Thiết kế bài giảng Địa 12 tập 2 nâng cao tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả...
Trang 1vò quèc lÞch
ThiÕt kÕ bμi gi¶ng
Nhμ xuÊt b¶n Hμ néi
Trang 3ĐịA Lí CáC NGμNH KINH Tế
Một số vấn đề phát triển
vμ phân bố nông nghiệp
Bμi 28 VốN ĐấT Vμ Sử DụNG VốN ĐÂT
I MụC TIÊU
Sau bài học, HS cần:
1 Về kiến thức
ư Hiểu được đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, nhưng có hạn, do
đó phải biết khai thác hợp lí, chăm sóc, cải tạo và bảo vệ vốn đất
ư Biết được hiện trạng vốn đất và các vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ở các vùng lãnh thổ của nước ta
2 Về kĩ năng
ư Phân tích bản đồ và biểu đồ, bảng số liệu về hiện trạng sử dụng đất
ư Biết liên hệ thực tiễn ở địa phương về vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên đất
II Các THIếT Bị DạY ư HọC
ư Bản đồ cơ cấu sử dụng đất phân theo vùng ở nước ta, năm 2005 trong SGK
ư Bảng số liệu “Hiện trạng sử dụng đất năm 2005 phân theo vùng” (%)
ư Một số hình ảnh về các mô hình sử dụng hợp lí đất đai ở vùng núi, trung du
và đồng bằng
ư Atlat Địa lí Việt Nam
III HOạT ĐộNG TRÊN LớP
Kiểm tra bài cũ:
1 Điền nội dung thích hợp vào bảng theo mẫu sau:
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế Cơ cấu Xu hướng chuyển dịch
Ngành kinh tế
Thành phần kinh tế
Trang 4Lãnh thổ kinh tế
2 Cho bảng số liệu sau:
Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản của nước ta (giá thực tế)
b) Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
Mở bài: Đất đai là tài nguyên quý giá của quốc gia ở nước ta vốn đất và vấn đề
sử dụng vốn đất như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này trong bài học hôm
nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu về ý nghĩa của
việc sử dụng hợp lí nguồn vốn đất đai;
nguồn vốn đất đai và thực trạng sử
dụng nguồn vốn đất đai ở nước ta
1 VốN ĐÂT ĐAI
a) Sử dụng hợp lí vốn đất đai có ý nghĩa vô cùng to lớn
CH: Việc sử dụng hợp lí nguồn vốn đất
đai có ý nghĩa to lớn như thế nào?
Trên tất cả các quốc gia, đất đai:
công trình kinh tế, văn hóa, xã hội và các
ư Đất đai là tài nguyên quý giá của quốc gia
Trang 5Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
ở nước ta tài nguyên đất dễ bị suy thoái
nếu không sử dụng hợp lí do:
+ Địa hình 3/4 diện tích là đồi núi có độ
b) Tài nguyên đất và việc sử dụng vốn đất ở nước ta
CH: Dựa vào bảng 28 và sự hiểu biết của
mình, em hãy nêu hiện trạng tiềm năng
tài nguyên đất và việc sử dụng vốn đất ở
* Cơ cấu sử dụng đất ở nước ta năm 2005:
Diện tích đất nông nghiệp đã tăng khá
nhanh trong những năm gần đây, song
khả năng mở rộng nữa không còn nhiều
Không thận trọng trong mở rộng sẽ gây
mất rừng, gây hậu quả xấu về môi trường
ở vùng núi, cao nguyên
ư Đất nông nghiệp là 9,4 triệu ha, chiếm 28,4% cả nước
Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 14
437,3 nghìn ha, độ che phủ rừng đạt
38%, song còn quá ít trong điều kiện đất
nước chủ yếu có địa hình đồi núi, khí hậu
ư Đất lâm nghiệp chiếm 43,6%
Trang 6Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
nhiệt đới ẩm gió mùa
Nguyên nhân tăng do nhu cầu quá trình
công nghiệp hóa, đô thị hóa và nhu cầu
đất ở của dân cư ngày càng tăng
ư Đất chuyên dùng chiếm 4,2%, đất ở 1,8% có xu hướng tăng
Đất chuyên dùng, đất ở được mở rộng
chủ yếu từ diện tích chuyển từ đất nông
nghiệp sang # ảnh hưởng xấu đến việc sử
dụng đất nông nghiệp, nhất là ở các vùng
kinh tế phát triển như Đồng bằng sông
Hồng, Đông Nam Bộ, một số nơi thuộc
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đất khác gồm đất chưa sử dụng, sông
suối, núi đá
Diện tích đất chưa sử dụng đang thu hẹp
do việc khai hoang mở rộng diện tích đất
nông nghiệp và trồng rừng, phụ hồi rừng
CH: Dựa vào hình 28 và bảng hiện trạng
sử dụng đất năm 2005 phân theo vùng
(xem phần phụ lục), em hãy phân tích
đặc điểm cơ cấu sử dụng đất ở các vùng
kinh tế nước ta
Rất khác nhau về quy mô, cơ cấu và bình quân đấu người
* Mỗi vùng phải có chính sách sử dụng đất thích hợp trên cơ sở Luật Đất
đai
Chuyển ý: Trong nông nghiệp, đất đai
được đánh giá là tư liệu sản xuất quan
trọng nhất, không thể thay thế được Vấn
đề sử dụng đất trong nông nghiệp nước ta
như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề
này trong mục 2 sau đây
Trang 7Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 2: Tìm hiểu vấn đề sử dụng
đất trong nông nghiệp
2 VấN Đề Sử DụNG ĐấT TRONG NÔNG NGHIệP
Đất nông nghiệp ở nước ta hiện nay được
chia làm 5 loại chính là:
+ Đất trồng cây hàng năm
+ Đất vườn tạp
+ Đất trồng cây lâu năm
+ Đất cỏ dùng trong chăn nuôi
+ Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản
Do sự khác biệt về tự nhiên và dân cư xã
hội mà việc sử dụng đất ở đồng bằng và
miền núi cũng có sự khác nhau rõ rệt
a) ở đồng bằng
ưThuận lợi cho phát triển nông nghiệp,
đặc biệt trồng cây hàng năm
Diện tích trồng lúa và cây thực phẩm
chiếm khoảng 3/4 diện tích đất nông
chiếm 4,5% diện tích tự nhiên nhưng có
số dân lên tới 18,2 triệu người, chiếm
21,6% dân số cả nước Mật độ dân số cao
nhất cả nước, lại có nhiều cơ sở hạ tầng
…
ư Chịu nhiều sức ép về dân số
Đất nông nghiệp chỉ chiếm 51,2% diện
tích đất tự nhiên của vùng
Bình quân đất nông nghiệp chỉ đạt 0,04
ha/người, < 1/3 so với Đồng bằng sông
Cửu Long
Đất nông nghiệp của vùng vẫn đang bị
Trang 8Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
thu hẹp do sự mở rộng diện tích đất
ư Hướng sử dụng hợp lí tài nguyên đất nông nghiệp:
+ Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ
Có ý nghĩa hàng đầu trong sử dụng hợp lí
tài nguyên đất nông nghiệp ở Đồng bằng
sông Hồng là vấn đề quy hoạch tổng thể
sử dụng đất
+ Chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, phát triển vụ đông thành vụ chính sản xuất các loại cây thực phẩm hàng hóa
Mở rộng diện tích cây ăn quả, quy
hoạch vùng trồng rau, hoa cao cấp ven
thành phố (Ví dụ làng hoa Tây Tựu, Từ
Liêm, Hà Nội)
+ Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng tỉ
lệ các loại cây đặc sản có giá trị thương phẩm cao
Diện tích đất nông nghiệp lớn gấp 3,5 lần
Đồng bằng sông Hồng (2005)
Bình quân đầu người 0,15 ha
Đặc biệt dải đất phù sa ngọt ven sông
Tiền, sông Hậu có độ phì nhiêu cao,
được cải tạo tốt, thâm canh 2ư3 vụ lúa
hoặc trồng cây ăn quả quy mô lớn
ư Hướng sử dụng hợp lí tài nguyên đất nông nghiệp:
Trang 9Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Đất phèn có diện tích hơn 1,6 triệu ha,
chiếm 41% diện tích đất tự nhiên; đất
mặn có gần 75 vạn ha, chiếm 19% diện
tích đất tự nhiên của đồng bằng
+ Phát triển thủy lợi, cải tạo đất phèn,
nhiều diện tích trước đây chỉ trồng được
1 vụ lúa mùa thành nơi có thể trồng được
2ư3 vụ
Hàng trăm nghìn ha đất mới bồi ở cửa
sông, ven biển đã được cải tạo để nuôi
trồng thủy sản, đem lại hiệu quả kinh tế
cao
Mở rộng diện tích lúa đông xuân và lúa
hè thu, thu hẹp diện tích lúa mùa
+ Thay đổi cơ cấu mùa vụ
Mở rộng diện tích cây ăn quả + Đa dạng hóa cây trồng
+ Phát triển nuôi trồng thủy sản
* Các đồng bằng nhỏ hẹp ở Duyên
hải miền Trung.
