1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đổi mới phương pháp dạy học giải to¸n cã lời văn lớp 1

29 655 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 281,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua quá trình nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm: “Đổi mới phương pháp dạy học giải toán có lời văn lớp 1”. Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới phòng GDĐT huyện Mai Sơn, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện sáng kiến kinh nghiệm này. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của BGH Cán bộ Giáo viên Công nhân viên. Đặc biệt là tổ chuyên môn khối 1 trường Tiểu học Nà Bó đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm và đã được đưa vào áp dụng trong nhà trường trong năm học 2013 2014 nói chung và của lớp 1 trường Tiểu học Nà Bó nói riêng . Do điều kiện thời gian và phạm vi nghiên cứu có hạn nên không tránh khỏi những thiếu xót. Kính mong các Đồng chí đóng góp bổ xung ý kiến để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn..

Trang 1

Lời cảm ơn

Qua quá trình nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm: “Đổi mới phương pháp

dạy học giải toán có lời văn lớp 1” Trước hết tôi xin bày tá lòng biết ơn chân

thành tới phòng GD&ĐT huyện Mai Sơn, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện

sáng kiến kinh nghiệm này

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của BGH- Cán bộ - Giáo

viên - Công nhân viên Đặc biệt là tổ chuyên môn khối 1 trường Tiểu học Nà Bó

đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành sáng kiến

kinh nghiệm và đã được đa vào áp dụng trong nhà trường trong năm học

2013-2014 nói chung và của lớp 1 trường Tiểu học Nà Bó nói riêng

Do điều kiện thời gian và phạm vi nghiên cứu có hạn nên không tránh

khái những thiếu xót Kính mong các Đồng chí đóng góp bổ xung ý kiến để đề

tài của tôi được hoàn thiện hơn./

Tôi xin trân trọng cảm ơn !

Trang 2

Phần I Mở đầu 3

I Lý do chọn đề tài: 3

II Mục đớch nghiờn cứu: 6

III Nhiệm vụ nghiờn cứu: 6

IV Đối tượng nghiờn cứu: 6

V Phạm vi, giới hạn nghiờn cứu: 6

VI Phương phỏp nghiờn cứu: 7

Phần II: Nội dung sỏng kiến kinh nghiệm 7

I Cơ sở lý luận: 7

II Cơ sở thực tiễn: 9

1 Khỏi quỏt thực tiễn nhà trường 9

2 Thực trạng về cụng tỏc .10

III Tỡm hiểu nguyờn nhõn: 12

1 Khảo sỏt chất lượng 12

2 Nguyờn nhõn 12

IV Một số giải phỏp 13

1 Cơ sở để đưa ra giải phỏp 13

2 Một số cỏc giải phỏp thực hiện 13

V Kết quả đạt được 24

Phần III Kết luận chung ……….25

I Kết luận………25

II Bài học kinh nghiệm ……… 26

III Đề xuất……… 27

Tài liệu tham khảo ……… 28

PHầN I: mở đầu

I Lý do chọn đề tài:

Trang 3

Trong dạy học toỏn ở phổ thụng núi chung, ở tiểu học núi riờng mụn toỏn

cú một vị trớ hết sức quan trọng bởi nú được coi là bước đầu đặt nền tảng cho sựhỡnh thành và phỏt triển nhõn cỏch của học sinh trờn cơ sở cung cấp tri thứckhoa học về tự nhiờn và xó hội, phỏt triển cỏc năng lực và nhận thức, trang bịcỏc biện phỏp và kĩ năng ban đầu về hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn,bồi dưỡng và phỏt triển tỡnh cảm, thúi quen, đức tớnh tốt đẹp của con người laođộng Gúp phần vào khả năng giỏo dục nhiều mặt như khả năng phỏt triển tưduy lụgic, bồi dưỡng và phỏt triển những thao tỏc trớ tuệ cần thiết để nhận thứcthế giới hiện thực trỡu tượng húa, khỏi quỏt húa, phõn tớch và tổng hợp dự toỏn,chứng minh và bỏc bỏ Và toỏn học với tư cỏch là một bộ phận khoa học nghiờncứu hệ thống kiến thức cơ bản và sự nhận thức cần thiết trong đời sống sinh hoạt

và lao động của con người Mụn toỏn là ''chỡa khoỏ'' mở của cho tất cả cỏc ngành

khoa học khỏc, nú là cụng cụ cần thiết của người lao động trong thời đại mới.Mụn toỏn cũn gúp phần giỏo dục lý trớ và đức tớnh cần cự, nhẫn lại, ý thức vượtkhú Chớnh vỡ vậy mụn toỏn là thành phần cơ bản khụng thể thiếu của mụn vănhúa phổ thụng

