ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN SINH TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN HUỆ- HÀ NỘI Thời gian làm bài thi: 90 phút không kể thời gian phát đề Câu 1 : Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn
Trang 1ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN SINH TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NGUYỄN HUỆ- HÀ NỘI
Thời gian làm bài thi: 90 phút không kể thời gian phát
đề
Câu 1 : Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định quả tròn trội
hoàn toàn so với gen b quy định quả dài Các cặp gen này nằm trên cùng 1 cặp NST Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn: 190 cây thân cao, quả dài: 440 cây thân thấp quả tròn:
60 cây thân thấp quả dài Cho biết không có đột biến xảy ra Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên là:
Câu 2 : Trong chọn giống, các nhà khoa học có thể dùng biện pháp gây đột biến chuyển đoạn để chuyển những gen có lợi vào cùng
1 NST nhằm tạo ra các giống có những đặc điểm mong muốn Đây là ý nghĩa thức tiễn của các hiện tượng di truyền nào?
chuyển đoạn
Câu 3 : Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi nhiều trật tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi poolipeptit trong trường hợp gen
không có đoạn intron ?
A Mất 3 cặp nucleotit ngay sau bộ ba mở đầu B Thay thế một cặp nucleeootit ở bộ ba sau mã mở đầu
C Mất một cặp nucleotit ngay sau bộ ba mở đầu D Mất ba cặp nucleotit ở phía trước bộ ba kết thúc
Câu 4 : Nguồn biến dị di truyền nào sau đây dùng phổ biến trong chọn giống vật nuôi và cây trồng?
A Nguồn biến dị tổ hợp B Nguồn biến dị đột biến C ADN tái tổ hợp và đột biến D Nguồn ADN tái tổ hợp
Câu 5 : Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra Tính
theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ:
Câu 6 : Điều nào sau đây không thỏa mãn là điều kiện của đơn vị tiến hóa cơ sở
A Có tính toàn vẹn trong không gian và thời gian B Ổn định cấu trúc di truyền qua các thế hệ
C Tồn tại thực trong tự nhiên D Biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ
Câu 7 : Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với (1) trong quá trình nhân đôi, tạo nên dạng đột biến (II) (I) và (II) lần lượt là:
A Adenin, thay thế cặp
G-X thành cặp T-A B Timin, thay thế cặp G-X thành cặp T-A C Timin, thay thế cặp G-X thành cặp A-T D Adenin, thay thế cặp G-X thành cặp A- T
Câu 8 : Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn(P) thu được F1
gồm toàn cây hoa đỏ Tiếp tục cho cây hoa đỏ F1 giao phấn trở lại với cây hoa trắng (P) thu được đời con có kiểu hình phân li theo
tỉ lệ 3 cây hoa trắng:1 cây hoa đỏ Cho biết không có đột biến xảy ra, sự hình thành màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Có thể kết luận màu sắc hoa của loài trên do:
A Hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu bổ sung quyB Một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn
toàn định