Hướng sử dụng hợp lí tài nguyên đất nông nghiệp:
Hạn hán thường xảy ra vào mùa khô,
nhất là ở Nam Trung Bộ Việc giải quyết
được vấn đề thủy lợi sẽ tạo điều kiện
nâng cao hệ số sử dụng đất, mở rộng
diện tích đât nông nghiệp và thay đổi cơ
cấu cây trồng
ư Phát triển thủy lợi
ư Phát triển rừng đầu nguồn, rừng ven biển chắn gió, chống cát bay
b) ở trung du và miền núi
Đặc điểm đất dốc, dễ bị xói mòn, việc
làm đất và thủy lợi gặp nhiều khó khăn
Trang 10Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Thích hợp trồng cây lâu năm, trồng rừng.
Hướng sử dụng hợp lí tài nguyên đất nông nghiệp:
ư Cần phát triển mô hình nông – lâm kết hợp, phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn
ư Hạn chế nạn du canh, du cư, đốt nương làm rẫy, phá rừng bừa bãi Nhờ phát triển giao thông vận tải việc
phát triển sản xuất nông sản hàng hóa
Nhờ phát triển công nghiệp chế biến, cho
phép trung du, miền núi khai thác tốt hơn
+ Cải thiện được đời sống nhân dân
+ Bảo vệ và khai thác hợp lí tài nguyên,
nhất là tài nguyên đât và tài nguyên rừng.
IV ĐáNH GIá
1 Tại sao việc sử dụng hợp lí đất đai là vấn đề rất quan trọng trong phát triển kinh tế ư xã hội của cả nước, cũng như của từng vùng?
2 Dựa vào bảng số liệu sau, hãy:
a) Vẽ hai biểu đồ tròn (chọn từng cặp vùng) để thể hiện cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp theo 5 loại chính ở từng vùng
b) So sánh cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở cặp vùng đã chọn, dựa vào bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ
Trang 11CƠ CấU Sử DụNG ĐấT NÔNG NGHIệP CủA MộT Số VùNG, NĂM 2000 (%)
Loại đất Đồng bằng
sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Tây Nguyên Đông Nam
V HOạT ĐộNG NốI TIếP
Đọc trước bài 29, chú ý điều kiện và thực trạng phát triển nền nông nghiệp
nhiệt đới ở nước ta
VI PHụ LụC
HIệN TRạNG Sử DụNG ĐấT NĂM 2005 PHÂN THEO VùNG (%)
Các vùng
Tổng diện tích
Đất nông nghiệp
Đất lâm nghiệp
Đất chuyên dùng
Đất ở
Đất chưa
sử dụng
Cả nước 100.0 28,4 43,6 4,2 1,8 22 Trung du và miền núi Bắc Bộ 100,0 14,6 52,4 2,4 1,1 29,5
Trang 12II Các phương tiện dạy ư học
ư Bản đồ Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản Việt Nam
ư Bảng số liệu cần thiết bổ sung cho bài giảng
ư Một số hình ảnh về hoạt động nông nghiệp tiêu biểu, minh họa cho nội dung của bài
ư átlat Địa lí Việt Nam
III HOạT ĐộNG TRÊN LớP
Kiểm tra bài cũ:
1 Tại sao việc sử dụng hợp lí đất đai là vấn đề rất quan trọng trong phát triển kinh tế ư xã hội của cả nước, cũng như của từng vùng?
2 Dựa vào bảng số liệu sau, hãy:
a) Vẽ hai biểu đồ tròn (chọn từng cặp vùng) để thể hiện cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp theo 5 loại chính ở từng vùng
b) So sánh cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở cặp vùng đã chọn, dựa vào bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ
Trang 13CƠ CấU Sử DụNG ĐấT NÔNG NGHIệP CủA MộT Số VùNG, NĂM 2000 (%)
Loại đất Đồng bằng
sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Tây Nguyên
Đất cỏ dùng cho chăn nuôi 0,2 0,0 0,3 0,2
Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản 7,3 7,7 0,2 1,1
3 Nêu các nét đặc trưng trong sử dụng đất nông nghiệp ở đồng bằng, trung du
và miền núi
Mở bài: Nông nghiệp là một ngành kinh tế chính của nước ta, đặc biệt trong bối
cảnh là nước có dân số đông và tăng nhanh, nông nghiệp càng có ý nghĩa quan
trọng Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một số đặc điểm chính của
nền nông nghiệp Việt Nam
Hoạt động 1: Tìm hiểu về điều kiện và
tình hình phát triển nền nông nghiệp
nhiệt đới ở nước ta
1 NềN NÔNG NGHIệP NHIệT ĐớI
a) Điều kiện phát triển
CH: Dựa vào sự hiểu biết của mình, em
hãy cho biết việc phát triển nền nông
nghiệp nhiệt đới của nước ta có thuận lợi,
khó khăn gì?
