Công ty có chức năng và nhiệm vụ sau: - Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch đề ra, sản xuất kinhdoanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh nghi
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang bước vào những giai đoạn phát triển, tăng trưởng nhanh.Các ngành công nghiệp, đời sống phát triển cao, và đi đôi với đó là việc nâng cao cơ sở hạ tang phuc vụ đơi ngày càng cần thiết Ngành Đầu tư và xây dựng trong xu thế hiện nay đang vô cùng quan trọng Kéo theo việc ra đời rất nhiều công ty xây dựng dân dụng và phát triển nhà và đô thị Một trong số công ty hoạt động trong ngành nghề đó là Công ty CP VT & XD Ngọc Minh Công ty đã và đang
đa dạng hóa ngành nghề khi mà họ còn phát triển thêm ngành xây dựng các công trình thủy lợi và hoàn thiên các công trình và trang trí nội thất… Sau một thời gian được đến thực tập và khảo sát thực tế tại văn phòng của Công ty CP VT & XD Ngọc Minh, em đã tìm hiểu, thu thập được một số thông tin cơ bản về công ty cũng như về bộ máy kế toán và công tác kế toán tại đây để tổng hợp và viết Chuyên đề thực tập tại công ty Chuyên đề gồm 3 phần chính đó là:
Trong thời gian thực tập, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tìm hiều cùng tập thể cán bộ nhân viên phòng Kế toán Công ty CP VT & XD Ngọc Minh đã giúp đỡ em trong quá trình tìm hiều, thu thập thông tin về công ty và những nghiệp
vụ kế toán áp dụng
Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên tiếp xúc với việc tìm hiểu và công việc thực
tế và hạn chế về nhận thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình tìm hiểu, trình bày và đánh giá về Công ty CP VT & XD Ngọc Minh nên rất mong được sự đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn!
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỐ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIETNAMNET AN CƯỜNG
PHẦN II TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN VẬT LIỆU CÔNG CỤ, DỤNG CỤ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN VIETNAMNET AN CƯỜNG
-PHẦN 3:NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT LIÊU CÔNG TY CỔ PHẦN VIETNAMNET AN CƯỜNG VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT LIỆU Ở CÔNG TY.
Trang 2PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT
VÀ TỐ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIETNAMNET
1.1.1 Tên, quy mô và địa chỉ của Công ty CP VT & XD Ngọc Minh
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN VIETNAMNET AN CƯỜNG (TÊN
CŨ CÔNG TY CỔ PHẦN AN CƯỜNG)
- Tên tiếng Anh: AN CUONG VIETNAMNET JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: AN CUONG ,JSC
- Biểu tượng của Công ty:
- Vốn điều lệ: 8.000.000.000 VNĐ
- Trụ sở chính: Km11, đường Nguyễn Văn Linh, phường Thạch Bàn, quậnLong Biên, thành phố Hà Nội
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
- Loại hình kinh doanh: Doanh Nghiệp
- Giấy CNĐKKD Số: 0103011908 cấp ngày 26 tháng 4 năm 2006
- Mã số thuế
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 26/4/2006 Công ty được Sở kể hoạch và phát triển Hà Nội cấp đăng kýkinh doanh thành lập công ty cô phần VietNamNet An Cường ra đời với linh vựckinh doanh chủ yếu là đầu tư xây dựng và phát triển nhà và kinh doanh bất độngsản Hội đồng quản trị và chủ tịch hội đồng đã được ra được ký quyết định thành lập
Trang 3Công ty CP VT & XD Ngọc Minh hình thành và phát triển từ năm 2006 vàvào hoạt đông đến nay Trong 5 năm hoạt đông cung với sự nỗ nực đoàn kết của tậpthể cán bộ công nhân viên của công ty đã từng bước đưa công ty vượt qua thời điểmkinh tế khó khăn cụ thể nhất là khủng hoảng năm 2008 để từng bước lớn mạnh trêncon đường phát triển của mình Hiện nay thì công ty đã đạt được một thành tựu tolớn trong quá trình phát triển của mình như là:
Trong hoàn cảnh kinh tế khó khăn công ty luôn hoạt động kinh doanh mộtcách vô cùng hiệu quả đảm bảo mục tiêu có lãi qua các năm Bên cạnh đó công tyluôn đi đầu trong việc áp dụng các thành quả kĩ thuật xây dựng hiện đại tiên tiếntrong lĩnh vực xây dựng, công ty đã được đánh giá là một trong những nhà thầuchuyên nghiệp được khách hàng tín nhiệm khi luôn hoàn thành các công tác kinhdoanh của minh một cách xuất sắc và chất lượng Công ty đã luôn là đơn vị kinhdoanh tiêu biểu trong địa bàn quận huyện trong lĩnh vực kinh doanh của mình.Công ty cũng đã đạt được rất nhiều giải thưởng uy tín trong quá trình hoạt động vầphát triển và tạo nên thương hiệu riêng của công ty
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN VIETNAMNET AN CƯỜNG
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Công ty CP VT & XD Ngọc Minh là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhânhoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ của mình và được phápluật bảo vệ Công ty có chức năng và nhiệm vụ sau:
- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch đề ra, sản xuất kinhdoanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp
- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trìnhthực hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh vớicác bạn hàng trong và ngoài nước
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi
- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động cũngnhư thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị
Trang 4trường trong và ngoài nước
- Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩmquyền theo quy định của Pháp luật
- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người laođộng, vệ sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triểnbền vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng cũng nhưnhững quy định có liên quan tới hoạt động của công ty
Để tăng tính chủ động trong hoạt động kinh doanh, công ty có quyền hạnsau:
- Được chủ động đàm phán, ký kết và thực hiện những hợp đồng sản xuất kinhdoanh Tổng Giám đốc công ty là người đại diện cho công ty về quyền lợi, nghĩa vụsản xuất kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật hiện hành
- Tham gia các hoạt động nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh như quảngcáo, triển lãm sản phẩm, mở cỏc đại lý văn phòng đại diện
- Hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tưcách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng tại ngân hàng
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty
- Kinh doanh kinh tế trang trại; mua bán vật liệu xây dựng và trang trí
Trang 5nội thất;
- Thiết kế công trình giao thông
Trong những năm gần đây hoạt động của công ty
1.2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất – kinh doanh của công ty:
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại đơn vị
Chức năng chính của công ty là nhận thầu xây lắp các công trìnhdân dụng, cơ sở hạ tầng công nghiệp và các công trình thủy lợi ,cấp thoát nước.Sau đây là quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm “nhà xưởng”, đó là mộttrongnhững sản phẩm xây lắp của doanh nghiệp
Hình 1.1.1 : Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của đơn vị
Thiết kế : Quy trình công nghệ xây lắp nhà xưởng được bắt đầu từ việc thiết
kế bảnvẽ, bản vẽ được thiết kế bởi đội ngũ thiết kế bao gồm kỹ sư và kiếntrúc sư thuộc phòng kỹ thuật, thiết kế theo yêu cầu của bên chủ đầu tư.Thiết kếbản vẽ thi công làthiết kế bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ thuật, vậtliệu sử dụng và chitiết cấu tạo phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được
áp dụng về đặc điểm địachất công trình và hợp với điều kiện khí hậu, môitrường, văn hoá, xã hội tại khu vựcxây dựng
Tổ chức thi công: Sau khi thống nhất với bản vẽ thiết kế, chỉ huy
chung của côngt r ì n h sẽ t ổ c h ứ c t h i c ô n g, k ế t h ợ p g i ữ a p h ò n g d ự á n ,
Thi công phần móng
Thi công phần khung
Xây dựngHoàn thiện
Thiết kế Tổ chức thi
công
Trang 6k ỹ t h u ậ t vớ i p h ò n g t ổ c h ứ c, phòng kế hoạch vật tư, phòng kế toán đểtạo sự hợp lý cho việc cung cấp nhân lực, vật tư, máy móc, tài chính cho cácđội công trình làm sao cho hợp lý nhất.
