1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số chỉ số đông máu của phụ nữ mang thai khám tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội

24 298 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 278,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, để xác định thay đổi chỉ số một số xét nghiệm đôngcầm máu ở phụ nữ mang thai, góp phần phòng ngừa những hậu quảchảy máu đáng tiếc cho thai phụ trong quá trình mang thai và sinh

Trang 1

TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1 Đặt vấn đề

Trong quá trình mang thai, người phụ nữ có những thay đổi vềnội tiết, sinh lý và sinh hóa để đáp ứng với kích thích sinh lý do thai vàphần phụ của thai

Hệ thống đông cầm máu thay đổi trong quá trình mang thai nhằmmục đích duy trì chức năng của rau thai trong khi mang thai, dự phòngmất máu trong và sau khi sinh

Hiện nay, một số bệnh viện đã áp dụng thực hiện bộ xét nghiệmtiền phẫu (APTT, PT, fibrinogen và số lượng tiểu cầu) cho sản phụnhưng vẫn còn tập trung vào 3 tháng cuối để chuẩn bị cho quản lý thainghén, hoặc xét nghiệm trước thủ thuật, phẫu thuật Để đánh giá tìnhtrạng đông máu cho thai phụ trước thủ thuật, phẫu thuật, các bác sĩthường so sánh kết quả xét nghiệm với chỉ số ở người bình thường nóichung chưa có các chỉ số ở phụ nữ mang thai Đồng thời trong thời kì thainghén của phụ nữ cũng là giai đoạn có nhiều nguy cơ chảy máu Cuộc đẻ

là một trong những thời điểm có thể xẩy ra những tai biến trong đó có taibiến chảy máu Tuy nhiên cho đến nay chưa có các nghiên cứu nhữngthay đổi đông cầm máu ở phụ nữ mang thai ở Việt Nam

Bệnh viện Phụ sản Hà Nội là bệnh viện tuyến cuối về sản khoacủa thủ đô Hà Nội, hàng năm có hàng ngàn lượt thai phụ đến đăng kýkhám và sinh nở, có hàng ngàn thai phụ phải thực hiện các thủ thuật,phẫu thuật sản phụ khoa Việc phòng ngừa những tai biến chảy máu làviệc hết sức cần thiết

Vì vậy, để xác định thay đổi chỉ số một số xét nghiệm đôngcầm máu ở phụ nữ mang thai, góp phần phòng ngừa những hậu quảchảy máu đáng tiếc cho thai phụ trong quá trình mang thai và sinh đẻ,khoa HH-TM Bệnh viện Bạch Mai đã phối hợp với BV Phụ Sản HN

tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số chỉ số đông máu của phụ nữ mang thai khám tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội” với các mục tiêu

sau:

1 Đánh giá sự thay đổi một số chỉ số đông máu của phụ nữ mang thai đến khám tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội.

2 Xác định mối liên quan giữa bất thường đông máu với một

số tai biến sản khoa

Trang 2

2 Tính cấp thiết của đề tài:

Rối loạn đông máu khi mang thai có thể gây hậu quả nghiêm trọngđến mẹ và thai nhi, đặc biệt khi sinh Rối loạn đông máu có thể là chảymáu hoặc tắc mạch Xu hướng bình thường ở phụ nữ mang thai là tăngđông để đảm bảo cho quá trình sinh đẻ có thể bị chảy máu Tuy nhiên

do sự tác động qua lại giữa mẹ và sự phát triển của thai nhi có thể làmthay đổi về đông cầm máu trong quá trình mang thai, làm tăng nguy cơchảy máu hoặc tắc mạch Vì vậy sự hiểu biết về những thay đổi bấtthường đông cầm máu trong quá trình mang thai là cần thiết để có biệnpháp tư vấn, dụ phòng chảy máu cho thai phụ khi mang thai, góp phầnđảm bảo cho quá trình mang thai, sinh đẻ được an toàn Do vậy, cầnphải có các nghiên cứu về thay đổi đông cầm máu ở thai phụ

