1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

cam kết bảo vệ môi trường cảu dự án mở rộng nhà máy sản xuất và gia công mút xốp các LOẠI – CÔNG SUẤT 15,9 tấn sản PHẨMNĂM

56 555 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thêm vào đó,Công ty thuê thêm đất trống Lô số 101 của Công ty TNHH Sepzone Linh Trung ViệtNam để phục vụ cho mục đích sản xuất nên các tác động môi trường do dự án gây rabao gồm: - Các t

Trang 1

CÔNG TY TNHH PHÚ QUANG



BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

của Dự án

MỞ RỘNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT VÀ GIA CÔNG MÚT XỐP CÁC LOẠI –

CÔNG SUẤT 15,9 TẤN SẢN PHẨM/NĂM Địa điểm thực hiện: Lô số 100 và 101, Khu chế xuất và Công nghiệp Linh Trung III, xã

An Tịnh, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh

Tây Ninh, Tháng 05 năm 2014

Trang 2

CÔNG TY TNHH PHÚ QUANG



BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

của Dự án

MỞ RỘNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT VÀ GIA CÔNG MÚT XỐP CÁC LOẠI –

CÔNG SUẤT 15,9 TẤN SẢN PHẨM/NĂM Địa điểm thực hiện: Lô số 100 và 101, Khu chế xuất và Công nghiệp Linh Trung III, xã

An Tịnh, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh

CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY TNHH PHÚ QUANG

Đại diện

ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH Phó Tổng giám đốc

NGUYỄN BÌNH MINH

Tây Ninh, Tháng 05 năm 2014

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC HÌNH 3

DANH MỤC BẢNG 3

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 4

I THÔNG TIN CHUNG 5

1.1 Tên Dự án đầu tư 5

1.2 Tên doanh nghiệp, cơ quan chủ dự án 5

1.3 Địa chỉ liên hệ của doanh nghiệp, cơ quan chủ dự án 5

1.4 Người đứng đầu doanh nghiệp, cơ quan chủ dự án 5

1.5 Phương tiện liên lạc với doanh nghiệp, cơ quan chủ dự án 5

1.6 Địa điểm thực hiện dự án 5

1.6.1 Vị trí địa lý 5

1.6.2 Nguồn tiếp nhận chất thải 6

1.6.3 Hiện trạng sử dụng đất 10

1.7 Quy mô sản xuất, kinh doanh, dịch vụ 10

1.7.1 Các hạng mục công trình xây dựng 10

1.7.2 Nhu cầu lao động 11

1.7.3 Công suất hoạt động 11

1.7.4 Quy trình hoạt động 4

1.7.5 Danh mục máy móc, thiết bị 7

1.8 Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng 8

1.8.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu 8

1.8.2 Nguồn cung cấp điện và nhu cầu sử dụng điện 8

1.8.3 Nguồn cung cấp nước và nhu cầu sử dụng nước 8

II CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 10

2.1 Các loại chất thải phát sinh 10

2.1.1 Chất thải phát sinh trong giai đoạn xây dựng 10

2.1.1.1 Tác động đến môi trường không khí 10

2.1.1.2 Nước thải 13

2.1.1.3 Chất thải rắn 17

2.1.1.4 Ô nhiễm tiếng ồn và chấn động 18

Trang 4

2.1.1.5 Ô nhiễm nhiệt 20

2.1.2 Chất thải phát sinh trong giai đoạn hoạt động 21

2.1.2.1 Tác động đến môi trường không khí 21

2.1.2.2 Ô nhiễm do nước thải 24

2.1.2.3 Ô nhiễm do chất thải rắn 28

2.1.2.4 Các tác động khác 30

III CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC 32

3.1 Xử lý chất thải 32

3.1.1 Giai đoạn xây dựng dự án 32

3.1.1.1 Khí thải 32

3.1.1.2 Nước thải 34

3.1.1 3 Chất thải rắn 45

3.1.1 4 Tiếng ồn và độ rung 36

3.1.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động 38

3.1.2.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí 39

3.1.2.2 Nước thải 40

3.1.2.3 Chất thải rắn và Chất thải nguy hại 40

3.1.2.4.Giảm thiểu các tác động khác 41

IV CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 43

4.1 Các công trình xử lí môi trường 43

4.2 Chương trình giám sát môi trường 43

4.2.1 Chất lượng môi trường không khí xung quanh 44

4.2.2 Giám sát môi trường nước 44

4.2.3 Giám sát khác 44

4.2.4 Chế độ báo cáo giám sát môi trường 44

4.2.5 Kinh phí thực hiện báo cáo giám sát 45

V CAM KẾT THỰC HIỆN 46

PHỤ LỤC 54

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 1 Sơ đồ vị trí dự án 6

Hình 1 2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất Pe Foam 5

Hình 1 3 Sơ đồ quy trình sản xuất mút xốp 6

Hình 1 4 Sơ đồ quy trình sản xuất hạt nhựa tái sinh 6

Hình 3.1 Sơ đồ quy trình xử lý nước thải thi công 33

Hình 3.2 Quy trình xử lý mùi nhựa 33

Hình 3.3 Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 33

DANH MỤC BẢNG Bảng 1 1 Các hạng mục công trình 10

Bảng 1 2 Danh mục máy móc thiết bị 7

Bảng 1 3 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu 8

Bảng 1 4 Ước tính nhu cầu sử dụng nước 9

Bảng 2.1 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn xây dựng 10

Bảng 2.2 Đánh giá tải lượng ô nhiễm bụi từ phương tiện giao thông 11

Bảng 2.3 Tải lượng các chất ô nhiễm không khí từ phương tiện giao thông 12

Bảng 2.4 Nồng độ các khí độc trong quá trình hàn điện hay kim loại 13

Bảng 2.5 Các chất ô nhiễm trong nước thải thi công 15

Bảng 2.6 Các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 16

Bảng 2.7 Các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 17

Bảng 2.8 Mức ồn từ các thiết bị thi công 19

Bảng 2.9 Mức rung từ các thiết bị thi công 19

Bảng 2.10 Thành phần các chất ô nhiễm trong khói thải xe ô tô 19

Bảng 2.11 Hệ số ô nhiễm của động cơ đốt trong 20

Bảng 2.12 Tải lượng các chất ô nhiễm từ động cơ đốt trong 22

Bảng 2.13 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa 24

Bảng 2.14 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước mưa 25

Bảng 2.15 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 26

Bảng 2.16 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 26

Bảng 2.17 Thành phần CTR sinh hoạt 28

Bảng 2.18 Dự đóan CTNH phát sinh trong 01 tháng 29

Bảng 4.1Các công trình xử lý môi trường 29

Trang 6

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

BOD5 Nhu cầu ôxy sinh hóa sau 5 ngày đo ở 20oC

BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt

NĐ – CP Nghị định Chính phủ

QĐ-BYT Quyết định - Bộ Y tế

SS Chất rắn lơ lửng (Suspended Solid)

TSS Tổng hàm lượng cặn lơ lửng (Total Suspended Solid)VOC Hợp chất hữu cơ bay hơi (Volatile organic compound)

Trang 7

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -

Tây Ninh, tháng 04 năm 2014Kính gửi : Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh.