Điều kiện đất trồng và khí hậu cơ bản
mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa cho
ư Điều kiện tự nhiên cho phép sản xuất nhiều sản phẩm nông nghiệp đa
Trang 14Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
phép nước ta có thể trồng nhiều loại cây,
nuôi nhiều loại con có nguồn gốc nhiệt
đới rất giá trị
dạng
Do khí hậu có sự phân hóa rõ rệt theo
chiều Bắc – Nam và theo chiều cao địa
hình nên bên cạnh các sản phẩm nhiệt
đới đó còn có các sản phẩm cận nhiệt và
ôn đới
Nhờ điều kiện tự nhiên nước ta có nền
nhiệt độ cao trung bình trên 20oC, số giờ
nắng nhiều, từ 1400ư3000 giờ/năm, ánh
sáng mạnh
ư Khả năng xen canh, gối vụ lớn
Do sự phân hóa địa hình, khí hậu và đất
trồng giữa các địa phương
ư Có thế mạnh khác nhau giữa các vùng
+ Trung du và miền núi có thế mạnh là trồng các cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn
+ Đồng bằng thế mạnh là trồng các cây ngắn ngày, thâm canh tăng vụ và nuôi trồng thủy sản
Nguyên nhân do sự phân hóa khí hậu của
nước ta Mỗi khoảng thời gian trong năm
có đặc điểm thời tiết, các yếu tố môi
Việc sắp xếp mùa vụ lại phải tùy thuộc
vào tình hình của từng địa phương và
diễn biến thời tiết của từng năm Vì thế
không thể áp đặt lịch thời vụ từ năm này
qua năm khác cũng như của địa phương
này sang địa phương khác
Nhiều thiên tai, trở ngại ảnh hưởng đến
nông nghiệp nước ta như gió bão, lũ lụt,
ư Thiên tai, tính bấp bênh của nông nghiệp
Trang 15Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
hạn hán, các dạng thời tiết cực đoan trên
nhiều địa phương như gió Lào, sương
muối, sương giá …
Khí hậu nhiệt đới gió mùa cũng tạo điều
kiện cho sâu bệnh, dịch bệnh phát triển,
ảnh hưởng xấu đến nông nghiệp nước ta
Vì thế việc phòng chống thiên tai, sâu bọ
và dịch bệnh hại cây trồng và vật nuôi
luôn được đánh giá là một nhiệm vụ cực
kì quan trọng
b) Nước ta đang khai khác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới
GV: Việc áp dụng các tiến bộ khoa học –
công nghệ là cơ sở để khai thác hiệu quả
nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta
ư Các tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái
nông nghiệp
CH: Em hãy kể tên các sản phẩm nông
nghiệp chính ở các vùng nông nghiệp
nước ta
HS dựa vào kiến thức đã học ở lớp 9 về
Địa lí kinh tế ư xã hội Việt Nam và bản
đồ nông nghiệp Việt Nam để trả lời, chú
ý so sánh sản phâm nông nghiệp của
châu thổ sông Hồng với châu thổ sông
Cửu Long, giữa vùng núi và trung du Bắc
Bộ với vùng Tây Nguyên
Đồng bằng sông Hồng: Lúa, lạc, đỗ
tương, mía, cói, đay, rau ôn đới, sản
phẩm chăn nuôi lấy thịt
Đồng bằng sông Cửu Long: Lúa, dừa, đỗ
tương, mía, cây ăn quả, heo vịt, tôm cá
Trang 16Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Vùng núi và trung du Bắc Bộ: Quế, hồi,
thuốc phiện, sơn, chè, thuốc lá, hoa quả
cận nhiệt đới, ngô, sắn, trâu, bò, dê
Vùng Tây Nguyên: Cà phê, cao su, chè,
dâu tằm, sâm atisô, ngô, sắn
Các cây trồng mới thường có ưu điểm
nổi bật là ngắn ngày, chịu được sâu bệnh
và có thể thu hoạch trước mùa bão lụt
hay hạn hán
ư Thay đổi cơ cấu mùa vụ, và giống cây trồng mới phù hợp hơn
ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Đồng
bằng Sông Cửu Long trong những năm
qua có sự mở rộng diện tích lúa hè thu,
trong khi giảm diện tích lúa mùa nhằm
giảm thiệt hại do mùa khô hạn quá sâu
sắc diễn ra trên hai vùng nông nghiệp
này
GV: Sự phát triển nông nghiệp hàng hóa
và đẩy mạnh trao đổi sản phẩm giữa các
vùng là điều kiện tốt để khai thác sự khác
biệt mùa vụ giữa các địa phương, nâng
cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp
ư Việc sản xuất nông sản nhiệt đới có giá trị xuất khẩu cao như gạo, cà phê, cao su, hoa quả … được đẩy mạnh
Chuyển ý: Trong nông nghiệp nước ta
hiện nay có sự tồn tại song song nền
nông nghiệp tự cấp tự túc, sản xuất theo
lối cổ truyền và nền nông nghiệp hàng
hóa, áp dụng tiến bộ hiện đại Chúng ta
sẽ tìm hiểu vấn đề này trong mục 2 sau
đây
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nền nông
nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp
đại của nước ta
2 PHáT TRIểN NềN NÔNG NGHIệP HIệN ĐạI SảN XUấT HàNG HóA GóP PHầN NÂNG CAO HIệU QUả CủA NÔNG NGHIệP
GV cho HS lập bảng so sánh giữa nền
Trang 17Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
BảNG SO SáNH NềN NÔNG NGHIệP Cổ TRUYềN Vμ NềN NÔNG NGHIệP HIệN ĐạI
Mục đích sản xuất Tự cấp, tự túc Sản xuất hàng hóa đáp ứng
thị trường Mối quan tâm lớn nhất của
người sản xuất
Sản lượng Lợi nhuận
THựC TRạNG ở VIệT NAM Còn rất phổ biến, ở nơi:
ư Điều kiện sản xuất nông nghiệp còn khó khăn
ư Xa các đường giao thông, các thị trường lớn
và các thành phố lớn
ư Hàng hóa ngày càng đa dạng
GV: Sự chuyển từ nông nghiệp cổ truyền
sang nông nghiệp sản xuất hàng hóa là
một bước tiến lớn về lực lượng sản xuất ở
nông thôn, sự thay đổi trong tổ chức sản
xuất và trong tư duy kinh tế
CH: Tại sao nói việc phát triển nông
nghiệp hàng hóa kết hợp với công nghiệp
chế biến và dịch vụ lại góp phần nâng
cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới?
Trang 18Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Chuyển ý: Sự phát triển nông nghiệp đã
tạo điều kiện cho kinh tế nông thôn nước
ta có sự chuyển dịch rõ nét như chúng ta
sẽ tìm hiểu trong mục 3 sau đây
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự chuyển
nghiệp giảm từ 80,9% xuống 71%
+ Hoạt động nông nghiệp ngày càng giảm
Cụ thể: Cũng trong thời gian trên: + Hoạt động phi nông nghiệp ngày
càng tăng
Trang 19Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Trong kinh tế nông thôn, các doanh
nghiệp này có vai trò không lớn và còn
nhiều khó khăn
ư Các doanh nghiệp nông – lâm nghiệp và thủy sản
Hiện nay được xây dựng theo mô hình
HTX kiểu mới với nhiệm vụ chủ yếu là
dịch vụ cho kinh tế hộ gia đình Các hoạt
động dịch vụ như làm đất, giống cây
trồng, thủy nông, bảo vệ thực vật, tiêu
thụ sản phẩm, cung ứng vật tư …
ư Các hợp tác xã nông – lâm nghiệp và thủy sản
Vẫn đóng vai trò chủ yếu nhất ở nông
thôn
Kinh tế hộ gia đình phát triển là điều
kiện quan trọng đưa nông nghiệp phát
triển ổn định và từng bước chuyển sang
sản xuất hàng hóa
ư Kinh tế hộ gia đình
Trang 20Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hiện đang phát triển mạnh, góp phần
quan trọng đưa nông nghiệp tiến lên sản
xuất hàng hóa
ư Kinh tế trang trại
c) Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa và đa dạng hóa
ư Kết hợp nông nghiệp với công nghiệp chế biến, hướng mạnh ra xuất khẩu
* Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn:
Trước đây các HTX nông nghiệp chiếm
phần lớn tỉ trọng, nay kinh tế hộ gia đình
đóng vai trò chính, bên cạnh đó kinh tế
trang trại có tỉ trọng ngày càng cao …
ư Tỉ trọng các thành phần kinh tế nông thôn được thay đổi
ư Các sản phẩm chính trong nông – lâm ư thủy sản và các sản phẩm phi nông nghiệp khác được xác định ngày càng rõ nét
CH: Quan sát hình 29, em có nhận xét gì
về sự phân hóa không gian của cơ cấu
kinh tế nông thôn nước ta?
