1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ ở TỈNH đắk lắk đến năm 2015 và ĐỊNH HƯỚNG đến năm 2020

37 493 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 458 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phát triển nhà ở là một trong những nội dung quan trọng của chính sáchphát triển kinh tế - xã hội; Nhà nước ban hành chính sách thúc đẩy thị trườngnhà ở phát triển, đồng thời có chính

Trang 1

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH ĐẮK LẮK ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

Đắk Lắk, tháng năm 2013

Dự thảo

Trang 2

Mục lục

Ph n I ầ 2

1 Quan i m, s c n thi t xây d ng Ch ng trình đ ể ự ầ ế ự ươ 3

2 C s pháp lý xây d ng Ch ng trình ơ ở để ự ươ 4

3 Ph m vi v quy mô Ch ng trình ạ à ươ 5

4 M c tiêu ụ 5

Ph n II ầ 6

I Khái quát th c tr ng i u ki n t nhiên v tình hình kinh t - xã h i c a t nh n n m ự ạ đ ề ệ ự à ế ộ ủ ỉ đế ă 2015 v nh h ng n n m 2020 à đị ướ đế ă 6

1 V trí a lý, i u ki n t nhiên ị đị đ ề ệ ự 6

b) c i m khí h u Đặ đ ể ậ 7

2 Tình hình phát tri n kinh t - th c tr ng v ch tiêu n n m 2015 ể ế ự ạ à ỉ đế ă 7

II Tình hình xã h i - Th c tr ng v nhu c u nh n n m 2020 ộ ự ạ à ầ à ở đế ă 8

1 Dân s , lao ng n n m 2015 v nh h ng n n m 2020 ố độ đế ă à đị ướ đế ă 8

2 c i m ki n trúc nh Đặ đ ể ế à ở 9

Ph n III ầ 9

I Phân tích, ánh giá hi n tr ng nh trên a b n t nh đ ệ ạ à ở đị à ỉ 9

1 Quá trình phát tri n nh c a t nh ể à ủ ỉ 9

2 Các gi i pháp v t ai, ki n trúc quy ho ch, phát tri n h t ng, ngu n v n, phát tri n ả ề đấ đ ế ạ ể ạ ầ ồ ố ể nh cho các i t ng chính sách xã h i: à ở đố ượ ộ 10

3 Th c tr ng v nh ự ạ ề à ở 11

4 Tình hình phân b dân c trên a b n t nh ố ư đị à ỉ 12

5 Hi n tr ng c s h t ng k thu t ệ ạ ơ ở ạ ầ ỹ ậ 12

6 Th c tr ng nh c a các nhóm i t ng xã h i ự ạ à ở ủ đố ượ ộ 13

a) Nh ng i có công cách m ng à ở ườ ạ 13

b) Nh xã h i à ở ộ 13

d) Nh cho cán b , công ch c, viên ch c à ở ộ ứ ứ 14

) Nh cho ng b o dân t c thi u s nghèo đ à ở đồ à ộ ể ố 15

7 Th c tr ng công tác quy ho ch xây d ng ự ạ ạ ự 16

Ng y 07/4/2009, Th t ng Chính ph ã có Quy t nh s 445/2009/Q -TTg v vi c phê à ủ ướ ủ đ ế đị ố Đ ề ệ duy t i u ch nh nh h ng t ng th phát tri n h th ng ô th Vi t Nam n n m 2025 v ệ đ ề ỉ đị ướ ổ ể ể ệ ố đ ị ệ đế ă à t m nhìn n n m 2050 Theo ó, xác nh th nh ph Buôn Ma Thu t l ô th h t nhân ầ đế ă đ đị à ố ộ à đ ị ạ trung tâm vùng Tây Nguyên (g m có 05 t nh: Kon Tum, Gia Lai, k L k, k Nông v ồ ỉ Đắ ắ Đắ à Lâm Đồ ng) Trong h th ng các th nh ph trung tâm khu v c, c p qu c gia, qu c t có v ệ ố à ố ự ấ ố ố ế ị trí c bi t quan tr ng v an ninh, qu c phòng, có nh h ng l n v kinh t - xã h i v i đặ ệ ọ ề ố ả ưở ớ ề ế ộ ớ các ô th trong vùng Tây Nguyên Trên c s phát tri n nhanh v to n di n c a th nh ph , đ ị ơ ở ể à à ệ ủ à ố UBND th nh ph Buôn Ma Thu t ã tri n khai công tác nâng c p ô th th nh ph Buôn à ố ộ đ ể ấ đ ị à ố Ma Thu t lên ô th lo i I tr c thu c trung ng ộ đ ị ạ ự ộ ươ 17

II Th c tr ng công tác phát tri n nh ự ạ ể à ở 18

III Th c tr ng công tác qu n lý nh ự ạ ả à ở 19

IV Th c tr ng th tr ng b t ng s n ự ạ ị ườ ấ độ ả 19

V ánh giá công tác qu n lý v phát tri n nh trên a b n t nh Đ ả à ể à ở đị à ỉ 19

1 Nh ng k t qu t ữ ế ả đạ đượ 19 c: 2 Nh ng h n ch ữ ạ ế 20

3 Nguyên nhân c a nh ng t n t i, y u kém ủ ữ ồ ạ ế 21

4 Gi i pháp kh c ph c t n t i trong quá trình phát tri n nh c a t nh: ả ắ ụ ồ ạ ể àở ủ ỉ 22

Ph n IV ầ 22

I Quan i m chung: đ ể 22

II Nguyên t c chung ắ 23

III nh h ng phát tri n nh Đị ướ ể à ở 23

IV Ph ng h ng ươ ướ 24

1 Nh t i ô th à ở ạ đ ị 24

2 Nh t i nông thôn à ở ạ 25

3 Nh cho các h gia ình có công v i cách m ng à ở ộ đ ớ ạ 25

4 Nh cho công nhân t i các Khu công nghi p, khu kinh t à ở ạ ệ ế 25

5 Nh cho h c sinh, sinh viên các c s o t o ngh à ở ọ ơ ở đà ạ ề 26

6 Nh công v à ở ụ 26

V N i dung c th n n m 2015 ộ ụ ể đế ă 26

1 Nh c a các i t ng chính sách v ng i có công à ở ủ đố ượ à ườ 26

2 Nh cho ng i có thu nh p th p t i khu v c ô th à ở ườ ậ ấ ạ ự đ ị 26

Nh n c trích t ngu n kinh phí bán nh thu c s h u nh n c hi n có kho ng trên 40 à ướ ừ ồ à ở ộ ở ữ à ướ ệ ả t u t xây d ng t i thi u kho ng 10 ng n m2 nh xã h i gi i quy t ch cho ỷđể đầ ư ự ố ể ả à à ở ộ để ả ế ỗở ng i có thu nh p th p t i khu v c ô th T p trung phát tri n th nh ph Buôn Ma Thu t ườ ậ ấ ạ ự đ ị ậ ể ở à ố ộ 26