Chúng tôi là : CÔNG TY TNHH PHÚ QUANG

Địa chỉ : Lô 100 và 101, Khu chế xuất và công nghiệp Linh Trung III, xã AnTịnh, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh

Xin gửi đến : Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh bản cam kết bảo vệ môi

trường để đăng ký với các nội dung sau đây:

I.1 Tên Dự án đầu tư

Tên dự án đầu tư: MỞ RỘNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT VÀ GIA CÔNG MÚT XỐP CÁC LOẠI – CÔNG SUẤT 15,9 TẤN SẢN PHẨM/NĂM

I.2 Tên doanh nghiệp, cơ quan chủ dự án

Tên công ty: CÔNG TY TNHH PHÚ QUANG

I.3 Địa chỉ liên hệ của doanh nghiệp, cơ quan chủ dự án

Địa chỉ trụ sở chính: Lô 100 và 101, Khu chế xuất và công nghiệp Linh Trung III,

xã An Tịnh, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh

I.4 Người đứng đầu doanh nghiệp, cơ quan chủ dự án

Ông: PARK CHUNGUP Chức danh: Tổng Giám đốc

I.5 Phương tiện liên lạc với doanh nghiệp, cơ quan chủ dự án

Số điện thoại: 0663 899 435-7 Số Fax: 0663 899 438

I.6 Địa điểm thực hiện dự án

I.6.1 Vị trí địa lý

Công ty xây dựng Dự án Mở rộng nhà máy sản xuất và gia công múp xốp cácloại – công suất 15,9 tấn sản phẩm/năm“ với tổng diện tích sử dụng 18.359,9 m2 đượctọa lạc tại lô số 100 và lô số 101, Khu chế xuất và công nghiệp Linh Trung III, xã AnTịnh, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh, có vị trí tiếp giáp như sau:

Trang 8

- Mặt trước giáp: Đường số 4 Khu chế xuất và công nghiệp Linh Trung III

- Mặt sau giáp: Lô số 106,107,108

- Bên trái giáp: Lô 97,98,99

- Bên phải giáp: Lô số 102

Hình 1 1 Sơ đồ vị trí dự án I.6.2 Tình hình tự nhiên, kinh tế xã hội xung quanh khu vực

Công ty TNHH Phú Quang nằm trong KCX&CN Linh Trung III thuộc huyệnTrảng Bàng – Tỉnh Tây Ninh nên sẽ mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa Trongnăm có hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 và mùa mưa từ tháng 5 đếntháng 11

a Chế độ bức xạ

Cường độ bức xạ dồi dào biến đổi ít giữa hai mùa và tương đối ổn định giữa các năm

b Nhiệt độ không khí

 Nhiệt độ trung bình hàng năm: 26,90C

 Chế độ nhiệt ít bị biến động qua các năm, thường chỉ dao động từ 0,5 – 10C.Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 4 và tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1

Vị trí dự án

Trang 9

và tháng 12 Chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa tháng nóng nhất và tháng lạnhnhất là 3,70C.

c Chế độ mưa

 Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10

 Lượng mưa trung bình hàng năm là 1600 – 1900 mm

 Lượng mưa năm lớn nhất: 1950 – 2650 mm

 Lượng mưa năm nhỏ nhất: 950 – 1400 mm

Lượng mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm khoảng 85,6 – 87,4%mưa toàn năm Trong mùa mưa thường xảy ra mưa rào to, nặng hạt, mau tạnh, vàonhững tháng đầu mùa mưa thường có giông, sấm sét, trong mùa mưa có gió mùatây nam

Tây Ninh có hồ Dầu Tiếng với dung tích 1,45 tỷ m3 và 1.053 tuyến kênh cótổng chiều dài 1.000 km đã phát huy hiệu quả trong cân bằng sinh thái, phục vụ tướitiêu trong nông nghiệp, cung cấp nước cho nuôi trồng thuỷ sản, sinh hoạt tiêu dùng vàcho sản xuất công nghiệp

Ngoài ra Tây Ninh còn có nhiều suối, kênh rạch; tạo ra một mạng lưới thuỷ vănphân bố tương đối đồng đều trên địa bàn, đạt 0,314 km/km2 Toàn tỉnh có 3.500 hađầm lầy nằm rải rác ở các vùng trũng ven sông Vàm Cỏ Đông Tổng diện tích ao, hồ

có khả năng khai thác, nuôi trồng thuỷ sản khoảng 1.680 ha, trong đó đã sử dụng nuôitrồng thuỷ sản khoảng 490 ha

b Nước ngầm

Trang 10

Tây Ninh có nguồn nước ngầm khá phong phú, phân bố rộng khắp trên địa bàntỉnh Tổng lưu lượng nước ngầm có thể khai thác được 50 – 100 ngàn m3/giờ Vào mùakhô, vẫn có thể khai thác nước ngầm, đảm bảo chất lượng cho sinh hoạt và sản xuấtnông nghiệp, công nghiệp.