Trong chương trỡnh toỏn học núi chung - mụn toỏn lớp 1 núi riờng: "Giải toỏn cú lời văn", cú vị trớ rất quan trọng nú giỳp học sinh luyện tập, củng cố, vận

dụng cỏc kiến thức và thao tỏc thực hành để học, rốn luyện kĩ năng tớnh toỏn để

ỏp dụng vào thực tiễn (học tập - đời sống), qua học dạng toỏn: "giải toỏn cú lời văn" giỳp học sinh từng bước phỏt triển năng lực tư duy rốn luyện phương phỏp

và kĩ năng quan sỏt, phỏng đoỏn, tỡm tũi, rốn luyện thúi quen suy nghĩ độc lập,linh hoạt khắc phục cỏch suy nghĩ mỏy múc, rập khuụn xõy dựng lũng ham thớchtỡm tũi, sỏng tạo ở cỏc mức độ khỏc nhau

Khả năng giải toán có lời văn chính là phản ánh năng lực vận dụng kiến thức của học sinh Học sinh hiểu về mặt nội dung kiến thức toán học vận dụngvào giải toán kết hợp với kíên thức Tiếng Việt để giải quyết vấn đề trong toánhọc Từ ngôn ngữ thông thờng trong các đề toán đa ra cho học sinh đọc - hiểu -biết, hớng giải đa ra phép tính kèm câu trả lời và đáp số của bài toán

Giải toán có lời văn góp phần củng cố kiến thức toán, rèn luyện kỹ năngdiễn đạt, tích cực góp phần phát triển t duy cho học sinh tiểu học Và đú là mộttrong bốn dạng toỏn điển hỡnh chiếm một vị trớ quan trọng của chương trỡnh toỏn

Trang 4

học lớp 1 Trong giải toỏn, học sinh phải tư duy một cỏch tớch cực và linh hoạt,huy động tớch cực cỏc kiến thức và khả năng đó cú vào tỡnh huống khỏc nhau,trong nhiều trường hợp phải biết phỏt hiện những dữ kiện hay điều kiện chưađược nờu ra một cỏch tường minh và trong chừng mực nào đú, phải biết suynghĩ năng động, sỏng tạo Vỡ vậy cú thể coi giải toỏn cú lời văn là một trongnhững biểu hiện năng động nhất của hoạt động trớ tuệ của học sinh.

Dạy học giải toỏn cú lời văn ở bậc tiểu học nhằm mục đớch chủ yếu sau:

- Giỳp học sinh luyện tập, củng cố, vận dụng cỏc kiến thức và thao tỏc thực hành

đó học, rốn luyện kỹ năng tớnh toỏn bước tập dượt vận dụng kiến thức và rốnluyện kỹ năng thực hành vào thực tiễn

- Giỳp học sinh từng bước phỏt triển năng lực tư duy, rốn luyện phương phỏp và kỹ năngsuy luận, khờu gợi và tập dượt khả năng quan sỏt, phỏng đoỏn, tỡm tũi

- Rốn luyện cho học sinh những đặc tớnh và phong cỏch làm việc củangười lao động, như: cẩn thận, chu đỏo, cụ thể

