Tiêu chí 2: Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng trường theo quy định của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo.. Mô tả hiện trạng: Hội đồng trường đã được t
Trang 1PHẦN I CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA TRƯỜNG
I Thông tin chung của nhà trường
Tên trường (theo quyết định thành lập) Số: 3139/QĐ- UBND, ngày14/9/2007
Tiếng Việt: Trường THCS Nguyễn Trãi
Tiếng Anh (nếu có): Tên trước đây (nếu có): Phổ thông cấp 2 Tam Mỹ (QĐ số: 252/QĐUB,ngày 21/8/1989)
Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào tạo Núi Thành
Tỉnh / thành phố trực
thuộc Trung ương:
QuảngNam
Tên Hiệu trưởng: Võ Cảnh Thư
Loại hình khác (ghi rõ) Có học sinh bán trú
Có học sinh nội trú
1 Trường phụ (nếu có)
Trang 2TT trường
phụ
chỉ tích cách với
trường(km)
học sinhcủa trườngphụ
lớp (ghi rõ
số lớp từlớp 6 đếnlớp 9)
bộ phụtráchtrườngphụ
2 Thông tin chung về lớp học và học sinh
Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:
Tổng số
Chia ra Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9
Trong đó:
- Học sinh dân tộc thiểu số:
- Học sinh nữ dân tộc thiểu số:
Học sinh tuyển mới vào lớp 6 191
Trong đó:
- Học sinh dân tộc thiểu số:
- Học sinh nữ dân tộc thiểu số:
Học sinh lưu ban năm học
trước:
Trong đó:
- Học sinh nữ:
- Học sinh dân tộc thiểu số:
- Học sinh nữ dân tộc thiểu số:
Học sinh chuyển đi trong hè: 4 3 1
Trang 3- Học sinh nữ dân tộc thiểu số:
Học sinh là Đoàn viên:
Học sinh bán trú dân nuôi:
Học sinh nội trú dân nuôi:
Học sinh thuộc diện chính sách 62 16 15 16 15
- Con liệt sĩ:
- Vùng đặc biệt khó khăn:
- Học sinh bán trú dân nuôi:
Các thông tin khác (nếu có)
Số liệu của 04 năm gần đây:
Năm học 2006-2007
Năm học 2007-2008
Năm học 2008-2009
Năm học 2009-2010
Sĩ số bình quân 1036/24 935/23 40,7 828/21 39,4 793/20 39,7
Trang 432 giải huyện, 4 giảicấp tỉnh, 9
HS được công nhận giỏi huyện
33 giải cá nhân, 1 giải nhất bóng chuyền nam
46 giải huyện, 3 giải
cá nhân cấp tỉnh và 1 giảinhất bóng chuyền tỉnhCác thông tin
khác (nếu có)
3 Thông tin về nhân sự
Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:
Trang 5g số
Nữ Tổngsố
Trang 6Năm học 2007-2008
Năm học 2008-2009
Năm học 2009-2010
Số giáo viên chưa đạt
chuẩn đào tạo
1
Số giáo viên đạt
chuẩn đào tạo
Số giáo viên trên
chuẩn đào tạo
Số giáo viên đạt danh
hiệu giáo viên dạy giỏi
cấp huyện, quận, thị
tăng cường)
18
Trang 7xã, thành phố
Số giáo viên đạt danh
hiệu giáo viên dạy giỏi
cấp tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
1
Số giáo viên đạt danh
hiệu giáo viên dạy giỏi
cấp quốc gia
Số lượng bài báo của
giáo viên đăng trong
các tạp chí trong và
ngoài nước
Số lượng sáng kiến,
kinh nghiệm của cán
bộ, giáo viên được cấp
có thẩm quyền nghiệm
thu
21 huyện (có 1 xét
bổ sung), 2tỉnh (Thọ, Hương)
17 cấp huyện, 4 cấp tỉnh ( Luận, Mai, Hạnh,ĐThành&
Thạnh)
13 cấp huyện, 2 cấptỉnh (Đ Thành, Tr Thanh)
15 cấp huyện, 2 cấptỉnh (Thông, Thư)
Số lượng sách tham
khảo của cán bộ, giáo
viên được các nhà xuất
bản ấn hành
Số bằng phát minh,
sáng chế được cấp
(ghi rõ nơi cấp, thời
gian cấp, người được
cấp)
Các thông tin khác
(nếu có)
Trang 84 Danh sách cán bộ quản lý
Họ và tên Chức vụ, chức
danh, danh hiệu nhà giáo, học vị, học hàm