ư ở các tỉnh thuần nông như hầu hết các
tỉnh miền núi phía Bắc, Tây Nguyên có tỉ
lệ của nông – lâm nghiệp và thủy sản
trong cơ cấu nguồn thu của hộ nông thôn
là cao, thậm chí trên 90%
ư ở các tỉnh mà cơ cấu kinh tế nông thôn
đã chuyển biến theo hướng đa dạng hóa,
Trang 21Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
phát triển nhiều ngành nghề phi nông
nghiệp thì tỉ lệ của nông – lâm nghiệp và
thủy sản trong cơ cấu nguồn thu của hộ
nông thôn giảm nhiều, nhiều tỉnh chỉ còn
Đặc biệt khắc phục được tính mùa vụ
trong sử dụng lao động
ư Sử dụng tốt hơn nguồn lao động
ư Đáp ứng tốt hơn với những điều kiện thị trường
IV ĐáNH GIá
1 Nền nông nghiệp nhiệt đới có những thuận lợi và khó khăn gì? Hãy cho ví
dụ chứng minh rằng nước ta đang phát triển ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới
2 Hãy phân biệt một số nét khác nhau cơ bản giữa nông nghiệp cổ truyền và nông nghiệp sản xuất hàng hóa
3 Cho bảng số liệu sau:
Các loại trang trại Cả nước Đông Nam Bộ Đồng bằng sông
Cửu Long
Tổng số 113 730 14 054 54 425 Trang trại trồng cây hàng năm 32 611 1 509 24 425 Trang trại trồng cây công nghiệp
lâu năm
18 206 8 188 175
Trang trại chăn nuôi 16 708 3 003 1 937 Trang trại nuôi trồng thủy sản 34 202 747 25 147 Trang trại thuộc các loại khác 12 003 607 2 741
Trang 22(Trang trại thuộc các loại khác bao gồm trang trại trồng cây ăn quả,
trang trại lâm nghiệp và trang trại sản xuất kinh doanh tổng hợp)
Hãy phân tích bảng số liệu để thấy rõ đặc điểm cơ cấu trang trại của cả nước
và hai vùng kể trên
Nhận xét và giải thích về sự phát triển của một số trang trại tiêu biểu ở Đông
Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long năm 2006
V HOạT ĐộNG NốI TIếP
Tìm hiểu về một số cây công nghiệp xuất khẩu chủ lực của nước ta (cà phê,
chè, cao su, điều, tiêu …)
VI PHụ LụC
1 CƠ CấU CáC LOạI TRANG TRạI ở Cả NƯớC, ĐÔNG NAM Bộ Vμ ĐồNG BằNG
Tổng số 100,0 100,0 100,0
Trang trại trồng cây hàng năm 28,7 10,7 44,9
Trang trại trồng cây CN lâu năm 16,0 58,3 0,3
Trang trại chăn nuôi 14,7 21,4 3,6
Trang trại nuôi trồng thuỷ sản 30,1 5,3 46,2
Trang trại khác 10,5 4,3 5,0
(Trang trại thuộc các loại khác bao gồm trang trại trồng cây ăn quả,
trang trại lâm nghiệp và trang trại sản xuất kinh doanh tổng hợp)
2 CƠ CấU CáC LOạI Hộ NÔNG NGHIệP ở KHU VựC NÔNG THÔN, NĂM 2001
(Đơn vị %)
Hộ nông nghiệp kiêm hoạt động các ngành nghề khác
Trang 23Cho đến nay có rất nhiều định nghĩa về sự phát triển bền vững, trong đó định nghĩa
được quan tâm nhiều nhất là định nghĩa của ủy ban Thế giới về môi trường và phát
triển đưa ra năm 1987: “ Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại
mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai”
Trong thời đại ngày nay, phát triển bền vững phải nhằm hướng tới và giải quyết tốt
những vấn đề cơ bản có liên quan chặt chẽ với nhau như: Bền vững về kinh tế, bền
vững về chính trị, xã hội và bền vững về môi trường Điều này cũng có nghĩa là sự phát
triển bền vững phải bảo đảm sự hài hòa giữa tăng trưởng nhanh và có hiệu quả, thực
hiện công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái
b) Vai trò của nông nghiệp, nông thôn nước ta đối với sự phát triển bền vững
Nhìn nhận vai trò của nông nghiệp, nông thôn nước ta đối với sự phát triển bền vững
có thể qua những nội dung chính như:
• Về kinh tế: Thành tựu lớn nhất của nông nghiệp, nông thôn nước ta trong những
năm vừa qua là tăng trưởng nhanh, liên tục Bình quân tăng trưởng hàng năm của
nôngư lâmư ngư nghiệp nước ta khoảng 3 ư 4%, mặc dù thời tiết, khí hậu và thị trường
nông sản có nhiều điều bất ổn Trong kết quả chung đó, điều nổi bật nhất là thành tựu
trong việc giải quyết vấn đề lương thực, chẳng những nông nghiệp nước ta bảo đảm
đủ “cái ăn” mà còn tạo ra một khối lượng lớn lương thực cho xuất khẩu và an ninh
lương thực
• Nông nghiệp, nông thôn đã góp phần quan trọng trong việc tăng nguồn hàng xuất
khẩu, tăng nguồn ngoại tệ để tăng trưởng kinh tế Nông, lâm, thủy sản và hàng thủ
công mỹ nghệ là những sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trong những năm
vừa qua Kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản và hàng thủ công mỹ nghệ ngày
càng tăng lên và đạt giá trị hàng tỷ đôla Mỹ, đó là nguồn ngoại tệ quý giá để đầu tư
phát triển kinh tế cho đất nước
• Ngμnh nông, lâm, ngư nghiệp đã có chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm tính
chất thuần nông, thuần lương thực, mang tính tự cung tự cấp sang một nền nông
nghiệp đa dạng mang tính chất sản xuất hàng hóa
Trang 24Chuyển dịch cơ cấu ngành nông, lâm, ngư nghiệp (%)
1990 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 Nông
nghiêp
81,4 80,6 80,4 80,6 81,5 80,2 77,4 76.9 76,56
Lâm nghiệp 7,6 5,3 5,1 4,6 4,6 4,5 4,5 4,3 5,04 Ngư nghiệp 8,3 14,1 14,3 13,9 13,9 15,3 18,1 18,8 18,40
Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2003
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đa dạng hóa và sản xuất hàng hóa là điều kiện cơ bản để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và hiệu quả của từng ngành, cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân
• Về xã hội: Cùng với những chuyển biến về mặt kinh tế, trong xã hội nông thôn cũng
có sựchuyển biến tích cực về tư duy và lối sống So với trước đây, người nông dân hiện nay năng động hơn, chủ động hơn, biết theo “những tín hiệu của thị trường” để
điều chỉnh sản xuất với mong muốn tăng thu nhập và cải thiện đời sống Chính vì vậy
đời sống vật chất và tinh thần của dân cư trong nông thôn được cải thiện rõ rệt, tỷ lệ nghèo đói đã giảm đi nhanh chóng
Lao động và việc làm là một trong những vấn đề được quan tâm và giải quyết bằng nhiều biện pháp khác nhau như: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, phát triển ngành nghề và làng nghề truyền thống, đa dạng hóa các hình thức tổ chức kinh doanh v.v Nhờ vậy, số lao động có công ăn việc làm ngày càng tăng lên, thu nhập và đời sống của người nông dân ngày càng tốt hơn trước An ninh chính trị, trật tự
an toàn xã hội được bảo đảm, tình trạng mất ổn định ở một số vùng nông thôn đã cơ bản được xóa bỏ
• Về môi trường sinh thái: Trong những năm vừa qua bộ mặt nông thôn nước ta đã
có những thay đổi to lớn, trong đó vấn đề môi trường đã được quan tâm như: vấn đề cung cấp nước sạch, vệ sinh làng xã, trồng rừng và bảo vệ rừng Một số tỉnh đã dành
đất cho các hộ ngành nghề sản xuất tập trung để giảm ô nhiễm môi trường v.v Có thể nói môi trường sinh thái ở nông thôn cho dù hiện nay vẫn còn rất nhiều việc phải làm, nhưng dù sao nó vẫn còn trong lành và sạch hơn so với khu vực đô thị Chính vì vậy, trong những năm gần đây đã xuất hiện ý tưởng cho rằng nông nghiệp, nông thôn bên cạnh những vai trò truyền thống, còn có vai trò rất quan trọng trong việc thỏa mãn những nhu cầu mới xuất hiện chính từ xã hội công nghiệp và văn minh đô thị, từ yêu cầu phát triển bền vững, từ yêu cầu lấy con người làm hạt nhân, trung tâm của sự phát triển