3 Ý nghĩa thực tiễn và những đóng góp mới của đề tài

Đề tài nghiên cứu cho thấy phụ nữ khi mang thai có thể bị thay đổi

số lượng tiểu cầu, đông máu cơ bản, các yếu tố đông máu và khángđông sinh lý ngay từ những tháng đầu mang thai, đặc biệt quí 2 và quí 3thai kì Đó là tuổi thai càng lớn thì PT% và nồng độ fibrinogen càngtăng,rAPTT rút ngắn và SLTC giảm Thời kì đầu mang thai có tỉ lệ đáng

kể thai phụ giảm hoạt tính các yếu tố V, VIII, XI Tuổi thai càng lớn thìhoạt tính yếu tố đông máu VIII, IX, XII, VII, X càng tăng Hoạt tínhchất kháng đông sinh lý AT III, PS, PC có xu hướng giảm trong suốtthời kỳ mang thai, trong đó PS giảm mạnh nhất Như vậy việc theo dõicác xét nghiệm đông máu nhất là xét nghiệm số lượng tiểu cầu và đôngmáu cơ bản ngay ở quí 1 thai kì là cần thiết giúp cho các bác sĩ tư vấn

và theo dõi kịp thời cho thai phụ

Nghiên cứu đã cho thấy ở thai phụ có bất thường đông máu vòngđầu thì tỉ lệ xuất huyết trước sinh, sau sinh, đẻ non và dị tật thai cao hơn

so với nhóm thai phụ có đông máu vòng đầu bình thường Tuy nhiênđây chỉ là hiện tượng nhưng cũng góp phần giúp cho các bác sĩ lưu ýhơn các nguy cơ, giúp có hướng làm thêm các xét nghiện chuyên sâu đểchẩn đoán và điều trị kịp thời các biến chứng trên

Trang 3

4 Cấu trúc của đề tài:

Đề tài nghiên cứu được trình bày trong 71 trang, gồm: đặt vấn đề(02 trang); chương 1: tổng quan tài liệu (17 trang); chương 2: đối tượng

và phương pháp nghiên cứu (09 trang); chương 3: kết quả nghiên cứu(20 trang); chương 4: bàn luận (20 trang); kết luận (02 trang); kiến nghị(01 trang) Phụ lục gồm bệnh án nghiên cứu, danh sách bệnh nhân vànhóm tham chiếu, 57 tài liệu tham khảo

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Sinh lý đông cầm máu

Đông cầm máu là quá trình sinh lý rất phức tạp, đan xen và tiếpnối của hàng loạt các phản ứng sinh hóa và vật lý với mục đích cuốicùng là tạo ra cục máu đông bịt kín chỗ mạch tổn thương để làm ngừngchảy máu [4], [20], [22]

1.1.1.Giai đoạn cầm máu ban đầu

Khi thành mạch bị tổn thương, ngay lập tức xảy ra quá trìnhcầm máu ban đầu với sự tham gia của các yếu tố: co mạnh, thành mạch

và tiểu cầu (tiểu cầu có vai trò chính) Kết quả hoạt động của những yếu

tố này là tạo ra nút tiểu cầu hay ”nút trắng” Đối với vết thương nhỏ,nhờ nút tiểu cầu máu có thể ngừng chảy Đối với các vết thương lớn,nút tiểu cầu tạm thời bịt kín chỗ tổn thương, sự cầm máu được thực hiệnnhờ quá trình tiếp theo [4], [20]

1.1.2 Đông máu huyết tương.

Trước đây, người ta cho rằng có 12 protein huyết tương thamgia vào quá trình đông máu và được Uỷ ban danh pháp quốc tế (1954)đặt tên bằng các chữ số La mã Nhưng về sau đã có sự thay đổi, một sốyếu tố đã bị bỏ đi (như các yếu tố III, IV, VI) vì không tương ứng vớimột protein riêng biệt nào, nhưng lại có một số yếu tố khác được pháthiện thêm (như prekallikrein, HMWK) Hoạt động của các yếu tố nàytheo 2 con đường: nội sinh và ngoại sinh để cuối cùng tạo ra cụ máuđông bền vững

1.1.3 Tiêu fibrin.

Khi fibrin xuất hiện lập tức xảy ra hiện tượng kích hoạtplasminogen Tất cả các chất t-PA, urokinase, streptokinase…đều thựchiện việc hoạt hóa theo một cơ chế là cắt cấu trúc phân tử của

Trang 4

plasminogen để tạo thành plasmin Trong các chất hoạt hóaplasminogen thì t-PA phát huy tác dụng sớm và mạnh nhất Plasminđược tạo ra sẽ phân hủy fibrin không hòa tan và tạo ra các chất thoáihóa có trọng lượng phân tử thấp, hòa tan như các sản phẩm X và Y; giaiđoạn muộn là các sản phẩm D và E Hoạt động của quá trình này sẽ làmtiêu cục đông và thông thoáng lòng mạch [4], [19], [28].

1.2 Đông cầm máu ở phụ nữ có thai.