3 Nh cho h nghèo à ở ộ 26

Trang 3

Ti p t c h tr cho kho ng 20.637 h nghèo nông thôn v khu v c th nh th có khó kh n ế ụ ỗ ợ ả ộ ở à ự à ị ă

v nh - giai o n 2 theo c ch c a Quy t nh 167/2008/Q -TTg c a Th t ng Chính ề à ở đ ạ ơ ế ủ ế đị Đ ủ ủ ướ

ph , v i t ng ngu n v n d ki n th c hi n: 824.658 tri u ng Trong ó: ủ ớ ổ ồ ố ự ế để ự ệ ệ đồ đ 26

+ Ngu n v n TW h tr 90% (10-14 Tri u ng/h ): 259.286 tri u ng ồ ố ỗ ợ ệ đồ ộ ệ đồ 26

+ Ngu n v n a ph ng h tr 10% (1,2 - 1,5 Tri u ng/h ): 28.810 tri u ng ồ ố đị ươ ỗ ợ ệ đồ ộ ệ đồ 26

+ V n vay NHCSXH (13 tri u ng/h ): 268.281 tri u ng ố ệ đồ ộ ệ đồ 26

+ V n huy ng t qu ng y vì ng i nghèo v c a chính ng i dân ố độ ừ ỹ à ườ à ủ ườ đượ ỗ ợ c h tr (13 tri u ệ ng/h ): 268.281 tri u ng đồ ộ ệ đồ 26

4 Nh cho sinh viên à ở 27

5 Nh cho công nhân t i các Khu công nghi p, khu kinh t à ở ạ ệ ế 27

6 Nh công v à ở ụ 27

7 Phát tri n nh th ng m i ể à ở ươ ạ 28

8 Qu t xây d ng nh ỹ đấ ự à ở 28

Ph n V ầ 28

1 Ho n thi n h th ng c ch chính sách à ệ ệ ố ơ ế 28

2 Gi i pháp v t ả ề đấ ở 29

3 Gi i pháp quy ho ch ả ạ 29

4 Gi i pháp v ki n trúc ả ề ế 30

5 Gi i pháp v h t ng ả ề ạ ầ 30

6 Các gi i pháp v v n ả ề ố 30

7 Gi i pháp phát tri n l nh m nh th tr ng b t ng s n nh ả ể à ạ ị ườ ấ độ ả à ở 32

8 Gi i pháp nh cho các i t ng xã h i ả à ở đố ượ ộ 32

Ph n VI ầ 33

1 i m i nh n th c v vai trò v t m quan tr ng c a l nh v c nh i v i phát tri n kinh Đổ ớ ậ ứ ề à ầ ọ ủ ĩ ự à ở đố ớ ể t xã h i ế ộ 33

2 Ki n to n b máy, phân công trách nhi m c a các S , ban, ng nh, a ph ng ệ à ộ ệ ủ ở à đị ươ 33

3 T ch c th c hi n ổ ứ ự ệ 35

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đắk Lắk, ngày tháng năm 2013

CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH ĐẮK LẮK

ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

Phần I PHẦN MỞ ĐẦU

Trang 4

1 Quan điểm, sự cần thiết xây dựng Chương trình.

a) Quan điểm:

- Có chỗ ở thích hợp và an toàn là một trong những quyền cơ bản, là điềukiện cần thiết để phát triển con người một cách toàn diện, đồng thời là nhân tốquyết định để phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển đấtnước Phát triển nhà ở là trách nhiệm của Nhà nước, của xã hội và của ngườidân

- Phát triển nhà ở là một trong những nội dung quan trọng của chính sáchphát triển kinh tế - xã hội; Nhà nước ban hành chính sách thúc đẩy thị trườngnhà ở phát triển, đồng thời có chính sách để hỗ trợ về nhà ở cho các đối tượngchính sách xã hội, người có thu nhập thấp và người nghèo gặp khó khăn về nhà

ở nhằm góp phần ổn định chính trị, bảo đảm an sinh xã hội và phát triển đô thị,nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại

- Phát triển nhà ở phải tuân thủ pháp luật về nhà ở, quy hoạch, kế hoạch

do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạtầng xã hội; phát triển nhà ở trên cơ sở sử dụng tiết kiệm các nguồn lực, đặc biệt

là tài nguyên đất đai; tăng cường công tác quản lý xây dựng nhà ở; chú trọngphát triển nhà chung cư, nhà ở để cho thuê, kể cả khu vực nhà nước và tư nhân

- Phát triển nhà ở phải phù hợp với khả năng thu nhập của các đối tượngkhác nhau, điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Đắk Lắk; từng bước cải thiện chỗ

ở của các tầng lớp dân cư, thúc đẩy hình thành và phát triển thị trường bất độngsản nhà ở; góp phần phát triển đô thị và nông thôn theo hướng văn minh, hiệnđại và phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc

b) Sự cần thiết phải xây dựng Chương trình phát triển nhà ở.

- Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm giải quyết vấn đề nhà ở cho ngườidân, đã có nhiều cơ chế, chính sách liên quan đến nhà ở được ban hành nhằmthúc đẩy phát triển nhà ở và chăm lo chỗ ở cho người dân, cụ thể như: chínhsách giải quyết nhà ở cho người có công với cách mạng; Nhà ở cho các hộnghèo khu vực nông thôn; nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết chocác đối tượng gặp khó khăn về nhà ở; nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khuvực đô thị ; nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân sỹ, trí thức; nhà ở cho

sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; nhà ở chocông nhân lao động tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các cơ sở sảnxuất, dịch vụ ngoài khu công nghiệp; nhà ở cho sinh viên, học sinh các trườngđại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; nhà ở cho các đối tượng chính sách

xã hội đặc biệt khó khăn (người tàn tật, người già cô đơn, người nhiễm chất độc

da cam …)

- Tiếp tục thực hiện việc cải cách thủ tục hành chính và tạo điều kiệnthuận lợi cho các hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở của mình theo quy định

do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển nhà ởtại đô thị và các vùng nông thôn có tiềm năng để bán, cho thuê