Thi công phần móng : Sau khi đã có kế hoạch tổ chức thi công thì
phần móng làc ô n g đ o ạ n q ua n t r ọ n g t iế p t h e o đ ể x â y d ự n g m ộ t n h à
x ư ở n g sả n x u ấ t T h i cô n g p hầ n m ó n g g ồ m là m sắ t , g h é p c o p p h a, đ ổ
bê - t ô n g, xâ y b ể n g ầ m, x â y c ổ m ó n g , g i ằ n g chống thấm, đổ cột chờ
Thi công phần khung : Phần khung bao gồm các hệ thống kết cấu
chịu lực (khung,cộ t , d ầ m, s à n bê t ô n g ) , m á i b ê t ô n g T h i cô n g t ầ n g
1, 2 , 3, : đ ổ / d ự n g c ộ t , g hé p coppha, làm sắt, đổ bê tông, xây chèn, chènkhuôn, đổ cầu thang, xây khác, Xây tường : Sau khi phần khung hoàn thành,
là hệ thống tường bao che, công tácxây, lợp mái, công tác tô trát, công tác lángđược tiến hành
Hoàn thiện :Với sự giám sát và hướng dẫn của kĩ sư thì sau khi hệ khung bê
tông cốtthép đã hoàn thành, toàn bộ coppha sàn, dầm, cột, hệ giằng chống
đã được tháo dỡ,dọn dẹp ở hệ khung tầng dưới thì khi ấy ta có thể bắt đầu côngviệc hoàn thành gồmcông tác ốp, lát, công tác lắp đặt cửa, công tác chống thấm,chống nóng mái, thiết bịvệ sinh, hệ thống cấp thoát nước,nắp hệ thống điện, vệ sinhmôi trường
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Trang 71.3.1 Sơ đồ bộ máy
Hình 1.1.2: Sơ đồ bộ máy hoạt động kinh doanh của công ty
- Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữa
các phòng ban, bộ phận của công ty
Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông quyết định những
vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định Đặc biệt các cổ đông sẽ thông
qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm
tiếp theo
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh
BAN KIÊM SOÁT
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
CÁC PHÒNG BAN
PPhòng
tài
chính
kế toán
PPhòng
kế hoạch – kinh doanh
BBan Thi
công
P Phòng
tổ chức – hành chính NS
PPhòng
kĩ thuật công nghệ
Trang 8Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty,trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông HĐQT có tráchnhiệm giám sát Tổng Giám đốc điều hành và những người quản lý khác Quyền vànghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công
ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định
Ban Kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng
cổ đông bầu ra Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trongđiều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát hoạtđộng độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc điều hành quyết định tất cả các vấn đề
liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồngquản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Các Phó Tổng Giámđốc là người giúp việc cho Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giámđốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đó đượcTổng Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước
và Điều lệ của Công ty
Các phòng ban nghiệp vụ: Các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu
và giúp việc cho Ban Tổng Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyênmôn và chỉ đạo của Ban Giám đốc Cụng ty hiện có 5 phòng nghiệp vụ với chứcnăng được quy định như sau:
- Phòng Tổ chức - Hành chính Nhân sự :
+ Tuyển dụng, tổ chức đào tạo huấn luyện, quy hoạch nhân sự, điều phốinhân sự nội bộ, tạo nguồn nhân sự có năng lực chuyên môn và kỹ năng làm việccao, nhận thức tốt về chủ trương đổi mới, cải cách và định hướng Công ty
+ Nhận xét đánh giá năng lực CBNV định kỳ và thường xuyên để đề xuất ýkiến chính xác, kịp thời, khách quan trong việc quản lý sử dụng, khen thưởng kỷluật CBNV Công ty
+ Hướng dẫn, kiểm soát, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách củaCông ty, quy định của Nhà nước và Pháp luật liên quan đến nhân sự, tiền lương và
Trang 9+ Quản lý tài sản, trang bị, cơ sở vật chất, hồ sơ pháp lý phục vụ cho hoạtđộng của Công ty.
+ Chăm lo đời sống tinh thần và vật chất, môi trường và điều kiện làm việccủa CBNV, để CBNV toàn tâm, toàn ý phát huy sáng kiến, năng lực phục vụ hiệuquả lâu dài cho sự nghiệp phát triển của Công ty
+ Xây dựng mối quan hệ đối ngoại tốt đẹp với các cơ quan, đơn vị ngoàiCông ty để giúp cho các hoạt động của Công ty được thuận lợi
+ Tổ chức và kiểm tra thường xuyên công tác bảo vệ, Phòng cháy chữa cháy,phòng chống bão lụt, vệ sinh, quản lý nội trú nhằm đảm bảo an toàn tính mạngCBNV, tài sản và hàng hóa của Công ty
- Phòng Kế hoạch - Kinh doanh :
+ Tổ chức thực hiện thu thập và nắm bắt các thông tin phục vụ cho hoạt độngkinh doanh của Công ty
+ Tổ chức thực hiện và quản lý việc thiết lập, cập nhật hệ thống cơ sở dữliệu liên quan đến mọi mặt hoạt động của Phòng Kế Hoạch - Kinh doanh theođúng quy định
+ Tham mưu và thực hiện các Kế hoạch, phương án đầu tư, xây dựng; Chủđộng tìm kiếm đối tác, nghiên cứu, phát triển thị trường, khách hàng
+ Lập hồ sơ dự thầu cho từng dự án, lên kế hoạch dự trù vật tư cho từng côngviệc của từng công trình Tham mưu cho ban giám đốc chọn nhà cung ứng vật tư đểcung ứng cho công trình kịp thời
+ Lập hợp đồng dịch vụ và theo dõi, giám sát vật tư, phụ tùng…
+ Lập kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ của từng thành viên Phòng
Kế hoạch - Kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu được giao
Trang 10+ Phối hợp với phòng Tài chính - Nhân sự tổ chức thực hiện thu hồi công nợ,kiểm tra kiểm soát công tác quản lý công nợ theo đúng quy định, đào tạo huấn luyệncho nhân viên.
+ Phổ biến các chủ trương, đường lối, chính sách của Công ty đến từngCBNV nắm rõ và hiểu Tổ chức thực hiện các chương trình huấn luyện đào tạo choCBNV theo chủ trương, định hướng của Công ty
+ Kiểm tra, kiểm soát đánh giá nhân sự và kết quả thực hiện nhiệm vụ củanhân viên qua đó áp dụng các hình thức khen thưởng, đào tạo hoặc xử lý kỹ thuậtphù hợp
+ Kiểm tra khối lượng vật tư thực mua cho từng công trình, so sánh với dự trùban đầu để tham mưu cho BGĐ đánh giá hiệu quả quản lý của từng công trình saukhi hoàn thành
+ Thiết lập các mối quan hệ trong nội bộ Công ty và các cơ quan ban ngành tạiđịa phương nhằm góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
+ Tổ chức, thực hiện công tác quản lý kho hàng, nhập - xuất hàng hóa, vật tưtheo đúng quy định, quy trình ban hành; kiểm tra, chỉ đạo thực hiện việc quy hoạch,sắp xếp kho hàng theo đúng quy định
+ Phối hợp với phòng Kỹ thuật thi công lập và nộp hồ sơ quyết toán sau khicông trình hoàn thành (chịu trách nhiệm chính)
+ Thực hiện kiểm soát, giám sát công tác thu chi, tạm ứng, thanh toán, quản
lý tài sản, tiền hàng định kỳ và thường xuyên theo đúng đối tượng, đúng quy trình,quy định, chế độ của Công ty và Nhà nước; Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các khỏancông nợ của khách hàng, của Công ty, các khoản tạm ứng nội bộ, tình hình thanh
Trang 11toán công nợ - tạm ứng để đôn đốc thu hồi hoặc báo cáo và xử lý kịp thời.