C Một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội không hoàn toàn D Hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp
qui định
Câu 9 : Người ta có thể tạo ra giống cà chua để vận chuyển đi xa hoặc bảo quản lâu dài mà không bị hỏng Đây là thành tựu của:
A Lai hữu tính B Công nghệ gen C Gây đột biến nhân tạo D Công nghệ tế bào
Câu 10 : Vây cá mập, vây cá long ngư và cây cá voi là vì dụ về bằng chứng:
Trang 2A Cơ quan thoái hóa B Cơ quan tương tự C Cơ quan tương đồng D Phôi sinh học
Trang 3Câu 11 : Ở ruồi gấm, gen A quy định tính trạng mắt đỏ, gen a đột biến qui định tính trạng mắt trắng Khi 2 gen nói trên tự tái bản 4
lần thì số nucleotit trong các gen mắt đỏ ít hơn các gen mắt trắng 32 nucleotit tự do và gen mắt trắng tăng lên 3 liên kết H Hãy xác định kiểu biến đổi có thể xảy ra trong gen đột biến
Trang 4A Mất 1 cặp G-X B Thay thế ba cặp A- T
bằng ba cặp G- X C Thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A- T D Thêm 1 cặp G-X
Câu 12 : Trong quá trình hình thành loài mới, các cơ chế cách li có vai trò:
A Làm phân hóa vốn gen
của các quần thể B Duy trì sự toàn vẹn của loài C Sàng lọc kiểu gen có kiểu
hình thích ngi
D Tạo ra kiểu gen thích ngi
Câu 13 : Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B qui định hoa đỏ trội
hoàn toàn so với gen b qui định hoa trắng Lai cây thân cao hoa đỏ với cây thân thấp hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao hoa trắng : 37,5% cây thân thấp hoa đỏ: 12,5% cây thân cao hoa đỏ: 12,5% cây thân thấp hoa trắng Cho biết không có đột biến xảy ra Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là:
Câu 14 : Giả sử 1 quần thể cây đậu hà Lan có tỉ lệ kiểu gen ban đầu là 0,3 AA : 0,3 Aa: 0,4aa Khi quần thể này tự thụ phấn liên tiếp
qua 3 thế hệ thì ở thế hệ thứ 3, tính theo lí thuyết tỉ lệ các kiểu gen là:
A 0,43125 AA :
0,0375Aa: 0,53125aa B 0,5500AA: 0,1500Aa: 0,3000aa C 0,1450AA: 0,3545Aa: 0,5005aa D 0,2515AA : 0,1250Aa:0,6235aa
Câu 15 : Cơ chế chính dẫn đến hình thành loài mới bằng con đường địa lí là do:
A Chọn lọc tự nhiên tích lũy các đột biến theo các hướng khác B Chúng không có khả năng vượt qua các trở ngại về địa lí để
C Các cá thể trong quần thể không thể giao phối được với nhau D Môi trường ở các khu vực địa lí khác nhau là khác
Câu 16 : Một quần thể người có tần số người bị bệnh bạch tạng là 1/10000 Giả sử quần thể này cân bằng di truyền Xác suất để 2
người bình thường trong quần thể này lấy nhau sinh ra người con đầu lòng bị bạch tạng là bao nhiêu?
Câu 17 : Ở cà chua thân cao, quả đỏ là trội hoàn toàn so với thân thấp quả vàng, lai các cây cà chua thân cao, quả đỏ với nhau, đời
lai thu được 21 cây cao quả vàng: 40 cây cao quả đỏ: 20 cây thấp quả đỏ Kiểu gen của bố mẹ là:
A AB/ab x AB/ab hoặc Ab/ Abx AB/ab
B AB/AB x ab/ab hoặc Ab/abx aB/ab
C Ab/aB x aB/ Ab hoặc AB /ab x ab/ AB
D Ab/ aB x Ab/ aB hoặc AB/ab x Ab/ aB
Câu 18 : Bệnh tật nào sau đây không thuộc bệnh di truyền phân tử?