Trang 5

2 Cơ sở pháp lý để xây dựng Chương trình.

a) Văn bản Trung ương:

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005;

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29/6/2006;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ vào Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 và Nghị định

số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lýquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướngChính phủ về ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho sinh viêncác trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề thuê;

Căn cứ Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướngChính phủ về ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho côngnhân lao động tại các khu công nghiệp thuê;

Căn cứ Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướngChính phủ về ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người cóthu nhập thấp tại khu vực đô thị;

Căn cứ Quyết định số 87/2009/QĐ-TTg ngày 17/6/2009 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnhĐắk Lắk thời kỳ đến đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 30/11/2011 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020

và tầm nhìn đến năm 2030;

b) Văn bản địa phương:

Căn cứ Quyết định số 2556/QĐ-UB ngày 29/12/2004 của UBND tỉnhĐắk Lắk “Phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và khu dân cư nôngthôn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020”

Căn cứ Nghị quyết số 26/2007/NQ-HĐND ngày 17/10/2007 của HĐNDtỉnh về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đắk Lắk đến năm 2010 và định hướngđến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 49/2007/QĐ-UBND ngày 07/12/2007 của UBNDtỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đắk Lắk đếnnăm 2010 và định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Kế hoạch số 5767/KH-UBND ngày 03/11/2010 của UBND tỉnhĐắk Lắk về phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh 5 năm2011- 2015;

Trang 6

Căn cứ Nghị Quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hộiđồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo anninh quốc phòng 5 năm giai đoạn 2011 - 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 54/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 của Hội đồngnhân dân tỉnh Đắk Lắk về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sửdụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Đắk Lắk;

Các văn bản pháp luật khác có liên quan,

3 Phạm vi và quy mô Chương trình.

Áp dụng tại khu vực đô thị và điểm dân cư nông thôn theo quy hoạchxây dựng được duyệt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

4 Mục tiêu

a) Mục tiêu tổng quát:

- Phát triển ổn định, bền vững, đáp ứng cơ bản nhu cầu có chỗ ở củanhân dân; từng bước nâng cao chất lượng nhà ở; tạo động lực phát triển đô thị vànông thôn bền vững theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm thực hiện

có kết quả các mục tiêu của Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI;Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đắk Lắk

- Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp và chủ động triển khai thúc đẩyphát triển quỹ nhà ở xã hội (nhà ở thu nhập thấp, nhà ở công nhân, nhà ở sinhviên) cho các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhânchuyên nghiệp thuộc các lực lượng vũ trang nhân dân hưởng lương từ ngân sáchNhà nước, người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; công nhân lao động tại cáckhu, cụm công nghiệp, khu kinh tế; sinh viên, học sinh các trường đại học, caođẳng, trung học chuyên nghiệp, các cơ sở đào tạo; thực hiện chính sách hỗ trợcải thiện nhà ở đối với đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo khó khăn về nhà ở,nhà ở tái định cư; thực hiện hỗ trợ các hộ nghèo khu vực nông thôn cải thiện nhàở

- Từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân; phát triển nhà

ở đô thị văn minh, hiện đại; nhất là cải thiện chất lượng nhà ở nông thôn, giữ gìn

và phát huy bản sắc kiến trúc dân tộc, hiện đại phù hợp với đặc điểm của từng địaphương trên địa bàn tỉnh

b) Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu đến năm 2015

+ Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt mức 22m2 sàn/người, trong đónhà ở đô thị bình quân đạt 26m2 sàn/người, nhà ở nông thôn bình quân đạt 18 m2sàn/người Phấn đấu đạt chỉ tiêu diện tích nhà ở tối thiểu 6 m2 sàn/người

+ Phấn đấu hoàn thành việc hỗ trợ người có công cách mạng cải thiệnnhà ở; triển khai thực hiện các chương trình phát triển nhà ở xã hội tại khu vực

đô thị và tiếp tục hỗ trợ các hộ nghèo khu vực nông thôn; phấn đấu xây dựng tối

Trang 7

thiểu khoảng 10 ngàn m2 nhà ở xã hội để giải quyết chỗ ở cho người có thu nhậpthấp tại khu vực đô thị; đáp ứng cho khoảng 60% số sinh viên, học sinh cáctrường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề và 50% công nhânlao động tại các khu công nghiệp có nhu cầu về chỗ ở; hoàn thành việc hỗ trợcho khoảng 20 nghìn hộ gia đình (theo chuẩn nghèo mới) tại khu vực nông thônđược cải thiện nhà ở;

- Mục tiêu đến năm 2020

+ Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt mức 25m2 sàn/người, trong đónhà ở đô thị bình quân đạt 29m2 sàn/người, nhà ở nông thôn bình quân đạt 22m2sàn/người Phấn đấu đạt chỉ tiêu diện tích nhà ở tối thiểu 8 m2 sàn/người

- Trong giai đoạn 2016 - 2020, phấn đấu thực hiện đầu tư xây dựng tốithiểu khoảng 12 ngàn m2 nhà ở xã hội tại khu vực đô thị; đáp ứng cho khoảng 70

- 80% số sinh viên, học sinh các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyênnghiệp, dạy nghề và khoảng 70% công nhân lao động tại các khu công nghiệp cónhu cầu được giải quyết chỗ ở

Phần II KHÁI QUÁT TỰ NHIÊN TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH ĐẮK LẮK ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

I Khái quát thực trạng điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên.

a) Vị trí địa lý

Tỉnh Đắk Lắk nằm trên địa bàn Tây Nguyên, trong khoảng tọa độ địa lý

từ 107o28'57"- 108o59'37" độ kinh Đông và từ 12o9'45" - 13o25'06" độ vĩ Bắc

- Phía Bắc giáp tỉnh Gia Lai

- Phía Nam giáp tỉnh Lâm Đồng

- Phía Đông giáp tỉnh Phú Yên và tỉnh Khánh Hòa

- Phia Tây giáp Vương quốc Cam Pu Chia và tỉnh Đắk Nông

Là tỉnh có đường biên giới dài 73 km giáp với nước Cam Pu Chia, trên

đó có quốc lộ 14C chạy dọc theo biên giới hai nước rất thuận lợi cho việc pháttriển kinh tế vùng biên kết hợp với bảo vệ an ninh quốc phòng