+ Phổ biến, hướng dẫn CBNV Công ty chấp hành nghiêm túc các quy trình,quy định, nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính kế toán do Công ty ban hành cùngcác văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước; Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp vớicác cơ quan đơn vị tài chính, thuế, ngân hàng trong toàn khu vực nhằm tạo thuận lợitối đa cho hoạt động kinh doanh của Công ty và của khách hàng, đại lý
án lắp đặt; Giải quyết các khiếu nại của khách hàng
+ Tổ chức thực hiện thi công các công trình xây dựng, san lấp mặt bằng; vậntải hàng hóa, cho thuê xe, máy thi công; mua bán thiết bị xe, máy công trình; Đầu tưkinh doanh cơ sở hạ tầng khu dân cư, khai thác đất đá, sản xuất VLXD
+ Dịch vụ khảo sát và vẽ bản đồ các công trình về san nền, giao thông , thủylợi, dân dụng, công nghiệp; kinh doanh nhà và dịch vụ chuyển quyền sử dụng đất
- Ban thi công:
+ Tổ chức thực hiện lắp đặt và giám sát thi công tại các dự án Công ty; Phốihợp với Phòng Kinh doanh để nắm bắt them những thông tin liên quan đến kháchhàng, nhà cung cấp
+ Phối hợp với phòng KH - KD lập hồ sơ hoàn công quyết toán công trìnhngay sau khi hoàn thành
+ Quản lý các vật dụng, thiét bị, vật tư thi công, hạn chế rủi ro, mất mát xảyra; Quản lý nhân sự trong đội, phân công công việc và hướng dẫn cho các thànhviên trong tổ thực hiện công việc theo đúng tiến độ đề ra
+ Tổ chức công tác quản lý, điều phối đội xe nhằm bảo đảm tính khoa học, kịpthời; lên kế hoạch sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ nhằm phục vụ tốt cho côngviệc được giao
Trang 12+ Báo cáo đề xuất những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ cho lãnh đạo phòng biết để giải quyết.
+ Tham mưu cho BGĐ về giá nhân công, đơn giá giao khoán cho từng côngtrình cụ thể, thay mặt BGĐ ký hợp đồng lao động tại công trình
+ Thực hiện công tác bảo hành sau khi công trình được nghiệm thu
1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG
TY
1.4.1 Về tình hình cợ sở vật chất kĩ thuật cơ sở hạ tầng của công ty:
Công ty được trang bị đầy các loại mấy móc trang thiết bị hiện đại phuc vụ xâydựng:
Trang 13đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm bổ ích trong công tác quản lý và sử dụng, điềuhành xe máy thiết bị trong thi công, nhưng đồng thời cũng thấy được những điểmyếu cần phải khắc phục để hoàn thiện hơn.
1.4.2 Về tình hình nguồn nhân lực của công ty:
- Tổng số cán bộ nhân viên : 70 người
- Ban tổng giám đốc: 3 người
- Giám đốc trưởng các phòng ban : 5 người
- Phó Giám đốc phó ban: 9
- Kỹ sư các ngành : 8
- Nhân viên văn phòng: 12
- Công Nhân kỹ thuật bậc 4 trở lên: 33 người (kể cả lao động thời vụ)
1.4.3.Về tình hình kinh doanh của công ty
- Về lãi gộp Ban đầu lãi gộp đã đạt chỉ tiêu mà doanh nghiệp đề ra, do phảimua sắm thêm nhiều tài sản cố định, thiết bị phục vụ sản xuất
- Về lãi ròng: Năm 2010 đã tăng hơn 100% so với năm 2009 chứng tỏ
Trang 14doanhnghiệp đã tiết kiệm chi phí hơn.Để đạt được những thành quả ban đầu nhưtrên là do sự cố gắng phấn đấu làm việchết mình của đội ngũ công nhân viện trongcông ty Phương hướng phát triển trong năm 2011 cần được đưa ra triển khai đểcông ty duy trì và phát huy sức mạnh tiềm năng
II: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN VIETNAMNET AN CƯỜNG
2 1 TỐ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Hình 1.2.1: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung Các nghiệp
vụ kế toán chính phát sinh được tập trung ở phòng kế toán của công ty, thuộc vănphòng Tại đây thực hiện việc tổ chức hướng dẫn và kiểm tra thực hiện toàn bộHUphương pháp thu thập xử lý thông tin ban đầu, thực hiện đầy đủ chiến lược ghichép ban đầu, chế độ hạch toán và chế độ quản lý tài chính theo đúng quy định của
Bộ tài chính, cung cấp một cách đầy đủ chính xác kịp thời những thông tin toàn
K
Kế toán thanh toán
K
Kế toán vật tư, duyệt lương
TThủ quỹ
PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN
Trang 15cảnh về tình hình tài chớnh của công ty Từ đó tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc
để đề ra biện pháp các quy định phù hợp với đường lối phát triển của công ty
Tại Phòng Kế toán của công ty bao gồm có 6 nhân viên:
- Trưởng phòng Kế toán: là một Kế toán tổng hợp, có mối liên hệ trực tuyến
với các Kế toán viên thành phần, có năng lực điều hành và tổ chức Kế toán trưởngliên hệ chặt chẽ với Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh, tham mưu cho Ban TổngGiám đốc về các chính sách Tài chính - Kế toán của Công ty, ký duyệt các tài liệu
kế toán, phổ biến chủ trương và chỉ đạo thực hiện chủ trương về chuyên môn, đồngthời yêu cầu các bộ phận chức năng khác trong bộ máy quản lý ở đơn vị cùng phốihợp thực hiện những công việc chuyên môn có liên quan tới các bộ phận chức năng.Các Kế toán thành phần có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, chịu sự chỉ đạo trựctiếp về nghiệp vụ của Kế toán trưởng, trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng về cácvấn đề liên quan đến nghiệp vụ cũng như về chế độ kế toán, chính sách tài chínhcủa Nhà nước
- Phó phòng Kế toán: là nhân viên kế toán tài sản cố định liên doanh đầu tư,
kế toán các dịch vụ , dịch vụ vận tải, công nợ phải thu, thuế và các khoản phải nộpnhà nước Chịu trách nhiệm theo dừi toàn bộ tình hình tăng giảm của tài sản trongcông ty, đồng thời tính và trích khấu hao cho tài sản cố định Hạch toán số lượng, sổsách số tiền và danh sách công nhân đào tạo Bên cạnh đó, kế toán còn kiêm phần
đề xuất xây dựng và kiểm tra kế hoạch liên doanh, liên kết đầu tư, tình hình vay trảtrong đầu tư
- Kế toán tiền lương và BHXH BHYT: tính toán và hạch toán tiền lương, bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, các khoản khấu trừ vào lương, cáckhoản thu nhập, trợ cấp cho cán bộ, công nhân viên trong công ty Hàng tháng căn
cứ vào chất lượng thi công và đơn giá lương của đơn vị thi công cùng với hệ sốlương gián tiếp đồng thời ghi nhận các bảng thanh toán lương do các nhân viên ởphòng kế toán gửi lên, tổng hợp số liệu lập bảng tổng hợp thanh toán lương củacông ty, lập bảng phân bổ
Trang 16- Kế toán nguyên vật liệu, cụng cụ dụng cụ, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: có nhiệm vụ tổng hợp tài liệu từ các phần hành kế toán khác nhau