Điện thoại, Email
Chủ tịch Hội đồng quản
trị/ Hội đồng trường
Các Phó Hiệu trưởng Lương Văn Minh
Lê Văn Thạnh
Cao đẳng
Cử nhân
097853500101695846123Các tổ chức Đảng, Đoàn
Cử nhânCao đẳng
Cử nhân
5010354279109179868780905567800
Các Tổ trưởng tổ
chuyên môn (liệt kê)
Võ Cảnh TừNguyễn Thị LệThông
Lê Thị Lệ ThanhPhan HươngNguyễn Thị ThuThuỷ
Cao đẳngCao đẳng
Cao đẳngCao đẳng
Cử nhân
0165603116505103542075
05103542112051035422890979770762
…
II Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính
1 Cơ sở vật chất, thư viện trong 4 năm gần đây
Trang 9Năm học 2006-2007
Năm học 2007-2008
Năm học 2008-2009
Năm học 2009-2010
Trang 11- Khu vệ sinh cho cán
bộ, giáo viên, nhân
Trang 12- Máy tính của thư
viện đã được kết nối
Trang 13Năm học 2005-2006
Năm học 2006- 2007
Năm học 2007- 2008
Năm học 2008-2009
Tổng kinh phí được cấp từ
ngân sách Nhà nước
Tổng kinh phí được chi
trong năm (đối với trường
ngoài công lập)
Tổng kinh phí huy động
được từ các tổ chức xã hội,
doanh nghiệp, cá nhân,
92 triệu 108 triệu 37 triệu 51 triệu
Các thông tin khác (nếu
Trang 144 Kế hoạch cải tiến chất lượng: Hằng năm nhà trường tập hợp đối tượng
học sinh yếu kém ở khối 6, 7 thành các lớp học phụ đạo 2 môn Văn và Toán đểnâng cao chất lượng
Trang 15Chỉ số a: Phù hợp với nguồn nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất của trường Chỉ số b: Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế địa phương.
Chỉ số c: Định kỳ 2 năm rà soát, bổ sung và điều chỉnh
-Tỉ lệ đội ngũ trên chuẩn chưa cao
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng: Động viên CBGVNV học nâng chuẩn để
nâng cao năng lực và hiệu quả công tác, tạo điều kiện về thời gian và động viên
về vật chất
5 Tự đánh giá: Đạt.
Kết luận về tiêu chuẩn 1: Chiến lược phát triển giáo dục được xác định rõ
ràng, phù hợp với mục tiêu giáo dục và định hướng phát triển kinh tế xã hội địaphương, phù hợp với nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất của nhà trường, định
kỳ có rà soát bổ sung và điều chỉnh, được phê duyệt và công bố công khai trêncác phương tiện thông tin đại chúng Cả 2 tiêu chí trên đều đạt yêu cầu
Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý nhà trường.
Tiêu chí 1: Nhà trường có cơ cấu tổ chức phù hợp với quy định tại Điều lệ
trường trung học cơ sở và các quy định khác do Bộ Giáo Dục và Đào Tạo banhành
1 Mô tả hiện trạng: Nhà trường có đầy đủ các cơ cấu tổ chức, có Hội đồng
trường và các hội đồng khác, có tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể khác, có
đủ các khối lớp từ 6 đến 9
Chỉ số a: Có Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỷluật Có đầy đủ các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các bộ phận khác
Trang 16Chỉ số b: Có Chi bộ Đảng, có tổ chức công đoàn, có Đoàn thanh niên, cóđội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác như Ban nữcông, Ban vì tiến bộ của phụ nữ, câu lạc bộ gia đình hạnh phúc…
Chỉ số c: Có đủ các khối lớp từ 6 đến 9, mỗi lớp có không có 45 học sinh vàđược chia thành các tổ, có lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng và tổ phó do tập thể lớpbầu ra ngay từ đầu năm học
2 Điểm mạnh: Có đầy đủ các tổ chức theo quy định, đúng theo yêu cầu.