Thành phố Buôn Ma Thuột là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá xã hộicủa tỉnh và cả vùng Tây Nguyên Trung tâm thành phố là điểm giao cắt giữaquốc lộ 14 với quốc lộ 26 và quốc lộ 27 nối thành phố Buôn Ma Thuột với cácthành phố Nha Trang (Khánh Hoà), Đà Lạt (Lâm Đồng) và Pleiku (Gia Lai).Đường Hồ Chí Minh được xây dựng cùng với đường hàng không được nângcấp, Đắk Lắk sẽ là đầu mối giao lưu rất quan trọng nối liền các trung tâm kinh tếcủa cả nước như Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh Đây là động lực lớn, thúcđẩy nền kinh tế của tỉnh cũng như toàn vùng Tây Nguyên phát triển

Trang 8

2 Tình hình phát triển kinh tế - thực trạng và chỉ tiêu đến năm 2015.

a) Tình hình phát triển kinh tế

Được sự quan tâm của Trung ương, sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ, sự phối hợpchặt chẽ của HĐND và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Uỷ ban Nhândân tỉnh Đắk Lắk đã chỉ đạo các ngành, các cấp, cộng đồng doanh nghiệp vànhân dân các dân tộc trong tỉnh nỗ lực vượt qua khó khăn, thách thức, phấn đấu

để đạt được những thành tựu đáng kể trong việc phát triển kinh tế - xã hội, đảmbảo an ninh quốc phòng 5 năm 2006 - 2010 đạt được kết quả khả quan Giá trịtổng sản phẩm năm 2010 bình quân đầu người (giá hiện hành) ước đạt 14,2 triệuđồng/người (theo giá so sánh 1994); tương đương 963,3 USD Tốc độ tăng thungân sách trên địa bàn tỉnh trong những năm qua tăng nhanh, bình quân22,9%/năm, chiếm 10,3% GDP

b) Kế hoạch phát triển kinh tế.

* Mục tiêu chung: Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao, đẩy mạnh

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, tăng tính bền vững trong pháttriển; đổi mới mạnh mẽ khoa học và công nghệ, nâng cao rõ rệt chất lượng giáodục đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và y tế, văn hóa, thể dục thể thao Kếthợp giữa phát triển kinh tế với bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường sinhthái, phát huy sức mạnh đoàn kết các dân tộc, xây dựng hệ thống chính trị vữngmạnh, bảo đảm quốc phòng an ninh để từng bước xây dựng tỉnh Đắk Lắk trởthành trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của vùng Tây Nguyên, một cực pháttriển trong tam giác phát triển Việt Nam – Lào - Cămpuchia

* Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2015:

Căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Đắk Lắk đếnnăm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 87/2009/QĐ-TTg ngày 17/6/2009; Kết luận số 60-KL/TW ngày 27/11/2009 của Bộ Chính trị

về xây dựng và phát triển thành phố Buôn Ma Thuột thành đô thị trung tâmvùng Tây Nguyên; Kế hoạch số 5767/KH-UBND ngày 03/11/2010 của UBNDtỉnh Đắk Lắk về phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh 5 năm2011-2015 các chỉ tiêu cơ bản về phát triển nhà ở xác định như sau:

(1) Phát triển cở sở hạ tầng:

- Giao thông: Cải tạo, nâng cấp nhựa hoặc bê tông hoá 100% đường tỉnh

lộ, 80% đường huyện; 50% đường xã, liên xã và 100% xã có đường nhựa đếntrung tâm

Trang 9

- Điện: 100% thôn, buôn có điện, 99% số hộ được dùng điện Mức tiêu

thụ điện bình quân khoảng 945 kwh/người/năm

(2) Nhà ở: Diện tích nhà ở bình quân đầu người vào năm 2015 đối với

khu vực nông thôn đạt 16 m2 sàn/người, khu vực thành thị đạt 20 m2 sàn/người;phấn đấu giải quyết 60% số sinh viên, học sinh có nhu cầu được thuê nhà ở tạicác dự án nhà ở trên địa bàn tỉnh

(3) Xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt 20%.

II Tình hình xã hội - Thực trạng và nhu cầu nhà ở đến năm 2020.

1 Dân số, lao động đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

- Theo số liệu thống kê, dân số trung bình năm 2011 có khoảng 1,77

triệu người; tốc độ tăng dân số tự nhiên 100,99%; tỷ suất sinh hàng năm giảm

bình quân được 0,7%o/năm Dân số thuộc khu vực thành thị chiếm 24%; có

khoảng 1,08 triệu người trong độ tuổi lao động

- Dân số đến năm 2015:

Theo dự báo quy mô dân số toàn tỉnh (tăng tự nhiên) đến năm 2015 ướckhoảng 2,11 triệu người (trong đó có 35% dân số thuộc khu vực thành thị), vớikhoảng 1 triệu lao động Giảm tốc độ tăng dân số tự nhiên vào năm 2015 xuốngcòn 1,2 - 1,22%; mức giảm tỷ suất sinh 0,5-0,7 %o.

- Định hướng dân số đến năm 2020:

Dự báo dân số trung bình của tỉnh đến năm 2020 có khoảng 2,30 triệungười, trong đó tỷ lệ dân số thành thị chiếm 45,65%

Phấn đấu giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên vào năm 2020 là 1,1% Tỷ lệlao động nông nghiệp trong lao động xã hội giảm xuống còn 50% - 55%

Giải quyết tốt các vấn đề xã hội, năm 2020 về cơ bản không còn hộnghèo

Theo dự báo, số người trong độ tuổi lao động toàn tỉnh có khoảng1.265,5 nghìn người Nếu không kể số học sinh trong độ tuổi lao động và sốngười nội trợ không tham gia lao động xã hội thì số lao động có nhu cầu việclàm năm 2020 là 1.214 nghìn người

Biểu: Lao động tham gia trong các ngành kinh tế quốc dân đến năm 2020

Đơn vị: nghìn người

Nhịp độ tăng trưởng

(%) 2006-

2010

2015

2011- 2020

2016-I Lao động tham gia các

ngành KT 796,5 957,7 1.080,6 1.177,6 3,75 2,44 1,73

Trang 10

Hiện nay, ở một số vùng dân tộc Tây Nguyên có đời sống kinh tế pháttriển đang có phong trào xây dựng nhà theo kiểu biệt thự trong các buôn làng.Kiến trúc nhà biệt thự đang dần trở nên phổ biến trong cộng đồng Tây Nguyên.Việc đầu tư gìn giữ những nét độc đáo đặc trưng trong kiến trúc nhà ở truyềnthống của người Tây Nguyên trong hiện tại sẽ là một việc làm rất có giá trị vănhóa, góp phần không nhỏ cho việc gìn giữ bản sắc văn hóa vật thể của đồng bàocác dân tộc Tây Nguyên.