để theo dõi trên các bảng kê, bảng phân bổ làm cơ sở cho việc tính chi phí và giáthành sản phẩm Đồng thời kế toán cũng theo dõi cả phần cụng cụ, dụng cụ, phụliệu Hàng tháng, nhận các báo cáo từ các đơn vị thi công gửi lên, lập báo cáonguyên vật liệu, căn cứ vào bảng phân bổ, bảng tổng hợp chi phí sản xuất để cuốitháng ghi vào bảng kê Tính giá thành sản xuất theo phương pháp hệ số
- Kế toán thanh toán: chịu trách nhiệm trong việc thanh toán và tình hình
thanh toán với tất cả khách hàng cộng thêm cả phần công nợ phải trả Sau khi kiểmtra tính hợp lệ hợp pháp của chứng từ gốc, kế toán thanh toán viết phiếu thu chi (đốivới tiền mặt), séc, uỷ nhiệm chi….(đối với tiền gửi ngân hàng) hàng tháng lập bảng
kê tổng hợp séc và sổ chi tiết đối chiếu với sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng, lập
kế hoạch tiền mặt gửi lên cho ngân hàng có quan hệ giao dịch Quản lý các tàikhoản 111, 112 và các tài khoản chi tiết của nó Đồng thời theo dõi các khoản công
nợ phải thu, phải trả trong Công ty và giữa công ty với khách hàng… phụ trách tàikhoản 131, 136, 136, 141, 331, 333, 336
- Kế toán vật tư, duyệt lương và theo dõi các đại lý: Làm nhiệm vụ hạch toán
chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp ghi thẻ song song Cuốitháng, tổng hợp các số liệu lập bảng kê theo dõi nhập xuất tồn và nộp báo cáo cho
bộ phận kế toán tính giá thành phụ trách tài khoản 152, 153 Khi có yêu cầu bộ phận
kế toán nguyên vật liệu và các bộ phận chức năng khác tiến hành kiểm kê lại khovật tư, đối chiếu với sổ kế toán Nếu có thiếu hụt sẽ tìm nguyên nhân và biện pháp
xử lý ghi trong biên bản kiểm kê Thêm vào đó cần chịu trách nhiệm cuối cùng củaquá trình tính lương và các khoản trích theo lương căn cứ vào đó để tập hợp lênbảng phân bổ tiền lương và cũng theo dõi tình hình tiêu thụ của các đại lý của côngty
- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, hằng ngày căn cứ vào phiếu thu
chi tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi Sau đó tổnghợp, đối chiếu thu chi với kế toán có liên quan
Trang 172.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY …
2.2.1 Các chính sách kế toán chung
- Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng (VND)
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam
- Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán máy
- Hình thức sổ sách kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định của cụng ty bao gồmtài sản cố định hữu hình, và tài sản cố định vô hình Tài sản cố định được theonguyên giá và khấu hao luỹ kế Khấu hao tài sản cố định được tính theo phươngpháp: đường thẳng
- Phương pháp áp dụng thuế: Phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: Trong các nămnghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển sang VND thực tế tại ngày phát sinhtheo tỉ giá thông báo của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc; Giáhàng xuất kho và hàng tồn kho được tính theo phương pháp tính giá bình quân giaquyền tháng; hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Nguyên tắc tính thuế:
+ Thuế GTGT hàng nội địa: 10%
+ Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định của Nhà nước tínhtrên Thu nhập chịu thuế
+ Dịch vụ đào tạo: Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
+ Các loại thuế khác theo quy định hiện hành
Trang 18- Lập Chứng từ theo các yếu tố của Chứng từ (hoặc tiếp nhận Chứng từ từ bênngoài): tuỳ theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ mà sử dụng Chứng từ thích hợp.
- Kiểm tra Chứng từ: khi nhận Chứng từ phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp
và hợp lý của Chứng từ
- Sử dụng Chứng từ cho Lãnh đạo nghiệp vụ và ghi sổ kế toán
- Lưu trữ Chứng từ và huỷ Chứng từ: Chứng từ là căn cứ pháp lý để ghi sổđồng thời là tài liệu lịch sử của doanh nghiệp Vì vậy sau khi ghi sổ và kết thúc kỳhạch toán Chứng từ được chuyển vào lưu trữ, bảo đảm an toàn, khi hết hạn lưu trữChứng từ được đem huỷ
Cách tổ chức quản lý chứng từ kế toán tại công ty được thực hiên như sau:
1 Thông tin, số liệu trên chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán
2 Chứng từ kế toán phải được sắp xếp theo nội dung kinh tế, theo trình tự thờigian và bảo quản an toàn theo quy định của pháp luật
3 Chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền tạm giữ, tịch thuhoặc niêm phong chứng từ kế toán Trường hợp tạm giữ hoặc tịch thu thì cơ quannhà nước có thẩm quyền phải sao chụp chứng từ bị tạm giữ, bị tịch thu và ký xácnhận trên chứng từ sao chụp; đồng thời lập biên bản ghi rõ lý do, số lượng từngloại chứng từ kế toán bị tạm giữ hoặc bị tịch thu và ký tên, đóng dấu
4 Cơ quan có thẩm quyền niêm phong chứng từ kế toán phải lập biên bản, ghi
rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị niêm phong và ký tên, đóng dấu
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Hệ thống Tài khoản kế toán cấp 1 được áp dụng thống nhất theo Quyết định15/2006/QĐ-BTC gồm 10 loại trong đó:
TK loại 1, 2 là TK phản ánh Tài sản
TK loại 3, 4 là TK phản ánh Nguồn vốn
TK loại 5 và loại 7 mang kết cấu TK phản ánh Nguồn vốn
TK loại 6 và loại 8 là TK mang kết cấu TK phản ánh Tài sản
TK loại 9 có duy nhất TK 911 là TK xác định kết quả kinh doanh và cuối cùng
là TK loại 0 là nhóm TK ngoài Bảng cân đối kế toỏn
Trang 19Hệ thống TK cấp 2 được thiết kế phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanhcủa Công ty, trên cơ sở TK cấp 1 và các chỉ tiêu quản lý mục đích để quản lý vàhạch toán cho thuận tiện.
Hệ thống TK cấp 3 của Công ty được thiết kế rất linh hoạt, đó là do đặc điểmhoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty, các nghiệp vụ nhập - xuất là rất thườngxuyên chính vì vậy hệ thống TK cấp 3 ra đời trên cơ sở TK cấp 2 rồi thêm vào sau
đó mã số của lô hàng, chẳng hạn 2910129, 2910934, Có nghĩa là chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang của lô hàng cũ mã là 10129, 10934 Đây là một sự sáng tạorất linh hoạt, trong những trường hợp cần kiểm tra đối chiếu thì rất dễ dàng chỉ cầnđánh ra số mã hàng là máy sẽ xác định cho ta những thông tin cần thiết
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán.
