luận văn nghiên cứu và đề xuất, xây dựng kế hoạch quản lý của vườn quốc gia BIDOUP núi bà luận văn nghiên cứu và đề xuất, xây dựng kế hoạch quản lý của vườn quốc gia BIDOUP núi bà luận văn nghiên cứu và đề xuất, xây dựng kế hoạch quản lý của vườn quốc gia BIDOUP núi bà
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
PHAN BÌNH MINH
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT, XÂY DỰNG
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CỦA VƯỜN QUỐC GIA
BIDOUP – NÚI BÀ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Hà Nội – Năm 2013
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
PHAN BÌNH MINH
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT, XÂY DỰNG
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CỦA VƯỜN QUỐC GIA
BIDOUP – NÚI BÀ
Chuyên ngành: Môi trường trong phát triển bền vững
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Mạnh Hà Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội – Năm 2013
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Mạnh Hà – Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường đã tận tình hướng dẫn giúp tôi hoàn thành luận văn đúng yêu cầu đề ra
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban quản lý Dự án Khắc phục trở ngại nhằm tăng cường hiệu quả quản lý các khu bảo tồn ở Việt Nam, Cục Bảo tồn đa dạng sinh học (Tổng cục Môi trường), Ban quản lý Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng và các bạn bè đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, cán bộ của Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong quá trình học tập tại Trung tâm, cũng như gia đình, bạn bè đã khuyến khích, động viên tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2013
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
PHAN BÌNH MINH
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực, không sử dụng số liệu của tác giả khác khi chƣa đƣợc công bố hoặc chƣa đƣợc sự đồng ý Những kết quả nghiên cứu của tác giả chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2013
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
PHAN BÌNH MINH
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN iii
LỜI CAM ĐOAN iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Các khái niệm về Kế hoạch quản lý Khu bảo tồn 3
1.2 Kinh nghiệm của quốc tế trong việc xây dựng Kế hoạch quản lý của Khu bảo tồn 4
1.3 Tổng quan việc xây dựng Kế hoạch quản lý khu bảo tồn ở Việt Nam 5
1.4 Tổng quan việc xây dựng và thực hiện các kế hoạch tại điểm nghiên cứu 7
CHƯƠNG 2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 8
2.2 Phương pháp luận và câu hỏi nghiên cứu 8
2.2.1 Phương pháp luận được sử dụng trong nghiên cứu 8
2.2.2 Các câu hỏi nghiên cứu của đề tài luận văn 8
2.3 Các phương pháp nghiên cứu ứng dụng trong đề tài 9
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin và thu thập tài liệu 9
2.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa – phỏng vấn – tham vấn ý kiến chuyên gia và cộng động có liên quan 9
2.3.3 Phân tích thông tin 10
2.4 Thời gian nghiên cứu của đề tài 12
2.5 Địa điểm nghiên cứu của đề tài 12
2.5.1 Tổng quan về Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng 13
2.5.2 Khí hậu 14
2.5.3 Đa dạng sinh học của khu vực 15
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18
Trang 63.1 Hiện trạng kế hoạch quản lý của các khu bảo tồn ở Việt Nam trong thời gian
qua 18
3.2 Hiện trạng xây dựng kế hoạch kế hoạch quản lý tại Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng 24
3.3 Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của một bản kế hoạch 28
3.3.1 Các nguyên tắc cơ bản của một bản kế hoạch 29
3.3.2 Các yêu cầu cơ bản của một bản kế hoạch 30
3.4 Các vấn đề cơ bản đảm bảo việc giám sát, quản lý hiệu quả việc thực hiện Kế hoạch quản lý đa dạng sinh học 31
3.4.1 Các câu hỏi cần được trả lời bởi chương trình giám sát và đánh giá 31
3.4.2 Các chỉ số giám sát 32
3.5 Đề xuất khung Kế hoạch quản lý đa dạng sinh học của Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng 32
3.6 Đề xuất Dự thảo kế hoạch quản lý đa dạng sinh học của Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng 36
3.6.1 Đặt vấn đề 36
3.6.2 Mô tả chung về Khu bảo tồn 37
3.6.3 Tình hình kinh tế xã hội của địa phương 44
3.6.4 Giá trị của khu bảo tồn 49
3.6.5 Các áp lực, đe dọa và giải pháp 55
3.6.6 Các mục tiêu và hoạt động chính của Kế hoạch quản lý đa dạng sinh học của Khu bảo tồn 58
3.6.7 Kinh phí thực hiện Kế hoạch quản lý đa dạng sinh học 75
3.6.8 Giám sát việc thực hiện Kế hoạch quản lý đa dạng sinh học của Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
I Kết luận 83
II Kiến nghị 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 86
Các bản đồ có liên quan đến Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà 86
Trang 7PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng
REDD Giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng
SWOT Điểm mạnh – Điểm yếu – Cơ hội – Thách thức
UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Thời gian thực hiện luận văn 12
Bảng 3.1: Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu trong nội dung của các kế hoạch đã xây dựng ở Việt Nam 19
Bảng 3.2: Phân tích ưu nhược điểm của các Chương trình/Dự án đã được xây dựng tại Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng 26
Bảng 3 3 : Vị trí, ranh giới của Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng 37 Bảng 3.4: Căn cứ pháp lý liên quan đến việc thành lập Vườn quốc gia 41
Bảng 3.5: Số hộ nghèo và tỷ lệ % 47
Bảng 3.6: Các loại lâm sản chính, mục đích, thời gian thu hái và mức độ quan trọng 47
Bảng 3.7: Diện tích và kinh phí chi trả dịch vụ môi trường rừng năm 2012 53
Bảng 3.8: Trữ lượng cacbon của Vườn quốc gia Bidoup- Núi Bà 53
Bảng 3 9: Xác định các giải pháp nhằm giảm thiểu các mối đe dọa 57
Bảng 3.10: Tổng hợp ma trận giữa mục tiêu quản lý và các giải pháp thực hiện mục tiêu của Kế hoạch quản lý đa dạng sinh học của Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng 64
Bảng 3.11: Dự trù kinh phí thực hiện Kế hoạch năm 2013 – 2017 77
Trang 91
MỞ ĐẦU
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới bắc bán cầu với tổng diện tích tự nhiên trên đất liền là 329.241 km2, trong đó có 75% diện tích là đồi núi, bên cạnh đó, vùng biển có chiều dài khoảng 3.260 km bờ biển và hàng ngàn đảo lớn nhỏ với 2 vùng quần đảo lớn là Trường Sa và Hoàng Sa Với những đặc điểm tự nhiên về địa hình, cảnh quan và khí hậu đã tạo ra điều kiện hết sức thuận lợi cho sự phát triển của các loài động, thực vật tạo nên tính đa dạng sinh học vô cùng phong phú và đặc
sắc của Việt Nam (Báo cáo Đa dạng sinh học, 2011)