Có thể thấy nông nghiệp, nông thôn đã có những đóng góp to lớn trong quá trình phát triển nền sản xuất xã hội theo hướng phát triển bền vững Tuy nhiên bên cạnh đó, nông nghiệp, nông thôn vẫn còn nhiều điểm tồn tại, đó là:
Trang 25* Chất lượng tăng trưởng kinh tế nông nghiệp, nông thôn còn thấp Điều này thể hiện ở
sự thích ứng của hàng nông sản với yêu cầu của thị trường và khả năng cạnh tranh của chúng còn rất thấp Nguyên nhân cơ bản của hiện tượng này là sản xuất thiếu quy hoạch hoặc chưa gắn với quy hoạch, còn có hiện tượng chạy theo phong trào, năng suất, chất lượng sản phẩm còn thấp…
* Người nông dân, bên cạnh mặt tích cực vốn có của họ, vẫn còn bộc lộ nhiều khiếm khuyết đáng lưu ý như: Tính toán thiển cận, làm ăn theo kiểu tự do, tùy tiện, ý thức kỷ luật lao động theo kiểu công nghiệp chưa có, ý thức chấp hành luật pháp chưa cao, vừa có cái bảo thủ, trì trệ, vừa có cái tư hữu, cá nhân Vì vậy, sau những năm đổi mới cơ chế, nhiều hủ tục lại xuất hiện, ý thức cộng đồng có phần bị phai nhạt, sự du nhập lối sống đô thị không chọn lọc, làm xuất hiện nhiều tệ nạn xã hội trong nông thôn Việt Nam
* Sự phân hóa giầu nghèo và bất bình đẳng về thu nhập ở nông thôn có xu hướng tăng, nhưng còn ở mức thấp Tuy nhiên, điều đáng quan tâm ở đây là trong nhóm hộ nghèo vẫn còn nhiều hộ có tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự giúp đỡ của Nhà nước và trong số hộ giầu, còn có nhiều hộ giầu lên nhờ bán đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất bất hợp pháp
* Lao động, việc làm trong nông thôn là một trong những vẫn đề nan giải, khi mà số lao động cần giải quyết việc làm ngày càng tăng lên, nhưng chất lượng lao động lại còn rất thấp kém và việc dạy nghề cho nông dân còn nhiều bất cập
* Tình trạng suy thoái và ô nhiễm môi trường vẫn có xu hướng tăng: Vấn đề lạm dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp chưa được kiểm soát tốt; Việc phát triển làng nghề chưa có quy hoạch; Vấn đề xử lý nguồn nước thải và rác thải ở nông thôn chưa tốt; Rừng bị chặt phá v.v
Một số kiến nghị bước đầu về phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững
a) Hoμn thiện quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn
Cần coi trọng công tác quy hoạch nhằm đảm bảo sản xuất nông nghiệp theo đúng quỹ đạo đã xác định, tránh tình trạng sản xuất theo phong trào, khó kiểm soát Trong công tác quy hoạch (ngành hoặc vùng) cần đặt rõ yêu cầu phát triển kinh tế phải gắn với phát triển xã hội, phát triển con người, bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái
b) Đổi mới vμ hoμn thiện chính sách, nâng cao vai trò pháp luật
* Cần có các chính sách thích hợp nhằm huy động được toàn thể dân cư nông thôn và các nhà đầu tư đô thị tham gia đóng góp phát triển kinh tế xã hội nông thôn và bảo vệ môi trường sinh thái nông thôn
* Tăng cường vai trò và nâng cao trách nhiệm quản lý nhà nước, đi đôi với nâng cao ý thức trách nhiệm của mọi người dân Muốn vậy, phải nâng cao vai trò của luật pháp trong công tác quản lý nhà nước
Trang 26* Tăng cường công tác giáo dục và hoàn thiện thể chế để huy động toàn dân tham gia bảo vệ và phát triển tài nguyên thiên nhiên có tính chất lâu bền trong khu vực nông nghiệp, nông thôn và có chế tài nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm luật môi trường
c) Đầu tư phát triển nền nông nghiệp sạch, nền nông nghiệp hữu cơ
* Đầu tư sử dụng các giống có khả năng kháng bệnh và sâu rày
* áp dụng các biện pháp canh tác tiên tiến như: luân canh cây trồng, cày sâu bừa kỹ theo đúng yêu cầu kỹ thuật, tưới tiêu nước theo khoa học, sử dụng phân hữu cơ, phân
vi sinh
* Sử dụng rộng rãi các chế phẩm sinh học
* Giảm dần mức sử dụng hóa chất Trong điều kiện hiện nay khi chưa giảm được thì phaỉ sử dụng theo đúng quy trình (đúng lúc, đúng cách, đúng liều lượng)
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng phát triển bền vững: chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên từng vùng sinh thái, vừa phù hợp với nhu cầu thị trường, vừa phải phù hợp với điều kiện sinh thái tự nhiên, nhằm cho phép khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế, nhưng cũng phải bảo đảm được các vấn đề xã hội và môi trường
Bμi 30 VấN Đề PHáT TRIểN NÔNG NGHIệP
Trang 27II CáC THIếT Bị Dạy ư học
ư Bản đồ Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản Việt Nam
ư Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
ư Biểu đồ, bảng số liệu về trồng trọt và chăn nuôi
ư Lược đồ trống Việt Nam (HS tự chuẩn bị trước)
ư Một số hình ảnh hoặc băng hình về các thành tựu trong nông nghiệp
III HOạT ĐộNG TRÊN LớP
Kiểm tra bài cũ:
1 Nền nông nghiệp nhiệt đới có những thuận lợi và khó khăn gì? Hãy cho ví dụ chứng minh rằng nước ta đang phát triển ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới
2 Hãy phân biệt một số nét khác nhau cơ bản giữa nông nghiệp cổ truyền và nông nghiệp sản xuất hàng hoá
3 Cho bảng số liệu sau:
Các loại trang trại Cả nước Đông Nam Bộ Đồng bằng sông Cửu Long
Tổng số 113 730 14 054 54 425
Trang trại trồng cây hàng năm 32 611 1 509 24 425
Trang trại trồng cây công nghiệp
lâu năm
18 206 8 188 175
Trang trại chăn nuôi 16 708 3 003 1 937
Trang trại nuôi trồng thuỷ sản 34 202 747 25 147
Trang trại thuộc các loại khác 12 003 607 2 741
(Trang trại thuộc các loại khác bao gồm trang trại trồng cây ăn quả,
trang trại lâm nghiệp và trang trại sản xuất kinh doanh tổng hợp)
ư Hãy phân tích bảng số liệu để thấy rõ đặc điểm cơ cấu trang trại của cả nước
và hai vùng kể trên
ư Nhận xét và giải thích về sự phát triển của một số trang trại tiêu biểu ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long năm 2006
Mở bài: Trong xu thế phát triển chung của đất nước, ngành nông nghiệp nước ta
cũng có sự phát triển nhanh chóng về sản lượng, chất lượng; cơ cấu và phân bố ngành nông nghiệp nước ta cũng đang có sự thay đổi cho ngày càng phù hợp hơn Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về sự phát triển và cơ cấu ngành trồng trọt và chăn nuôi ở nước ta
Trang 28Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Tiếp đến là cây công nghiệp 23,7%, rau
đậu 8,3%, cây ăn quả 7,3%, các loại cây
khác chiếm 1,5%
+ Đa dạng, nhiều loại cây, trong đó cây lương thực chiếm tỉ trọng cao nhất
+ Đang có sự chuyển dịch theo hướng: Cây công nghiệp tăng nhanh nhất, năm
1990 mới đạt 13,5% thì năm 2005 đã đạt
23,7%
Tăng tỉ lệ cây công nghiệp, rau đậu
Cây lương thực giảm nhanh nhất, từ
67,1% xuống còn 59,2% trong khoảng
năm 1990 đến 2005
Giảm tỉ lệ cây lương thực, cây ăn quả
và các loại cây khác
b) Sản xuất lương thực
Việc đảm bảo an ninh lương thực có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng ở nước ta
CH: Sản xuất lương thực ở nước ta có * Điều kiện sản xuất:
Trang 29Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
điều kiện thuận lợi và khó khăn gì?