Để thích hợp với doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ, điều kiện kế toán thủcông, dễ chuyên môn hóa của bộ kế toán, thich hợp với việc kế toán bằng máy tạiCông ty CP VT & XD Ngọc Minh, công ty lựa chọn tổ chức bộ sổ kế toán theo hìnhthức Nhật ký - Chứng từ Với việc áp dụng hình thức này, sổ Nhật ký - Chứng từđược mở hàng tháng cho một hoặc một số tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau
và có liên quan với nhau theo yêu cầu quản lý và lập bảng tổng hợp cân đối Nhật
ký chứng từ được mở theo số phát sinh bên Có của Tài khoản đối ứng với bên Nợcủa Tài khoản liên quan, kết hợp giữa ghi theo thời gian và ghi theo hệ thống, giữahạch toán tổng hợp và hạch toán phân tách Hình thức ghi sổ tại công ty được tổchức như sau:
- Sổ cái: mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm, chi tiết theo từng
tháng trong đó bao gồm số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ Sổ cái
được ghi theo số phát sinh bên Nợ của tài khoản đối ứng với các tài khoản Cóliên quan, con số phát sinh bên Có của từng tài khoản chỉ ghi tổng số trên cơ sởtổng hợp số liệu từ Nhật ký- Chứng từ có liên quan
Trang 20Hình 1.2.2: Hình thức bộ sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ
Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
- Bảng kê: được sử dụng cho một số đối tượng cần bổ sung chi tiết như bảng
kê, ghi Nợ TK 111,TK 112, bảng kê theo dõi hàng gửi bán, bảng kê chi phí theođơn vị thi công… Trên cơ sở các số liệu phản ánh ở bảng kê, cuối tháng ghi vàoNhật ký – Chứng từ có liên quan
- Bảng phân bổ: sử dụng với những khoản chi phí phát sinh thường xuyên, có
liên quan đến nhiều đối tượng cần phải phân bổ (tiền lương, vật liệu, khấu hao…).Các chứng từ gốc trước hết tập trung vào bảng phân bổ, cuối tháng, dựa vào bảngphân bổ chuyển vào các bảng kê và Nhật ký - Chứng từ liên quan
- Sổ chi tiết: dùng để theo dõi các đối tượng hạch toán cần hạch toán chi
tiết
2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập bằng đồng Việt Nam (“VND”), theo nguyên tắc Giá gốc và phù hợp với các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung
Sổ( Thẻ) hạch toán chi tiết
Trang 21tạiViệt Nam.Các nguyên tắc này bao gồm các quy định tại các Chuẩn mực Kế toánViệt Nam, Chế độ
Kế toán Việt Nam và các quy định về kế toán hiện hành tạiViệt Nam Do đó, bảng cânđối kế toán hợp nhất và các báo cáo liên quan về kếtquả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và việc sửdụng chúng không được lập cho những người không được thông tin về các thủtục, nguyên tắc và phương pháp kế toán của Việt Nam, và hơn nữa, không nhằmmục đích phản ánh tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanhhợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất, phùhợp với các nguyên tắc và phương pháp kế toán được thừa nhận chung ở các nước
và thể chế khác ngoài Việt Nam
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập căn cứ vào báo cáo tài chính của Công
ty mẹ và báo cáo tài chính của các công ty con do Công ty mẹ kiểm soát
Bảng cân đối kế toán hợp nhất
Bảng cân đối kế toán hợp nhất được lập bằng cách cộng từng chỉ tiêu thuộc Bảng cân đối kế toán của Công ty mẹ và các công ty con trong tập đoàn sau đó thựchiện điều chỉnh cho các nội dung sau:
- Giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ trong từng công ty con và phần vốn của công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con được loại trừ toàn bộđồngthời ghi nhận lợi thế thương mại (nếu có);
- Phân bổ lợi thế thương mại (nếucó)
- Lợi ích của cổ đông thiểu số được trình bày trong bảng cân đối kế toán hợp nhất thành một chỉ tiêu tách biệt với nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của công ty mẹ;
- Giá trị các khoản phải thu, phải trả giữa các đơn vị trong cùng tập đoàn được loạitrừ hoàn toàn;
- Tách lợi ích của cổ đông thiểu số;
- Loại bỏ các khoản lãi, lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch trongnội bộ tập đoàn đang nằm trong giá trị tài sản như hàng tồn kho, tài sản cố định ;
- Các khoản đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh được kế toán theo phương Pháp vốn chủ sở hữu
Trang 22Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất được lập bằng cách cộngtừngchỉ Tiêu thuộc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty mẹ và cáccông tycon trong tập đoàn sau đó thực hiện điều chỉnh cho các nội dung sau:
- Loại bỏ các chỉ tiêu doanh thu, chi phí phát sinh từ việc cung cấp hànghóa,dịch vụ giữa các đơn vị trong nội bộ tập đoàn, lãi đi vay và thu nhập từ chovay giữacác đơn vị trong nội bộ tập đoàn, cổ tức, lợi nhuận đã chia;
- Loại bỏ các khoản lãi, lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch trongnội bộ tập đoàn;
- Phần sở hữu của cổ đông thiểu số trong thu nhập của tập đoàn được trình bàyThành chỉ tiêu riêng biệt trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo lưuchuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con theo từng khoản mục bằng cáchcộng các khoản mục tương đương trên các báo cáo này sau đó loại trừ cácgiao dịchbằng tiền giữa các đơn vị trong cùng tập đo
Trang 23CCDPHẦN II TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ, DỤNG CỤ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN
VIETNAMNET AN CƯỜNG
1 Phân loại vật liệu công cụ dụng cụ ở Công ty CP VT & XD Ngọc Minh
Để tiến hành thi công xây dựng nhiều công trình khác nhau đáp ứng nhu cầuthị trường công ty phải sử dụng một khố lượng nguyên vật liệu rất lớn bao gồmnhiều thứ, nhiều loại khác nhau, mỗi loại vật liệu công cụ, dụng cụ có vai trò, tínhnăng lý hoá riêng Muốn quản lý tốt và hạch toán chính xác vật liệu công cụ dụng
cụ thì phải tiến hành phân loại vật liệu công cụ dụng cụ một cách khoa học,hợp lý.Tại Công ty CP VT & XD Ngọc Minh cũng tiến hành phân loại VLCCDC Songviệc phân loại vật liệu chỉ để thuận tiện và đơn giản cho việc theo dõi, bảo quảnnguyên vật liệu công cụ dụng cụ ở kho Nhưng trong công tác hạch toán do sửdụng mã vật tư nên công ty không sử dụng tài khoản cấp II để phản ánh từng loạivật liệu công cụ dụng cụ mà công ty đã xây dựng mỗi thứ vật tư một mã số riêng,như quy định một lần trên bảng mã vật tư ở máy vi tính bởi các chữ cái đầu của vậtliệu công cụ dụng cụ Vì vậy tất cả các loại vật liệu sử dụng đều hạch toán tài khoản
152 "nguyên liệu vật liệu" các loại công cụ dụng cụ sử dụng đều hạch toán vào tàikhoản 153 "công cụ dụng cụ" Cụ thể ở Công ty CP VT & XD Ngọc Minh sử dụng
mã vật tư như sau:
* Đối với vật liệu của công ty được phân loại như sau:
+ NVL không phân loại thành NVL chính, vật liệu phụ mà được coi chúng làvật liệu chính: "Là đối tượng lao động chủ yếu của công ty, là cơ sở vật chất hìnhthành nên sản phẩm xây dựng cơ bản Nó bao gồm hầu hết các loại vật liệu mfacông ty sử dụng như: xi măng, sắt, thép, gạch, ngói, vôi ve, đá, gỗ… Trong mỗi loạiđược chia thành nhiều nhóm khác nhau, ví dụ: xi măng trắng, xi măng P400, ximăng P500, thép 6A1, thép 10A1, thép 20A2… thép tấm, gạch chỉ, gạchrỗng, gạch xi măng
+ Nhiên liệu: Là loại vật liệu khi sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt lượngcho các loại máy móc, xe cô như xăng, dầu
+ Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng của các loại máy móc thiết bị màcông ty sử dụng bao gồm phụ tùng thay thế các loại máy móc, máy cẩu, máy trộn bêtông và phụ tùng thay thế của xe ô tô như: các mũi khoan, săm lốp ô tô
Trang 24+ Phế liệu thu hồi: bao gồm các đoạn thừa của thép, tre, gỗ không dùng đượcnữa, vỏ bao xi măng… Nhưng hiện nay công ty không thực hiện được việc thu hồiphế liệu nên không có phế liệu thu hồi.