Phần III THỰC TRẠNG NHÀ Ở

I Phân tích, đánh giá hiện trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh.

1 Quá trình phát triển nhà của tỉnh.

1.1 Được sự chỉ đạo, điều hành của Tỉnh ủy, năm 2007 UBND tỉnh đãban hành Quyết định số 49/2007/QĐ-UBND ngày 07/12/2007 về việc phê duyệtChương trình phát triển nhà ở tỉnh Đắk Lắk đến năm 2010 và định hướng đếnnăm 2020:

a) Chỉ tiêu:

- Đối với đô thị diện tích sàn nhà bình quân đầu người là 15 m2/người vàonăm 2010 và 20 m2/người vào năm 2020

- Đối với nông thôn: Diện tích sàn nhà bình quân đầu người là 14

m2/người vào năm 2010 và 18 m2/người vào năm 2020

b) Kết quả thực hiện:

Qua kết quả điều tra dân số, nhà ở năm 2009 chỉ tiêu đạt như sau:

- Đối với đô thị: Diện tích sàn nhà bình quân đầu người là 20 m2/người.(vượt mức chỉ tiêu đề ra 5 m2/người )

Trang 11

- Đối với nông thôn: Diện tích sàn nhà bình quân đầu người là 14,00

m2/người (đảm bảo chỉ tiêu)

Việc xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính sách, hộ nghèo, dân tộcthiểu số cũng như các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư xây dựng và cải thiện nhà

ở đến nay về số liệu và chất lượng nhà ở của tỉnh đã được nâng lên đáng kể

1.2 Hệ thống văn bản pháp luật ban hành:

a) Văn bản quy phạm pháp luật:

- Ban hành quy chế quản lý, sử dụng và cho thuê nhà ở công vụ trên địabàn tỉnh

- Ban hành quy định quản lý nhà ở cho thuê trên địa bàn tỉnh

- Ban hành bảng giá cho thuê, thuê mua nhả ở xã hội; cho thuê nhà ởCông vụ và nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trênđịa bàn tỉnh

- Quy chế đánh, gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh

- Quy định về quản lý sử dụng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh

- Quy định đối tượng, điều kiện được thuê nhà ở sinh viên, công nhântrên địa bàn tỉnh

b) Về chương trình, kế hoạch:

- Kế hoạch số 2758/UBND-CN ngày 19/6/2009 về việc triển khaichương trình phát triển nhà ở tỉnh giai đoạn 2009 – 2012

- Kế hoạch số 5605/UBND-CN ngày 09/11/2009 về việc triển khai các

dự án đầu tư xây dựng nhà ở sinh viên trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2009 – 2015

- Kế hoạch số 983/UBND-CN ngày 04/3/2010 về việc triển khai côngtác hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trên địa bàn tỉnh năm 2010

- Quyết định số 2740/QĐ-UBND ngày 09/10/2009 của Chủ tịch UBNDtỉnh về việc thành lập Ban Chỉ đạo chính sách nhà ở và thị trường bất động sảntỉnh Đắk Lắk; Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo về chính sách nhà

ở và thị trường bất dộng sản tỉnh; phân công nhiệm vụ cho các thành viên Banchỉ đạo chính sách nhà ở và thị trường bất động sản tỉnh

2 Các giải pháp về đất đai, kiến trúc quy hoạch, phát triển hạ tầng, nguồn vốn, phát triển nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội:

- Thông qua quy hoạch xây dựng đô thị, đã xác định nhu cầu quỹ đất đểphát triển nhà ở làm cơ sở công khai quỹ đất để khuyến khích các tổ chức, cánhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở theo dự án như cáckhu quy hoạch Km-4, Km-5, khối 6 Tân An, các quy hoạch chi tiết xây dựng1/2000 phường Tân Lợi, Thành Nhất, Khánh Xuân và các quy hoạch đô thịtrung tâm huyện, thị xã

- Công khai danh mục địa điểm phát triển nhà để thu hút các thành phầnkinh tế tham gia đầu tư xây dựng như: Quy hoạch chi tiết 1/500 khu nhà ở xãhội phường Thành Nhất (6,79 ha); khu nhà ở xã hội phường Tân Lợi (4,47 ha);

Trang 12

khu đô thị dịch vụ cụm công nghiệp Tân An (20ha); khu đô thị dịch vụ cụmcông nghiệp Tân An (mở rộng (65 ha)

- Thành lập quỹ phát triển đất, quỹ phát triển nhà ở ủy thác vào Quỹ đầu

tư phát triển tỉnh thông qua việc huy động vốn từ tiền bán nhà ở thuộc sở hữunhà nước, trích một phần tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai, LuậtNhà ở, tiền hỗ trợ và đóng góp của các tổ chức cá nhân để tạo nguồn vốn hỗ trợcho các dự án phát triển nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư

3 Thực trạng về nhà ở.

- Tổng số nhà ở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tính đến tháng 4 năm 2009 là391.481 căn tương ứng với tổng diện tích khoảng 26,434 triệu m2 sàn Trong đó,nhà chung cư 408 căn, nhà riêng lẻ 391.03 căn Chia theo khu vực như sau:

+ Khu vực đô thị: 101.735 căn tương đương 6,831 triệu m2sàn, chiếm26% Trong đó, nhà chung cư 408 căn, nhà riêng lẻ 101.327 căn

Phần lớn, nhà ở tại các đô thị trên địa bàn tỉnh chủ yếu là nhà ở riêng lẻ

do dân tự xây và phát triển mạnh về số lượng, chất lượng Trong những năm gầnđây hầu hết nhà ở xây dựng theo dạng nhà dạng kiên cố hoặc bán kiên cố, kếtcấu khung sườn bê tông cốt thép mái lợp tôn hoặc ngói, nhà ở được cất theonhiều dạng: Nhà riêng lẻ, nhà liên kế, dạng nhà biệt thự sân vườn

+ Khu vực nông thôn: 289.746 căn tương đương 19,602 triệu m2sàn;chiếm 74% Trong đó, nhà chung cư không có, nhà riêng lẻ 289.746 căn

- Diện tích ở trung bình khu vực đô thị 19 m2 sàn/ người (năm 2005 là10,44 m2sàn/người;

- Diện tích ở trung bình khu vực nông thôn 14 m2sàn/người (năm 2005

là 9,10 m2 sàn/người;

- So với năm 2005, tổng quỹ nhà ở đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnhtăng lên đáng kể, (khoảng 13 – 14 nghìn căn/năm) Qua đó cho thấy, cùng với sựtăng trưởng kinh tế nhiều hộ dân đã cố gắng tích lũy để sửa chữa và xây mới nhà