trọng trong đảm bảo lương thực cho miền
núi mà còn đóng góp cho thị trường các
nông sản giá trị (Ví dụ gạo Điện Biên)
ư Thuận lợi: Tài nguyên đất, nước, khí hậu cho phép phát triển sản xuất lương thực phù hợp với các vùng sinh thái nông nghiệp
Có năm thiên tai diễn ra trên diện rộng
tích canh tác và tăng vụ nhờ phát triển
thuỷ lợi, chủ yếu nhất là ở đồng bằng
do chuyển một phần diện tích trồng lúa
năng suất thấp sang trồng các cây khác
có giá trị kinh tế cao hơn hoặc nuôi trồng
thuỷ sản; một phần đất trồng lúa cũng
được chuyển mục đích sử dụng cho các
dự án phát triển công nghiệp, giao thông
Trang 30Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
biện pháp thâm canh, sử dụng đại trà các
giống mới có nhiều ưu thế như năng suất
cao, chống chịu sâu bệnh
Năm 1980 mới đạt 11,6 triệu tấn, năm
1990 là 19,2 triệu tấn
ư Sản lượng lúa hiện đạt trên dưới 36 triệu tấn/năm
ư Bình quân sản lượng lương thực có hạt là 470 kg/người/năm
Đây là một thành tựu rất quan trọng vì
chỉ trước thời kì Đổi mới, nông nghiệp
nước ta còn không sản xuất đủ cho nhu
cầu tiêu dùng lương thực trong nước
Thành tựu này đã góp phần nâng cao vị
trí Việt Nam trên trường quốc tế
ư Việt Nam trở thành một nước xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới
Trung bình xuất khẩu 3 ư 4 triệu
Bình quân sản lượng lương thực đạt trên 1000 kg/người/năm
+ Đồng bằng sông Hồng
Là vùng sản xuất lương thực lớn thứ hai và là vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước
c) Sản xuất cây thực phẩm
+ Diện tích trồng rau cả nước là trên 500
nghìn ha, nhiều nhất là đồng bằng sông
Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
+ Diện tích đậu các loại là trên 200 nghìn
ha, nhiều nhất là ở Đông Nam Bộ và Tây
Nguyên
ư Rau đậu được trồng ở khắp các địa phương, tập trung nhất ở ven các thành phố lớn (Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh)
d) Sản xuất cây công nghiệp và cây
ăn quả
Trang 31Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Cây công nghiệp
CH: Dựa vào sự hiểu biết của mình, em
hãy cho biết nước ta có thuận lợi, khó
khăn gì trong sản xuất cây công nghiệp?
* Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi
để sản xuất cây công nghiệp
Thuận lợi:
+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, nhiều loại
đất thích hợp với nhiều loại cây công
nghiệp, có thể phát triển các vùng cây
+ Thị trường thế giới có nhiều biến động
+ Sản phẩm cây công nghiệp của nước ta
chưa đáp ứng được yêu cầu của thị
trường khó tính
* Diện tích gieo trồng cây công gnhiệp năm 2005 là khoảng 2,5 triệu ha Chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới,
ngoài ra còn một số cây có nguồn gốc
cận nhiệt
* Cơ cấu
ư Cây công nghiệp lâu năm:
Được phát triển mạnh nhờ những thuận
lợi về điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên, dân cư – lao động, cơ sở vật
chất kĩ thuật, thị trường, chính sách
Năm 2005 có 1,6 triệu ha, chiếm hơn 65% diện tích gieo trồng cây công nghiệp cả nước
CH: Dựa vào nội dung SGK và Atlat Địa
lí Việt Nam, em hãy xác định các cây
công nghiệp lâu năm chủ yếu ở nước ta
Các cây trồng chủ yếu:
Trang 32Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
và điền vào lược đồ trống sự phân bố các
cây trồng công nghiệp này
Trồng chủ yếu trên đất badan ở Tây
Nguyên, Đông Nam Bộ và rải rác ở Bắc
Bộ, ngoài ra là Tây Nguyên và một số
tỉnh Duyên hải miền Trung
+ Cao su
Hồ tiêu được trồng chủ yếu trên đất
badan ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và
Duyên hải miền Trung
+ Hồ tiêu
Điều được trồng nhiều nhất ở Đông Nam
Bộ
+ Điều
Hiện nay Việt Nam đang ở vị trí hàng
đầu thế giới về xuất khẩu cà phê, điều và
bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và
Duyên hải Miền Trung
Đậu tương được trồng nhiều ở Trung du
và miền núi Bắc Bộ và gần đây phát triển
ở Đắk Lắk, Hà Tây cũ (nay thuộc Hà
+ Đậu tương
Trang 33Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Đắk Lắk, Ninh Thuận, Bình Thuận …
Dâu tằm trên vùng bãi ven sông Hồng,
sông Đáy, tỉnh Lâm Đồng …
Thuốc lá ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng
Nam, Gia Lai, Khánh Hoà, Đồng Nai …
+ Bông, dâu tằm, thuốc lá …
Cây ăn quả
Được phát triển mạnh trong một số năm
gần đây để phục vụ nhu cầu tiêu dùng
trong nước đang được nâng cao và cho
nhu cầu xuất khẩu
ư Tập trung nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ; Bắc Giang
ư Các cây ăn quả chủ yếu là chuối, cam, xoài, nhãn, vải thiều, chôm chôm
và dừa
Chuyển ý: Bên cạnh ngành trồng trọt đã
có sự phát triển rất nhanh chóng trong
thời gian vừa qua, ngành chăn nuôi nước
Ngành chăn nuôi có vai trò to lớn, cung
cấp:
ư Chiếm khoảng 25% giá trị sản xuất nông nghiệp
Trang 34Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
+ Các thực phẩm có giá trị dinh dưỡng
cao như thịt, trứng, sữa
+ Nguyên liệu cho một số ngành công
nghiệp chế biến thực phẩm, dệt, sản xuất
+ Các sản phẩm không qua giết thịt (trứng, sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi
CH: Dựa vào nội dung SGK và sự hiểu
biết của mình, em hãy trình bày các điều
kiện để phát triển chăn nuôi ở nước ta
ư Điều kiện phát triển:
Giống gia súc, gia cầm cho năng suất cao
vẫn còn ít, chất lượng chưa cao, nhất là
cho yêu cầu xuất khẩu
Chất lượng giống
Những năm gần đây, nhiều dịch bệnh gia
súc, gia cầm đã gây tổn thất lớn cho
Dịch bệnh hại gia súc, gia cầm còn nhiều
Trang 35Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
trung cao, thị trường tiềm năng, nguồn
lao động dồi dào
ư Tập trung nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
ư Đàn lợn có hơn 27 triệu con (năm 2005), cung cấp trên 3/4 sản lượng thịt các loại
Số lượng sụt giảm so với năm 2003 (trên
250 triệu con) do ảnh hưởng của dịch
cúm gia cầm phát triển trên diện rộng
ư Gia cầm có khoảng 220 triệu con (năm 2005)
Chăn nuôi gà công nghiệp phát triển
+ Có khoảng 2,9 triệu con
Đây là vùng có nhiều đồng cỏ tự nhiên
và trâu lại có khả năng chịu rét hơn bò
+ Nuôi nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (1/2 đàn trâu cả nước) ư Đàn bò:
CH: Em hãy xác định trên bản đồ các + Phân bố:
Trang 36Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
3 Cho bảng số liệu sau:
Sản l−ợng cà phê nhân và khối l−ợng cà phê xuất khẩu qua một số năm
(Đơn vị: nghìn tấn)
Sản l−ợng cà phê
(nhân) 8,4 12,3 92 218 802,5 752,1 Khối l−ợng cà phê
Trang 372005 2 812,2 59,8 142,2 2 288,3 321,9
Hãy phân tích sự phát triển của ngành chăn nuôi và sự thay đổi trong cơ cấu sản lượng thịt các loại qua các năm 1996, 2000 và 2005
V HOạT ĐộNG NốI TIếP
Hoàn chỉnh bản đồ trống trên đó thể hiện sự phân bố các vùng trọng điểm lúa, vùng trồng các cây công nghiệp chính và các vùng chăn nuôi gia súc, gia cầm chủ yếu ở nước ta