Công ty bảo quản vật liệu, công cụ dụng cụ trong hai kho theo mỗi công trình
là một kho nhằm giữ cho vật liệu không bị hao hụt thuận lợi cho việc tiến hành thicông xây dựng Vì vậy, các kho bảo quản phải khô ráo, tránh ô xy hoá vật liệu -công cụ dụng cụ, các kho có thể chứa các chủng loại vật tư giống hoặc khác nhau.Riêng các loại cát, sỏi, đá vôi được đưa thẳng tới công trình Công ty xác định mức
dự trữ cho sản xuất, định mức hao hụt, hợp lý trong quá trình vận chuyển bảoquản dựa trên kế hoạch sản xuất do phòng kinh tế kế hoạch vật tư đưa ra Để phục
vụ cho yêu cầu của công tác hạch toán và quản lý NVL, công cụ dụng cụ công ty đãphân loại NVL một cách khoa học nhưng công ty chưa lập sổ danh điểm và mỗi loại
VL công ty sử dụng bởi chữ cái đầu là tên của vật liệu Yêu cầu đối với thủ khongoài những kiến thức ghi chép ban đầu, còn phải có những hiểu biết nhất định cácloại nguyên vật liệu của ngành xây dựng cơ bản để kết hợp với kế toán vật liệu ghichép chính xác việc nhập, xuất bảo quản NVL trong kho
* Đối với công cụ - dụng cụ như sau:
- Công cụ dụng cụ: dàn giáo, mác, cuốc, xẻng…
- Bao bì luân chuyển: vỏ bao xi măng…
- Đồ dùng cho thuê: các loại máy móc phục vụ thi công…
2 Tổng chức công tác kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ ở Công ty CP VT &
XD Ngọc Minh.
Hiện nay công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung, tuy nhiên cũng cómột số vận dụng mẫu sổ phù hợp với thực tế và phát huy tốt các chức năng của kếtoán Cụ thể khi vật liệu, công cụ dụng cụ mua về đến kho của công ty trình tự hạchtoán được tiến hành như sau:
2.1 Thủ tục nhập kho:
2.1.1 Trường hợp nhập vật liệu, công cụ dụng cụ từ nguồn mua ngoài:
Theo chế độ kế toán quy định, tất cả các loại vật liệu công cụ dụng cụ về đếncông ty đều phải tiến hành kiểm nhận và làm thủ tục nhập kho
Khi vật liệu, công cụ dụng cụ được chuyển đến công ty, người đi nhận hàng(nhân viên tiếp liệu) phải mang hoá đơn của bên bán vật liệu, công cụ dụng cụ lênphòng kinh tế kế hoạch, kỹ thuật, tiếp thị, trong hoá đơn đã ghi rõ các chỉ tiêu:chủng loại, quy cách vật liệu, khối lượng vật liệu, đơn giá vật liệu, thành tiền, hìnhthức thanh toán…
Căn cứ vào hoá đơn của đơn vị bán, phòng kinh tế kế hoạch, kỹ thuật, tiếp thịxem xét tính hợp lý của hoá đơn, nếu nội dung ghi trong hoá đơn phù hợp với hợp
Trang 25đồng đã ký, đúng chủng loại, đủ số lượng, chất lượng đảm bảo… thì đồng ý nhậpkho số vật liệu đó đồng thời nhập thành 2 liên phiếu nhập kho
Người lập phiếu nhập kho phải đánh số hiệu phiếu nhập và vào thẻ kho rồigiao cả 2 liên cho người nhận hàng Người nhận hàng mang hoá đơn kiêm phiếuxuất kho và 2 liên phiếu nhập kho tới để nhận hàng Thủ kho tiến hành kiểm nhận
số lượng và chất lượng ghi vào cột thu nhập rồi ký nhận cả 2 liên phiếu nhập kho,sau đó vào thể kho Cuối ngày thủ kho phải chuyển cho kế toán vật liệu một phiếuliên nhập còn một liên phiếu phải nhập (kèm theo hoá đơn kiêm phiếu xuất kho)chuyển cho kế toán công nợ để theo dõi thanh toán Đồng thời kế toán vật liệu phảiđối chiếu theo dõi kế toán công nợ để phát hiện những trường hợp thủ kho còn thiếuphiếu nhập kho chưa vào thẻ kho hoặc nhân viên tiếp liệu chưa mang chứng từ hoáđơn đến thanh toán nợ Kế toán theo dõi công nợ phải thường xuyên theo dõi thôngbáo số nợ của từng người và có biện pháp thanh toán dứt điểm tránh tình trạng nợlần dây dưa
Thủ tục nhập kho được biểu diễn theo sơ đồ sau:
Hình 2.1 Sơ đồ Thủ tục nhập kho
Hàng tháng nhân viên giữ kho mang chứng từ của mình lên phòng kế toáncông ty để đối chiếu số liệu giữa phiếu nhập kho và thẻ kho, đồng thời kế toán rút
sổ số dư cuối tháng và ký xác nhận vào thẻ kho
Bắt đầu từ những chứng từ gốc sau đây, kế toán vật liệu sẽ tiến hành công việccủa mình
Phòng kĩthuật vật tư
Vật liệu,
công cụ,
kiểmnghiệm
Phòng Kế Toán
Trang 26Hoá đơn (GTGT) Mẫu số 01/GTGT - 3LLLiên 2: giao cho khách hàng FD/99 - B
Ngày 8/10/2009 N0: 00538Đơn vị bán hàng: Vật liệu số 257
Địa chỉ: Long Biên - Hà Nội Số TK : _ _ _ _ _ _ _ _
Điện thoại: 8588553 MS:
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Văn Hùng
Đơn vị: Công ty CP VT & XD Ngọc Minh
Địa chỉ: Long Biên - Hà Nội Số TK: _ _ _ _ _ _ _ _ _
Hình thức thanh toán: chịu Mã số
STT Hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Coppha tôn m2 350 220.000 77.000.000
Thuế VAT: 5% tiền thuế VAT 3.850.000Tổng cộng tiền thanh toán 80.850.000
Số tiền viết bằng chữ: Tám mươi triệu tám trăm năm mươi ngàn đồng chẵn
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
0 3
5 1
Trang 27Đơn vị bán có thể sử dụng hoá đơn kiêm phiếu xuất kho để thay cho hoá đơnbán hàng Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho là căn cứ để đơn vị bán hạch toán doanhthu và người mua hàng làm chứng từ để ghi sổ kế toán.