Trong những năm vừa qua, Việt Nam đã có nhiều hoạt động nhằm giảm thiểu các tác động tự nhiên và nhân sinh đến đa dạng sinh học, điển hình của các nỗ lực bảo tồn đa dạng sinh học chính là việc ra đời của Luật Đa dạng sinh học (2008) Luật Đa dạng sinh học là một bước tiến quan trọng trong việc thống nhất quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học và phù hợp với bước đi chung của thế giới và đặc điểm riêng có của Việt Nam
Từ khi thành lập tới nay, Ban quản lý Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng đã triển khai xây dựng và thực hiện các kế hoạch có liên quan đến từng hoạt động riêng lẻ của Vườn (Kế hoạch phát triển du lịch sinh thái, Kế hoạch đầu tư ) Trong quá trình triển khai các kế hoạch đó đã đạt được nhiều kết quả tốt, bên cạnh đó vẫn còn những vấn đề còn chưa được giải quyết triệt để Do vậy, học viên nhận thấy việc lựa chọn việc nghiên cứu, đề xuất và xây dựng kế hoạch quản lý cho Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng là điều cần thiết nhằm phát huy những mặt được và giải quyết các vấn đề còn tồn tại của các kế hoạch trước đây Một trong những mục tiêu chính của Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng là bảo tồn đa dạng sinh học của khu vực do vậy trong Kế hoạch quản lý được nghiên cứu và xây dựng trong Đề tài sẽ được tập trung xây dựng như một Kế hoạch quản lý đa dạng sinh học của Vườn
Từ mô hình và những bài học rút ra trong quá trình xây dựng kế hoạch quản
lý của Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng, học viên sẽ đề xuất một số
Trang 102 giải pháp nhằm khuyến nghị cho việc xây dựng hướng dẫn khung kế hoạch quản lý
đa dạng sinh học cho các khu bảo tồn ở Việt Nam
Trang 113
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Các khái niệm về Kế hoạch quản lý Khu bảo tồn
Dưới đây là một số định nghĩa về kế hoạch quản lý trên thế giới đã được đề cập:
Kế hoạch quản lý là một tài liệu được soạn thảo, phê duyệt và sử dụng để quản lý một khu bảo tồn thiên nhiên Nội dung của kế hoạch quản lý bao gồm mô tả
về địa điểm, tài nguyên thiên nhiên, các giá trị của khu bảo tồn thiên nhiên, phân tích các vấn đề và xác định các cơ hội cho công tác quản lý bảo tồn thiên nhiên nhằm đạt được các mục tiêu đề ra thông qua thực hiện các hoạt động xác định trong
một khoảng thời gian nhất định (Eurosite, 1999)
Kế hoạch quản lý là một tài liệu giúp hướng dẫn và kiểm tra công tác quản lý của một khu bảo tồn thiên nhiên Kế hoạch quản lý mô tả chi tiết tài nguyên, phân vùng và thiết lập các cơ sở trang thiết bị cần thiết nhằm hỗ trợ công tác quản lý và
sử dụng khu bảo tồn thiên nhiên Như vậy kế hoạch quản lý là một tài liệu hướng dẫn
và hỗ trợ tất cả các hoạt động quản lý và phát triển của một khu bảo tồn thiên nhiên
(Thorsel, 1995)
Kế hoạch quản lý là một tài liệu tạo cơ sở cho sự phát triển của khu bảo tồn thiên nhiên và cung cấp chiến lược để giải quyết các vấn đề và thực hiện các mục tiêu quản lý đã định ra trong khoảng thời gian 10 năm Các chương trình, các hành động và các điều kiện hỗ trợ cần thiết cho các hoạt động của khu bảo tồn thiên nhiên sẽ được xác định dựa trên các chiến lược này Trong quá trình quy hoạch, khu bảo tồn thiên nhiên sẽ được xem xét hai chiều gây ảnh hưởng và bị ảnh hưởng bởi
bối cảnh của khu vực (Young and Young,1993)
Kế hoạch quản lý khu bảo tồn thiên nhiên, hiểu một cách đơn giản, là một tài liệu xác định mục tiêu và cách thức quản lý áp dụng đối với một khu bảo tồn thiên
nhiên trong một thời gian nhất định (Hướng dẫn quản lý khu bảo tồn thiên nhiên,
IUCN, 2008)
Trang 124
Trong các khái niệm trên thì khái niệm do IUCN đưa ra là được dùng rộng rãi nhất Khái niệm này đã chỉ ra những nội dung cơ bản nhất mà một Kế hoạch quản lý cần xây dựng và đạt được Rất nhiều quốc gia trên thế giới đã sử dụng định nghĩa và các hướng dẫn của IUCN trong quá trình xây dựng kế hoạch quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên của mình
1.2 Kinh nghiệm của quốc tế trong việc xây dựng Kế hoạch quản lý của Khu bảo tồn
Kế hoạch quản lý của các Vườn quốc gia tại Anh và Xứ Wales được thể hiện những mục tiêu lớn của Vườn trong đó được nhấn mạnh đến các điều tố như bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ di sản văn hóa và nâng cao nhận thức về của xã hội Bên cạnh đó không thể thiếu được các nội dung về cách thức thực hiện và giám sát, điều chỉnh Kế hoạch sau thời gian thực hiện
Cục Vườn Quốc gia và động vật hoang dã New South Wales sử dụng đã xây dựng Kế hoạch quản lý các Khu bảo tồn của mình theo các tiêu chí cơ bản cần có Tuy nhiên họ còn nhấn mạn vào việc lôi kéo sự tham gia của người dân trong việc xây dựng kế hoạch quản lý khu bảo tồn Điều này làm cho quá trình thực hiện các
Kế hoạch quản lý diễn ra thuận lợi và đạt được nhiều kết quả tốt
Ở Romania đã xây dựng Bộtài liệu hướng dẫn và công cụ để xây dựng kế hoạch quản lý cho khu bảo tồn của cả nước Trong cuốn hướng dẫn này đề cập đến tất cả các mặt trong quá trình xây dựng được kế hoạch quản lý cho khu bảo tồn từ việc thu thập thông tin, huy động sự tham gia của cộng đồng, kế hoạch tài chính/kinh doanh của khu bảo tồn đến việc kiểm tra quá trình thực hiện của kế hoạch quản lý Chủ yếu kế hoạch quản lý khu bảo tồn được xây dựng dựa theocác khuyến nghị của IUCN trong việc xây dựng kế hoạch quản lý cho khu bảo tồn
Ở Tanzania các “Kế hoạch hoạt động” của vườn quốc gia trình bày các tiêu
đề có liên quan đến các mục tiêu lớn của các khu bảo tồn thiên nhiên Từ các mục tiêu lớn của mình, họ đã xây dựng các hoạt động chi tiết để phục vụ cho từng mục tiêu nói trên
Trang 135
1.3 Tổng quan việc xây dựng Kế hoạch quản lý khu bảo tồn ở Việt Nam
Nước ta đã có hệ thống khu bảo tồn được xây dựng cách đây 50 năm trong
đó có các loại hình: khu bảo tồn trên cạn, đất ngập nước (nội địa, vùng cửa sông, ven biển) và biển, trong đó phổ biến nhất là hệ thống vườn quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Ủy ban nhân tỉnh quản lý Các Vườn quốc gia đã có quá trình li ̣ch sử xây dựng các loại kế hoạch khác nhau như Kế hoa ̣ch quy hoạch tổng thể , Kế hoa ̣ch đầu tư , Kế hoa ̣ch hoa ̣t đô ̣ng hay Kế hoa ̣ch quản lý điều hành… Hầu hết các kế hoạch này được xây dựng theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng hoặc do nhu cầu thực tế của mình
Luật Đa dạng sinh học bao gồm 8 Chương và 78 Điều, trong đó việc bảo tồn
và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên được quy định cụ thể trong Chương 3 của Luật Trong Luật đã quy định các loại hình Khu bảo tồn ở Việt Nam và các vấn
đề có liên quan khác đến Khu bảo tồn (thành lập mới, chuyển đổi, sử dụng đất, quản