3 Điểm yếu: Đoàn thanh niên chỉ có khung biên chế Hội đồng trường về
nhân sự thay đổi đang đề nghị bổ sung
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng: Thành lập Hội đồng tư vấn để tư vấn cho
hiệu trưởng quyết định những công việc lớn của trường Trình cấp trên bổ sungquyết định về nhân sự cho Hội đồng trường
5 Tự đánh giá: Đạt.
Tiêu chí 2: Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt
động của Hội đồng trường theo quy định của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
1 Mô tả hiện trạng: Hội đồng trường đã được thành lập, có cơ cấu đúng
theo quy định của điều lệ trường trung học và tổ chức hoạt động theo nhiệm vụ,quyền hạn quy định
Chỉ số a: Đầy đủ các thủ tục thành lập, đúng cơ cấu, có nhiệm vụ, quyềnhạn theo quy định
Chỉ số b: Hội đồng trường hoạt động theo đúng Điều lệ trường trung học Chỉ số c: Có rà soát, đánh giá theo mỗi học kỳ
2 Điểm mạnh: Đầy đủ và đúng thủ tục.
3 Điểm yếu: Có sự thay đổi về nhân sự, chưa điều chỉnh bổ sung kịp thời.
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng: Bổ sung nhân sự và tổ chức hoạt động theo
chức năng nhiệm vụ đã được qui định
5 Tự đánh giá: Đạt.
Trang 17Tiêu chí 3: Hội đồng thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỷ luật đối với cán
bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường có thành phần, nhiệm vụ,hoạt động theo quy định của Bộ Giáo Dục và Đào tạo và các quy định hiện hànhkhác
1 Mô tả hiện trạng: Có Hội đồng thi đua khen thưởng do Hiệu trưởng
thành lập và hoạt động đúng nhiệm vụ và chức năng theo quy định
Chỉ số a: Hội đồng thi đua khen thưởng có đầy đủ, đúng thành phần và đãđược tổ chức thực hiện có hiệu quả
Chỉ số b: Hội đồng kỷ luật học sinh và hội đồng kỷ luật cán bộ, giáo viên,nhân viên được thành lập theo đúng Điều lệ và văn bản quy định mỗi khi cócông việc liên quan cần phải xem xét
Chỉ số c: Hằng năm có rà soát, đánh giá công tác thi đua, khen thưởng và kỷluật
2 Điểm mạnh: Các hội đồng trên hoạt động đúng chức năng, chức trách và
hiệu quả
3 Điểm yếu:
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng: Phát huy vai trò của hội đồng thi đua khen
thưởng trên cơ sở xây dựng các văn bản thành quy chế và chuẩn xác, được phổbiến rộng rãi
5 Tự đánh giá: Đạt.
Tiêu chí 4: Hội đồng tư vấn khác do Hiệu trưởng quyết định thành lập, thực
hiện các nhiệm vụ theo quy định của Hiệu trưởng
1 Mô tả hiện trạng: Nhà trường có Hội đồng khoa học, Hội đồng thi lên
lớp, Hội đồng xét tuyển, Hội đồng thi GV giỏi, …
Chỉ số a: Có quy định rõ ràng về thành phần, nhiệm vụ và thời gian hoạtđộng
Chỉ số b: Có nhiều ý kiến tư vần cho Hiệu trưởng thực hiện tốt nhiệm vụ vàquyền hạn của mình
Trang 18Chỉ số c: Mỗi học kỳ có rà soát, đánh giá các hoạt động của Hội đồng tưvấn.
2 Điểm mạnh: Có Hội đồng tư vấn để tư vần cho Hiệu trưởng thực hiện tốt
nhiệm vụ
3 Điểm yếu:
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng: Thành lập thêm Hội đồng tư vấn để giúp
Hiệu trưởng trong việc quyết định một số nội dung cơ bản trong việc tổ chứcthực hiện nhiệm vụ
5 Tự đánh giá: Đạt.
Tiêu chí 5: Tổ chuyên môn của nhà trường hoàn thành các nhiệm vụ theo
quy định
1 Mô tả hiện trạng: Trường có 5 tổ chuyên môn, đảm bảo việc thực hiện
công tác chuyên môn của nhà trường, đúng theo nhiệm vụ được Điều lệ trườngtrung học quy định
Chỉ số a: Các tổ chuyên môn có kế hoạch hoạt động năm, tháng, tuần vàhoàn thành các nhiệm vụ đề ra
Chỉ số b: Các tổ chuyên môn sinh hoạt đúng 2 lần trong một tháng về nộidung thuộc chuyên môn, nghiệp vụ và các hoạt động giáo dục khác
Chỉ số c: Hằng tháng có tổ chức đánh giá, rà soát công việc đã được phâncông và đề ra công tác thực hiện cho thời gian tới
2 Điểm mạnh: Có kế hoạch và thực hiện đúng kế hoạch Có tổ chức rà soát
đánh giá công việc đã được phân công theo chuyên môn, nghiệp vụ và các hoạtđộng giáo dục
3 Điểm yếu:
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng: Tăng cường đầu tư vào các hoạt động dành
cho việc cải tiến phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá, thảo luận chuyênsâu vào việc tổ chức thực hiện công tác phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng
Trang 19học sinh giỏi, nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy,quản lý.