VI PHụ LụC
1 LμM Gì Để NÔNG NGHIệP VIệT NAM KHÔNG Bị LéP Vế KHI VμO WTO ?
Khi vào WTO, Việt Nam sẽ gia nhập thị trường nông sản thế giới có kim ngạch gần
559 tỷ đôla một năm Đây có thể nói là cơ hội cho hàng nông sản Việt Nam khi bước
ra thế giới Tuy nhiên với tình hình sản xuất như hiện nay thì việc hội nhập lại càng gây khó khăn cho nông sản Việt Nam
Nông sản Việt Nam trư ớ c sức ép cạnh tranh
Có một nghịch lí, trái cây ngoại chưa hẳn ngon hơn trái cây Việt Nam, nhưng vẫn được chấp nhận và lấn lướt trái cây nội địa Chẳng hạn cam sành Bến Tre hương và vị thơm ngon không thua kém cam Mỹ, giá chỉ 25.000 đồng/kg, trong khi đó cam Mỹ giá 45.000 đồng/kg, nhưng không phải ai cũng dùng cam sành Tương tự, trên các quầy trái cây, sầu riêng Thái Lan vẫn chiếm giữ số lượng lớn mặc dù giá trị dinh dưỡng và vị ngon vẫn không hơn sầu riêng Cái Mơn
Một hình ảnh đáng để suy nghĩ, là hiện nay, ngay tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long, nơi được xem là vựa trái cây của cả nước, trái cây ngoại vẫn bày bán và người dân vẫn sử dụng đều đều
Từ lâu nay, Việt Nam vẫn luôn tự hào là nước xuất khẩu gạo đứng nhì thế giới, nhưng theo biểu giá của Australian Commodity Statistics 2005, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam thấp nhất trong 6 nước xuất khẩu gạo Gạo Việt Nam xuất khẩu với giá 218 USD, trong khi đó, Thái Lan vừa đứng đầu về số lượng, vừa có giá cao hơn Việt Nam 60,33 USD/tấn Cao nhất là Ôxtrâylia xuất với giá 509,9 USD/tấn
Gia nhập WTO, mọi lĩnh vực đều phải cạnh tranh là điều đương nhiên, nhưng theo các chuyên gia thì nông sản Việt Nam phải cạnh tranh khốc liệt hơn, cả trong và ngoài nước Với tình hình sản xuất và công nghệ như hiện nay, nông nghiệp Việt Nam sẽ phải đối đầu với nhiều thách thức mới rất phức tạp và khó khăn, có khả năng bị tụt hậu nếu không giải quyết được kịp thời
Cần có sự đột phá về giống cây trồng
Trang 38Nếu nói về sự thế yếu của trái cây, ngoài năng lực hạn chế trong việc xây dựng thương hiệu, làm marketing, khả năng xúc tiến xuất khẩu… tiến sĩ Nguyễn Minh Châu, Viện trưởng Viện nghiên cứu cây ăn trái miền Nam cho rằng, sở dĩ trái cây Việt Nam kém chất lượng so với trái cây Thái Lan là do bị thả nổi về cây giống Nhà nước không có chính sách rõ ràng và không có hệ thống sản xuất và cung ứng giống
Từ nhiều năm qua, Việt Nam đã tạo ra nhiều giống lúa tốt, hạt gạo Việt Nam sản xuất
ra không thua kém gạo các nước Theo giáo sư tiến sĩ Bùi Chí Bửu, Viện trưởng Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long, thành công của Việt Nam là đã tạo được giống lúa cực sớm, và thành công lớn nhất là đã tạo thành công giống lúa cao sản Thế nhưng thị trường gạo chất lượng cao trên thế giới vẫn do Thái Lan, Ôxtrâylia nắm giữ
Nguyên do, theo chính các nhà khoa học thừa nhận, các chủng lúa sản xuất ra cứ
được mặt này thì mất mặt kia: cao sản thì thân yếu dễ ngã, dễ rụng, còn chất lượng thơm ngon thì nhiều lép, cuống dai, kháng bệnh kém, dễ bị sâu rầy, và bên cạnh đó là công nghệ thu hoạch, bảo quản, chế biến
Thói quen chỉ thấy cái lợi trước mắt đã khiến người người sản xuất không chịu tuân thủ quy trình sản xuất và sử dụng cây giống Một cây giống sản xuất ra theo đúng quy trình trong nhà lưới, lồng kính có giá thành đắt gấp đôi, gấp ba cây nhân giống thông thường ngoài trời, khiến người sản xuất giống thấy lợi đã làm, mà người mua thì ham rẻ mặc dù vẫn biết rằng chất lượng kém Chính vì vậy mà lâu ngày cây thoái hoá, nhiễm bệnh, chất lượng quả ngày càng sụt giảm, thua trái cây ngoại là đương nhiên
Ngoài ra những nguyên nhân khác như công tác nhân giống không được đồng loạt, dẫn đến chậm trễ việc nhân rộng diện tích cây trồng Chính sách hỗ trợ của Nhà nước chưa tới với người nông dân Nông dân chưa hưởng được chính sách ưu đãi, mà phải mua giống với giá cao, nhưng lúa thu hoạch bán ra vẫn theo giá lúa bình thường Vì vậy người trồng đã không mặn mà với chương trình giống mới
Những điều đó khiến cho diện tích vườn cây thu hẹp, năng suất bấp bênh, chất lượng không đạt
Thay đổi về kĩ thuật và công nghệ
Việc thu hái, bảo quản, đóng gói và vận chuyển là những khâu hầu như đến giờ các nhà khoa học cũng chưa quan tâm hỗ trợ người trồng Đó là nguyên nhân vì sao trái cam Mỹ hoặc quýt Thái Lan sau khi thu hoạch cả tháng vẫn còn tươi, trong khi đó trái cây Việt Nam chỉ vài ngày là đổi màu, biến sắc, nguy cơ hỏng rất cao
Cũng vì công nghệ sau thu hoạch không được coi trọng mà việc thất thoát cũng rất
lớn, khiến giá thành của sản phẩm không thể hạ thấp Cây lúa là thế mạnh của nông
sản xuất khẩu, nhưng hiện nay ở Đồng bằng sông Cửu Long, lúa chín rục mới được thu hoạch Thu hoạch xong phơi luôn ngoài đồng Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thất thoát sau thu hoạch của lúa Việt Nam từ 10% đến 17%, có khi lên đến
đến 30%!