lý bảo vệ ) Về việc thành lập các khu bảo tồn theo các tiêu chí của Luật Đa dạng sinh học đã được quy định rõ với nhiều nội dung cụ thể như: lập, thẩm định, các nội dung của Dự án thành lập khu bảo tồn, quyết định thành lập Trong các điều kiện
đó có một nội dung quan trọng là việc lập kế hoạch quản lý khu bảo tồn (Mục 6, Điều 21, Luật Đa dạng sinh học)
Theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 về việc ban hành quy chế quản lý rừng cũng quy định về tổ chức quản lý rừng đặc dụng trong đó quy định các loại hình của rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất cùng các vấn đề có liên quan khác Tiếp theo đó, Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 về việc tổ chức quản lý hệ thống rừng đặc dụng được ban hành nhằm quy định những nội dung có liên quan Tại Điều 13 của Nghị định
đã quy định những nội dung cần thiết trong quyết định thành lập khu rừng đặc dụng Theo quy định trên, tất cả các khu bảo tồn ở Việt Nam đều phải xây dựng Kế hoạch quản lý
Trang 146
Tại Điều 12 của Thông tư số 78/2011/BNNPTNT hướng dẫn thực hiê ̣n Nghi ̣
đi ̣nh số 117/2010/NĐ-CP, đã chỉ ra nô ̣i dung Kế hoa ̣ch hoạt động (với nội dung như
là Kế hoạch quản lý) như sau:
Căn cứ vào quy hoạch bảo vệ và phát triển khu rừng đặc dụng được duyệt , Ban quản lý của khu rừng đặc dụng lập kế hoạch giai đoạn 5 năm, hàng năm của Quỹ bảo tồn rừng đặc dụng Việt Nam theo quy đi ̣nh hiê ̣n hành của Nhà nước
Kế hoạch hoạt động của ban quản lý khu rừng đặc dụng phải thể hiện rõ mục tiêu, giải pháp tổ chức , thực hiê ̣n có hiê ̣u quả về các lĩnh vực : bảo vệ, bảo tồn rừng, các hệ sinh thái rừng, biển, đất ngập nước;phòng cháy chữa cháy rừng ; bảo tồn, giám sát đa dạng sinh học ; nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế ; cứu hộ và phát triển bền vững sinh vật ; tổ chức thực hiê ̣n các di ̣ch vụ môi trường r ừng; phát triển du li ̣ch sinh thái ; đào tạo phát triển nguồn nhân lực ; thông tin, lưu trữ, quản
lý cơ sở dữ liệu; tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng; đầu tư phát triển vùng đê ̣m
Đây là các quy định về xây dựng của các khu rừng đặc dụng theo tiêu chí của Luật Bảo vệ và phát triển Rừng, do vậy chúng chưa phản ánh đầy đủ các nội dung
mà một khu bảo tồn cần có (không thể bao trùm lên các các khu bảo tồn đất ngập nước, khu bảo tồn biển ) Do vậy, vấn đề đặt ra hiện nay là việc hài hòa giữa các luật cùng liên quan đến đa dạng sinh học nhằm thống nhất quản lý tốt đa dạng sinh học trên cả nước Trong quá trình hoạt động và nhu cầu thực tế của mình, các Ban quản lý đã tiến hành xây dựng các kế hoạch hoạt động cho đơn vị mình Các kế hoạch mà các Ban quản lý khu bảo tồn trước đây thực hiện hầu hết chỉ giải quyết các vấn đề trước mắt trong quản lý của khu bảo tồn mà những nội dung mang tính định hướng lâu dài trong việc phát triển khu bảo tồn thường được ít nhắc đến hoặc
bị bỏ qua trong quá trình thực hiện Chính vì việc này đã đặt ra yêu cầu cần có một khung về kế hoạch quản lý thống nhất cho các khu bảo tồn ở Việt Nam để nhằm thống nhất quản lý theo các mục tiêu phát triển chung, phù hợp với quy định của luật pháp và hướng tới phát triển lâu dài, bền vững
Trang 157
1.4 Tổng quan việc xây dựng và thực hiện các kế hoạch tại điểm nghiên cứu
Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà nằm ở trung tâm đa dạng sinh học của cao nguyên Langbian và vùng phụ cận có vùng rừng nguyên sinh lớn nhất Việt Nam và
là điểm nóng đa dạng sinh học có tầm quan trọng quốc tế Tại đây hiện diện nhiều loài động thực vật đặc hữu quý hiếm có giá trị toàn cầu đang bị đe dọa Đây là nơi gắn liền với tài nguyên nhân văn của cộng đồng dân tộc thiểu số bản địa và có tiềm năng lớn cung cấp dịch vụ tổng hợp hệ sinh thái bao gồm: dịch vụ môi trường rừng, hấp thu cacbon, du lịch, giáo dục, nghiên cứu khoa học, lâm sản
Trong những năm vừa qua, Ban quản lý Vườn quốc gia đã xây dựng và thực hiện nhiều chương trình/dự án tại Vườn nhằm thực hiện các mục tiêu quản lý của mình Các chương trình/dự án có thể được kể đến như:
Dự án đầu tư xây dựng Vườn quốc gia Bid oup Núi Bà giai đoạn 2006 2010;
Quy hoạch đầu tư Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà giai đoạn 2011 2020 theo hướng tiếp cận sử dụng rừng đa mục đích;
- Dự án đầu tư vùng đệm vườn quốc gia Bidoup Núi Bà giai đoạn 2009- 2013;
- Kế hoạch quản lý hoạt động giai đoạn 2011-2015;
- Dự án điều chỉnh đầu tư giai đoạn 2013 – 2015;
- Quy hoạch tổng thể du lịch sinh thái Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà;
Bên cạnh những ưu điểm của các Chương trình/dự án nêu trên vẫn còn tồn tại những bất cập hạn chế cần được khắc phục Chính vì những hạn chế này đã đặt
ra nhu cầu là cần phải xây dựng được một kế hoạch quản lý đảm bảo được tính thực
tế và phù hợp với đặc thù của Vườn Chính những kinh nghiệm trong việc xây dựng
và triển khai các chương trình/dự án trước đây sẽ giúp quá trình xây dựng kế hoạch quản lý đa dạng sinh học của Vườn sau này
Trang 168
CHƯƠNG 2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Ứng dụng vào thực tế các kiến thức, phương pháp nghiên cứu khoa học được thu nạp trong quá trình học tập nhằm hoàn thiện kiến thức cho bản thân
Xây dựng được kế hoạch quản lý của Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành (đặc biệt là Luật Đa dạng sinh học) và tình hình thực tế của Vườn
2.2 Phương pháp luận và câu hỏi nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp luận được sử dụng trong nghiên cứu
Học viên tiến hành nghiên cứu đề tài dựa trên hai cách tiếp cận là:
Tiếp cận hệ sinh thái: Tiếp cận hệ sinh thái đặt con người và việc sử dụng
tài nguyên thiên nhiên của họ hướng trực tiếp đến trọng tâm của việc ra quyết định Bởi vậy, tiếp cận hệ sinh thái có thể được sử dụng để tìm kiếm một sự cân bằng thích hợp giữa việc bảo vệ và sử dụng đa dạng sinh học ở những vùng có nhiều người sử dụng tài nguyên và các giá trị quan trọng của thiên nhiên Tiếp cận hệ sinh thái là một chiến lược để quản lý tổng hợp đất, nước và các tài nguyên sống nhằm tăng cường bảo vệ và sử dụng bền vững theo hướng công bằng, bền vững
Bảo tồn dựa vào cộng đồng là chiến lược toàn diện nhằm xác định những
vấn đề mang tính nhiều mặt ảnh hưởng đến khu bảo tồn thông qua việc tác động của các cộng đồng đến chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học của vùng Thuật ngữ dựa vào cộng đồng là một nguyên tắc mà những người sử dụng tài nguyên cũng phải là người quản lý hợp pháp đối với tài nguyên đó
2.2.2 Các câu hỏi nghiên cứu của đề tài luận văn
Luận văn sẽ trả lời cho các câu hỏi sau:
Hiện trạng quản lý đa dạng sinh học của VQG Bidoup – Núi Bà?