ở nên số lượng, chất lượng, diện tích nhà ở tăng đáng kể

- Tỷ lệ nhà ở chủ yếu là nhà dân tự xây theo điều kiện và mục đích củachủ đầu tư, chưa có sự tham gia của các nhà chuyên môn và cơ quan quản lý nhànước về xây dựng làm cho bộ mặt kiến trúc đô thị được tạo lập một cách manhmún, chấp vá không đồng bộ và không đảm bảo yêu cầu về mỹ quan kiến trúc

đô thị;

- Trong những năm qua, việc triển khai thực hiện các chương trình về dự

án thiết thực như chương trình 167, dự án xây dựng các trung tâm cụm xã, dự án

hỗ trợ dân tộc đặc biệt khó khăn, các dự án về xây dựng cơ sở hạ tầng phúc lợicông cộng đã góp phần ổn định dân cư, bước đầu thay đổi bộ mặt thôn, buôncủa tỉnh Tuy nhiên, các chương trình dự án chỉ mới tập trung phát triển cơ sở hạtầng phục vụ đời sống và sản xuất: Giao thông, cấp điện, nước sạch, trường học,trạm y tế, khai hoang, thủy lợi Đối với nhà ở của đồng bào dân tộc tại chỗ ởcác thôn buôn vẫn còn tạm bợ, xây dựng tự phát, điều kiện ở thấp, bộ mặt, cảnhquan phần lớn thôn buôn còn lụp sụp không có điều kiện phát triển theo sự phát

Trang 13

triển chung của địa phương Do tỷ lệ đói nghèo còn ở mức cao, mức thu nhậpthấp so với mặt bằng chung xã hội nên điều kiện tự cải thiện chỗ ở còn rất khókhăn, cần có sự trợ giúp của nhà nước, cộng đồng.

BẢNG THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG NHÀ Ở

Chỉ tiêu

hiện trạng

Tổng số nhà

Nhà kiên cố

Tỷ lệ (%)

Nhà bán kiên cố

Tỷ lệ (%)

Nhà thiếu kiên cố

Tỷ lệ (%)

Nhà đơn sơ

Tỷ lệ (%) Toàn tỉnh

4 Tình hình phân bố dân cư trên địa bàn tỉnh.

Mật độ dân số trung bình toàn tỉnh năm 2009 là 132 người/km2, nhưngphân bố không đều trên địa bàn các huyện, tập trung chủ yếu ở thành phố Buôn

Ma Thuột, thị xã, thị trấn huyện lỵ, ven các trục quốc lộ 14, 26, 27 chạy qua nhưBuôn Hồ, Krông Pắk, Ea Kar, Krông Ana Các huyện có mật độ dân số thấp chủyếu là các huyện khó khăn như: Ea Súp, Buôn Đôn, Lắk, Krông Bông, M’Drắk,

Ea Hleo v.v… Các dân tộc thiểu số sinh sống ở 125/170 xã trên địa bàn tỉnh,nhưng phần lớn tập trung ở các xã vùng sâu, vùng xa Ngoài các dân tộc thiểu sốtại chỗ, còn có một số đông dân di cư từ các tỉnh phía Bắc và miền Trung đếnĐắk Lắk sinh cơ lập nghiệp

5 Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

a) Về giao thông: Đến năm 2010, nhựa hóa mặt đường và cầu vĩnh cửu

các tuyến Quốc lộ 26, 27, 14 Các đoạn qua thị xã, thị trấn được mở rộng Nângcấp, nhựa hóa được 56,5 km Tỉnh lộ, nâng tỷ lệ nhựa hóa tỉnh lộ lên 347/460

km, đạt 75,4% Đường huyện nhựa hóa được 211 km, nâng tổng số km đườnghuyện được nhựa hóa lên 498/956 km, đạt 52% Đường xã nhựa hóa được598,7/2.393km, đạt 25% Đã có 129/159 xã (đạt 81%) có đường nhựa đến trungtâm, còn 30 xã đang lập dự án đầu tư để tranh thủ nguồn vốn trái phiếu Chínhphủ đầu tư

b) Chương trình nước sinh hoạt: Qua 05 năm đã đầu tư xây dựng mở

rộng hệ thống cấp nước máy cho thành phố Buôn Ma Thuột và 03 thị xã, thị trấnhuyện Các nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia chủ yếu hỗ trợ cho hộđồng bào dân tộc thiểu số nghèo xây dựng giếng nước sinh hoạt Đến nay, toàntỉnh có 55 công trình cấp nước sinh hoạt tập trung, 204.560 giếng đào, 9.128giếng khoan, 18.846 bể chứa; ước tính cấp nước đô thị đạt định mức 80lít/người/ngày cho 60% dân số; cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho dân cư nông

thôn đạt khoảng 71,3%.

Trang 14

6 Thực trạng nhà ở của các nhóm đối tượng xã hội.

a) Nhà ở người có công cách mạng

Thực hiện Quyết định số 118/TTg ngày 27/2/1996 của Thủ tướng chínhphủ về hỗ trợ người có công cách mạng cải thiện nhà ở; Điều 2, Quyết định số117/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việcsửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 02 năm

1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cảithiện nhà ở; Điều 3 Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2000của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trướcCách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở;

- Từ năm 2007 đến 6/2012 trên địa bàn tỉnh đã đầu tư xây dựng nhà ởcho các đối tượng chính sách người có công là 699 căn nhà tình nghĩa Nângcấp, sửa chữa 524 căn nhà

- Thực hiện Kế hoạch 3404/KH-UBND ngày 22/6/2012 về triển khaithực hiện công tác làm nhà tình nghĩa cho đối tượng người có công Thực hiệntốt các chính sách xã hội, chăm sóc người có công với nước, đối tượng bảo trợ

xã hội bằng nguồn vốn ngân sách và xã hội hoá Tri ân, báo ân thương binh,bệnh binh, gia đình liệt sỹ và người có công với cách mạng là đạo lý, truyềnthống tốt đẹp của dân tộc ta, là trách nhiệm của cấp ủy Đảng, chính quyền, tổchức đoàn thể và của nhân dân

Đến nay, toàn tỉnh còn khoảng 319 đối tượng người có công với cáchmạng khó khăn về nhà ở cần phải xây tặng nhà tình nghĩa và 288 đối tượng cần

hỗ trợ kinh phí để sửa chữa nhà ở

đô thị dịch vụ cụm công nghiệp Tân An (mở rộng), thành phố Buôn Ma Thuột(tỷ lệ 1/500) với tổng diện tích đất 65 ha…

Nhìn chung do tính đặc thù vùng Tây Nguyên việc kêu gọi thu hút đầu

tư đối với việc phát triển quỹ nhà ở xã hội gặp rất nhiều khó khăn Vì vậy, Nhànước cần có chính sách, cơ chế để hỗ trợ nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu nhà

ở cho đối tượng là công nhân khu, cụm công nghiệp và nhà ở cho người có thunhập thấp trên địa bàn tỉnh

c) Nhà ở cho hộ nghèo

Trang 15

Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèotheo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg hoàn thành trước 02 năm so với kếhoạch Trung ương Kết quả toàn tỉnh đã xây dựng: 13.220 căn hộ.