Ở học sinh lớp 1, kiến thức toỏn đối với cỏc em cũn mới lạ, khả năng nhậnthức của cỏc em hỡnh thành và phỏt triển chưa bền vững, tư duy mới bắt đầu cúchiều hướng phỏt triển Vốn sống, vốn hiểu biết thực tế đó bước đầu cú nhữnghiểu biết nhất định Tuy nhiờn trỡnh độ nhận thức của học sinh khụng đồng đều,yờu cầu đặt ra khi giải cỏc bài toỏn cú lời văn lại cao, cỏc em phải đọc nhiều,viết nhiều, bài làm phải trả lời chớnh xỏc với phộp tớnh, với cỏc yờu cầu của bàitoỏn đưa ra, nờn thường vướng mắc về vấn đề trỡnh bày bài giải: sai sút do viếtkhụng đỳng chớnh tả hoặc viết thiếu, viết từ thừa Chính vì lí do trên mà tôi đã

chọn nghiên cứu đề tài - "Một số giải pháp hướng dẫn học sinh lớp 1 học giải toỏn cú lời văn ".

Với những lý do đú, trong sự nhận thức của học sinh tiểu học núi chung

và học sinh lớp Một núi riờng, việc học toỏn và giải toỏn cú lời văn là rất quantrọng và rất cần thiết Để thực hiện tốt mục tiờu đú, giỏo viờn cần phải nghiờncứu, tỡm biện phỏp giảng dạy thớch hợp, giỳp cỏc em giải bài toỏn một cỏch vữngvàng, hiểu sõu được bản chất của vấn đề cần tỡm, mặt khỏc giỳp cỏc em cúphương phỏp suy luận toỏn lụgic thụng qua cỏch trỡnh bày, lời giải đỳng, ngắn

Trang 5

gọn, sỏng tạo trong cỏch thực hiện Từ đú giỳp cỏc em hứng thỳ, say mờ học

toỏn Với dạng "Giải toán có lời văn" ở lớp 1 là bớc đầu xây dựng một số kiến

thức cơ bản, đơn giản, thiết thực về giải toán có lời văn để học sinh biết giải cácbài toán đơn về thêm, bớt và trình bày bài giải gồm: Câu lời giải, phép tính và

đáp số Đây là dạng toán trớc đây chỉ đặt phép tính còn phần lời giải và đáp số

đ-ợc học ở lớp trên Vì thế học sinh cha nắm bắt đđ-ợc cách giải thì sẽ ảnh hởng lớn

đến công việc giải toán có lời văn ở lớp trên Nếu học sinh nắm chắc đợc cáchgiải dạng toán này sẽ giúp các em dễ dàng hơn, thuận tiện hơn khi giải toán ởcác lớp trên

Qua thực tế dạy học nội dung chơng trình toỏn lớp 1 nhất là dạng toán

“Giải toán có lời văn” tôi thấy học sinh thờng gặp những khó khăn sau:

+ Vẫn còn học sinh cha biết tóm tắt bài toán (Khi tóm tắt thờng đọc lại cảbài toán)

+ Các em còn cha nắm đợc mối quan hệ giữa cái đã cho và cái phải tìm.Thờng khó xác định bài toán cho biết những gì? Bài toán hái gì?

+ Khi học xong dạng toán học sinh thờng khó phân biệt, thờng nhầm vớidạng toán viết phép tính thích hợp nên khi giải chỉ viết phép tính thích hợp chứcha hoặc không viết phần bài giải và đáp số

Là một ngời giáo viên trực tiếp dạy lớp 1 Tôi rất trăn trở và suy nghĩ nhiều đểgiúp học sinh làm sao có đợc cách học giải toán có lời văn đợc tốt nhất

Chính vì lí do trên mà tôi đã chọn nghiên cứu đề tài - "Một số giải pháp hớng dẫn học sinh lớp 1 học giải toán có lời văn’’

II Mục đích nghiên cứu:

Nghiên cứu dạy giải toán có lời văn

- Dạy cho học sinh nhận biết về cấu tạo của bài toán có lời văn

- Đọc hiểu - Phân tích - Tóm tắt bài toán

- Giải toán đơn về thêm (bớt) bằng một phép tính cộng (trừ)

- Trình bày bài giải gồm câu lời giải + phép tính + đáp số

- Tìm lời giải phù hợp cho bài toán bằng nhiều cách khác nhau

Từ đú nhằm nõng cao chất lượng giảng dạy và bố sung vốn kinh nghiệm,vốn kiến thức cho bản thõn, qua đú giỳp việc học của học sinh đạt kết quả cao III Nhiệm vụ nghiên cứu:

Trang 6

Giải toán có lời văn là một trong bốn mạch kiến thức trong chơng trình

môn toán lớp 1 (số và phép tính, đại lợng và đo đại lợng, yếu tố hình học, giải toán có lời văn).