Trang 172.3 Các phương pháp nghiên cứu ứng dụng trong đề tài
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin và thu thập tài liệu
Phương pháp này được tiến hành để thực hiện các nội dung sau:
- Thu thập các tài liệu về tình hình xây dựng kế hoạch quản lý khu bảo tồn của thế giới;
- Thu thập các kế hoạch đã được thực hiện ở các khu bảo tồn tại Việt Nam trước đây;
- Thu thập tài liệu,các thông tin cơ bản về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, đa dạng sinh học và các kế hoạch đã triển khai tại Vườn quốc gia Bioup – Núi Bà
Phương pháp được tiến hành chủ yếu ở giai đoạn đầu thực hiện viết luận văn
để có thể chuẩn bị cho phần tổng kết kinh nghiệm của quốc tế, Việt Nam và những thông tin cơ bản của khu vực nghiên cứu
2.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa – phỏng vấn – tham vấn ý kiến chuyên gia và cộng động có liên quan
Phương pháp khảo sát thực địa, phỏng vấn cộng đồng và Ban quản lý; tham vấn với các bên liên quan: các nội dung liên quan cần thiết trong việc xây dựng Kế hoạch quản lý đa dạng sinh học của Khu bảo tồn đặc biệt chú trọng đến việc tham
Trang 1810
vấn các chuyên gia trong việc xây dựng những nội dung cơ bản của Kế hoạch quản
lý đa dạng sinh học của Khu bảo tồn
Học viên đã đi khảo sát thực địa tại Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng từ ngày 24/4/2013 đến 28/4/2013 Trong thời gian này, học viên đã tiến hành các hoạt động sau:
- Tiến hành đợt khảo sát thực địa tại Vườn quốc gia tìm hiểu những tuyến du lịch mới được hình thành, khảo sát diện tích rừng mới trồng của Vườn, tham gia lớp học tại đồng ruộng (quy trình trồng cà phê cho cộng đồng địa phương) do Ban quản
lý Vườn tổ chức;
- Thu thập các thông tin có liên quan của Vườn bao gồm: các thông tin cơ bản của Vườn; các chương trình kế hoạch trong thời gian vừa qua; kết quả thực hiện các Chương trình, kế hoạch
- Tổ chức phỏng vấn người dân vùng đệm (đại diện của 20 hộ) về việc tham gia vào các hoạt động của Vườn (tham gia vào trồng mới rừng, bảo vệ rừng, du lịch sinh thái…)
- Tổ chức làm việc với Ban quản lý về các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện, triển khai các Chương trình của Vườn
Sau chuyến khảo sát thực tế, học viên đã tiến hành nghiên cứu, phân tích những thông tin đã thu thập được Từ đó, học viên xây dựng các tiêu chí và dự thảo
kế hoạch quản lý đa dạng sinh học của Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng Từ đó học viên đã tham vấn với các chuyên gia trong lĩnh vực đa dạng sinh học về tính thực tế và phù hợp với quy định của pháp luật của nghiên cứu
2.3.3 Phân tích thông tin
Trong phương pháp này, học viên đã sử dụng các công cụ khác nhau để phân tích thông tin có liên quan
a Công cụ SWOT
Trang 1911
SWOT là phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe dọa Đây là phép phân tích các hoàn cảnh môi trường bên trong và bên ngoài khi xây dựng và phát triển một dự án hoặc một quy hoạch nào đó Sự khác nhau giữa hoàn cảnh bên trong
và bên ngoài dựa vào 2 tiêu chuẩn:
1 Không gian: Mọi thứ bên trong một biên địa lý chọn lọc của hệ thống được xem như là hoàn cảnh môi trường bên trong
2 Thời gian: Mọi thứ đang xảy ra và tồn tại ở thời điểm hiện tại liên quan đến hoàn cảnh môi trường bên trong, tình trạng trong tương lai và hoàn cảnh môi trường bên ngoài
Dùng phân tích SWOT để tiến hành phân điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức nhằm xây dựng được Kế hoạch quản lý Khu bảo tồn của Vườn quốc gia Bioup - Núi Bà phù hợp với tình hình thực tế của Vườn
b Công cụ DPSIR
Phương pháp DPSIR được Cơ quan Môi trường châu Âu kế thừa và nâng cấp
từ phương pháp phân tích PSR của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế từ năm
1994 Phương pháp DPSIR là một mô hình nhận thức dùng để xác định, phân tích
và đánh giá các chuỗi quan hệ nguyên nhân – kết quả: nguyên nhân gây ra các vấn
đề môi trường, hậu quả của chúng và các biện pháp ứng phó cần thiết Nói cách khác, DPSIR được sử dụng nhằm phân tích hiện trạng, đánh giá các tác động của một vấn đề đang khảo sát từ đó đề xuất các giải pháp ứng phó
Học viên sử dụng phương pháp này trong quá trình xây dựng dự thảo kế hoạch quản lý của Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng theo các tiêu chí của pháp luật hiện hành (Luật Đa dạng sinh học, Luật Bảo vệ và Phát triển Rừng…) nhằm xây dựng được một kế hoạch quản lý có thể giải quyết triệt để các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học của Khu bảo tồn
Trang 2012
2.4 Thời gian nghiên cứu của đề tài
Đề tài được thực hiện từ tháng 4 năm 2013 đến hết tháng 11 năm 2013 với
01 chuyến đi thực tế tại Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng diễn ra trong tháng 4, thời gian thu thập thông tin, nghiên cứu và viết báo cáo trong vòng 6 tháng và tổ chức tham vấn các chuyên gia được tiến hành trong tháng 10 và tháng
Thu thập số liệu và đi thực địa, kết
hợp với phân tích số liệu và viết tổng
quan tài liệu
2.5 Địa điểm nghiên cứu của đề tài
Nhằm thực hiện tốt các nghiên cứu của đề tài và phù hợp với tình hình quản
lý của các Vườn quốc gia trong cả nước, học viên đã lựa chọn địa điểm nghiên cứu chính của đề tài là Vườn quốc gia Bioup – Núi Bà tại tỉnh Lâm Đồng
Trang 2113
Bản đồ 1: Bản đồ địa hình Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng
2.5.1 Tổng quan về Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng
Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà nằm ở đông bắc cao nguyên Đà Lạt thuộc vùng núi cao nam Việt Nam, huyện Lạc Dương, đông bắc tỉnh Lâm Đồng
Tọa độ địa lý:
Từ 12000’ đến 120 19’ vĩ độ Bắc
Từ 108021’ đến 108044’ kinh độ Đông
Địa phận của Vườn quốc gia thuộc xã Dachais, Dasar, Danhim, Dưng
K’nớ, Lát và thị trấn Lạc Dương của Huyện Lạc Dương; một phần xã Đạ Tông của Huyện Đam Rông
Diện tích rộng 70.038 ha
Trang 2214
Ranh giới: Phía tây và nam: Giáp với sông Serepok và rừng phòng hộ đầu
nguồn Đa Nhim, tỉnh Lâm Đồng; Phía bắc: Giáp với VQG Chư Yang Sin, tỉnh Đắc lắc; Phía đông: Giáp với Vườn quốc gia Phước Bình, Ninh Thuận và tỉnh Khánh
Hòa
Địa hình của vườn quốc gia là núi và đồi, phần lớn diện tích nằm ở độ cao
1.400 m so với mặt nước biển Đỉnh cao nhất là Langbian (Núi Bà) nằm về phía Tây
ở độ cao 2.167 m, và Bidoup nằm về phía Đông có độ cao là 2.287 m
Thủy văn của vườn quốc gia là vùng đầu nguồn của hệ thống sông Đa
Nhim gồm hai nhánh chính là Đa Nhim và Đa Mong - một chi lưu quan trọng của sông Đồng Nai Đầu nguồn của sông Serepok là sông Krông Nô- con sông duy nhất
