L a ch n ph ng án móng: 164
Trang 9Chöông 1: KIEÁN TRUÙC
21000
7000 7000
Trang 10 Cùng với sự phát triển mang tính tất yếu của đất nước, ngành xây dựng ngày càng giữ vai trò thiết yếu trong chiến lược này Vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngày càng chiếm một con số rất lớn trong ngân sách nhà nước (khoảng 40-50%), kể cả vốn đầu tư nước ngoài
Những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, thu hút sự đầu tư trong và ngoài nước ngày càng lớn, nhất là kể từ khi chúng ta gia nhập vào WTO,đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng cao ốc dùng làm văn phòng làm việc với quy mô lớn và chất lượng cao Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều cao ốc trong các thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng(để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài) mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới cho các thành phố
Đối với các thành phố lớn thì đây là một nhu cầu thật nan giải và Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm số 1 về kinh tế, khoa học kỹ thuật của cả nước cũng không phải là một trường hợp ngoại lệ Diện tích đất xây dựng ngày càng thu hẹp nhưng dân số thì ngày càng tăng Mặt khác việc xây dựng công trình một cách hợp lý còn biểu trưng cho sự phát triển khoa học kỹ thuật của công nghệ xây dựng nói riêng cũng như nền văn minh đô thị nói chung
Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng ở các thành phố và cả nước thông qua việc áp dụng các kỹ thuật ,
công nghệ mới trong tính toán , thi công và xử lý thực tế
Từ những lý do khách quan như trên, ta càng nhận thức rõ tầm quan trọng của một cao ốc
vừalàm trụ sở công ty mà còn vừa làm văn phòng cho thuê Do đó công trình Trụ Sở Văn
Phòng Công Ty Thiết kế Thông Xanh số 3E đường Đồng Nai, quận Tân Bình , Thành phố Hồ Chí Minh là một dự án thiết thực và mang tính khả thi cao
1.2 Tổng quan về công trình:
1.2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình:
Khí hậu Thành phố Hố Chí Minh có những đặc điểm sau:
Nhiệt độ trung bình trong năm: 270
Tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm(tháng 4): 370-380
Tháng có nhiệt độ thấp nhất trong năm (tháng 2): 210
Khí hậu nhiệt đới có 2 mùa rõ rệt: mùa nắng từ tháng 12 đến tháng 4, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11
Độ ẩm trung bình trong năm: 79.5%
Tháng có độ ẩm cao nhất trong năm (tháng 9):70-80%
Tháng có độ ẩm thấp nhất trong năm (tháng 3):60-65%
Gió: Trong mùa khô gió Đông Nam chiếm 30-40%
Trong mùa mưa gió Tây Nam chiếm 66%
Đây cũng là 2 hướng gió chính cho việc thông thoáng tự nhiên
Tầng suất lặng gió trung bình hàng năm là 26% , lớn nhất là tháng 8 (34%),nhỏ nhất là tháng 4 (14%) Tốc độ gió trung bình 1,4 –1,6m/s Hầu như không có gió bão, gió giật và gió xoáy thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9)
Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước
Trang 111.2.2 Qui mô công trình:
Trụ sở văn phòng nằm trên đường Đồng Nai, quận Tân Bình , Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng công ty gồm 11 tầng Bao gồm 1 tầng trệt dùng làm bãi đậu xe hơi, từ tầng 1 đến tầng 4 dùng làm văn phòng Trụ Sở Văn Phòng Công Ty Thiết kế Thông Xanh, từ tầng 5 đến tầng 10 dùng làm văn phòng cho thuê, còn tầng 11 là tầng mái