I.6.4 Về kinh tế, xã hội tại khu vực

Cơ sở hạ tầng Khu chế xuất và Công nghiệp Linh Trung III

KCX&CN với diện tích 202,67 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp có thểcho thuê là 132,41 ha, diện tích đất đã cho thuê là 105,81 ha (75 dự án đầu tư với tổngvốn đăng ký là 271,44 triệu USD và 1.350,3 tỷ đồng), các ngành nghề thu hút trongkhu công nghiệp chủ yếu là ngành may mặc, cơ khí ít ô nhiễm về nước thải, một số ítnhà máy sản xuất có ô nhiễm về nước thải

Giao thông

Hệ thống đường nội bộ được trải bê tông nhựa nóng và thiết kế theo tiêu chuẩn VNH18-H30

Nguồn cung cấp điện

Điện cung cấp đạt tiêu chuẩn Việt Nam TCVN1985-1994

Nguồn cung cấp nước

Nuớc cung cấp đạt tiêu chuẩn Việt Nam TC 505/BYT Nhà máy nước có khả năng cung cấp 15.000m3/ngày

Xử lý nước

Nước thải được xử lý sơ bộ tại nhà máy đạt tiêu chuẩn xả thải của Khu chế xuất

và Công nghiệp Linh Trung III trước khi đấu nối vào đường thoát nước thải chung củaKCX&CN và sẽ được xử lý tập trung tại nhà máy xử lý nước thải của CX&CN đạt quychuẩn Việt Nam QCVN 40-2011/BTNMT, cột A trước khi thải ra hệ thống nước bênngoài khu Công suất của nhà máy xử lý nước thải là 10.000 m3/ngày

Thông tin liên lạc

Trang 11

Có khoảng 1.500 dây điện thoại IDD cung cấp cho các xí nghiệp trong khu.

I.6.5 Nguồn tiếp nhận chất thải

Theo yêu cầu bảo vệ môi trường, song song với việc đầu tư nhà máy, chủ dự án

có trách nhiệm đầu tư xây dựng các công trình xử lý chất thải và đảm bảo đạt các tiêuchuẩn, quy chuẩn môi trường theo quy định Căn cứ vào địa điểm thực hiện dự án,Công ty TNHH Phú Quang sẽ thực hiện các yêu cầu như sau:

Nước thải

Nước thải phát sinh từ quá trình hoạt động của dự án phải được chủ dự án xử lýđạt giới hạn tiếp nhận nước thải của Khu chế xuất và công nghiệp Linh Trung III, rồimới được phép thải vào cống thoát nước chung của Khu chế xuất và Công nghiệp đểdẫn về trạm xử lý nước thải tập trung xử lý tiếp đến khi đạt QCVN 40: 2011/BTNMT,Cột A

Chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại

CTNH phát sinh từ quá trình hoạt động của dự án sẽ được chủ dự án thu gom vàlưu trữ đúng nơi quy định Sau đó sẽ ký hợp đồng với các đơn vị có chức năng thugom, vận chuyển và xử lý đúng theo thông tư 12/2011/TT-BTNMT về quản lý CTNHcủa Bộ Tài nguyên và Môi trường và Quy định về thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý

và tiêu hủy CTNH trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Chất thải rắn thông thường

CTR thông thường sẽ được thu gom và lưu trữ tại khu vực riêng Chủ dự án sẽhợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom toàn bộ lượng CTR này để xử lý theo quyđịnh

Trang 12

I.6.6 Hiện trạng sử dụng đất

Để thực hiện dự án, Công ty TNHH Phú Quang thuê lại đất của Công ty TNHHSepzone Linh Trung Việt Nam tại lô số 100 và 101 Khu chế xuất và công nghiệp LinhTrung III, xã An Tịnh, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh theo hợp đồng thuê đất số79-TT-14/CTL và 79/TT-07/CTL

I.7 Quy mô sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

I.7.1 Các hạng mục công trình xây dựng

Địa điểm hoạt động của dự án thuộc lô số 100 và 101, Khu chế xuất và côngnghiệp Linh Trung III, xã An Tịnh, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh với tổng diệntích đất sử dụng là 18.359,9 m2, bao gồm các hạng mục công trình sau:

Bảng 1 1 Các h ng m c công trìnhạng mục công trình ục công trình

Nguồn: Công ty TNHH Phú Quang

Hiện tại, các hạng mục xây dựng của nhà xưởng hiện hữu đã bị cháy và hư hạihoàn toàn, nên chủ dự án sẽ xây mới toàn bộ các hạng mục xây dựng ở nhà xưởng lômới và nhà xưởng hiện hữu

Trang 13

I.7.2 Nhu cầu lao động

Khi dự án đi vào hoạt động ổn định, lượng lao động làm việc tại dự án là 200người

I.7.3 Công suất hoạt động

Sản phẩm của dự án là mút xốp với sản lượng khoảng 15,9 tấn sản phẩm/năm

I.7.4 Công nghệ sản xuất

Quy trình công nghệ sản xuất của dự án được trình bày trong bảng sau

Quy trình công nghệ sản xuất Pe Foam

Hình 1.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất Pe Foam Thuyết minh quy trình:

Nguyên liệu sử dụng cho quá trình sản xuất là hạt nhựa LDPE, nguyên liệu sau khitập trung về xưởng được đưa vào máy pha trộn Pe Foam, đưa vào máy nung nóng đểtạo thổi màng Trong quá trình nung nóng, nước được cấp liên tục để làm dịu sức nóngcủa máy sản xuất Pe Foam

Hạt nhựa được nung nóng với nhiệt độ cao cùng với khí gas sẽ tạo ra màng xốp PeFoam, tùy vào nhu cầu sử dụng có thể điều chỉnh đọ dầy (0,5 mm, 1 mm, 10 mm ),màng xốp Pe Foam sẽ chạy trên băng chuyền đến máy cuộn Pe Foam và được cắtthành từng cuộn với khổ dài theo đúng yêu cầu sử dụng

Hạt nhựa LDPEPha trộnNung nóng

Băng chuyền tạo màng Pe FoamCắt cuộnHoàn thành

Tiếng ồn, bụiNhiệt độ, mùi nhựa

Tiếng ồnCTR, bụi

Trang 14

Sau quá trình cắt Pe Foam thành cuộn và kiểm tra chất lượng, nếu đạt chuẩn thì sẽđược chuyển sang phân xưởng hoàn thành để cắt theo kích thước yêu cầu của kháchhàng.