Nghiên cứu dạy giải toán có lời văn nhằm giúp HS:

- Nhận biết thế nào là một bài toán có lời văn

- Biết giải và trình bày bài giải các bài toán đơn bằng một phép tính cộnghoặc một phép tính trừ

- Bớc đầu phát triển t duy, rèn luyện phơng pháp giải toán và khả năngdiễn đạt đúng

IV Đối tợng nghiên cứu :

- Học sinh lớp 1A - Trường Tiểu học Nà Bú năm học 2014-2015

- Giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1

- Từ tiết 81 cho đến tiết 108.(Năm học 2014- 2015 tại trường TH Nàbú)

VI Phơng pháp nghiên cứu:

Để nghiên cứu và thực nghiệm đề tài này tôi căn cứ vào các tài liệu chuẩn nh:

 Chuẩn kiến thức kĩ năng toán 1

 Phơng pháp dạy môn toán ở lớp 1

 Mục tiêu dạy học môn toán 1- sách giáo viên

 Toán 1- sách giáo khoa

 Một số tài liệu khác

Để thực hiện nội dung của đề tài, tôi đã sử dụng một số phơng pháp cơ bản sau:

- Tổng hợp lý luận thông qua các tài liệu, sách giáo khoa và thực tiễn dạyhọc của lớp 1A - Trờng Tiểu học Nà Bú

Trang 7

- Tổng kết kinh nghiệm qua việc kiểm tra bài tập của học sinh, phiếu trắc nghiệm

và phiếu thăm dò để đối chứng, so sánh nhằm thấy được tính khả thi, hiệu quả

- §¸nh gi¸ qu¸ tr×nh d¹y to¸n

- Lo¹i bµi gi¶i to¸n cã lêi v¨n tõ nh÷ng n¨m tríc vµ nh÷ng n¨m gÇn ®©y

- TiÕn hµnh kh¶o s¸t chÊt lîng häc sinh

- §óc rót kinh nghiÖm qua qu¸ tr×nh nghiªn cøu

PhÇn II Néi dung s¸ng kiÕn kinh nghiÖm

I C¬ së lý luËn:

Giải toán là một thành phần quan trọng trong chương trình giảng dạymôn toán ở bậc tiểu học Nội dung của việc giải toán gắn chặt một cách hữu cơvới nội dung của số học và số tự nhiên, các số thập phân, các đại lượng cơ bản

và các yếu tố đại số, hình học có trong chương trình Vì vậy, việc giải toán cólời văn có một vị trí quan trọng thể hiện ở các điểm sau:

1 Các khái niệm và các quy tắc về toán trong sách giáo khoa, nói chungđều được giảng dạy thông qua việc giải toán Việc giải toán giúp học sinh củng

cố, vận dụng các kiến thức, rèn luyện kỹ năng tính toán Đồng thời qua việc giảitoán của học sinh mà giáo viên có thể dễ dàng phát hiện những ưu điểm hoặc

Trang 8

thiếu sót của các em về kiến thức, kỹ năng và tư duy để giúp các em phát huyhoặc khắc phục.

2 Việc kết hợp học và hành, kết hợp giảng dạy với đời sống được thựchiện thông qua việc cho học sinh giải toán, các bài toán liên hệ với cuộc sốngmột cách thích hợp giúp học sinh hình thành và rèn luyện những kỹ năng thựchành cần thiết trong đời sống hàng ngày, giúp các em biết vận dụng những kỹnăng đó trong cuộc sống

3 Việc giải toán có thể giúp các em thấy được nhiều khái niệm toán học,

ví dụ: các số, các phép tính, các đại lượng v v đều có nguồn gốc trong cuộcsống hiện thực, trong thực tiễn hoạt động của con người, thấy được các mốiquan hệ biện chứng giữa các dữ kiện, giữa cái đã cho và cái phải tìm v v