Chiều cao công trình: 37.6m (tính từ mặt đất tự nhiên đến sàn tầng mái), 39.9m (tính đến
1.3.Các hệ thống kỹ thuật chính công trình:
1.3.1.Hệ thống cấp điện:
Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy phát điện riêng có công suất 150KVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt dưới tầng trệt để tránh gây tiếng ồn và độ rung làm ảnh hưởng sinh hoạt) Toàn bộ đường dây điện được
đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)
1.3.2.Hệ thống chiếu sáng và thông gió tự nhiên:
Toàn bộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thông qua các cửa sổ được lắp đặt bằng kính phản quang ở các mặt của tòa nhà) và bằng điện Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang đều có đèn tự phát sáng khi có sự cố mất điện
Khu vực xung quanh công trình chủ yếu là khu dân cư thấp tầng, vì vậy phải tận dụng tối
đa việc chiếu sáng tự nhiên và thông thoáng tốt Đây là tiêu chí hàng đầu khi thiết kế chiếu sáng và thông gió công trình này Ngoài ra cũng cần phải bố trí hệ thống chiếu sáng và hệ thống máy điều hoà nhân tạo sao cho đảm bảo đúng tiêu chuẩn theo từng chức năng của khu vực
1.3.3 Hệ thống giao thông:
Công trình gồm có 1 cầu thang máy và 1 cầu thang bộ , thang máy gồm có 2 buồng Thang bộ nằm gần thang máy, thông từ tầng trệt cho đến tầng 10
1.3.4 Hệ thống chống sét:
Hệ thống chống sét cho công trình được thiết kế ở dạng kim thu sét , hệ thống tiếp đất bằng cọc thép mạ đồng Hệ thống chống sét đảm bảo cho việc chống sét đánh trực tiếp vào công trình
Trang 12 Hệ thống cấp nước: Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn: nước ngầm và nước máy
Tất cả được chứa trong bể nước ngầm đặt ở tầng trệt Sau đó máy bơm sẽ đưa nước lên bể chứa nước đặt ở mái và từ đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính để đảm bảo áp lực nước an toàn cung cấp cho các tầng phía dưới, hệ thống đường ống nước có bố trí van giảm áp.Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp Giant Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng
Hệ thống thoát nước : Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy ( bề mặt mái
được tạo dốc ) và chảy vào các ống thoát nước mưa ( =140mm) đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng Toàn bộ hệ thống được bố trí theo chiều đứng trong các hộp gen kỹ thuật, đến tầng trệt thoát ngang ra các bể tự hoại và hệ thống đường ống thoát nước bên ngoài công trình
Hệ thống xử lý phân và nước thải được thiết kế ở dạng bể tự hoại và bố trí ngoài công trình Nước sau khi xử lý sơ bộ sẽ được đưa về trạm xử lý tập trung bố trí tại một góc của khu đất trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố
1.5.6 Hệ thống cáp điện thoại, loa:
Hệ thống cáp điện thoại với 80 line cung cấp đến các phòng chức năng của công trình
Hệ thống loa được khuếch đại (100W) và đưa đến các tầng trong công trình để có thể thông báo thông tin khi cần thiết
1.5.7 Hệ thống phòng cháy chữa cháy:
Hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) trong công trình bao gồm: hệ thống cầu thang thoát hiểm, hệ thống báo cháy (đầu báo khói, đầu báo nhiệt, tủ hiển thị) với 14 zone (cho mỗi tầng) tại các phòng , hành lang, các phòng với chức năng khác, hệ thống chữa cháy bằng nước với các hộp chữa cháy bố trí trên mỗi tầng (khu cầu thang), các bình chữa cháy bằng CO2 và bột khô