Quy trình cắt mút xốp

Hình 1.3 Sơ đồ quy trình cắt mút xốp Thuyết minh quy trình

Nguyên liệu sử dụng cho quá trình sản xuất mút xốp là tấm nhựa Pe Foam, sẽ được cắttheo kích thước nhất định, sau khi cắt sẽ được chuyển qua máy dập theo khuôn mẫutạo sản phẩm hoàn thành, sản phẩm là mút xốp sẽ được đóng gói và chờ xuất hàng

Quy trình công nghệ sản xuất hạt nhựa tái sinh

Hình 1.4 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất hạt nhựa tái sinh

Tấm nhựa Pe Foam

CắtDậpThành phẩmĐóng gói

BụiCTR, bụiCTR, bụi, tiếng ồn

CTR, bụi

Phế liệu (Pe Foam)Pha trộnTạo nhựa sợiLàm lạnhCắt hạt

Tiếng ồn, bụi, nhiệt độ

Tiếng ồn, CTRĐóng gói Bụi, CTR

Trang 15

Thuyết minh quy trình

Phế liệu của màng nhựa Pe Foam trong công đoạn cắt, dập được tái sử dụngtrở lại để phục vụ cho nhà máy, với số lượng khoảng 1,3 tấn/năm Sau khi thu thập cácphế liệu Pe Foam được thải ra từ phân xưởng hoàn thành tập trung về các máy tái chế

Pe Foam cho vào máy trộn nghiền nát với nhiệt độ cao, màng nhựa Pe Foam sẽ tanchảy và tạo sợi nhựa dài trên băng chuyền, nước được cung cấp liên tục trên Băngchuyền để làm lạnh sợi nhựa ở dạng chất rắn Sau khi đã tạo chất rắn, sợi nhựa sẽ đượccho vào máy cắt thành hạt để ráo và đóng gói

I.7.5 Danh mục máy móc, thiết bị

Bảng 1.2 Danh mục máy móc, thiết bị của dự án STT Loại máy móc, thiết bị Số lượng Xuất xứ Năm sản xuất Mục đích sử dụng

Foam

Dùng cho quy trìnhtái chế hạt nhựa tái

phẩm mút xốp

nghệ sản xuất PeFoam

Trang 16

I.8 Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng

I.8.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu

Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu được thể hiện như sau:

Bảng 1.3 Nhu c u s d ng nguyên li u, nhiên li uầu sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu ử dụng nguyên liệu, nhiên liệu ục công trình ệu, nhiên liệu ệu, nhiên liệu

Nguồn: Công ty TNHH Phú Quang

I.8.2 Nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điện

a Nhu cầu sử dụng điện

Công ty sử dụng điện nhằm phục vụ các mục đích dưới đây:

- Đèn chiếu sáng bình thường bên ngoài và chiếu sáng bên trong nhà xưởng, bảo

vệ, sự cố và thoát hiểm…

- Các thiết bị cơ điện, máy móc thiết bị…

- Điện cho máy móc văn phòng như máy vi tính, máy in, máy điều hòa

- Điện cung cấp cho hoạt động sản xuất tại xưởng;

- Cung cấp điện cho bơm cấp nước sinh hoạt;

- Cung cấp điện cho hệ thống bơm chữa cháy

Lượng điện sử dụng ước tính khoảng 15.000 - 20.000KWh/tháng

b Nguồn cung cấp điện

Nguồn điện phục vụ cho hoạt động của dự án được cung cấp bởi mạng lưới điệncủa Khu chế xuất và Công nghiệp Linh Trung III

I.8.3 Nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp nước

a Nhu cầu sử dụng nước

- Nhu cầu sử dụng nước bao gồm: Nước cấp cho sinh hoạt của công nhân viên,phục vụ cho tưới cây, PCCC…

Trang 17

- Khi dự án đi vào hoạt động, ước tính tối đa có khoảng 200 công nhân viên

Tính toán nhu cầu sử dụng nước:

Qngđ = (N*qn)/1000 (m3/ngđ)Trong đó:

qn: tiêu chuẩn dùng nước (l/s)N: số người sử dụng nước

Bảng 1.4 Ước tính nhu cầu sử dụng nước của dự án

1 Nước sinh hoạt 200 người 120 lít/người/ngày Q1= 24 m3/ngày

2 Nước tưới cây, rửa đường 10.194,9 m2 3l/m2/ngày Q2= 30,6 m3/ ngày

b Nguồn cấp nước

Dự án sử dụng nguồn nước cấp từ Khu chế xuất và Công nghiệp Linh Trung IIIcung cấp để sử dụng cho mọi hoạt động của dự án Vì dự án thuê đất trống của củaCông ty TNHH Sepzone Linh Trung Việt Nam nên tuyến đường ống cấp nước đã sẵn

có để phục vụ cho dự án khi đi vào hoạt động

Trang 18

II. CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Nhà xưởng của Công ty TNHH Phú Quang tại Lô số 100, KCX&CN Linh TrungIII bị cháy nên Công ty xây mới lại hoàn toàn nhà xưởng Lô số 100 Thêm vào đó,Công ty thuê thêm đất trống Lô số 101 của Công ty TNHH Sepzone Linh Trung ViệtNam để phục vụ cho mục đích sản xuất nên các tác động môi trường do dự án gây rabao gồm:

- Các tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị

- Các tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động của dự án

II.1 Các loại chất thải phát sinh

II.1.1 Chất thải trong giai đoạn xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị

Các nội dung chính của dự án trong giai đoạn này là xây dựng cơ sở vật chất chotrường, trong đó các hạng mục thi công chủ yếu gồm:

- Thi công các hạng mục cơ sở hạ tầng như cấp thoát nước, điện, giao thông;

- Xây dựng các khối nhà;

- Lắp đặt máy móc thiết bị

Bảng 2.1 Các ngu n gây tác ồn gây tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng động môi trường trong giai đoạn xây dựng ng môi tr ường trong giai đoạn xây dựng ng trong giai o n xây d ng đ ạng mục công trình ựng

Trang 19

STT Các hoạt động Nguồn gây tác

động

Tác nhân gây

ô nhiễm

Mức độ tác động

1 Tập kết nguyên vật

liệu xây dựng và máy

móc thiết bị

Xe vận chuyểnnguyên vật liệu,thiết bị xây dựng

Bụi, khí thải,tiếng ồn

Trung bình, ngắnhạn, có thể kiểmsoát

2 Hoạt động của máy

móc, thiết bị thi

công, lắp ráp

Phương tiện thicông: máy hàn,cắt, đóng cọc, máyđào, máy xúc…

Bụi, khí thải,tiếng ồn, chấtthải rắn;