A Bệnh ung thư máu, bệnh hồng cầu hình lười liềm, hội chứng Đao
B Bệnh ung thư, bệnh mù màu, hội chứng Claiphento
C Bệnh ung thư máu, hội chứng Đao, hội chứng Tơcno
D Bệnh Pheninketo niệu, bệnh bạch tạng, bệnh máu khó đông
Câu 19 : Một loài thực vật, gen A quy định quả đỏ, a qui định quả vàng Ở cơ thể lệch bội hạt phấn (n+1) không cạnh tranh được ới
hạt phấn (n), còn các loại tế bào noãn đều có khả năng thụ tinh Phép lai nào dưới đây cho quả vàng chiếm tỉ lệ 1/3
Câu 20 : Thời gian đầu, người ta dùng một loại hóa chất thì diệt được trên 90% sâu tơ hại bắp cải nhưng sau nhiều lần phun thì
hiệu quả diệt sâu của thuốc giảm hẳn Hiện tượng trên có thể được giải thích như sau: 1 Khi tiếp xúc với hóa chất, sâu tơ đã xuất hiện alen kháng thuốc 2 Trong quần thể sâu tơ đã có sẵn các đột biến gen qui định khả năng kháng thuốc 3 Khả năng kháng thuốc càng hoàn thiện do chọn lọc tự nhiên tích lũy các alen kháng thuốc ngày càng nhiều 4 Sâu tơ có tốc độ sinh sản nhanh nên thuốc trừ sâu không diệt hết được Giải thích đúng là:
Trang 5Câu 21 : Trên 1 NST, xét 4 gen A,B,C,D Khoảng cách tương đối giữa các gen là AB = 1,5cM, BC = 16,5cM, BD = 3,5cM, AC =
18cM Trật tự đúng của các gen trên NST đó là:
Câu 22 : Hiện tượng động vật từ nước di cư lên cạn hàng loại xảy ra ở thời kì nào?
A Đại Tân Sinh B Kỉ Silua của Đại Cổ Sinh C Kỉ Juara của Đại Trung Sinh D Đại Thái Cổ và đại Nguyên
Sinh
Câu 23 : Tế bào ban đầu có 3 cặp NST tương đồng kí hiệu là AaBbDd tham gia nguyên phân Giả sử 1 NST của cặp Aa và một
NST của cặp Bb không phân li Có thể gặp các tế bào con có thành phần NST là:
A AAaaBBDd và AaBBbDd hoặc AAabDd và aBBbDd
B AaBbDd và AAaBbbdd hoặc AAaBBbDd và abDd
C AaBBbbd và abDd hoặc AAabDd và AaBbbDd
D AAaBBbDd và abDd hoặc AAabDd và aBBbDd
Câu 24 : Đem lai cặp bố mẹ đều dị hợp về 3 cặp gen AaBbDd, xác suất thu được kiểu gen đồng hợp ở đời con là:
Câu 25 : Một phụ nữ lớn tuổi nên đã xảy ra sự không phân tách ở cặp NST giới tích trong giảm phân 1 Đời con của họ có thể có
bao nhiêu phần trăm sống sót bị đột biến thể ba (2n+1) ?
Câu 26 : Không giao phối được do chênh lệch về mùa sinh sản như thời gian ra hoa thuộc dạng cách li:
A Cách li sinh thái B Cách li nơi ở C Cách li cơ học D Cách li tập tính
Câu 27 : Khi nghiên cứu nguồn gốc sự sống, Milow và Uray làm thí nghiệm tạo ra môi trường có thành phần hóa học giống khí
quyển của Trái Đất gồm:
A CH4, NH3, H2 và hơi nước B CH4, N2, H2 và hơi nước C CH4, NH3, H2 và O2 D CH4, NH3, CO2 và hơi
nước
Câu 28 : Theo Jacop và J Mono, trong mô hình cầu trúc của Operon Lac, vùng vận hành là:
A Vùng mang thông tin mã hóa cấu trúc protein ức chế, protein này có khả năng ức chế quá trình phiên mã
B Vùng khi hoạt động sẽ tổng hợp nên protein, protein này tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào hình thành nên tính trạng
C Trình tự nucleotit đặc biệt, tại đó protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
D Nơi mà ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã tổng hợp nên ARN thông tin
Câu 29 : Một cơ thể dị hợp 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng, khi giảm phân tạo giao tử A BD= 15%, kiểu gen của cơ thể
và tần số hoán vị gen là:
A Aa Bd/ bD ; f = 30% B Aa Bd/ bD; f = 40% C Aa BD/ bd; f = 40% D Aa BD/ bd; f = 30%