Hệ thống đường ống cung cấp nước chữa cháy nối đến các họng chữa cháy và các Sprinkler là các ống sắt tráng kẽm với hệ thống bơm nước đặt tại tầng trệt Lồng cầu thang bộ với kết cấu tường xây gạch dày 200mm và thời gian chịu lửa của tường xây gạch
là 300 phút (theo TCVN 2622-1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình ),
thoả mãn yêu cầu về chống cháy cho cầu thang thoát nạn trong công trình (yêu cầu 150 phút)
Trang 13Chương 2 : TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP SÀN CHO TẦNG ĐIỂN
HÌNH
2.1 Sơ bộ kích thước các ô sàn:
2 1
D C B A
S13 S14
Trang 142.2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm sàn:
2.2.1 Kích thước sơ bộ các hệ dầm:
Công thức chọn sơ bộ dầm
1(
Trong đó:
hd:chiều cao dầm(mm)
L: chiều dài của nhịp dầm (mm)
bd:chiều rộng của dầm (mm)
Bảng 2 : Chọn Sơ Bộ Tiết Diện Dầm
Loại dầm Tiết diện(bxh)
2.2.2 Kích thước sơ bộ sàn:
Chi u dày b n sàn cĩ th xác đ nh s b theo cơng th c sau:
1 min
b
D
h L h m
Trong đĩ:
hb –chi u dày b n sàn,
Trang 15L m
T nh t i tác d ng lên sàn đi n hình là t i phân b đ u do các l p c u t o:
Theo giáo trình K T C U BÊ TÔNG C T THÉP t p 2 c a Võ Bá T m ta có kh i l ng riêng
c a các v t li u nh sau:
- G ch lát g 2000daN m/ 3
- Bê tông bt 2500daN m/ 3
-V a lót v 1800daN m/ 3
Trang 16c s
/
c s
Trang 17H.s v.t i
T i tr ng t.tốn
T i
tr ng tính tốn(G tt )
Tải trọngtường (kN/m 2 )
Khi tính tốn ho t t i sàn, t i tr ng đ c gi m theo qui ph m TCVN 2737 – 1995 nh sau:
- i v i các phịng nêu các m c 1,2,3,4,5 b ng 3 nhân v i h s A1 (khi A > A1 = 9 m2)
Trang 18ch u t i (m2)
Ch c n ng
T i tr ng tính toán
Trang 192.4 Tính toán và bố trí thép cho sàn:
Công trình sử dụng bê tông sàn có cấp độ bền là B20 và cốt thép AI
Trang 20Mômen u n c a b n kê 4 c nh đ c xác đ nh theo công th c trong sách K T C U BÊ TÔNG
Trang 21Do b n ch làm vi c theo m t ph ng nên ch c n c t d i b n r ng 1m theo ph ng c nh ng n
R
Trong đó:
s
R R
min 0.05%
Trang 24Mômen
g i (KN.m)
Trang 25q L b f
EJ
Trong đó:
Trang 26J: momen quán tính ti t di n c a bê tông 42.67 10
Trang 27Chương 3 : THIẾT KẾ CẦU THANG CHO TẦNG ĐIỂN HÌNH
4
A
1 1
Hình 3.1 :Mặt Bằng Cầu Thang Tầng Điển Hình
Trang 28Bảng 1:Chọn Sơ Bộ Tiết Diện Dầm Thang
Tên dầm Kích thước(mm)
3.2 Tải trọng tác dụng lên bản thang:
Cấu tạo bậc thang từ trên xuống dưới như sau :
Hình 3.3: Cấu Tạo Bậc Thang
Trang 293.2.1 Tĩnh tải:
0.68 34 12 ' cos 0.835000
H tg
L
Tải trọng tác dụng lên bản thang bao gồm:
Tải trọng của đá hoa cương theo ph ng vuơng gĩc v i b n thang :
bacthang
g
)/(344
0
g banthang
)/(75
Tải trọng tĩnh của bản thang
da vua bacthang banthang lc
g g g g g g
75.2344.1642.0448
Trang 303.3 Tính nội lực và cốt thép cho cầu thang :
Hình 3.4 :Sơ Đồ Tính Và Biểu Đồ Moment Của Bản Thang
Từ đó tính được Mmax ,Qmax
2 2
2.4 Công thức tính toán cốt thép theo (TCVN 356-2005)
Cắt một dãy của ô bản thang có bề rộng b=1000 (mm)
Giả thiết a h0 ha
R b
m
h b R
Từ tra bảng hoặc tính từ : 1 12m
Tính diện tích cốt thép A S : 0(mm2)
R
h b R A
S
b S
S
Bê tông cho bản thang có cấp độ bền là B20 và cốt thép AI
Trang 31a
(mm)
b (mm)
h (mm)
h 0 (mm)
R b (MPa)
R bt (MPa)
AI
R S (Mpa) R
Kết quả tính toán cốt thép cho bản thang như sau:
Bảng 2:Bảng Kết Quả Tính Cốt Thép Cho Bản Thang
Tiết diện
M (kN.m) A S
(mm 2 ) % A chọn S
(mm 2 ) Gối 25 0.111 0.118 843 0.60 12 130a