4 Việc giải toán góp phần quan trọng vào việc rèn luyện cho học sinhnăng lực tư duy và những đức tính tốt của con người lao động mới Khi giải mộtbài toán, tư duy của học sinh phải hoạt động một cách tích cực vì các em cầnphân biệt cái gì đã cho và cái gì cần tìm, thiết lập các mối liên hệ giữa các dữkiện giữa cái đã cho và cái phải tìm; Suy luận, nêu nên những phán đoán, rút ranhững kết luận, thực hiện những phép tính cần thiết để giải quyết vấn đề đặt rav v Hoạt động trí tuệ có trong việc giải toán góp phần giáo dục cho các em ýtrí vượt khó khăn, đức tính cẩn thận, chu đáo làm việc có kế hoạch, thói quenxem xét có căn cứ, thói quen tự kiểm tra kết quả công việc mình làm, óc độc lậpsuy nghĩ, óc sáng tạo v.v

* Nội dung chương trình Toán lớp 1có cấu trúc như sau:

4 Tiết/tuần x 35 tuần = 140 tiết

a Số học :

* Các số đến 10 Phép cộng và phép trừ trong phạm vi 10

* Các số đến100 Phép cộng và phép trừ không nhớ trong phạm vi 100

b Đại lượng và đo đại lượng:

* Giới thiệu đơn vị đo độ dài cm

Trang 9

* Đơn vị đo thời gian.

c Yếu tố hình học:

Bước đầu nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, điểm, đoạnthẳng, thực hành vẽ, gấp, cắt hình

d Giải toán có lời văn.

* Giới thiệu bài toán có lời văn

* Giải toán bằng một phép tính chủ yếu là bài toán thêm, bớt một số đơn vị

II C¬ së thùc tiÔn:

1 Kh¸i qu¸t thùc tiÔn nhµ trêng

Trường tiểu học Nà Bó nằm trên địa bàn tiểu khu 8 - Xã Nà Bó HuyệnMai Sơn, với tổng số 282 học sinh các dân tộc trên địa bàn tham gia học tập

thu hút 282 học sinh về học tại trường 100% Trong đó chiếm tới 80 % là họcsinh dân tộc thiểu số, đời sống kinh tế nghèo nàn,thu nhập của người dân đềusống bằng nghề nông Điều này ảnh hưởng rất lớn tới sự nhận thức của họcsinh, đặc biệt là các em học sinh lớp 1 là học sinh số học sinh trong tuyến sốkhông có học sinh ngoài tuyến Do vậy có nhiều đối tượng học sinh dân tộc như:Kinh; Thái; H'mông trình độ nhận thức của các em không đồng đều

Đội ngũ giáo viên đa số ở xa trường, tổng số giáo viên đứng lớp là 19đồng chí

Trang 10

- Cơ sở vật chất đầy đủ đảm bảo cho việc dạy và học.

- Trong mỗi lớp sĩ số học sinh vừa phải

- Trường học hai buổi nờn cũng cú nhiều thời gian để rốn cho học sinh

b Khú khăn.

- Cũn một số ớt học sinh chưa tự giỏc trong học tập, cũn ham chơi

- Khả năng tập trung và chỳ ý vào bài giảng của học sinh khụng bền

- Khả năng vận dụng lớ thuyết bài giảng vào thực hành cũn hạn chế

- Cỏc em cũn rỳt rỏt trong giao tiếp, chưa mạnh dạn tự tin trong hoạt động

c Chỉ đạo của nhà trường

Trong mọi hoạt động của nhà trờng Ban giám hiệu và đội ngũ giáo viênluôn coi việc đổi mới phơng pháp dạy học là nhiệm vụ trọng tâm Coi trọng việcdạy cho học sinh có phơng pháp học tập đúng, rèn kỹ năng thực hành ứng dụngtrong cuộc sống Nhà trờng đã có nhiều điển hình trong hoạt động dạy và học

Có nhiều cô giáo đạt danh hiệu giáo viên giái cấp tỉnh, cấp huyện, nhiều họcsinh đạt giải cao trong các kỳ thi học sinh giái các cấp