Trung bình, ngắnhạn, có thể kiểmsoát

Chất thải rắn,chất thải nguyhại, hơi dungmôi…

Trung bình, ngắnhạn, có thể kiểmsoát

4 Xây dựng các hạng

mục công trình của

dự án

Quá trình thi công

có gia nhiệt: máyhàn, cắt, trộn bêtông…

Bụi, khí thải,tiếng ồn, dầumỡ rơi vãi

Trung bình, ngắnhạn, có thể kiểmsoát

5 Hoàn thiện công

trình

Quá trình sơn,đánh bóng tường,trang trí

Thu dọn mặt bằng

Bụi, hơi dungmôi, tiếng ồn,chất thải rắn

Trung bình, ngắnhạn, có thể kiểmsoát

6 Tập trung lao động:

Công nhân xây dựng,

nhân viên quản lý

Sinh hoạt của côngnhân tại côngtrường

Nước thải,chất thải rắn

Trung bình, ngắnhạn, có thể kiểmsoát

Nguồn phát sinh tiếng ồn: hoạt động của các máy móc thiết bị thi công cơ giới

và phương tiện vận chuyển

b Đánh giá mức độ ô nhiễm của khí thải

Ô nhiễm bụi

Các hoạt động như vận chuyển, bốc xếp các loại nguyên vật liệu xây dựng, hoạtđộng thi công xây dựng và quá trình phối trộn nguyên vật liệu,… thường phát sinh racác loại bụi như bụi xi măng, bụi phát sinh từ các loại gạch, đá… Tuy nhiên với bụi

Trang 20

xây dựng có kích thước hạt lớn (0,2 mm) nên khả năng lắng đọng nhanh, phạm vi pháttán trong không khí hẹp

Tùy vào điều kiện thời tiết (tốc độ gió), chất lượng của các tuyến đường màlượng bụi sinh ra nhiều hay ít, đặc biệt vào những ngày khô, nắng và gió mạnh lượngbụi phát sinh lớn hơn rất nhiều lần so với những ngày trời bình thường

Bảng 2.2 ánh giá t i lĐánh giá tải lượng ô nhiễm bụi từ các phương tiện thi công ải lượng ô nhiễm bụi từ các phương tiện thi công ượng ô nhiễm bụi từ các phương tiện thi công ng ô nhi m b i t các ph ễm bụi từ các phương tiện thi công ục công trình ừ các phương tiện thi công ương tiện thi công ng ti n thi công ệu, nhiên liệu

STT Nguyên nhân gây ô nhiễm Ước tính hệ số phát thải

1 Bụi sinh ra do quá trình đào đất, san ủi mặt

bằng, bị gió cuốn lên (bụi cát)

1 – 100 g/m3

2 Bụi sinh ra do quá trình bốc dỡ vật liệu xây

dựng (xi măng, đất, đá…), máy móc, thiết bị

0,1 – 1 g/m3

3 Xe vận chuyển cát, đất làm rơi vãi trên mặt

đường phát sinh bụi

Các loại bụi dạng hạt (đất, cát) này sẽ gây ra những ảnh hưởng đến sức khỏe củacông nhân viên làm việc trong khu vực, nhất là đối với hệ hô hấp

Khi bụi vào phổi sẽ gây kích thích cơ học dẫn đến phản ứng xơ hóa phổi, gây nêncác bệnh về đường hô hấp Nếu làm việc lâu dài sẽ mắc các bệnh nghề nghiệp về phổi,mắt

Khí thải phát sinh từ phương tiện giao thông vận tải

Thành phần khí thải phát sinh do hoạt động của các phương tiện giao thôngtrong quá trình vận chuyển máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu xây dựng bao gồm: bụi,

CO, CO2, SO2, NOx, VOC… và tiếng ồn

Trong quá trình thi công xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị của dự án, ướctính số lượt xe ra vào là 5 lượt/ngày, với tải trọng xe 5 tấn, quãng đường vận chuyển

Trang 21

cho 1 chuyến xe được ước tính là 10km Thời gian thi công xây dựng và lắp đặt máymóc thiết bị dự án theo tiến độ dự kiến là 06 tháng

Bảng 2.3 T i lải lượng ô nhiễm bụi từ các phương tiện thi công ượng ô nhiễm bụi từ các phương tiện thi công ng các ch t ô nhi m không khí t các ph ất ô nhiễm không khí từ các phương tiện vận tải ễm bụi từ các phương tiện thi công ừ các phương tiện thi công ương tiện thi công ng ti n v n t i ệu, nhiên liệu ận tải ải lượng ô nhiễm bụi từ các phương tiện thi công

Tải lượng (kg/ngày)

Tổng lượng thải trong quá trình thi công (kg)

Theo kết quả ước tính ở trên, lượng chất ô nhiễm phát sinh từ các hoạt động vậnchuyển trong quá trình thi công xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật dự án không lớn.Ngoài ra các chất ô nhiễm này tác động trên suốt cả tuyến đường vận chuyển nguyênvật liệu

Khí thải từ các hoạt động cơ khí

Trong quá trình hàn các kết cấu thép, các loại hóa chất trong que hàn bị cháy vàphát sinh khói có chứa các chất độc hại, có khả năng gây ô nhiễm môi trường khôngkhí Nồng độ các chất khí độc trong quá trình hàn được tóm tắt trong bảng bên dưới:

Bảng 2.4 N ng ồn gây tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng động môi trường trong giai đoạn xây dựng các ch t khí ất ô nhiễm không khí từ các phương tiện vận tải động môi trường trong giai đoạn xây dựng c trong quá trình hàn i n v t li u kim lo i đ ệu, nhiên liệu ận tải ệu, nhiên liệu ạng mục công trình

Nguồn: Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, NXB KHKT, 2000

Tải lượng khí thải từ công đoạn hàn được dự báo là không cao so với các nguồn

ô nhiễm khác nhưng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến những người thợ hàn Do đó, chủ dự

án sẽ tuân thủ các yêu cầu về an toàn bảo hộ lao động tại công trường nhằm đảm bảosức khỏe cho công nhân

Nhận xét chung: Tác động lên môi trường không khí ở giai đoạn này có mức độ

không lớn và chỉ mang tính tạm thời, nhưng cũng cần phải đánh giá để có biện phápgiảm thiểu thích hợp

Trang 22

II.1.1.2 Nước thải

a Nguồn phát sinh nước thải

Trong giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng và lắp đặt máy móc thiết bị, nước thải phátsinh chủ yếu từ các nguồn sau:

- Nước mưa chảy tràn trên bề mặt dự án

- Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng

- Nước thải thi công

b Dự báo tải lượng ô nhiễm nước

Nước thải từ các hoạt động thi công xây dựng và từ các máy móc thiết bị

Trong quá trình thi công xây dựng, còn phát sinh nước thải súc rửa thiết bị, bồnchứa, rửa xe ra vào công trường Nước thải thi công có thành phần ô nhiễm chủ yếu

là đất, cát, xi măng và còn có thể có nhiễm dầu mỡ từ quá trình rửa xe

Bảng 2.5 Các ch t ô nhi m trong nất ô nhiễm không khí từ các phương tiện vận tải ễm bụi từ các phương tiện thi công ước thải từ các thiết bị thi công c th i t các thi t b thi công ải lượng ô nhiễm bụi từ các phương tiện thi công ừ các phương tiện thi công ết bị thi công ị thi công