5 Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 6: Tổ văn phòng nhà trường hoàn thành các nhiệm vụ được phân
công
1 Mô tả hiện trạng: Tổ có kế hoạch công tác rõ ràng theo nhiệm vụ chung
và nhiệm vụ của từng thành viên
2 Điểm mạnh: Tổ văn phòng hoạt động theo đúng chức năng.
3 Điểm yếu: 3 thành viên đang trong giai đoạn thực tập Công tác kế toán
còn nhiều lúng túng Mỗi thành viên mỗi mảng công việc khác nhau
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng: Động viên tự học để trau dồi chuyên môn
nghiệp vụ
5 Tự đánh giá: Đạt.
Tiêu chí 7: Hiệu trưởng có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc
thực hiện kế hoạch dạy, học tập các môn học và các hoạt động giáo dục kháctheo quy định tại Chương trình giáo dục trung học cấp trung học cơ sở do BộGiáo dục và Đào tạo ban hành
1 Mô tả hiện trạng: Hiệu trưởng có các biện pháp chỉ đạo, tổ chức kiểm tra
đánh giá việc thực hiện kế hoạch dạy- học và các hoạt động giáo dục khác theochương trình quy định
Chỉ số a: Phổ biến công khai, đầy đủ kế hoạch giảng dạy, học tập và cáchoạt động khác của nhà trường
Trang 20Chỉ số b: Có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kếhoạch giảng dạy và học tập, dự giờ, tổ chức các cuộc thi, sinh hoạt chuyên đề,thực hiện các nội dung giáo dục địa phương, các hoạt động giáo dục nghề vàhướng nghiệp.
Chỉ số c: Hằng tháng có tổ chức rà soát, đánh giá các hoạt động đã được đềra
2 Điểm mạnh: Mọi kế hoạch được phổ biến công khai, tổ chức thực hiện và
có sự kiểm tra giám sát và đánh giá
3 Điểm yếu:
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng: Tăng cường việc kiểm tra đánh giá để kịp
thời phát huy và điều chỉnh bổ sung
5 Tự đánh giá: Đạt.
Tiêu chí 8: Hiệu trưởng có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá hoạt
động dạy thêm, học thêm
1 Mô tả hiện trạng: Hiệu trưởng có kế hoạch chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá
hoạt động dạy thêm học thêm theo đúng tinh thần quyết định 47 của UBND tỉnh
và sự chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Núi Thành
Chỉ số a: Có kế hoạch chỉ đạo và tổ chức kiểm tra, đánh giá
Chỉ số b: Có biện pháp chỉ đạo, kiểm tra việc dạy thêm, học thêm
Chỉ số c: Hằng tháng có rà soát, đánh giá việc quản lý dạy thêm học thêm
2 Điểm mạnh: Việc dạy thêm học thêm thực hiện đúng tinh thần văn bản
chỉ đạo Không có tình trạng ép buộc học sinh phải học thêm dưới mọi hình thức
3 Điểm yếu:
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng: Tăng cường kiểm tra, thu thập thông tin từ
nhiều kênh để kịp thời điều chỉnh nếu có hiện tượng tiêu cực xảy ra
5 Tự đánh giá: Đạt.
Tiêu chí 9: Nhà trường đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh theo quy
định của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
Trang 211 Mô tả hiện trạng: Nhà trường đã tổ chức đánh giá, xếp loại hạnh kiểm
học sinh theo quyết định 40 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, theo Điều lệ của trườngtrung học
Chỉ số a: Đánh giá, xếp loại học sinh theo đúng quy định
Chỉ số b: Công khai việc đánh giá xếp loại hạnh kiểm học sinh
Chỉ số c: Hằng năm có rà soát và đánh giá cải tiến của hoạt động xếp loại
2 Điểm mạnh: Công khai minh bạch, đúng quy định
3 Điểm yếu: Việc phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn
trong việc đánh giá hạnh kiểm học sinh còn một vài trường hợp chưa nhất quán
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng: Tăng cường chỉ đạo việc phối hợp đánh
giá hạnh kiểm học sinh giữa giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn và các đoànthể trong và ngoài nhà trường