ở Việt Nam chảy theo hướng Đông Tây sang Campuchia hòa vào dòng sông Mê Kông Khu vực Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà có lượng mưa hàng năm biến động
từ 2.800mm - 3.000mm/năm
2.5.2 Khí hậu
a) Chế độ nhiệt: Do Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà nằm trên vùng địa hình núi trung bình và núi cao, có độ cao trung bình 1.500m - 1.800m, được bao quanh bởi các dãy núi cao, nên chủ yếu khí hâu nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, tuy vậy khí hậu Ðà Lạt và Lạc Dương mang những nét riêng của vùng cao
- Nhiệt độ không khí trung bình năm trong khu vực là 180C Tháng 1 là tháng lạnh nhất trong năm, nhiệt độ trung bình: 15,60C Tháng 5 là tháng nóng nhất trong năm, nhiệt độ trung bình: 19,60
C
b) Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình năm là 1.755 mm (lượng mưa cao nhất 2.016mm vào năm 1989, lượng mưa năm 1981 chỉ đạt 1.356 mm) Tháng 1 lượng mưa thấp nhất 6 mm Mùa khô trung bình chỉ đạt 5,7 mm Mùa mưa lượng mưa ngày dao động từ 50 mm - 80 mm Tháng 9 có lượng mưa cao nhất (300mm) Lượng mưa vào mùa mưa chiếm khoảng 80% cả năm Số ngày mưa trung bình là
170 ngày Các tháng 12-1-2-3 có khoảng 5 ngày mưa/tháng Tại các đai cao trên
Trang 2315
1.900m như các núi Bi Doup, Hòn Giao, Gia Rích, Chư Yên Du thì lượng mưa có thể đạt 2.800 - 3.000 mm/năm và số ngày mưa cũng cao hơn
c) Ðộ ẩm
- Mùa mưa độ ẩm đạt trên: 85%
- Mùa khô độ ẩm đạt dưới: 80%
- Thấp nhất vào tháng 2, tháng 3 đạt: 75-78%
- Ðộ ẩm thấp nhất vào lúc 13-14 giờ trong ngày
d) Sương mù: Hàng năm số ngày có sương mù khoảng 80 ngày/năm, tập trung vào các tháng 2, 3, 4, 5, với số ngày có sương mù trung bình từ 8 - 16 ngày/tháng Trong khu vực Vườn quốc gia Bidoup -Núi Bà tại các đỉnh núi cao hàng năm số ngày có sương mù nhiều hơn và mây mù bao phủ thường xuyên hơn
2.5.3 Đa dạng sinh học của khu vực
Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng được đánh giá là một trong bốn trung tâm đa dạng sinh học của quốc gia, với hệ sinh thái rừng của vùng chuyển tiếp giữa Tây Nguyên và vùng núi thấp của nam Việt Nam đặc trưng như: rừng kín thường xanh mưa ẩm núi trung bình, rừng hỗn giao cây lá rộng – lá kim ẩm á nhiệt đới, rừng thưa cây lá kim á nhiệt đới núi thấp và rừng hỗn giao cây lá rộng và tre nứa
- Về loài:
+ Thực vật: Sở hữu mức độ đa dạng và đặc hữu cao về thực vật: Ít nhất 1.561 loài thực vật có mạch, thuộc 5 ngành, 161 họ và 681 chi; Số loài thực vật cần quan tâm bảo tồn gồm 74 loài nằm trong Sách đỏ Việt Nam 2007, Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/03/2006 của Chính Phủ v/v Quản lý thực vật, động vật rừng nguy cấp (Nghị định 32) và Sách đỏ IUCN 2009, thuộc 29 họ thực vật; 96 loài đặc hữu, gồm 29 loài được đặt tên theo vùng địa lý:
09 loài được đặt tên theo Đà Lạt (dalattensis)
14 loài được đặt tên theo Langbiang (langbianensis)
Trang 2416
06 loài đặt tên theo Bidoup (bidupensis)
Vườn quốc gia sở hữu nguồn gien về Lan lớn nhất Việt Nam (258 loài),
nhiều của chúng là các loài đặc hữu với cao nguyên Đà Lạt
+ Động vật: Hệ động vật của Vườn quốc gia cũng rất đa dạng và đặc hữu cao, gồm 10 bộ, 24 họ, 75 loài Điều nổi lên đối với khu hệ thú Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà là các loài thú lớn móng guốc hiện diện tương đối đầy đủ: Bò tót
(Bos gaurus), Trâu rừng (Bubalus arnee), Sơn dương (Naemorhedus sumatraensis), Mang lớn (Megamuntiacus vuquangensis), Voi (Elephas maximus) Các loài linh
trưởng cũng khá phong phú (07 loài)
Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà nằm trong vùng chim đặc hữu của cao nguyên Đà Lạt, gồm 15bộ, 43 họ và 220 loài trong đó 14 loài nằm trong sách đỏ Việt Nam, 17 loài nằm trong Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quản
lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếmvà 213 loài nằm trong sách đỏ thế giới (IUCN 2009)
Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà nằm trong Cao nguyên Đà Lạt, có 03 vùng chim quan trọng là: Bidoup, Langbian, và Cổng trời nên có nhiều loài chim đặc hữu
hẹp của Cao nguyên Đà Lạt như: Khướu đầu đen (Garrlax milleti), Khướu đầu đen
má xám (Garrulax yersini), Khướu đầuxám (Garrulax vassali), Bồ câu nâu (Columbapunicea), Trèo cây mỏ vàng (Sitta solangiae), Sẻ thông họng vàng (Carduelis monguilloti), Khướu mỏ dài (Jabouilleia danjoui), Trĩ sao (Rheinardia
ocellata), Niệc nâu (Anorrhinus tickelli)
Ngoài ra, theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30 tháng 3 năm 2006 về việc quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, các loài chim cần quan tâm bảo tồn ở Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà còn có thêm: Gà
lôi hông tía (Lophura diardi), Chích choè lửa (Copsychus malabaricus), Vẹt ngực
đỏ (Psittacula alexandri) và hai loài bị đe dọa thuộc sách đỏ của IUCN(2004) là Hồng hoàng (Buceros bicornis), Bồng chanh rừng (Alcedo hercules)
Từ những số liệu trên cho thấy khu hệ động, thực vật của Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng có thể được xem như một vườn động, thực vật tự
Trang 2517
nhiên rộng lớn với những cánh rừng nguyên sinh còn sót lại của Việt Nam và khu vực Đông Nam Châu Á, là một nguồn khám phá vô tận của tất cả các du khách và các nhà khoa học khi đặt chân đến thành phố Đà Lạt
Trang 2618
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Hiện trạng kế hoạch quản lý của các khu bảo tồn ở Việt Nam trong thời gian qua
Ở Việt Nam trong nhiều năm trước đây đã hình thành và thực thi nhiều kế hoạch quản lý có liên quan đến các khu bảo tồn đã được xây dựng và triển khai trước đây Tuy có nhiều tên gọi khác nhau nhưng có thể phân loại thành 4 loại như sau:
- Kế hoạch quy hoạch tổng thể;
Kế hoa ̣ch quy hoa ̣ch tổng thể nhấn mạnh đến nội dung xác định tên gọi, phân hạng, đơn vi ̣ quản lý, các mục tiêu quản lý khu bảo tồn; Diê ̣n tích, ranh giới và phân vùng, các vấn đề liên quan đến sử du ̣ng đất của khu bảo tồn Đây là kế hoạch duy nhất đề cập đến cơ cấu tổ chức và chức năng nhiê ̣m vu ̣ Ban quản lý và các phòng ban liên quan Bản kế hoạch quy hoạch tổng thể chỉ nêu đến các kết quả cần đạt được mà chưa đề cập đến kinh phí thực hiện
Kế hoạch đầu tư chủ yếu đề cập đến các Chương trình bao gồm : Chương trình bảo vệ với nhiều hạng mục , trong đó có xây dựng cơ sở ha ̣ tầng… , Chương trình phục hồi sinh thái , Chương trình nghiên cứu khoa ho ̣c , Chương trình giáo dục truyền thông , Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm Trong kế hoạch đầu tư chưa đề cập đến cách thức tự tạo ra nguồn kinh phí để thực hiện (như huy
Trang 2719