(m 3 /ngày)

COD (mg/l)

Dầu mỡ (mg/l)

TSS (mg/ l)

2 Nước thải vệ sinh máy móc 5 50 - 80 1,0 – 2,0 150 - 200

Nguồn: Trung tâm kỹ thuật môi trường đô thị và KCN - Đại học xây dựng Hà Nội

Ghi chú: QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công

nghiệp

Nước rửa xe vận chuyển vật liệu xây dựng

Quá trình rửa xe vận chuyển trước khi rời công trường cũng phát sinh mộtnguồn nước thải Ước tính lượng nước dùng để rửa xe là 60 lít/xe/lần rửa Số lượt xevào khu vực dự án ước tính là 1chuyến/xe.ngày x 5 xe = 5 lượt xe/ngày Như vậylượng nước sử dụng để rửa xe là 0,3 m3/ngày Nước rửa xe chủ yếu chứa đất, cát, bụi

và thành phần vô cơ dễ lắng do đó lượng nước này chỉ cần thu gom vào bể lắng sơ bộ

và tái sử dụng trước khi thải vào nguồn tiếp nhận

Theo WHO, Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution, 1993

nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công như sau:

Trang 23

ô nhiễm thuộc loại ít độc hại, dễ lắng đọng, tích tụ ngay trên các tuyến thoát nước hiệnhữu Vì thế, khả năng gây tích tụ, lắng đọng bùn đất vào hệ thống cống thoát nước củakhu vực nhìn chung chỉ ở mức độ thấp Nếu được quản lý tốt thì cũng không gây ảnhhưởng đáng kể đến môi trường nước trong khu vực.

Nước thải từ máy khoan cọc nhồi

Trong quá trình khoan cọc nhồi, máy khoan sẽ được cung cấp một lượng nướcvừa phải để giữ thành hố khỏi bị lở và bôi trơn đầu mũi khoan Lượng nước này sẽ lẫnvào đất và tạo thành bùn khi đưa lên mặt đất Nếu không được xử lý đúng thì nước thảinày sẽ gây ô nhiễm nguồn nước mặt khi có mưa, gây mất mỹ quan và ô nhiễm môitrường

Nước thải sinh hoạt

Trong quá trình xây dựng, cơ sở hạ tầng chưa được hình thành, chưa có các côngtrình vệ sinh công cộng, chưa có hệ thống cấp thoát nước Do đó nguồn gây ô nhiễmnước chủ yếu còn phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân xây dựng

Lưu lượng nước thải:

Nước thải sinh hoạt của công nhân trong giai đoạn thi công không nhiều, chủyếu là nước tắm rửa đơn thuần và một phần rất nhỏ các hoạt động vệ sinh khác vìtrong quá trình xây dựng hầu hết tất cả công nhân xây dựng không ở lại, chỉ có một vàingười ở lại bảo quản vật tư và bảo vệ Dự kiến số lượng chuyên gia và công nhân làmviệc tối đa trên công trình khoảng 30 người;

Tiêu chuẩn nước dùng cho sinh hoạt của công nhân được tính theo TCXDVN33:2006 của Bộ xây dựng là: 100 lit/người/ngày (áp dụng như đối với công nhân làm

Trang 24

việc trong phân xưởng nóng tỏa nhiệt) Lưu lượng nước thải tối đa khoảng: (30 x100lit/người) x 80% = 2,4 m3/ngày (tính bằng 80% lượng nước cấp).

Thời gian thi công kéo dài trong khoảng 06 tháng, tổng lượng nước thải sinhhoạt trong suốt quá trình thi công dự kiến là: 432 m3

Nồng độ (mg/l)

QCVN 14:2008 cột B, K = 1,2

Nguồn: Assessment of Source of Air, Water and Land Pollution, WHO, 1993.

Nước thải sinh hoạt có nồng độ ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép (QCVN14:2008) nếu không có biện pháp xử lý thích hợp sẽ gây ô nhiễm môi trường nước,môi trường đất, môi trường không khí, ảnh hưởng đến sức khỏe của toàn bộ công nhânxây dựng, còn làm lan truyền dịch bệnh cho toàn bộ khu vực dự án và các khu vực lâncận Do đó để đảm bảo vệ sinh cần phải thu gom và xử lý lượng nước thải một cáchhợp lý tránh gây nhiễm nguồn nước mặt

Nước mưa chảy tràn

Bản thân nước mưa không gây ô nhiễm môi trường, nhưng khi nước mưa chảyqua khu vực thi công xây dựng sẽ cuốn theo các chất ô nhiễm như: đất, cát , đá, xi

Trang 25

măng, chất hữu cơ gây ô nhiễm và ngập úng cục bộ tại khu vực Đặc biệt, nước mưachảy tràn qua các khu vực tồn trữ nhiên liệu phục vụ xây dựng sẽ còn bị nhiễm dầuTuy nhiên, mức độ ô nhiễm này không cao và không thể thu gom xử lý đượctrong giai đoạn xây dựng Do đó chủ đầu tư sẽ có yêu cầu cụ thể đối với chủ thầu côngtrình xây dựng nhằm giảm đến mức thấp nhất lượng dầu rơi vãi cũng như thu gom cácchất thải trong khu vực xây dựng

Bảng 2.7 N ng ồn gây tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng động môi trường trong giai đoạn xây dựng các ch t ô nhi m trong n ất ô nhiễm không khí từ các phương tiện vận tải ễm bụi từ các phương tiện thi công ước thải từ các thiết bị thi công c m a ch y tràn ư ải lượng ô nhiễm bụi từ các phương tiện thi công

Nhận xét chung: Nước thải xây dựng nếu không được thu gom và quản lý tốt có

thể ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước mặt trong khu vực Đặc biệt là nước mưa trênmặt bằng khu vực thi công dự án có thể cuốn trôi các chất thải xây dựng xuống hệthống cống chung của khu vực Mặc dù có một số tác động tiêu cực nhất định đến môitrường nước trong quá trình thi công xây dựng cơ sở hạ tầng khu vực dự án như trên,song đây không phải là các tác động liên tục và xuyên suốt tiến trình hoạt động của dự