5 Tự đánh giá: Đạt.
Tiêu chí 10: Nhà trường đánh giá, xếp loại học lực của học sinh theo quy định
của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
1 Mô tả hiện trạng: Nhà trường tổ chức đánh giá xếp loại học lực của học
sinh đúng theo Quyết định 40 của Bộ Giáo dục và đào tạo Trường đã sử dụngphần mềm xếp loại, vô tư, chính xác
Chỉ số a: Đánh giá, xếp loại học lực học sinh đúng quy định
Chỉ số b: Công khai kết quả xếp loại học lực của học sinh
Chỉ số c: Mỗi học kỳ đều có rà soát và đánh giá hoạt động xếp loại học lực
2 Điểm mạnh: Đúng quy định Dùng phần mềm xếp loại, nên chính xác,
Trang 22Tiêu chí 11: Nhà trường có kế hoạch và triển khai hiệu quả công tác bồi
dưỡng, chuẩn hoá, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, giáo viên
1 Mô tả hiện trạng: Kế hoạch bồi dưỡng, chuẩn hoá, nâng cao trình độ
được triển khai và đạt hiệu quả
Chỉ số a: Có kế hoạch ngắn hạn và dài hạn cho việc bồi dưỡng nâng cao,chuẩn hoá cho cán bộ quản lý, giáo viên
Chỉ số b: Hiện đang có 13/49 có trình độ Đại học, tỉ lệ 26,5% Phấn đấu đếnnăm 2012 tỉ lệ Đại học đạt 50%
Chỉ số c: Hằng năm có rà soát, đánh giá công tác bồi dưỡng nâng cao trình
độ cho cán bộ quản lý, giáo viên
2 Điểm mạnh: 100% cán bộ giáo viên đạt chuẩn.
3 Điểm yếu: Tỉ lệ trên chuẩn thấp.
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng: Động viên đội ngũ tham gia học tập nâng
chuẩn, trước hết là cán bộ từ tổ trưởng trở lên
5 Tự đánh giá: Đạt.
Tiêu chí 12: Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà
trường theo quy định của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo và các quy định khác
1 Mô tả hiện trạng: Nhà trường luôn đảm bảo an ninh trật tự.
Chỉ số a: Có kế hoạch chỉ đạo cụ thể hằng tháng về công tác đảm bảo anninh trật tự, an toàn xã hội trong nhà trường theo tình hình chung và theo từngthời điểm
Chỉ số b: An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường luôn đảmbảo
Chỉ số c: Mỗi học kỳ đều có đánh giá, rà soát để cải tiến về công tác đảmbảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường
2 Điểm mạnh: Nhà trường luôn đảm bảo an ninh chính trị, an toàn xã hội.
3 Điểm yếu:
Trang 234 Kế hoạch cải tiến chất lượng: Tham mưu tốt với chính quyền địa
phương, phối hợp với lực lượng công an xã, kịp thời ngăn chặn mọi diễn biếntiêu cực tác động đến nhà trường
2 Điểm mạnh: Đủ nhân lực phụ trách các mảng việc.
3 Điểm yếu: Mới được bổ sung con người, nên việc xây dựng hồ sơ, lưu trữ
trước đây có bị thất lạc, chưa vào nếp
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng: Lập lại nề nếp, quản lý trên 2 phương tiện
giấy và điện tử
5 Tự đánh giá: Đạt.
Tiêu chí 14: Công tác thông tin của nhà trường phục vụ tốt các hoạt động
giáo dục
1 Mô tả hiện trạng: Việc trao đổi thông tin của nhà trường được thực hiện
thường xuyên, định kỳ bằng nhiều hình thức, báo cáo, phổ biến, đăng tải văn bảngiấy và đưa vào trang điện tử …
Chỉ số a: Trao đổi thông tin kịp thời và chính xác trong nội bộ nhà trường,giữa nhà trường với học sinh, nhà trường với địa phương, nhà trường với hội cha
mẹ học sinh và nhà trường với các cơ quan quản lý nhà nước