Trang 39Cũng do tình trạng không chú trọng sân phơi, nên gạo Việt Nam xát ra phải sấy, bị gãy nát và xỉn màu Vì vậy mà mặc dù Việt Nam có giống lúa chất lượng cao, nhưng khi xuất khẩu chất lượng vẫn đứng sau gạo các nước
Đối với trái cây Việt Nam, việc quan trọng là phải xây dựng các công đoạn kĩ thuật thu hoạch lại thành một khâu hoàn chỉnh áp dụng các công nghệ bảo quản Theo các chuyên gia, công nghệ sau thu hoạch của Việt Nam cũng có kĩ thuật tốt không thua kém công nghệ của các nước Nhưng điều kiện thực hiện, quy trình chuyển giao vẫn chưa tốt, công nghệ thô sơ vẫn phổ biến Chẳng hạn, phương pháp phổ biến của nông dân là khi thu hoạch trái cây, vẫn rửa bằng nước, khiến trái cây mau thối nhũn, khó bảo quản Bên cạnh đó, cơ sở, công nghệ chế biến cũng không đáp ứng đầy đủ, nên
ảnh hưởng xấu đến chất lượng của trái cây Việt Nam
Không thể để người nông dân tự bơi
Có một điều dễ thấy, là hiện nay, những chủng loại trái cây nổi tiếng ở Đồng bằng sông Cửu Long như sầu riêng Chín Hoá, Bưởi da xanh Hai Hoa, xoài cát Thanh Sơn… hầu hết đều do người nông dân tự mày mò, rồi tự nhân giống lấy, chứ không phải của các viện nghiên cứu hay các nhà khoa học tạo ra Những thành quả đó là đáng ghi nhận, nhưng nếu thiếu sự tác động của Nhà nước là đã bỏ qua cơ hội Việc nhân giống nếu cứ để người nông dân tự làm thì mãi mãi mãi sẽ không bao giờ có một nền công nghiệp như mong ước
Tiến sĩ Trần Du Lịch, Viện trưởng Viện Kinh tế TP.HCM kể: Khi ông hỏi “Thế nào là công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn”?, vị giáo sư là thầy của ông cầm cây bút lên và nói: “Một lô hàng công nghiệp, mọi cây bút đều phải giống hệt như nhau Trái cây Việt Nam chừng nào cho ra hàng loạt, tỷ lệ lép thấp, kích thước, trọng lượng, hương vị, chất lượng giống nhau, là công nghiệp hoá”
Đó là điều lí giải vì sao chỉ với 260.000ha, nhưng trái cây Thái Lan đi khắp thế giới, và tràn vào Việt Nam là xứ sở có diện tích cây ăn trái cao gấp 3 lần, 750.000ha Thái Lan
đã đưa việc sản xuất cây ăn quả trở thành nền công nghiệp thực sự
Nhìn lại Việt Nam, trong khi nông dân Ôxtrâylia đã sử dụng máy bay để phun thuốc, thì sản xuất ở ta vẫn còn theo kiểu “vườn nhà”, khoanh lô nhóm nhỏ, trên trồng cây ăn quả, dưới tận dụng các loại tầng thấp, chịu bóng mát Trên một miếng đất có vài loại cây, riêng việc thụ phấn cây này sang cây kia, tạo ra sản phẩm lai tạp và chất lượng khó kiểm soát Thực trạng đó chỉ ra rằng phải tạo ra những vùng chuyên canh rộng lớn, chứ không thể canh tác theo kiểu “làm vườn” Điều này người nông dân không thể làm lấy, mà phải là vai trò đạo diễn và tổ chức của Nhà nước
Trước sức ép cạnh tranh khi hội nhập, không có con đường nào khác hơn là đầu tư công nghệ cho nông dân, bên cạnh đó là có một chiến lược bài bản và bàn tay tổ chức của Nhà nước Không thể để nông dân vào WTO với cách sản xuất cấy bằng tay, gặt bằng liềm, gánh lúa bằng vai được
Trang 40Theo các chuyên gia, chiến lược trong sản xuất và xuất khẩu nông sản tốt nhất nên bắt đầu từ chính sách từ trên xuống Chỉ có cách này mới tạo ra một nền công nghiệp thực sự trong nông nghiệp Còn cách làm từ trước đến giờ ở ta vẫn theo lối vận hành là
từ người sản xuất rồi tác động lên Chính vì sự thiếu chiến lược tổng thể đó mà nền sản xuất nông nghiệp vẫn cứ manh mún, nhỏ lẻ và rời rạc như những mảnh vườn của người nông dân Những mảnh vườn muôn màu sắc đem lắp ghép lại không thể thành bức tranh muôn màu, mà chỉ làm nổi rõ hơn sự pha tạp
2 LμM THế NμO Để ĐảM BảO TíNH BềN VữNG TRONG SảN XUấT LƯƠNG THựC
Cần áp dụng đồng bộ biện pháp kĩ thuật, cơ cấu giống thích hợp cho từng vùng
Đối với Việt Nam vấn đề an ninh lương thực hiện nay không phải là vấn đề lớn bởi mỗi năm chúng ta sản xuất xấp xỉ 40 triệu tấn ngũ cốc, có dư thừa để xuất khẩu từ 4 đến 5 triệu tấn thóc/năm nhưng đáng ngại ở sự thiếu bền vững Đó là khi mất mùa hoặc gặp thời tiết không thuận lợi thì giá lương thực sẽ bị ảnh hưởng ngay tức thì
Để giải quyết vấn đề này bên cạnh việc chúng ta có quỹ an ninh lương thực an toàn cần phải chú trọng sản xuất theo hướng thích ứng với điều kiện thời tiết thông qua việc
áp dụng đồng bộ biện pháp kĩ thuật, cơ cấu giống
Trước hết, chúng ta phải đổi mới cơ cấu cây trồng lương thực phù hợp với thay đổi thời tiết Chẳng hạn đối với những vùng thường xuyên ảnh hưởng mưa lũ miền Trung phải
sử dụng những giống lúa ngắn ngày có khả năng né tránh thiên tai Đối với những vùng dễ bị dịch bệnh như bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá như phía Nam phải áp dụng các biện pháp kĩ thuật né tránh thời điểm xuất hiện rầy nâu Việt Nam hiện đang được Tổ chức nông lương liên hợp quốc đánh giá là quốc gia khống chế nhanh và hiệu quả bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá Còn đối với vùng khô hạn phải sử dụng những giống lúa chịu hạn hay vùng lạnh sử dụng các giống lúa hoặc biện pháp kĩ thuật để cây lúa có thể chịu đựng được giá lạnh Hiện Trung tâm Khuyến nông, Khuyến ngư Quốc gia
đang là đơn vị tiên phong hướng dẫn nông dân sản xuất theo hướng trên Riêng khu vực vùng sâu, vùng xa kinh phí dành cho khuyến nông được ưu tiên số 1 với mức tăng tới 150% mỗi năm
Cần chú trọng sản lượng hơn là chất lượng
Thế giới đang thiếu lương thực, đó là một thực tế Một số nước như Hoa Kì đang thí
điểm sử dụng lương thực để sản xuất năng lượng sinh học khiến lượng lương thực giảm, giá tăng Thế giới chuyển sang ăn nhiều gạo hơn nên nhu cầu gạo càng lớn, giá gạo vì thế càng tăng nữa Đây là cơ hội rất tốt cho các nước xuất khẩu gạo như Việt Nam
Theo TS Võ Tòng Xuân, nguyên Hiệu trưởng Trường Đại học An Giang thì đối với Việt Nam, để sản xuất đủ lương thực cho 85 triệu dân hiện nay không phải là vấn đề lớn Điều quan trọng là phải tính toán, cân đối được lượng gạo trong nước ở từng thời
điểm mùa vụ Đây là cái yếu của ngành nông nghiệp khi không có một hệ thống thống