Căn cứ vào hoá đơn và số hàng thực tế đã về, phòng kỹ thuật vật tư viết phiếunhập kho ngày 8/10/-9 - Số 358 Thủ kho xác định số lượng và đơn giá tiến hànhnhập kho
Mẫu số 03
Đơn vị: Cửa hàng 257 Phiếu nhập kho
Long Biên - Hà Nội (Liên 2: Giao co khách hàng)
Ngày 8/10/09Tên người mua: Nguyễn Văn Hùng
Theo hoá đơn số 358 ngày 8/10/09 của
cửa hàng vật liệu xây dựng số 257 Long Biên - Hà Nội
STT Tên quy cách sản
phẩm, hàng hoá
Đơnvịtính
Số lượng Đơn giá Thành
tiềnYêu
cầu
Thựcnhập
1 Cốp pha tôn m2 350 350 220.000 77.000.00
0
0Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Bảy mươi bảy triệu đồng chẵn
Người mua hàng Người viết hoá đơn Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Trang 282.1.2 Nhập do di chuyển nội bộ.
Căn cứ vào yêu cầu di chuyển kho của giám đốc, phòng kinh tế , kế hoạch, kỹthuật, tiếp thị lập phiếu di chuyển nội bộ gồm 2 liên Người di chuyển mang 2 liênđến thủ kho xuất hàng, ghi thẻ kho sau đó xuất hàng theo số thực xuất và ký nhậnsong song giữ lại một liên để giao cho kế toán vật liệu, một liên đưa cho người dichuyển mang đến kho nhập, thủ tục nhập hàng và ký nhận ở phần thực nhập rồi vàothẻ kho Cuối ngày thủ kho nhập giao lại cho kế toán vật liệu kiểm tra và hạch toántăng kho nhập, giảm kho xuất
2.1.3 Nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến.
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế theo số lượng và giá cả phòng kinh tế, kế hoạch,
kỹ thuật, tiếp thị lập phiếu nhập kho Khi lập phiếu nhập kho phải thực hiện cùngkho cùng nhóm, cùng nguồn nhập, phải kiểm nghiệm trước khi nhập và lập biên bảnkiểm nghiệm mới được nhập kho Cuối ngày kế toán vật liệu phải đối chiếu kế toáncông nợ và đưa phiếu nhập kho cho kế toán công nợ làm báo cáo kế toán
2.2 Thủ tục xuất kho.
Vật liệu chủ yếu được xuất kho cho các đội xây dựng và xí nghiệp xây lắp trựcthuộc công ty thi công các công trình
- Xuất kho sử dụng cho sản xuất kinh doanh
Căn cứ vào số lượng vật tư yêu cầu tính toán theo định mức sử dụng của cán
bộ kỹ thuật, phòng kinh tế, kế hoạch, kỹ thuật vật tư lập phiếu xuất kho gồm 2 liên.Người lĩnh vật tư mang 2 liên phiếu vật tư đến kho để xin lĩnh vật tư Thu kho căn
cứ vào quyết định của đội trưởng và theo tiến độ thi công để xuất vật liệu, công cụdụng cụ Thủ kho giữ lại một liên để vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán vật tư
để hạch toán, một liên gửi cán bộ kỹ thuật phụ trách công trường để kiểm tra sốlượng và chất lượng vật liệu, công cụ dụng cụ đưa từ kho đến nơi sử dụng
Phiếu xuất kho số 136.
Trang 29(Liên 2: giao cho khách hàng)Ngày 16/10/2009
Họ tên người nhận hàng: Hoàng Bình
Địa chỉ: Xí nghiệp xây lắp số 1
Lý do xuất kho: thi công công trình
Xu t kho t i: Công ty ất kho tại: Công ty ại: Công ty
STT Tên quy cách sản
phẩm, hàng hoá
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực
Trang 30Căn cứ vào dự toán vật liệu cho từng công trình, phòng kỹ thuật vật tư lập phiếuxuất kho như sau:
Đơn vị: Công ty CP VT & XD Ngọc Minh
Long Biên - Hà Nội (Liên 2: giao cho khách hàng)
Ngày 13/10/2009
Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Việt Trung
Địa chỉ : Đội xây dựng số 2
Lý do xuất kho : Thi công công trình
Xuất tại kho : Công ty
Tiền thuế VAT 5%
3 Trình tự nhập - xuất kho vật liệu.
Công tác kế toán vật liệu ở Công ty CP VT & XD Ngọc Minh do một thủ kho
và một kế toán viên đảm nhận Phần hành kế toán nhập kho xuât kho vật liệu đềuđược xử lý trên máy vi tính Vì vậy các công đoạn lập sổ, ghi sổ kế toán tổng hợp,chi tiết đều do máy thực hiện Thủ kho và nhân viên kế toán vật liệu chỉ phải làmthủ tục ban đầu và tập hợp liệt kê các chứng từ gốc liên quan đến nhập - xuất vậtliệu, tạo cơ sở dữ liệu để đưa vào máy
3.1 Trình tự nhập kho vật liệu.
Ở Công ty CP VT & XD Ngọc Minh việc mua vật tư thường do phòng kếhoạch đảm nhận, mua theo kế hoạch cung cấp vật tư hoặc theo yêu cầu sản xuất.Khi vật liệu được mua về, người đi mua sẽ mang hoá đơn mua hàng như: hoá đơnbán hàng, hoá đơn (GTGT) của đơn vị bán, hoá đơn cước phí vận chuyển… lênphòng kế toán Trước khi nhập kho, vật tư mua về sẽ được thủ kho và kế toán vật
Trang 31liệu kiểm tra số lượng, chất lượng quy cách đối chiếu với hoá đơn nếu đúng mớicho nhập kho và kế toán vật liệu sẽ viết phiếu nhập kho Trường hợp vật liệu mua
về có khối lượng lớn, giá trị cao thì công ty sẽ có ban kiểm nghiệm vật tư lập "Biênbản kiểm nghiệm vật tư" Sau khi đã có ý kiến của ban kiểm nghiệm vật tư về sốhàng mua về đúng quy cách, mẫu mã, chất lượng theo hoá đơn thì thủ kho mới tiếnhành cho nhập kho
3.2 Trình tự xuất kho.
Ở Công ty CP VT & XD Ngọc Minh vật liệu xuất kho chủ yếu là dùng cho sảnxuất sản phẩm NVL của công ty gồm nhiều chủng loại, việc xuất dùng diễn rathường xuyên trong ngành cho từng bộ phận sử dụng là các phân xưởng sản xuất.Việc xuất vật liệu được căn cứ vào nhu cầu sản xuất và định mức tiêu hao NVL trên
cơ sở các đơn đặt hàng đang được ký kết Sau khi có lệnh sản xuất của giám đốc,phòng kế hoạch tổ cưức thực hiện tiến độ sản xuất, theo dõi sát sao tiến độ sản xuấtsản phẩm và tiến độ thực hiện các đơn đặt hàng
Hàng ngày phòng kế hoạch viết phiếu sản xuất cho từng phân xưởng sản xuất.Theo phiếu sản xuất và dựa trên cơ sở tính toán kỹ thuật các phân xưởng sản xuất
sẽ có yêu cầu xuất loại vật tư nào, số lượng bao nhiêu Khi đó phòng kế hoạch sẽviết phiếu đồng thời cử người xuống các phân xưởng để thông báo về lệnh sản xuất.Phân xưởng sẽ cử người đại diện (quản đốc hoặc phó quản đốc phân xưởng) xuốngkho để nhận NVL
Sau khi đối chiếu khối lượng NVL trên phiếu xuất kho tại cột số lượng yêucầu đối với khối lượng NVL thực tế có trong kho, thủ kho sẽ ghi vào phiếu xuất kho
ở cột số lượng thực xuất và ký xác nhận Sau đó thủ kho tiến hành xuất kho NVL
4 Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty CP VT & XD Ngọc Minh
Một trong những yêu cầu của công tác quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ đòihỏi phải phản ánh, theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất tồn kho cho từng nhóm,từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ cả về số lượng, chất lượng chủng loại và giá trị.Bằng việc tổ chức kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ Công ty CP VT & XDNgọc Minh sẽ đáp ứng được nhu cầu này Hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng
cụ Công ty CP VT & XD Ngọc Minh sẽ đáp ứng được nhu cầu này Hạch toán chi
Trang 32tiết vật liệu, công cụ dụng cụ là việc hạch toán kết hợp giữa kho và phòng kế toánnhằm mục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho cho từng thứ, từngloại vật liệu, công cụ dụng cụ cả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị.