Trong hoạt động dạy học, nhà trờng luôn lấy học sinh làm trung tâm, áp dụngcác phơng pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh Trong đó môn Toán làmôn học đợc giáo viên và học sinh trong trờng đầu t thời gian và trí tuệ nhiều nhất.Trong các giờ học toán giáo viên và học sinh đã nghiên cứu và áp dụng nhiều phơngpháp dạy toán khác nhau vào việc rèn kỹ năng giải toán

2 Thực trạng về công tác

Toỏn cú lời văn thực chất là những bài toỏn thực tế Nội dung bài toỏn đượcthụng qua những cõu văn núi về những quan hệ, tương quan và phụ thuộc, cú liờnquan đến cuộc sống thường xảy ra hàng ngày Cỏi khú của bài toỏn cú lời văn làphải lược bỏ những yếu tố về lời văn đó che đậy bản chất toỏn học của bài toỏn,hay núi cỏch khỏc là chỉ ra cỏc mối quan hệ giữa cỏc yếu tố toỏn học chứa đựngtrong bài toỏn và nờu ra phộp tớnh thớch hợp để từ đú tỡm được đỏp số bài toỏn

Trong quỏ trỡnh giảng dạy ở Tiểu học, đặc biệt là giỏo viờn dạy lớp 1,

Qua thực tế điều tra tụi nhận thấy đa số GV đều cú những Trăn trở khi dạyphần giải toỏn cú lời văn ở lớp 1.Trước tỡnh trạng HS lớp 1 thường lỳng tỳng khinờu bằng lời cỏc cõu hỏi, thậm chớ nờu sai cõu lời giải, dẫn đến viết sai phộp

Trang 11

tính, sai đáp số Những tiết đầu tiên của giải toán có lời văn mỗi lớp chỉ khoảng20% số học sinh biết nêu lời giải, viết đúng phép tính và đáp số Số còn lại là rất

mơ hồ, các em chỉ nêu theo quán tính hoặc nêu miệng thì được nhưng khi viếtcác em lại rất lúng túng, làm sai, một số em làm đúng nhưng khi cô hỏi lại lạikhông biết để trả lời Chứng tỏ các em chưa nắm được một cách chắc chắn cáchgiải bài toán có lời văn Giáo viên phải mất rất nhiều công sức khi dạy đến phầnnày

Ví dụ 1: Nhà An có 5 con gà , mẹ mua thêm 4 con gà Hỏi nhà An có tất

dụ lại không có thêm hay bớt nên học sinh thiếu tự tin khi thực hiện phép tính +hay - vào phép tính giải Có những em lại chưa biết tìm lời giải

Hoặc có tìm được lại chưa phù hợp không khớp với phép tính Rồi cónhững em chưa phân biệt được các dạng toán đã học có những khi giải toán lạinhìn vào tranh rồi viết phép tính ngay không có câu lời giải, không có đáp số bởicác em dễ nhầm với dạng toán viết phép tính thích hợp

Qua việc dạy học của giáo viên cho thấy: Giáo viên đã truyền thụ tốt nộidung kiến thức ở sách giáo khoa, nhưng mới chỉ truyền thụ được một nội dung,một bài mà sách giáo khoa đã đưa ra, chưa có sự mở rộng kiến thức Mặc dùgiáo viên đã áp dụng phương pháp mới lấy học sinh làm trung tâm xong vẫn còn

áp đặt vì sợ mất thời gian hoặc chưa hiểu bài nên chủ yếu giáo viên hướng dẫn,giảng giải quá nhiều Phần thực hiện phép tính và đáp số phải gợi mở nhiều họcsinh chỉ quan sát và kiểm tra kết quả

Qua thực tế giảng dạy đối với học sinh lớp 1 cho thấy: Còn số ít học sinhtiếp thu kiến thức còn chậm và bị động Học sinh chủ yếu là quan sát và làm bài