động tài trợ, thu từ du lịch…) mà chỉ chủ yếu sử dụng nguồn thu từ ngân sách nhà nước
Kế hoa ̣ch quản lý điều hành được xây dựng theo Phương pháp tiếp câ ̣n quản
lý được hướng dẫn phân tích rất logic : từ các Mu ̣c tiêu – đe do ̣a – hành động – hoạt
đô ̣ng cu ̣ thể – ngân sách - kế hoa ̣ch thực hiê ̣n – giám sát đánh giá Kế hoạch này đã huy động được sự tham gia của nhiều bên liên quan Tuy nhiên Kế hoạch quản lý điều hành cần đươ ̣c UBND tỉnh phê duyê ̣t (trừ 06 Vườn quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp quản lý ), nhưng đã gă ̣p khó khăn do chưa thực sự liên kết được với khung thời gian lâ ̣p kế hoa ̣ch hàng năm của tỉnh và trung ương
Kế hoa ̣ch hoạt đô ̣ng được mô tả về sự phân vùng của khu bảo tồn và các chính sách liên quan : về cấu trúc , chức năng nhiê ̣m vu ̣ của các bô ̣ phâ ̣n và cá nhân trong ban quản lý ; Hạt kiểm lâm và các trạm quản lý bảo vệ rừng Tuy nhiên kế hoạch hoạt động này chỉ nhấn mạnh đến các hoạt động của Ban quản lý mà chưa xây dựng các hoạt động của các bên liên quan và cộng đồng địa phương
Bảng 3.1: Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu trong nội dung của các kế hoạch
đã xây dựng ở Việt Nam
- Nhấn mạ nh cơ sở
pháp lý và k hoa ho ̣c cho đề xuất xây dựng khu bảo tồn;
- Đề xuất các chương trình hoạt động : Chương trình bảo tồn (gồm nhiều hoạt đô ̣ng,
- Không xác đi ̣ nh tầm nhìn lâu dài sau
5 năm và mu ̣c tiêu của các chương trình hoạt động
- Không đề xuất Kế hoạch tài chính bền vững cho khu bảo
Trang 2820
Tên kế
hoạch
Thời kỳ
thực hiện Mục đích Điểm ma ̣nh Điểm yếu
pháp thực hiện trong đó có cả xây
dựng cơ sở ha ̣ tầng ; phục hồi rừng…)
- Xây dựng chương trình giáo dục truyền thông và tiếp tục các hoạt động điều tra nghiên cứu về đa dạng sinh học
- Mô tả nhu cầu vốn tổng thể cho các chương trình hoa ̣t
đô ̣ng nói trên (dướ i dạng các giải pháp đầu tư)
- Đề xuất xây dựng quy chế phối hơ ̣p các bên liên quan gồm các cấp chính quyền , các ban ngành, đơn vi ̣ liên quan
tồn
- Không chỉ ra các hoạt động cụ thể củacác bên liên quan gồm các cấp chính quyền, các ban ngành, các bên liên quan, nhất là trong quá trình xây dựng kế hoạch quy hoạch tổng thể
- Không đề xuất chương trình giám sát thực hiện kế hoạch quy hoạch tổng thể và giám sát ĐDSH
- Xây dựng Kế hoạch đầu tư sau khi kế hoạch quy hoạch tổng thể đươ ̣c phê duyê ̣t
- Xác định các giải pháp về tổ chức , quản
lý, vốn đầu tư , tiến đô ̣ thực hiê ̣n và hiê ̣u quả
- Tiến trình đầu tư của
- Về ch ương tình phát triển du li ̣ch (cũng như trong các kế hoa ̣ch khác ) tùy điều kiê ̣n của từng khu bảo tồn có thể
Trang 29XH cho các cô ̣ng đồng dân cư sinh sống xung quanh khu bảo tồn
các chương trình đươ ̣c tính theo từng giai đoa ̣n (1 năm hay vài năm) với các biểu phân tích chi tiết
nêu đề xuất hay không
- Mục tiêu của từng chương trình được
đề cập đến trong nội dung không được xác định và mô tả
- Không có phần kinh phí từ Kế hoạch kinh doanh
để thực hiện kế hoạch mà chỉ có kinh phí từ nguồn vốn gồm vốn nhà nước, vốn vay , vốn tài trợ dự án (nếu có)
- Trong cấu trú c , không đề câ ̣p đến các đe dọa và sự tham gia của các bên liên quan
3 Kế
hoạch
quản lý
điều hành
5 năm Bảo tồn ĐDSH của
khu bảo tồn, nâng cao năng lực của ban quản lý, khuyến khích cô ̣ng đồng tham gia
- Các đe dọa được hướng dẫn cách phân tích, xác định , xếp ưu tiên và từ đó đề xuất các h oạt động làm giảm thiểu đến mức
- Các hoạt động khác trong quá trình xây dựng kế hoạch quản lý điều hành không có sự tham gia của ho ̣
Trang 3022
Tên kế
hoạch
Thời kỳ
thực hiện Mục đích Điểm ma ̣nh Điểm yếu
quản lý, bảo vệ trên
cơ sở đẩy ma ̣nh hoạt động giáo dục tuyền thông và cải thiê ̣n sinh kế
100 %
- Các bên liên quan từ cấp tỉnh đến thôn bản , các tổ chức phi chính phủ, thành phần dân
tô ̣c, giới… được xác
đi ̣nh
- Có nội dung giám sát thực hiê ̣n kế hoạch quản lý điều hành theo
đi ̣nh kỳ (tại thời điểm xây dựng kế hoạch quản lý điều hành và 6 tháng, 1 năm sau đó)
- Kinh phí đề xuất có
sự liên kết với kế hoạch đầu tư và các chương trình , dự án khác của khu bảo tồn
- Không xây dựng Kế hoa ̣ch kinh doanh
4 Kế
hoạch hoạt
đô ̣ng
5 năm Xây dựng tài liê ̣u
hướng dẫn cho công tác quản lý
khu bảo tồn hàng ngày của ban quản
lý dựa trên các mu ̣c tiêu ưu tiên của các chương trình quản lý bảo vệ các
- Đề cao vai trò củ a các bên liên quan trong quá trìn h xây dựng và th ực hiện kế hoạch hoạt động
- Nêu danh sách các
đe do ̣a lên khu bảo tồn,
- Không mô tả các hoạt động cụ thể nào của các bên liên quan, loại trừ 1 hội nghị tham vấn góp
ý cho bản thảo cuối cùng tr ước khi đệ trình cấp trên phê duyê ̣t
Trang 3123
Tên kế
hoạch
Thời kỳ
thực hiện Mục đích Điểm ma ̣nh Điểm yếu
nguồn kinh phí - Mô tả về sự phân
vùng của khu bảo tồn
và các chính sách liên quan: về cấu trú c , chức năng nhiê ̣m vu ̣ của các bộ phận và cá nhân trong ban quản lý; Hạt kiểm lâm và các trạm quản lý bảo
chương trình hay hoạt động trong kế hoạch hoạt động
- Chưa thể hiện rõ mối qu an hê ̣ giữa các chương trình/hoạt động với các mục tiêu giảm thiểu các đe do ̣a đã xác định;
- Để thực hiê ̣n kế hoạch hoạt động chỉ dựa trên kinh phí phân bổ hàng năm của Chính phủ và của kế hoạch đầu tư đã được phê duyê ̣t trước đó , không có kế hoa ̣ch tài chính bền vững
Trang 32có những ưu nhược điểm riêng của mình (Bảng 3.2)
Dự án đầu tư xây dựng Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà giai đoạn 2006 –
2010 là một trong những dự án lớn của Vườn Dự án này đã có những kế hoạch hoạt động với định hướng phát triển lâu dài và hướng tới tương lai của Vườn Tuy nhiên các hoạt động chủ yếu tập trung vào các hoạt động xây dựng cơ bản như xây dựng
cơ sở hạ tầng, vật tư trang thiết bị… mà chưa chú trọng đến công tác bảo tồn đa dạng sinh học và công tác nghiên cứu khoa học của Vườn Các kết quả đạt được nổi bật như lập quy hoạch khu hành chính dịch vụ và khởi công xây dựng đường điện trung thế & hệ thống cấp thoát nước giai đoạn 1 cho khu hành chính - dịch vụ Tiến hành xây dựng 1.132m2
văn phòng làm việc, 5 nhà công vụ và xúc tiến dự án đầu tư đường giao thông cấp V có chiều dài 6,0km nối từ đường DT 723 vào khu hành chính - dịch vụ Một số hạng mục vẫn chưa có kinh phí để thực hiện như xây dựng cổng chào, xây đường vào trong vườn… chủ yếu là do thiếu vốn đầu tư
Kế hoạch quản lý hoạt động giai đoạn 2011 - 2015 đươ ̣c xây dựng như kế hoạch tổng thể và tập trung vào mục tiêu bảo tồn hiệu quả và duy trì giá trị đa dạng sinh học và chức năng phòng hộ rừng đầu nguồn của Vườn quốc gia đồng thời góp phần nâng cao đời sống của cộng đồng địa phương bằng cách khuyến khích cộng đồng địa phương tham gia vào công tác bảo tồn Tuy đang trong quá trình triển khai nhưng kế hoạch đã đạt được các kết quả ban đầu với sự thu hút người dân xung quanh vùng cùng tham gia vào hoạt động bảo vệ rừng đầu nguồn bằng cách nhận khoán trồng rừng và chăm sóc rừng