Với mô hình huy động nguồn lực từ các tổ chức, các phong trào vậnđộng đóng góp quỹ " Ngày vì người nghèo"; kêu gọi các tổ chức, cá nhân ủng

hộ bằng tiền, vật liệu xây dựng; vận động cộng đồng, dòng họ giúp đỡ nhằmphát huy phương châm “Nhà nước hỗ trợ, cộng đồng giúp đỡ, dân tự làm” Với

sự quyết tâm cao của các cấp chính quyền, đặc biệt với sự tham gia hưởng ứngrất tích cực, hiệu quả của các doanh nghiệp, nhà hảo tâm, dòng họ và của chínhngười dân được hỗ trợ nên cuộc vận động đã đạt được kết quả rất lớn với tổng

số vốn huy động hỗ trợ cho 13.220 hộ là: 345.039,6 triệu đồng đã được giảingân Trong đó, vốn huy động của dòng họ, của chính người dân và từ doanhnghiệp là 91.786,6 triệu đồng

BẢNG THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ PHÂN BỔ, GIẢI

NGÂN CÁC NGUỒN VỐN

Số

Đơn vị tính

Số hộ triển khai

hỗ trợ

Luỹ kế kết quả thực hiện

Tỷ lệ giải ngân

d) Nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức

Theo nguồn tổng hợp của Sở Nội vụ Đắk Lắk tại Báo cáo số SNV ngày 17/9/2012 thống kê đến 30/6/2012 tổng số cán bộ, công chức, viênchức khối hành chính sự nghiệp của tỉnh là 41.556 người Trong đó: công chứchành chính là 3.197 người, công chức sự nghiệp là 1.122 người và viên chức là37.237 người

734/BC-Dự kiến số lượng có nhu cầu về nhà ở ước tính khoảng 60%, tươngđương 24.934 người

Nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi cho cán bộ công chức, viên chức củatỉnh có chỗ ở ổn định, yên tâm công tác thì ngoài sự nỗ lực của bản thân cán bộcông chức, viên chức thì cần được hỗ trợ của tỉnh như xây dựng quỹ nhà ở xãhội từ nguồn ngân sách tỉnh, cho vay mua nhà từ ngân hàng chính sách

Trang 16

đ) Nhà ở cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo

- Chính sách hỗ trợ người nghèo về nhà ở theo Quyết định số TTg:

134/QĐ-Toàn tỉnh đã xây mới, sửa chữa nhà ở từng bước giảm đáng kể tỷ lệ hộkhông có nhà hoặc nhà không kiên cố Theo đánh giá thống kê sau 04 năm thựchiện đến nay đã hỗ trợ 15.535 căn nhà, gồm làm mới 11.689 căn, sửa chữa 3.864căn

- Theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg; Quyết định số TTg: Đến nay, đã thực hiện hỗ trợ cho 8.161 hộ dân tộc thiểu số nghèo có khókhăn về nhà ở

67/2010/QĐ-g) Nhà ở cho sinh viên

Theo số lượng học sinh, sinh viên tại Công văn số 39/BXD ngày07/01/2010 của Bộ Xây dựng giao cho tỉnh Đắk Lắk để xây dựng Kế hoạch Nhà

ở sinh viên giai đoạn đến năm 2015 như sau:

- Tổng số học sinh, sinh viên hiện có năm 2009: 21.343 người

- Tổng số học sinh, sinh viên dự kiến đến năm 2015: 30.180 người

Theo chỉ tiêu nêu trên thì đến năm 2015 các dự án Nhà ở cho sinh viêntheo Kế hoạch của tỉnh Đắk Lắk phê duyệt sẽ đáp như sau:

+ Trước năm 2009: Các khu ký túc xá đã có đáp ứng cho 20% sinh viên.Theo đó, số học sinh, sinh viên chưa có chổ ở là: (30.180 sinh viên – 6.036 sinhviên) = 24.144 sinh viên

+ Năm 2009 – 2010- 2011: Nguồn vốn từ trái phiếu chính phủ đã đầu tư

cho tỉnh Đắk Lắk 03 dự án đã đáp ứng được: 2.880 sinh viên (trường Đại học Tây Nguyên: 960 sinh viên; trường Cao đẳng Nghề Thanh niên dân tộc Tây Nguyên: 480 sinh viên; trường Cao đẳng sư phạm Đắk Lắk:: 1.440 sinh viên)

Như vậy, số lượng sinh viên học sinh chưa có chổ ở là: 21.264 sinh viên

- Đầu tư đến năm 2015:

+ Đầu tư cho 02 cụm Nhà ở sinh viên tập trung: Theo Công văn số39/BXD-QLN ngày 07/01/2010 của Bộ Xây dựng về việc xây dựng chươngtrình đầu tư nhà ở sinh viên, đối với các dự án nhà ở sinh viên triển khai thựchiện giai đoạn 2011 – 2015 được tập trung đầu tư theo mô hình cụm trường, có

hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, đảm bảo đủ các khu chứcnăng và không gian phục vụ nhu cầu ở, học tập, sinh hoạt văn hóa, thể dục - thểthao nhằm tạo môi trường sống văn hoá và lành mạnh theo đúng tinh thầnQuyết định 65/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ

Vì vậy, ưu tiên cho Khu Nhà ở sinh viên tập trung phía Nam: 3.840 sinhviên, Khu Nhà ở sinh viên tập trung phía Bắc: 9.200 sinh viên = 13.040 sinhviên

- Đầu tư cho các khu ký túc xá trong khuôn viên trường theo kế hoạch:Đáp ứng cho 8.040 sinh viên (Trường Đại học Tây Nguyên: 2.000 sinh viên;trường Cao đẳng nghề Thanh niên dân tộc Tây Nguyên: 3.500 sinh viên; Trườngtrung cấp Kinh tế kỹ thuật Đắk Lắk: 480 sinh viên; trường cao đẳng Văn hoánghệ thuật Đắk Lắk: 1.100 sinh viên; Trường trung cấp Y tế Đắk Lắk: 480 sinh