án Các tác động này sẽ tự biến mất sau khi công trình được thi công hoàn tất

II.1.1.3 Chất thải rắn

Trong giai đoạn này, chất thải rắn (CTR) chủ yếu gồm CTR sinh hoạt, CTR xâydựng và CTNH:

a Chất thải rắn sinh hoạt

CTR sinh hoạt trên công trường xây dựng chủ yếu là các bao nhựa, hộp cơm, lonnước giải khát, các loại thực phẩm dư thừa, đầu lọc thuốc lá… từ các hoạt động sinhhoạt ăn uống hằng ngày của công nhân xây dựng, nhân viên bảo vệ Theo tài liệu của

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định mức trung bình chất thải sinh hoạt là 0,5 kg/người/ngày Ở thời điểm cao nhất, số công nhân xây dựng tập trung ở công trường khoảng 30người thì lượng rác sinh hoạt dự kiến khoảng 15 kg/ngày

Trang 26

b Chất thải rắn xây dựng

CTR phát sinh trong quá trình xây dựng của dự án chủ yếu là các loại ván đóngcốppha, xà gồ bị hư hỏng, gạch ngói phế thải, vôi vữa, các loại bao bì đựng nguyên vậtliệu (bao bì xi măng, thùng chứa sơn và một lượng nhỏ các loại bao nilon cùng một sốchất thải dạng trơ khác,…), kim loại (khung nhôm, sắt, đinh sắt, dây điện, ống nhựa,kính… Khối lượng CTR xây dựng phát sinh trong quá trình thi công rất khó xác định,chưa có định mức, cơ sở để tính toán Theo thực tế thi công từ các công trình tương tựthì khối lượng chất thải này sinh ra khoảng 100-200 kg/ngày

CTR trong giai đoạn này thường là các chất thuộc loại chất thải trơ, nên ít gây ảnhhưởng tới môi trường, nhưng để đảm bảo về mặt mỹ quan khu vực, chủ dự án sẽ tiếnhành thu gom lượng chất thải này

c Chất thải nguy hại

CTNH trong giai đoạn này chủ yếu là dầu nhớt thải, giẻ lau dính dầu do hoạtđộng của máy móc thi công xây dựng, bảo dưỡng, sửa chữa các phương tiện vậnchuyển và thi công, hóa chất xây dựng (sơn, chất chống thấm,…), nhựa đường vàthùng phuy đựng nhựa đường dùng trong công tác thi công đường giao thông Nhữngphế phẩm này không được thu gom và xử lý thì không chỉ làm mất mỹ quan còn ảnhhưởng đến sức khỏe của công nhân và người dân xung quanh Tuy nhiên, lượng chấtthải này không đáng kể và sẽ được thu gom và xử lý theo đúng quy định Tham khảocác dự án tương tự, lượng CTNH phát sinh ước tính khoảng 7 – 12kg/tháng

Nhận xét chung: CTR phát sinh từ công trường, đặc biệt là CTR nguy hại và

dầu mỡ thải nếu không được thu gom và thải bỏ đúng quy định sẽ làm ảnh hưởngnghiêm trọng đến môi trường Khi dầu mỡ và CTR nguy hại phát tán ra môi trường sẽ

để lại hậu quả lớn, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và môi trường CTR sinh hoạt

sẽ là môi trường lý tưởng cho sự sinh sôi và phát triển của các loài côn trùng, virus, vikhuẩn gây bệnh truyền nhiễm, ví dụ như ruồi, muỗi Tuy nhiên, ý thức của công nhânxây dựng thường không cao trong việc giữ vệ sinh môi trường nên trong khu vực xâydựng có khả năng xảy ra tình trạng xả rác bừa bãi gây mất vệ sinh môi trường

II.1.1.4 Ô nhiễm về tiếng ồn và chấn động từ các phương tiện thi công

Trong quá trình xây dựng dự án, bên cạnh nguồn ô nhiễm bụi và khói thải dohoạt động đào đắp đất thì việc vận hành các phương tiện và thiết bị thi công như máy

Trang 27

cưa, xe trộn bê tông, xe lu, xe ủi…và khoan tường bằng các loại máy móc cơ giới…cũng gây ra ô nhiễm tiếng ồn và chấn động khá lớn Ngoài ra, quá trình cắt, gò, hàncác chi tiết kim loại, và khung kèo sắt… cũng phát sinh ra tiếng ồn đáng kể

Bảng 2.8 M c n t các thi t b thi côngức ồn từ các thiết bị thi công ồn gây tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng ừ các phương tiện thi công ết bị thi công ị thi công

Nguồn: Nguyễn Hải, Âm học và kiểm tra tiếng ồn, Nhà xuất bản Giáo dục,1997

Dự báo mức rung phát sinh từ các thiết bị thi công được trình bày trong bảng sau:

Bảng 2.9 M c rung c a các thi t b thi công (dBA)ức ồn từ các thiết bị thi công ủa các thiết bị thi công (dBA) ết bị thi công ị thi công

STT Thiết bị thi công Mức rung cách

máy 10 m

Mức rung cách máy 30 m

Mức rung cách máy 60 m

Trang 28

STT Thiết bị thi công Mức rung cách

máy 10 m

Mức rung cách máy 30 m

Mức rung cách máy 60 m

Từ số liệu thống kê trên cho thấy mức rung từ các phương tiện máy móc, thiết

bị thi công không bảo đảm giới hạn cho phép đối với khu vực thi công và khu dân cưtrong khoảng 30m trở lại, song hoàn toàn nằm trong giới hạn cho phép đối với các khudân cư ở khoảng cách 60m trở lên theo quy định của QCVN 27:2010 BTNMT - Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung Nhìn chung, các tác động có hại đối với khu dân

cư hoàn toàn có thể kiểm soát, hạn chế và giảm thiểu, nên Chủ đầu tư sẽ quan tâmkhắc phục khống chế các nguồn gây ồn, rung động để đảm bảo sức khỏe cho côngnhân, người dân ở khu vực lân cận

II.1.1.5 Ô nhiễm nhiệt

Từ bức xạ nhiệt mặt trời, từ các quá trình thi công có gia nhiệt (như quá trìnhhàn kim loại, quá trình đốt nóng chảy bitum để trải nhựa đường, từ các phương tiệnvận tải và máy móc thi công nhất là khi trời nóng bức) Các ô nhiễm này chủ yếu sẽtác động lên công nhân trực tiếp làm việc tại công trường

NHẬN XÉT:

Nhìn chung, giai đoạn thi công xây dựng dự án sẽ gây ảnh hưởng đến môitrường và sức khỏe của công nhân cũng như đến dân cư khu vực xung quanh, trong đótác hại nhiều nhất là ô nhiễm bụi, khí thải, tiếng ồn, nước thải và rác thải sinh hoạt.Tuy nhiên, các tác động này chỉ là tác động tạm thời, cục bộ và sẽ kết thúc khi hoạtđộng thi công xây dựng dự án được hoàn tất, đồng thời do mặt bằng thi công tương đốirộng và thoáng nên mức độ tác động không quá lớn Song, Chủ dự án sẽ áp dụng cácbiện pháp thi công xây dựng khoa học, phù hợp và hiệu quả với các giải pháp bảo vệmôi trường cụ thể nhằm hạn chế tối đa các tác động môi trường tiêu cực

II.1.2 Chất thải phát sinh trong giai đoạn hoạt động

II.1.2.1 Tác động đến môi trường không khí

Ngày đăng: 16/05/2015, 13:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1 Sơ đồ vị trí dự án I.6.2. Tình hình tự nhiên, kinh tế xã hội xung quanh khu vực - cam kết bảo vệ môi trường cảu dự án mở rộng nhà máy sản xuất và gia công mút xốp các LOẠI – CÔNG SUẤT 15,9 tấn sản PHẨMNĂM
Hình 1. 1 Sơ đồ vị trí dự án I.6.2. Tình hình tự nhiên, kinh tế xã hội xung quanh khu vực (Trang 8)
Bảng 1. 1  Các h ng m c công trình ạng mục công trình ục công trình - cam kết bảo vệ môi trường cảu dự án mở rộng nhà máy sản xuất và gia công mút xốp các LOẠI – CÔNG SUẤT 15,9 tấn sản PHẨMNĂM
Bảng 1. 1 Các h ng m c công trình ạng mục công trình ục công trình (Trang 12)
Hình 1.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất Pe Foam Thuyết minh quy trình: - cam kết bảo vệ môi trường cảu dự án mở rộng nhà máy sản xuất và gia công mút xốp các LOẠI – CÔNG SUẤT 15,9 tấn sản PHẨMNĂM
Hình 1.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất Pe Foam Thuyết minh quy trình: (Trang 13)
Hình 1.4 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất hạt nhựa tái sinh - cam kết bảo vệ môi trường cảu dự án mở rộng nhà máy sản xuất và gia công mút xốp các LOẠI – CÔNG SUẤT 15,9 tấn sản PHẨMNĂM
Hình 1.4 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất hạt nhựa tái sinh (Trang 14)
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình cắt mút xốp Thuyết minh quy trình - cam kết bảo vệ môi trường cảu dự án mở rộng nhà máy sản xuất và gia công mút xốp các LOẠI – CÔNG SUẤT 15,9 tấn sản PHẨMNĂM
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình cắt mút xốp Thuyết minh quy trình (Trang 14)
Bảng 1.2 Danh mục máy móc, thiết bị của dự án STT Loại máy móc, thiết bị Số lượng Xuất xứ Năm sản xuất Mục đích sử dụng - cam kết bảo vệ môi trường cảu dự án mở rộng nhà máy sản xuất và gia công mút xốp các LOẠI – CÔNG SUẤT 15,9 tấn sản PHẨMNĂM
Bảng 1.2 Danh mục máy móc, thiết bị của dự án STT Loại máy móc, thiết bị Số lượng Xuất xứ Năm sản xuất Mục đích sử dụng (Trang 15)
Bảng 1.3  Nhu c u s  d ng nguyên li u, nhiên li u ầu sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu ử dụng nguyên liệu, nhiên liệu ục công trình ệu, nhiên liệu ệu, nhiên liệu - cam kết bảo vệ môi trường cảu dự án mở rộng nhà máy sản xuất và gia công mút xốp các LOẠI – CÔNG SUẤT 15,9 tấn sản PHẨMNĂM
Bảng 1.3 Nhu c u s d ng nguyên li u, nhiên li u ầu sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu ử dụng nguyên liệu, nhiên liệu ục công trình ệu, nhiên liệu ệu, nhiên liệu (Trang 16)
Bảng 2.10 Thành phần các chất ô nhiễm trong khói thải xe ô tô - cam kết bảo vệ môi trường cảu dự án mở rộng nhà máy sản xuất và gia công mút xốp các LOẠI – CÔNG SUẤT 15,9 tấn sản PHẨMNĂM
Bảng 2.10 Thành phần các chất ô nhiễm trong khói thải xe ô tô (Trang 29)
Bảng 2.14  Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước mưa - cam kết bảo vệ môi trường cảu dự án mở rộng nhà máy sản xuất và gia công mút xốp các LOẠI – CÔNG SUẤT 15,9 tấn sản PHẨMNĂM
Bảng 2.14 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước mưa (Trang 33)
Bảng 2.15 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt - cam kết bảo vệ môi trường cảu dự án mở rộng nhà máy sản xuất và gia công mút xốp các LOẠI – CÔNG SUẤT 15,9 tấn sản PHẨMNĂM
Bảng 2.15 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (Trang 33)
Bảng 2.16  Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt - cam kết bảo vệ môi trường cảu dự án mở rộng nhà máy sản xuất và gia công mút xốp các LOẠI – CÔNG SUẤT 15,9 tấn sản PHẨMNĂM
Bảng 2.16 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (Trang 34)
Bảng 2.17  Thành phần CTR sinh hoạt - cam kết bảo vệ môi trường cảu dự án mở rộng nhà máy sản xuất và gia công mút xốp các LOẠI – CÔNG SUẤT 15,9 tấn sản PHẨMNĂM
Bảng 2.17 Thành phần CTR sinh hoạt (Trang 36)
Hình 3.2. Quy trình xử lý mùi nhựa - cam kết bảo vệ môi trường cảu dự án mở rộng nhà máy sản xuất và gia công mút xốp các LOẠI – CÔNG SUẤT 15,9 tấn sản PHẨMNĂM
Hình 3.2. Quy trình xử lý mùi nhựa (Trang 45)
Hình 3.3. Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn - cam kết bảo vệ môi trường cảu dự án mở rộng nhà máy sản xuất và gia công mút xốp các LOẠI – CÔNG SUẤT 15,9 tấn sản PHẨMNĂM
Hình 3.3. Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn (Trang 47)
Bảng 4.1 Các công trình xử lý môi trường - cam kết bảo vệ môi trường cảu dự án mở rộng nhà máy sản xuất và gia công mút xốp các LOẠI – CÔNG SUẤT 15,9 tấn sản PHẨMNĂM
Bảng 4.1 Các công trình xử lý môi trường (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w