Trang 3325
Quy hoạch đầu tư Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà giai đoạn 2011- 2020 theo hướng tiếp cận sử dụng rừng đa mục đích Quy hoạch này đã lồng ghép nhiều kế hoạch/chương trình đang triển khai vào trong nội dung đặc biệt là nội dung của
“Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011 – 2020”
Trong nội dung của quy hoạch đã đặt ra các chỉ tiêu liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng, huy động sự tham gia của cộng đồng trong công tác bảo tồn rừng Trong quy hoạch này cũng đã đề cập đến việc xây dựng các cơ sở hạ tầng đồng bộ cho việc bảo vệ rừng và đã xây dựng được 7 trạm kiểm lâm, 2 chốt quản lý và bảo vệ rừng
Dự án đầu tư vùng đệm Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà giai đoạn 2009–
2013 là một trong những Dự án đề cập đến việc phát triển vùng đệm của Vườn quốc gia Các hoạt động chủ yếu tạo điều kiện nâng cao thu nhập, cuộc sống của những người sống phụ thuộc vào rừng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc ít người thông qua các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng, hỗ trợ các hoạt động sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, Dự án này vẫn chưa được triển khai nhiều do thiếu vốn và thiếu những nội dung kết nội giữa vùng đệm và khu vực thuộc phạm vi quản lý của Vườn
Quy hoạch tổng thể du lịch sinh thái Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà giai đoạn 2009 - 2020 được xây dựng nhằm xác định quy mô phát triển du lịch nói chung, du lịch sinh thái nói riêng ở Vườn quốc gia qua từng giai đoạn 2011-2015;
2016 - 2020 Từ nội dung của quy hoạch này Ban quản lý Vườn đã thành lập được Trung tâm Du lịch sinh thái và giáo dục môi trường Quy hoạch cũng đã đưa ra những định hướng phát triển du lịch sinh thái cụ thể trong tương lai như: xây dựng các tuyến tham quan mới, việc tham gia vào các Festival du lịch của tỉnh, phát triển các chương trình giáo dục môi trường cho các trường học trong vùng… Ban quản lý đang phối hợp với các tổ chức quốc tế (như tổ chức JICA, Ngân hàng Thế giới…)
để đẩy mạnh triển khai các hoạt động của Quy hoạch này
Với những phân tích ở trên cho thấy, Ban quản lý Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng đã nỗ lực rất nhiều trong việc xây dựng các kế hoạch hoạt
Trang 3426
động của mình nhằm thực hiện tốt các mục tiêu chính trong việc bảo tồn và phát triển Các kết quả đạt được như xây dựng mới được cơ sở vật chất (các tuyến du lịch được nâng cấp và mở rộng, Trung tâm du lịch sinh thái và giáo dục môi trường, xây dựng nhà làm việc …), nâng cao diện tích rừng được trồng mới và bảo vệ theo từng năm, tăng cường năng lực cho các cán bộ của Ban quản lý Bên cạnh đó vẫn còn nhiều hoạt động chưa thực hiện hoặc chưa hoàn thành chủ yếu do việc thiếu vốn hoạt động; chưa huy động mạnh mẽ sự tham gia của cộng đồng trong các hoạt động của mình và thiếu sự giám sát kết quả thực hiện của các Chương trình/dự án
đã triển khai
Bảng 3.2: Phân tích ưu nhược điểm của các Chương trình/Dự án đã được xây
dựng tại Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng
TT Tên Chương trình/dự án Ưu điểm Nhược điểm
1 Dự án đầu tư xây dựng
Vườn quốc gia Bidoup -
Núi Bà giai đoạn 2006
-2010
Tập trung vào các yêu cầu cung cấp kinh phí cho các hạng mục về xây dựng cơ sở ha ̣ tầng , vâ ̣t tư trang thiết bi ̣ , nâng cao năng lực…
Có những hoạt động chưa được thực hiện do chưa xác định được chính xác nguồn cung cấp vốn để thực hiện hoặc chỉ được thực hiện một phần như nâng cấp tuyến du lịch Thiên thai
2 Kế hoạch quản lý hoạt động
giai đoạn 2011-2015
Nêu được các chỉ số giám sát đánh giá rất cụ thể và
có bảng đánh giá hiệu quả quản lý
Được xây dựng như kế hoạch tổng thể và tập trung vào mục tiêu bảo tồn hiệu quả và duy trì giá trị đa dạng sinh học
Chưa xác định được nguồn cung cấp vốn cho các hoạt động của Vườn quốc gia
Trang 3527
TT Tên Chương trình/dự án Ưu điểm Nhược điểm
Huy động được sự tham gia của người dân trong công tác bảo vệ rừng
3 Quy hoạch đầu tư Vườn
quốc gia Bidoup - Núi Bà
giai đoạn 2011- 2020 theo
hướng tiếp cận sử dụng
rừng đa mục đích
Xây dựng các chương trình theo hướng tiếp cận sử dụng đa mục đích trong quản lý rừng, điều hoà đựơc mối quan hệ giữa vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường, các mục tiêu sản xuất hay chức năng cung cấp của rừng và giảm nghèo cho những cộng đồng sống phụ thuộc vào rừng;
Bảo tồn gắn liền với các hoạt động phát triển du lịch sinh thái và các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của địa phương kết hợp với giáo dục môi trường để đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội địa phương
Một số khu vực của Vườn chưa được đầu tư đúng mức về cơ sở hạ tầng phục vụ công tác quản lý và bảo vệ rừng
Chưa có kinh phí để triển khai
Thiếu sự kết nối với các khu vực thuộc sự quản
lý của Ban quản lý
Trang 3628
TT Tên Chương trình/dự án Ưu điểm Nhược điểm
hoạt động sản xuất nông nghiệp
Gắn liền các nội dung xóa đói, giảm nghèo với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng sâu, vùng xa, hỗ trợ đồng bào dân tộc của địa phương với công tác quản lý, bảo vệ rừng;
Giáo dục, nâng cao sự hiểu biết về pháp luật, ý thức trách nhiệm của cộng đồng dân cư sống ở vùng đệm trong vai trò tham gia quản
lý, bảo vệ tài nguyên rừng vườn quốc gia và vùng đệm
Chưa đẩy mạnh vai trò của cộng đồng trong quá trình triển khai các hoạt động
3.3 Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của một bản kế hoạch
Sau khi nghiên cứu các kinh nghiệm của quốc tế và của Việt Nam học viên
đã đề xuất ra 5 nguyên tắc cần phải thực hiện trong quá trình xây dựng Kế hoạch quản lý đa dạng sinh học của Khu bảo tồn như sau:
- Tính hệ thống và phù hợp với các quy định của pháp luật;
Trang 3729
- Có mục tiêu rõ ràng và hướng tới các mục tiêu trong tương lai;
- Có sự tham gia của cộng đồng trong toàn bộ quá trình từ xây dựng đến kết thúc Kế hoạch;
- Có kế hoạch tài chính rõ ràng;
- Phải được giám sát thực hiện bởi các bên liên quan
3.3.1 Các nguyên tắc cơ bản của một bản kế hoạch
- Tính hệ thống và phù hợp với các quy định của pháp luật: Kế hoạch quản lý