Trang 12

tập Để học sinh tự nêu và tìm tóm tắt thì rất ít, lúng túng khi tóm tắt đề bài vàtrình bày bài giải, khó khăn khi phân tích mối liên hệ giữa cái đã cho và cái phảitìm giữa thêm hoặc bớt, trả lời còn chưa đầy đủ, thiếu dữ kiện thậm chí còn trảlời sai, thường đặt phép tính giải máy móc bắt buộc theo thứ tự chỉ theo mộtcách…vì thế các em thường hay nhanh chán nản và không có hứng thú tronghọc tập

III T×m hiÓu nguyªn nh©n:

1 Kh¶o s¸t chÊt lîng.

a KÕt qu¶ điều tra chất lượng đầu năm, n¨m häc 2014 - 2015

STT Lớp TSHS Kết quả HS làm sai Kết quả HS làm đúng

tự như nhau, do vậy học sinh chỉ phải áp dụng công thức một cách máy móc.Trong chương trình còn ít bài tập giúp học sinh hiểu sâu hơn bản chất của dạng

Trang 13

toỏn và phỏt triển tư duy cho cỏc em Đa số cỏc bài toỏn đó cho biết cỏc dữ liệu ,

chỉ việc tỡm lời giải và đỏp số Nờn học sinh chỉ dựa vào “Thờm” hay “Bớt” là

thực hiện được phộp tớnh trừ hay cộng và biết dược kết quả của bài toỏn

Đối với trẻ là học sinh lớp 1, môn toán tuy có dễ nhng để học sinh đọc hiểu bài toán có lời văn quả không dễ dàng, vả lại việc viết lên một câu lời giảiphù hợp với câu hái của bài toán cũng là vấn đề không đơn giản

-a Nguyên nhân từ phía giỏo viờn:

GV cha chuẩn bị tốt cho các em khi dạy những bài trớc Những bài nhìnhình vẽ viết phép tính thích hợp, đối với những bài này hầu nh HS đều làm đợcnên GV tá ra chủ quan, ít nhấn mạnh hoặc không chú ý lắm mà chỉ tập trung vàodạy kĩ năng đặt tính, tính toán của HS mà quên mất rằng đó là những bài toánlàm bớc đệm , bớc khởi đầu của dạng toán có lời văn sau này

b Nguyên nhân từ phía HS:

Do HS mới bắt đầu làm quen với dạng toán này lần đầu, t duy của các emcòn mang tính trực quan là chủ yếu Mặt khác ở giai đoạn này các em cha đọcthông viết thạo, vẫn cú nhiều em cũn đang đọc đánh vần nên khi đọc xong bàitoán rồi nhng các em không hiểu bài toán nói gì, thậm chí có những em đọc đi

đọc lại nhiều lần nhng vẫn cha hiểu bài toán.Vỡ vậy việc học sinh khụng làmđỳng cũng là điều dễ hiểu Vậy làm thế nào để học sinh nắm được cỏch giải mộtbài toỏn một cỏch chắc chắn, chớnh xỏc?

c Nguyờn nhõn về phớa gia đỡnh: phần này Hà cho thờm vào

IV mộT Số Giải PHáP:

1 Cơ sở để đưa ra giải phỏp.

- Học sinh biết giải toán có lời văn nhng kết quả cha cao.

- Số học sinh viết đúng câu lời giải đạt tỷ lệ thấp

- Lời giải của bài toán cha sát với câu hái của bài toán.

2 Một số các giải pháp thực hiện

Mức độ 1: Ngay từ đầu học kỳ I các bài toán đợc giới thiệu ở mức độ

nhìn hình vẽ- viết phép tính Mục đích cho học sinh hiểu bài toán qua hình vẽ,suy nghĩ chọn phép tính thích hợp

Thông thờng sau mỗi phép tính ở phần luyện tập có một hình vẽ gồm 5 ôvuông cho học sinh chọn ghi phép tính và kết quả phù hợp với hình vẽ Ban đầu

để giúp học sinh dễ thực hiện sách giáo khoa ghi sẵn các số và kết quả:

Trang 14

VD: Bài 5( trang 46 )

a)

Chỉ yêu cầu học sinh viết dấu cộng vào ô trống để có: 1 + 2 = 3

b) Đến câu này nâng dần mức độ - học sinh phải viết cả phép tính và kết quả

Ngày đăng: 16/05/2015, 18:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w