Để tổ chức thực hiện được toàn bộ công tác kế toán vật liệu công cụ dụng cụnói chung và kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ nói riêng, thì trước hết phảibằng phương pháp chứng từ kế toán để phản ánh tất cả các nghiệp vụ có liên quanđến nhập xuất vật liệu, công cụ dụng cụ Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý để ghi
sổ kế toán Tại Công ty CP VT & XD Ngọc Minh chứng từ kế toán được sử dụngtrong phần hạch toán kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ là:
- Phiếu nhập kho vật liệu, công cụ dụng cụ
- Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Số (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
- Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu, công cụ dụng cụ
Trình tự luân chuyển chứng từ theo sơ đồ sau:
Hình 2.2 Sơ đồ Trình tự luân chuyển chứng từ
Giải thích: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángĐối chiếu kiểm tra
Thẻ kho
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn
Trang 33Kế toán chi tiết ở công ty sử dụng phương pháp thẻ song song và có một sốđiều chỉnh cho phù hợp với chương trình quản lý vật tư trên máy vi tính Nội dung,tiến hành hạch toán chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ được tiến hành như sau:
- Ở kho; Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép phản ánh hàng ngày tình hìnhnhập xuất, tồn kho của từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ ở từng kho Theo chỉ tiêukhối lượng mỗi thứ vật liệu, công cụ dụng cụ được theo dõi trên một thẻ kho đểtiện cho việc sử dụng thẻ kho trong việc ghi chép, kiểm tra đối chiếu số liệu
- Phòng kế toán: Lập thẻ và ghi các chỉ tiêu: tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vịtính, mã số vật tư sau đó giao cho thủ kho để ghi chép hàng ngày Khi nhận đượccác chứng từ nhập, xuất thủ kho kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ đó đốichiếu với số liệu thực nhập, thực xuất rồi tiến hành ký xác nhận và thẻ kho Mỗi thẻkho được mở một tờ sổ hoặc một số tờ sổ tuỳ theo khối lượng ghi chép các nghiệp
vụ trên thẻ kho
Cuối tháng thủ kho căn cứ vào hai chứng từ số 83 ngày 23/10/2009 và chứng
từ số 137 ngày 23/10/2009 và các chứng từ nhập, xuất khác Thủ kho tiến hành lậpthẻ kho phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn Sau đây là thẻ kho vật liệu: xi măngHoàng Thạch
Trang 34Đơn vị: Công ty CP VT & XD Ngọc Minh Mẫu số 06: VT
Thẻ kho
Ngày lập 29/10/2009
Tờ số 1Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: xi măng Hoàng Thạch
Số lượng Ký
nhậncủaKTT
Trang 35Đơn vị: Công ty CP VT & XD Ngọc Minh Mẫu số06: VT
Thẻ khoNgày lập 29/10/2009
Tờ số 2Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: xẻngĐơn vị tính: Chiếc
vào kho công ty 24/10 15 15
4 187 27/10 Xuất CCDC thi công
5 Đánh giá vật liệu
Đánh giá vật liệu- công cụ dụng cụ là xác định giá trị của chúng theo nhữngnguyên tắc nhất định về nguyên tắc kế toán nhập xuất tổng hợp, nhập xuất tồn khovật liệu - công cụ dụng cụ công ty phản ánh trên giá thực tế Nguồn vật liệu củangành xây dựng cơ bản nói chung và của Công ty CP VT & XD Ngọc Minh nóiriêng là rất lớn, công ty chưa đảm nhiệm được việc chế biến và sản xuất ra nguyênvật liệu - công cụ dụng cụ mà nguồn vật liệu chủ yếu do mua ngoài, một số vật liệu,công cụ được xí nghiệp xây lắp số 1 sản xuất như: bê tông, cửa đi, cửa sổ, và cácloại cấu kiện, vật liệu nhằm hoàn thiện việc thi công xây dựng
Trang 36A Đối với nguyên liệu, vật liệu: Giá thực tế vật liệu nhập do mua ngoài:
* Trường hợp bên bán vận chuyển vật tư cho công ty thì giá thực tế nhập khochính là giá mua ghi trên hoá đơn
Ví dụ: trên phiếu nhập kho số 182 ngày 8/102009 Nguyễn Văn Hùng nhậpvào kho vật liệu của công ty theo hoá đơn số 358 ngày 8/10/09 của cửa hàng coppha
số 2- Long Biên- Hà Nội Giá thực tế nhập cốppha là 77.000.000 (giá ghi trên hoáđơn)
* Trường hợp vật tư do đội xe vận chuyển của công ty thực hiện thì giá thực tếnhập kho chính là giá mua trên hoá đơn cộng với chi phí vận chuyển
Ví dụ: Trên phiếu nhập kho số 143 ngày 10/10/2009, đồng chí Hùng nhập vàokho công ty 20.000 kg xi măng Hoàng Thạch theo hoá đơn số 142 ngày 10/10/09của cửa hàng 211 Đường Lạc Long Quân Giá thực tế nhập kho của xi măng HoàngThạch là 16.800.000 Trong đó ghi trên hoá đơn là 16.200.000 và chi phí vậnchuyển là 600.000đ
+ Giá thực tế vật liệu xuất dùng cho thi công: Giá thực tế vật liệu xuất dùngcho thi công được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước
Ví dụ: Theo đơn giá xuất vật tư xi măng Hoàng Thạch ở chứng từ xuất kho số
140 ngày 24/10/09 Xuất cho Nguyễn Việt Trung thi công xây dựng công trình tạpchí cộng sản Hà Nội, yêu cầu số lượng xuất là 40.000kg Theo chứng từ 140 ngày9/10/99 xi măng Hoàng Thạch được nhập theo giá 840đ/kg Vậy thực tế xuất kho ximăng Hoàng Thạch được tính như sau:
30.000kg x 850đ= 25.500.000
10.000kg x 840đ= 8.400.000
33.900.000 (xem nhật ký chung trang 73)
- Đối với việc nhập xuất vật liệu, công cụ ở các đơn vị trực thuộc thì giá thực
tế của vật liệu nhập, xuất kho được tính theo giá thựctế
B Đối với công cụ, dụng cụ: Việc đánh giá công cụ, dụng cụ tương tự đối với vật liệu được tiến hành bình thường.
Công cụ dụng cụ xuất dụng chủ yếu phục vụ cho nhu cầu thi công và một sốnhu cầu khác Căn cứ vào chứng từ xuất kho công cụ, dụng cụ Kế toán tập hợp