đa dạng sinh học được xây dựng phải phù hợp với quy định của các luật có liên quan như Luật Bảo vệ và phát triển Rừng, Luật Đa dạng sinh học; tương thích với các quy hoạch của vùng; và nhấn mạnh đến đặc điểm riêng có của mỗi khu bảo tồn Các hoạt động đưa ra phải được cân nhắc một cách hệ thống trong bối cảnh cụ thể nhằm thuyết phục người thực hiện về tính hợp lý của các hành động được đề xuất
- Có mục tiêu rõ ràng và hướng tới các mục tiêu trong tương lai: Các mục tiêu phải được xác định và đề ra một cách cụ thể nhằm giải quyết các vấn đề trước mặt và hướng tới tương lai Kế hoạch quản lý là một quá trình liên tục, các hoạt động được thay đổi để thích ứng với điều kiện và các mục tiêu
- Có sự tham gia của cộng đồng trong toàn bộ quá trình từ xây dựng đến kết thúc Kế hoạch: Sự tham gia của cộng đồng sẽ giúp cho các hoạt động được diễn ra nhanh chóng và đạt được sự đồng thuận cao đặc biệt trong các hoạt động như du lịch sinh thái, bảo vệ và phát triển rừng, phát triển vùng đệm Việc tham gia không chỉ dừng lại ở việc thông báo hay tham vấn mà cộng đồng còn phải được cùng quyết định và cùng thực hiện các hoạt động với Ban quản lý
- Có kế hoạch tài chính rõ ràng: Đây chính là mấu chốt nhằm thực hiện thành công của một Kế hoạch Với kế hoạc tài chính rõ ràng sẽ giúp cho Ban quản lý nhìn nhận được các nguồn kinh phí, số lượng kinh phí mình cần có nhằm thu hút hiệu quả các nguồn đầu tư, trong quá trình thực hiện sẽ được đầu tư đúng lúc, đúng chỗ tránh chồng chéo gây lãng phí nguồn kinh phí
Trang 3830
- Phải được giám sát thực hiện bởi các bên liên quan: Việc giám sát sẽ được thực hiện bởi các bên liên quan như Cơ quan chủ quản của khu bảo tồn, Chính quyền địa phương, các nhà khoa học và đặc biệt là sự giám sát của người dân địa phương (những người hưởng lợi từ việc thực hiện Kế hoạch)
Đối với Vườn quốc gia Bidouop – Núi Bà khi xây dựng Kế hoạch quản lý đa dạng sinh học cần phải đảm bảo áp ứng được các tiêu chí đã đề ra
- Kế hoạch quản lý đa dạng sinh học của Vườn phải đáp ứng được các tiêu chí đã được đề cập đến trong Nghị định 117/2010/NĐ-CP, Thông tư 78/2011/TT-BNNPTNT và Luật Đa dạng sinh học, cùng với Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh Lâm đồng giai đoạn 2011 đến 2020 Bên cạnh đó cần phải phân tích kinh nghiệm thực hiện các kế hoạch trước đây nhằm phát huy các ưu điểm và giải quyết các yếu điểm của các kế hoạch đó trong lần thực hiện này
- Đề ra được mục tiêu rõ ràng với một loạt các hoạt động phù hợp với đặc điểm của Vườn trong thời gian 5 năm tới và trong tương lai xa hơn
- Có sự tham gia của cộng đồng được thể hiện trong việc họ cùng tham gia các hoạt động trồng và bảo vệ rừng, phát triển du lịch sinh thái, tuyên truyền và giáo dục môi trường
- Xây dựng được tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch trong vòng 5 năm tới của Vườn với từng hạng mục kinh phí cụ thể cho các hoạt động và từng năm thực hiện
- Phải được giám sát thực hiện bởi các bên liên quan: Việc giám sát sẽ được thực hiện bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng, Ủy ban nhân dân 5 xã thuộc diện tích Vườn, các nhà khoa học và đặc biệt là sự giám sát của người dân vùng đệm xung quanh Vườn
3.3.2 Các yêu cầu cơ bản của một bản kế hoạch
- Nêu được bối cảnh chung (tình hình kinh tế - xã hội của khu vực; các giá trị của khu bảo tồn) Đây là những thông tin cơ bản để có thể tìm hiểu được bối cảnh hiện nay của khu bảo tồn
Trang 3931
- Nêu được các áp lực, đe dọa và các giải pháp nhằm bảo tồn đa dạng sinh học của khu bảo tồn Từ những áp lực, đe dọa đến đa dạng sinh học các giải pháp sẽ được xác định nhằm bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học của khu bảo tồn trong tương lai
- Nêu được các hoạt động chính nhằm thực hiện các giải pháp nói trên Các hoạt động này nhằm hiện thực hóa các giải pháp Có thể một hoạt động cùng lúc giải quyết được nhiều áp lực, đe dọa đến đa dạng sinh học
- Xác định được kinh phí thực hiện Kế hoạch trong tương lai: Xác định được nguồn kinh phí thực hiện tổng thể của toàn bộ Kế hoạch trong tương lai (khoảng từ
3 – 5 năm) và kinh phí thực hiện cụ thể của từng hoạt động trong những năm thực hiện
3.4 Các vấn đề cơ bản đảm bảo việc giám sát, quản lý hiệu quả việc thực hiện
Kế hoạch quản lý đa dạng sinh học
3.4.1 Các câu hỏi cần được trả lời bởi chương trình giám sát và đánh giá
Để đảm bảo rằng các hành động quản lý bảo tồn phải được thể bằng hiệu quả trong việc làm giảm các mối đe dọa chính tới đa dạng sinh học; các kết quả của chương trình giám sát, đánh giá theo định kỳ phải được sử dụng để chỉnh sửa kế hoạch quản lý điều hành của khu bảo tồn cho phù hợp với từng thời gian do vậy một loại các câu hỏi được đặt ra như sau:
- Các sinh cảnh và hệ sinh thái có tiếp tục bị suy giảm không?
- Các quần thể động thực vật bị đe dọa có đang bị suy giảm không?
- Các nguyên nhân gì đã dẫn đến sự suy giảm đó ?
- Các biện pháp can thiệp về mặt quản lý đã có các tác động mong muốn đối với hệ sinh thái không?
- Các lợi ích mang lại cho người dân địa phương từ việc sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên đã được tăng lên hay chưa ?
Trang 4032
Các câu hỏi này sẽ được trả lời bởi các cơ quan quản lý (cơ quan chủ quản,
Ủy ban nhân dân tại địa phương); các nhà khoa học và người dân hưởng lợi từ việc thực hiện
3.4.2 Các chỉ số giám sát
Các chỉ số cần được sử dụng để giám sát việc thực hiện kế hoạch quản lý điều hành của Vườn quốc gia:
- Giảm sự đe dọa lên các sinh cảnh tự nhiên và các loài bị đe dọa toàn cầu;
- Hiệu quả quản lý của Ban quản lý Vườn quốc gia tăng lên;
- Tính đa dạng sinh học của Vườn quốc gia tăng lên; và
- Hiệu quả của các sáng kiến nhằm thu hút cộng đồng địa phương vào việc hợp tác quản lý bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Các chỉ số này sẽ được xây dựng thành bảng điểm để đánh giá quá trình thực hiện các hoạt động đã thực hiện Mức thang điểm sẽ được cho từ 1 đến 10 Người chấm điểm sẽ được lựa chọn từ các nhà khoa học và các nhà quản lý có liên quan Bên cạnh đó là sự tham vấn của cộng đồng trong việc hài lòng khi tham gia các hoạt động của kế hoạch Việc đánh giá, cho điểm các chỉ số này sẽ là căn cứ để quyết định thực hiện các bước tiếp theo của Kế hoạch (có thể tiếp tục thực hiện hoặc điều chỉnh hoạt động cho phù hợp với thực tế)
3.5 Đề xuất khung Kế hoạch quản lý đa dạng sinh học của Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng
Đối với từng khu bảo tồn sẽ dựa trên tình hình thực tế của mình để xây dựng
kế hoạch quản lý đa dạng sinh học Bản Kế hoạch quản lý đa dạng sinh học của Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng được xây dựng dựa trên những nội dung cơ bản như sau:
1 Đặt vấn đề