Câu 30 : Dạng đột biến nào sau đây không gây hậu quả nghiêm trọng mà lại tạo điều kiện cho đột biến gen tạp nên các gen mới
trong quá trình tiến hóa
A Đột biến mất đoạn NST B Đột biến đảo đoạn NST C Đột biến lặp đoạn NST D Đột biến chuyển đoạn NST Câu 31 : Ở một loài thực vật: Gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định quả vàng Một phép lai giữa cay thuần
chủng quả đỏ với cây quả vàng thu được F1, xử lí consisin các cây F1, sau đó cho 2 cay F1 giao phối với nhau thu được F2 có 3034 cây quả đỏ: 1001 cây quả vàng Kiểu gen của các cây F1 là:
A Aa x Aa B Aa x Aa hoặc Aa x Aaaa C AAaa x AAaa hoặc Aa x Aa D Aaaa x Aaaa
Câu 32 : Ở thỏ, màu lông được di truyền do lây 3 alen: C- qui định màu xám tuyền,Ch quy định lông trắng điểm đen, c: lông bạch
Trang 6tạng với C>Ch > c và các gen nằm trên NST khác nhau Gọi p,q,r lần lượt là tần số các alen C,Ch, c Khi đạt trạng thái cân bằng di truyền thì tần số tương đối của alen C là:
Câu 33 : Ở ruồi giẩm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a qui định than đen, gen B qui định cánh dài là trội
hoàn toàn so với alen b qui định cánh cụt Hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST thường Gen D qui định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d qui định mắt trắng Gen qui định màu mắt nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Phép lai AB/ab XDXd x AB/ ab XDY cho F1 có ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 5% Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là:
Câu 34 : Trong cấu trúc phân tử của NST sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc của NST có đường kính:
Câu 35 : Xét cặp NST giới tính XY, một tế bào sinh tinh có sự rối loạn phân li của cặp NST giới tính này trong lần phân bào 2 ở cả
2 tế bào con sẽ hình thành các loại giao tử mang NST giới tính:
Câu 36 : Theo quan niệm của Đác-uyn thì:
A Sự hình thành màu xanh trên thân sâu rau, do chọn lọc tự nhiên đã đào thải những đột biến kém thích ngi
B Sự hình thành màu xanh trên thân sâu rau, do chọn lọc tự nhiên đã đào thải những cá thể ngụy trang kém
C Từ loài huơu cổ ngắn do phải thường xuyên vươn cổ lên để lấy được các lá cây trên cao dần dần trở thành loài hươu cao cổ
D Loài hươu cao cổ có cổ dài, do phải vươn cổ ăn lá cây trên cao, sẽ sinh ra các thế hệ có cổ dài
Câu 37 : Một số bà con nông dân đã mua hạt ngô lai có năng suất cao về trồng nhưng cây ngô lại không cho hạt Giả sử công ty
giống đã cung cấp hạt giống đúng tiêu chuẩn Nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng cây ngô không cho hạt là:
A Do đột biến gen hoặc
đột biến NST B Điều kiện gieo trồng không thích hợp C DO thường biến hoặc đột biến D DO biến dị tổ hợp hoặc thường biến
Trang 7Câu 38 : Cho các khâu sau: 1 Trộn 2 loại ADN với nhau và cho tiếp xúc với enzim ligaza để tạo ADN tái tổ hợp 2 Tách thể
truyển và gen cần chuyển ra khỏi tế bào 3 Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận 4 Xử lý plasmit và ADN chứa gen cần chuyển bằng cùng một loại enzim cắt giới hạn 5 Chọn lọc dòng tế bào có ADN tái tổ hợp 6 Nhân các dòng tế bào thành các khuẩn lạc Trình tự các bước trong kĩ thuật di truyền là:
Câu 39 : Giả sử có một giống lúa có gen A gây bệnh vàng lùn Để tạo thể đột biến mang kiểu gen aa có khả năng kháng bệnh trên,
người ta thực hiện các bước sau: 1 Xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến rồi gieo hạt mọc cây 2 Chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh 3 Cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh 4 Cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc cho tự thụ phấn để tạo dòng thuần Qui trình tạo giống theo thứ tự:
Câu 40 : Hạt phấn của loài thực vật A có 7 NST Các tế bào rễ của loài thực vật B có 22 NST Thụ phấn loài B bằng hạt phấn loại
A, người ta thu được một số cây lai bất thụ Các cây lai bất thụ: 1 Không thể trở thành loài mới vì không sinh sản được 2 Có thể trở thành loài mới nếu có khả năng sinh sản sinh dưỡng 3 Không thể trở thành loài mới vì có NST không tương đồng 4 Có thể trở thành loài mới nếu có sự đa bội hóa tự nhiên thành cây hữu thụ Tổ hợp đáp án đúng là
Câu 41 : Ở người, bệnh bạch tạng do một alen đột biến lặn Những người bạch tạng lấy nhau thường sinh ra 100% số con bị bạch
tạng TUy nhiên trong một số trường hợp, hai vợ chồng bạch tạng lấy nhau lại sinh ra người con bình thường Có thể giải thích cơ
sở của hiện tượng trên như sau:
A Do đột biến NST làm mất đoạn chứa alen bạch tạng nên con B Đã có sự đột biến gen lặn thành gen trội nên cho con không
C DO môi trường không thích hợp nên thể đột biến không biểu D Gen bạch tạng ở mẹ và bố khác nhau nên đã tương tác gen
Trang 8hiện bạch
Câu 42 : Ở ruồi giấm, khi lai 2 cơ thể dị hợp về thân xám, cánh dài thu được kiểu hình lặn thân đen cánh cụt ở đời lai chiếm tỉ lệ 9%
biết rằng mỗi gen qui định 1 tính trạng Tấn số hoán vị gen là:
Câu 43 : Trong quần thế người có 1 số thể đột biến sau: 1 Ung thư máu 2 Hồng cầu hình liềm 3 Bạch tạng 4 Hội chứng Claiphento
5 Dính ngón tay số 2 và 3 6 Máu khó đông 7 Hội chứng Tơcno 8 Hội chứng Đao 9 Mù màu Những thể đột biến nào là đột biến NST?
Câu 44 : Dạng cách li nào là điều kiện cần thiết để các nhóm cá thể đã phân hóa tích lũy các đột biến mới theo các hướng khác nhau
dẫn đến sai khác ngày càng lớn trong các kiểu gen?
A Cách li tập tính B Cách li sinh sản C Cách li sinh thái D Cách li địa lí
Câu 45 : Khi nghiên cứu địa điểm phát sinh loài người, nhiều ý kiến ủng hộ cho giả thuyết loài người hiện đại sinh ra ở châu Phi
rồi phát tán sang các châu lục khác Các nhà khoa học đã dựa vào các nghiên cứu về ADN ti thể và vùng không tương đồng trên NST Y vì:
A Hệ gen ti thể và vùng không tương đồng trên NST Y có tốc độ đột biến cao hơn so với vùng tương đồng trên các NST thường
nên phù hợp hơn cho các nghiên cứu tiến hóa ở các laoif gần gũi
B Đây là các vùng ADN thường không xảy ra trao đổi chéo và biến dị tổ hợp qua thụ tinh Vì vậy, hầu hết mọi biến đổi đều do
đột biến sinh ra; điều này giúp ước lượng chính xác thời điểm phát sinh các chủng tộc và loài
C Đây là vùng thuộc hệ gen di truyền theo dòng mẹ và dòng bố nên dễ dàng theo dõi và phân tích ở từng giới tính đực và cái
D Vùng ADN tương đồng trên các NST thường kích thước rất lớn nên rất khó nhân dòng và phân tích hơn so với ADN ti thể và
NST Y
Câu 46 : Người ta đã sử dụng phương pháp nào sau đây để phát hiện ra hội chứng Đao ở người trong giai đoạn sớm, trước sinh?
A Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi phân tích ADN B Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường
C Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST giới
tính X D Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích protein
Trang 9Câu 47 : Ở giới cái một loài động vật (2n= 24) trong đó 4 cặp NST đồng dạng có cáu trúc giống nhau, giảm phân có trao đổi
chéo đơn xảy ra ở 2 cặp NST, số loại giao tử tối đa là:
Câu 48 : Khi cho chuột lông xám nâu giao phối với chuột lông trắng (kiểu gen đồng hợp lặn) được 48 con lông xám nâu, 99 con
lông trắng và 51 con lông đen Qui luật tác động nào của gen đã chi phôi sự hình thành màu lông của chuột?
A Các gen lặn át chế không hoàn toàn gen lặn tương ứng B Gen trội át chế không hoàn toàn gen lặn tương ứng
C Tác động cộng gộp của các gen không alen D Tương tác bổ trợ giữa các gen không alen
Câu 49 : Quá trình hình thành các quần thể thích ngi xảy ra nhanh hay chậm tùy thuộc vào yếu tố nào?
A Quá trình phát sinh và tích lũy các gen đột biến ở mỗi loài, tốc độ sinh sản của loài, áp lực chọn lọc tự nhiên
B Tốc độ sinh sản của loài và quá trình phân li tính trạng
C Tác động cộng gộp của các gen không alen
D Tương tác bổ trợ giữa các gen không alen
Câu 50 : Tỉ lệ kiểu hình trong di truyền liên kết giống phân li độc lập trong trường hợp nào?
A 2 gen qui định 2 tính trạng nằm cách nhau 50cM và tái tổ hợp gen cả hai bên
B 2 gen qui định 2 tính trạng nằm cách nhau không nhỏ hơn 50cM và tái tổ hợp gen 1 bên
C gen qui định 2 tính trạng nằm cách nhau 40cM và tái tổ hợp gen cả hai bên
D 2 gen qui định 2 tính trạng nằm cách nhau 25cM và tái tổ hợp gen 1 bên
Câu 51 : Ưu điểm của phương pháp lai tế bào là:
A Tạo ra được những cơ thể có nguồn gen khác nhau hay những thể khảm mang đặc tính của những loài khác nhau thậm chí
giữa động vật và thực vật
B Tạo ra được những thể khảm mang đặc tính của những loài rất khác nhau
C Tạo ra được những thể khảm mang đặc tính giữa động vật với thực vật
D Tạo ra được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài rất khác xa nhau mà bằng cách tạo ra giống thông thường không thể thực
hiện được
Câu 52 : Cặp nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật
A Giao phối không ngẫu nhiên và di- nhập gen B Đột biến và di- nhập gen
C Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên D Đột biến và chọn lọc tự nhiên
Câu 53 : Tính xác suất để bố có nhóm máu A và mẹ có nhóm máu B sinh con gái có nhóm máu AB?
Câu 54 : Theo quan niệm hiện đại, đơn vị tiến hóa cơ sở là
Câu 55 : Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực khác với nhân đôi ADN ờ sinh vật nhân sơ ở chỗ:
A Cần năng lượng và các nuclêôtit tự do của môi trường B Có nhiều đơn vị nhân đôi và nhiều loại enzim tham gia
C Hai mạch đều được tổng hợp liên tục D Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn Câu 56 : Một đoạn của gen cấu trúc có trật tự nuclêôtit trên mạch gốc như sau: 3TAX AAG GAG AAT GTT TTA XXT
-XGG- GXG - GXX - GAA - ATT 5' Nếu đột biến thay thế nuclêôtit thứ 19 là X thay bằng A, thì số axit amin (aa) trong chuồi polipeptit do gen đột biến tổng hợp là:
Câu 57 : Ở một thể quần phối, xét ba gen, mỗi gen đều có 2 alen Gen thứ nhất nằm trên NST thường, hai gen còn lại nằm trên
đoạn không tương đồng của NST giới tính X.Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả 3 gen trên có
Trang 10thể được tạo ra trong quần thể này là:
Câu 58 : Một phân tử ARN ở vi khuẩn sau quá trình phiên mã có 15% A, 20% G, 30% U, 35%X Hãy cho biết đoạn phân tử ARN
này có thành phần như thế nào?