Hình 3.5:Sơ Đồ Tính Và Biểu Đồ Moment Dầm D1
+Tải trọng tác dụng bao gồm :
Trọng lượng bản thân dầm D1:
b b
d d
g ( )
251.1)1.04.0(2
g d
)/(65
Trang 322.5 Moment M và lực cắt Q lớn nhất ở nhịp của dầm D1 là:
Tính thép dọc: (tính tương tự như dầm b ng thang)
Kết quả tính toán cốt thép dọc cho dầm D1 như sau:
Bảng 5:Bảng Kết Quả Tính Cốt Thép Cho Dầm D1
h 0 (mm)
Mmax (kN.m) A S
Q
h b R d
n R
s MAX b f b bt
2 0
2/400
mm s
mm
s ct ct
Khoảng cách thiết kế cốt đai smin( ;s s tt MAX;s ct)min(2315;1256;150) 150( mm)
Kiểm tra điều kiện : Q0.3b1wR bbh0
Trang 332005.11037.1885.03
Hình 3.8:Sơ Đồ Tính Và Biểu Đồ Moment Dầm D2
+ Tải trọng tác dụng bao gồm :
Trọng lượng bản thân dầm:
b b
d d
g ( )
251.1)1.04.0(2
g d
)/(65
1.98.39 7.97( / )
Lực tập trung do b ng thang truyền vào là phản lực gối A và B theo sơ đồ tính của
b ng thang (hình 3.4),quy về phân bố đều :
25.5 2
17.59( )2.9
Trang 34+ Tính thép dọc: (tính tương tự như dầm D1)
Kết quả tính toán cốt thép dọc cho dầm D2 như sau:
Bảng 6:Bảng Kết Quả Tính Cốt Thép Cho Dầm D2
h 0 (mm)
Mmax (kN.m) A S
Q
h b R d
n R
s MAX b f b bt
2 0
2/400
mm s
mm
s ct ct
Khoảng cách thiết kế cốt đai smin( ;s s tt MAX;s ct)min(1732;1087;150) 150( mm)
Kiểm tra điều kiện : Q0.3b1wR bbh0
)(134.231)(231134365
2005.11037.1885.03
Trang 35Chương 4 : THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI
+52.800
+50.500
Hình 4.1 : Bố Trí Hệ Dầm Cho Hồ Nước Mái
Hệ dầm của hồ nước mái gồm có:
Hệ dầm nắp gồm :Dn1 ; Dn2 ; Dn3
Hệ dầm đáy gồm :Dd1 ; Dd2 ; Dd3
4.1 Tính bản nắp và hệ dầm nắp:
4.1.1 Bản Nắp:
Chọn chiều dày bản nắp h bn 70 mm( ), kích thước ô bản (3.2x4.0m)
Tải trọng tác dụng gồm:
4.1.1.1 Tĩnh tải:trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo bản nắp
Lớp vữa láng dày 20 mm:
)/(432.02.11802
0 kN m2
p tc ; n1.3
)/(975.03.175
3 2
g
q
40004000
Trang 36 Sơ đồ tính của bản nắp : 3
Vậy ô bản nắp thuộc loại ô bản số 9
Tính toán ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi
Hình IV.2 : Sơ Đồ Tính Của Bản Nắp
4.1.1.4 Tính nội lực và cốt thép cho bản nắp:
L1,L2: nhịp tính toán của ô bản là khoảng cách giữa các trục gối tựa
P : tổng tải trọng tác dụng lên ô bản (P(q p)L1L2)
Với : q là tĩnh tải tính toán (kN/m2); p là hoạt tải tính toán (kN/m2)
L ( được tra trong phục lục15,trang
345 , sách Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép (Tập 3) của tác giả Võ Bá Tầm)
Tính cốt thép: theo (TCVN-356-2005)
Cắt một dãy của ô bản nắp có bề rộng b=1000 (mm)
Giả thiết a h0 ha
b m
h b R
Trang 37 Tính diện tích cốt thép A S : 0(mm2)
R
h b R A
S
b S
Kết quả tính cốt thép cho bản nắp được tóm tắt như sau:
Bảng 2: Tính Cốt Thép Cho Bản Nắp
Trang 38 Chọn kích thước sơ bộ các dầm nắp như sau :
Bảng 3 : Kích Thước Sơ Bộ Hệ Dầm Nắp
Tên dầm Tiết diện(mm x mm)
Tải trọng tác dụng lên dầm nắp Dn1 gồm:
Trọng lượng bản thân dầm nắp Dn1
)/(99.01.125)07.025.0(2.0
Trang 39 Tổng tải trọng tác dụng lên dầm nắp Dn1 :
Hình 4.5 : Sơ Đồ Tính Của Dầm Dn1
Nội lực Mmax và Qmax của dầm nắp Dn1:
Tải trọng tác dụng lên dầm nắp Dn2 gồm:
Trọng lượng bản thân dầm Dn2 :
)/(99.01.125)07.025.0(2.0
Hình 4.6 :Sơ Đồ Tính Của Dầm Dn2
Trang 40 Tải trọng tác dụng lên dầm nắp Dn3 gồm:
Trọng lượng bản thân dầm Dn3 :
)/(815.11.125)07.04.0(2.0
4.1.2.4 Tính cốt thép cho hệ dầm nắp:
Bê tông cho hồ nước mái có cấp độ bền là B20
Cốt thép AI (10mm),AII (10mm)