Trang 17

viên; Trường trung cấp Nghề Đắk Lắk: 288 sinh viên; trường trung cấp sư phạmMầm non Đắk Lắk: 192 sinh viên).

e) Nhà ở Công vụ

- Hoàn thành công tác thoả thuận địa điểm (15 huyện, thị xã, thành phố)

- Đã triển khai xây dựng hoàn thành: 02 huyện (Cư Kuin, Lắk): Tổng số

10 căn, diện tích sàn: 582 m2: Tổng kinh phí: 6.047 triệu đồng

- UBND tỉnh phê duyệt dự án 07 huyện, thành phố: Tổng số 51 căn hộ,diện tích sàn: 3.642m2 Tổng kinh phí: 49.2520 triệu đồng (Cư Mgar: 05 căn,Khối 6, Tân An, thành phố Buôn Ma Thuột: 22 căn hộ, Ea Súp: 05 căn hộ, EaH’leo: 04 căn hộ, Krông Ana: 05 căn hộ, Buôn Đôn: 05 căn hộ, M’Đrắk: 05 cănhộ)

- Ngoài ra, phát triển Nhà ở công vụ cho giáo viên với kết quả: số phòng

đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng là 616 phòng tương đương21.775m2

h) Nhà ở của vùng thường xuyên bị thiên tai lũ lụt

Hiện nay, tỉnh đang tập trung chỉ đạo các huyện, thị xã khẩn trương triểnkhai xây dựng các tuyến đê bao và nhà ở vùng ngập lũ, như đê bao Quảng Điền

ở huyện Krông Ana

Tạo thuận lợi cơ bản cho sự phát triển bền vững, hình thành các khu dân

cư đô thị nông thôn với các cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh, đồng bộ; đượctiếp cận với văn hóa, văn minh, người dân có điều kiện học hành nâng cao dântrí

Bước đầu mang lại hiệu quả rõ rệt, góp phần hạn chế những thiệt hại do

lũ lụt gây ra, nhất là thiệt hại về người; đồng thời góp phần ổn định đời sốngnhân dân, phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương vùng thường xuyên bịngập lũ

7 Thực trạng công tác quy hoạch xây dựng

Quy hoạch chung đô thị đến hết tháng 02/2010, trên địa bàn tỉnh hoànthành việc phê duyệt 12/17 đô thị (chiếm 70,59%), quy hoạch điểm dân cư nôngthôn đạt 92/125 xã (chiếm 73,6%) tạo điều kiện quản lý xây dựng theo quyhoạch, làm cơ sở để phát triển đô thị bền vững

Trang 18

Ngày 07/4/2009, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số445/2009/QĐ-TTg về việc phê duyệt điều chỉnh định hướng tổng thể phát triển

hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 Theo đó,xác định thành phố Buôn Ma Thuột là đô thị hạt nhân trung tâm vùng TâyNguyên (gồm có 05 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và LâmĐồng) Trong hệ thống các thành phố trung tâm khu vực, cấp quốc gia, quốc tế

có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh, quốc phòng, có ảnh hưởng lớn về kinh tế

- xã hội với các đô thị trong vùng Tây Nguyên Trên cơ sở phát triển nhanh vàtoàn diện của thành phố, UBND thành phố Buôn Ma Thuột đã triển khai côngtác nâng cấp đô thị thành phố Buôn Ma Thuột lên đô thị loại I trực thuộc trungương

Về đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa các thị trấn, điểm dân cư nông thôn.Tính đến tháng 4/2010, có 12 thị trấn, trung tâm huyện lỵ đã phê duyệtquy hoạch xây dựng tính thời điểm từ sau Luật Xây dựng có hiệu lực (tháng07/2004), gồm:

Diện tích (ha) (nghìn)Dân số

1 Quy hoạch xây dựng thị trấn Ea Súp, huyện Ea Súp 200,00 25,00 V Số 199/QĐUB

Ngày 01/02/2005

2 Quy hoạch xây dựng thị trấn Quảng Phú, huyện Cư M'Gar 220,00 35,00 V Số 1820/QĐ-UBND

Ngày 28/9/2005

3 Quy hoạch xây dựng thị trấn Krông Kmar, huyện Krông Bông 276,60 17,00 V Số 255/QĐ-UBNDNgày 30/01/2008

4 Quy hoạch xây dựng thị trấn Ea Kar, huyện Ea Kar 630,00 50,00 IV Số 648/QĐ-UBNDNgày 17/3/2008

5 Quy hoạch xây dựng thị trấn Buôn Trấp, huyện Krông Ana 449,32 40,00 V Số 1053/QĐ-UBND;

29/4/2008

6 Quy hoạch xây dựng thị trấn Ea Knuốp, huyện Ea Kar 300,00 30,00 V Số 1554/QĐ-UBND;

27/6/2008

7 Quy hoạch xây dựng thị trấn LiênSơn, huyện Lăk 341,31 20,00 V Số 2812/QĐ-UBND;23/10/2008

8 Quy hoạch xây dựng trung tâm huyện lỵ Buôn Đôn, huyện Buôn

Đôn

ngày 11/5/2009 9

Quy hoạch xây dựng trung tâm

huyện lỵ Cư Kuin, huyện Cư

Số 19/QĐ-UBND 06/01/2009 10

Quy hoạch xây dựng trung tâm

huyện lỵ Krông Búk, huyện

Số 3583/QĐ-UBND; 16/12/2009

11 Quy hoạch xây dựng thị trấn Ea Pốk, huyện Cư M’gar 150,00 27,00 V Số 3775/QĐ-UBND;

23/12/2009

12 Quy hoạch xây dựng thị trấn Ea Drăng, huyện Ea H’leo 250,00 20,00 V Số 601/QĐ-UBND;15/3/2010

Ngày đăng: 16/05/2015, 14:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG NHÀ Ở - CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ ở TỈNH đắk lắk đến năm 2015 và ĐỊNH HƯỚNG đến năm 2020
BẢNG THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG NHÀ Ở (Trang 13)
BẢNG THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ PHÂN BỔ, GIẢI - CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ ở TỈNH đắk lắk đến năm 2015 và ĐỊNH HƯỚNG đến năm 2020
BẢNG THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ PHÂN BỔ, GIẢI (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w