A 15%T ; 20%X; 30% A; 35% G
B 15%G; 30% X; 20% A; 35% T
C 17,5 % G; 17,5% X; 32,5% A; 32,5% T
D 22,5%T; 22,5% A; 27,5% G; 27,5% X
Câu 59 : Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau: 1 Bộ ba đổi mã của phức hợp Met- tARN
(UAX) gắn bổ sung với codon mở đầu (UAC) trên mARN 2 Tiểu đơn vị lớn của riboxom kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành riboxom hoàn chỉnh 3 Tiểu đơn vị bé của Riboxom gắn với mARN ở vị trí nhạn biết đặc hiệu 4 Codon thứ 2 trên mARN gắn bổ sung với anticodon của phức hệ aa1- tARN (aa1: axit amin đứng liền sau axit amin mở đầu) 5 RIboxom dịch đi một codon trên mARN theo chiều 5->3' 6 Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1 Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi polipeptit là:
Câu 60 : Quá trình hình thành quần thể thích nghi nhanh nhất xảy ra ở loài sinh vật nào sau đây?
Câu 61 : Câu nào dưới đây nói về nội dung của học thuyết Đacuyn là đúng nhất?
A Chỉ có các biến dị tổ hợp xuất hiện trong quá trình sinh sản mới là nguồnnguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.
B Những biến dị di truyền xuất hiện một cách riêng rẽ trong quá trình sinh sảnmới là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn
giống và tiến hóa
C Chỉ có đột biến gen xuất hiện trong quá trình sinh sản mới là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.
D Những biến dị xuất hiện một cách đồng loạt theo một hướng xác định mới có ý nghĩa tiến hóa.
Câu 62 : Tại sao các quần thể phải có kích thước rất lớn thì tần số alen của quần thể mới ít bị biến đổi?
A Khi quần thể có kích thước lớn thì tác động các yếu tố ngẫu nhiên bị hạn chế.
B Khi quần thế có kích thước lớn thì tần số đột biến gen là không đáng kế.
C Khi quần thể có kích thước lớn thì tác động di nhập gen bị hạn chế.
D Khi quần thể có kích thước lớn thì tác động của CLTN bị hạn chế.
Câu 63 : Ở ngô, gen R qui định hạt đỏ trội hoàn toàn so với gen r qui định hạt trắng Giả thiết hạt phấn (n+1) không có khả năng
thụ tinh, noãn (n+1) vẫn thụ tinh bình thường Cho phép lai P: ♂ RRr x ♀ Rrr Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là
Câu 64 : Trong quần xã những loài có số lượng cá thể nhiều, tính chất hoạt động mạnh gọi là:
Câu 65 : Những dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi hình thái NST?
1 Đột biến gen 2 Mất đoạn NST 3 Lặp đoạn NST
4 Đảo đoạn ngoài tâm động 5 Chuyển đoạn không tương hỗ
Câu 66 : Cách li địa lí có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì:
A Cách li địa lí giúp duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể gây nên bởi các nhân tố tiến hóa.
B Điều kiện địa lí khác nhau sản sinh ra các đột biến khác nhau dẫn đến hình thành loài mới.
C Điều kiện địa lí khác nhau là nguyên nhân trực tiếp gây ra biến đổi trên cơ thể sinh vật.
D Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện sự cách li sinh sản.
Câu 67 : Ở ruồi giấm gen B qui định thân xám; gen b qui định thần đen; gen V qui định cánh đài, gen v qui định cánh cụt Hai