Khi có thai thì lượng tuần hoàn tăng, tỷ lệ huyết sắc tố giảm,hematocrit giảm Độ nhớt của máu cũng giảm, máu có xu hướng loãnglàm cho máu thiếu máu nhược sắc và giảm áp lực thẩm thấu [7], [8].Phụ nữ mang thai có sự thay đổi hệ thống đông cầm máu theo hướng

tăng đông để giảm thiểu nguy cơ chảy máu trong thời gian mang thai và

đặc biệt trong lúc chuyển dạ, đồng thời cũng có thể có những thay đổilàm tăng nguy cơ chảy máu như giảm tiểu cầu…Các thay đổi hệ thốngđông cầm máu bao gồm: tiểu cầu và các yếu tố đông máu, yếu tố khángđông sinh lý

- Tiểu cầu: có hiện tượng giảm tiểu cầu do thai Nguyên nhân có thể do

các yếu tố pha loãng máu hoặc tăng dung nạp tiểu cầu [29] Tăng hoạthoá tiểu cầu giải phóng β –Tromboglobulin (β- Tg), yếu tố 4 tiểu cầu:

cả hai tăng khoảng 50% trong 3 tháng cuối và báo hiệu tăng ngưng tậptiểu cầu [37]

- Các yếu tố đông máu

Hầu hết nồng độ các yếu tố đông máu đều tăng trong thời kỳmang thai Yếu tố VII có thể tăng gấp 10 lần, yếu tố VIII tăng đáng kểtrong quá trình thai nghén Yếu tố von Willerbrand, yếu tố mang yếu tốVIII và đóng vai trò quan trọng trong sự dính tiểu cầu cũng tăng lêntrong quá trình thai nghén bình thường (V.A H)

Yếu tố II, V, IX, X, XII đều tăng trong quá trình thai nghén Yếu

tố XIII, yếu tố ổn định sợi huyết tăng rất sớm trong quý đầu thai kỳ,nhưng sau đó lại giảm và ổn định ở mức bình thường Yếu tố XI là yếu

tố duy nhất có nồng độ giảm Điều này có thể giải thích là trong thainghén bình thường, sự giảm yếu tố XI để cân bằng với sự tăng các yếu

tố đông máu khác (V A Holmês)

Fibrinogen bình thường 2-4g/l, khi có thai tăng khoảng 50% 6g/l) Nồng độ fibrinogen tăng lên góp phần làm cho tốc độ máu lắngkhi có thai tăng lên

Trang 5

(3-Sự thay đổi nồng độ các yếu tố đông máu có thể được giải thích

do sự thay đổi nồng độ các hormon, đặc biệt là sự tăng nồng độestrogen trong thời kỳ mang thai.Vì vậy, hiểu biết về sự thay đổi nồng

độ các yếu tố trong thời kỳ mang thai giúp cho việc đánh giá chính xáctình trạng đông cầm máu của bệnh nhân

- Các chất kháng đông sinh lý: Nồng độ AT III giảm ít trong quá trìnhthai nghén, khoảng 10- 20% Hoạt tính protein C không thay đổi trong

kỳ thai nghén nhưng nồng độ kháng nguyên protein C có xu hướng tăng

ở quý 2 và giảm trở lại vào quý 3 thai kỳ Protein S toàn phần giảmkhoảng 30% và protein S tự do giảm hơn 50% Nguyên nhân giảmprotein S tự do có thể là do tăng gắn với C4

1.3 Các nghiên cứu về rối loạn đông máu ở phụ nữ có thai

Liu XH, Jiang YM, Shi H và cộng sự nghiên cứu 232 phụ nữmang thai thấy PT(s), INR, APTT(s), r APTT giảm, SLTC giảm dầntrong thời kỳ mang thai Ngược lại, các sản phẩm thoái giáng của fibrinhuyết tương tăng lên đáng kể trong thời kỳ thai nghén

Mehmet A Osmana ao lu (2003) xác định vai trò của các chất

ức chế đông máu trong cơ chế sinh bệnh của tiền sản giật thông quaviệc nghiên cứu 20 trường hợp nhẹ, 25 trường hợp nặng và 45 phụ nữmang thai có huyết áp bình thường Kết quả là Protein S, Protein C vànồng độ Fibrinogen thay đổi không có giá trị nhưng sự giảm AT III và

số lượng tiểu cầu dường như có ý nghĩa trong việc dự đoán tiền sảngiật

Savelia G.M., Efimove V.S và cộng sự (1994) nghiên cứu sựbiến đổi quá trình đông máu ở phụ nữ có thai có nguy cơ tiền sản giậtcho thấy bất thường trong hoạt động của AT III là điểm đánh dấu của sựtăng đông và bắt đầu hơn 2 tuần trước khi bắt đầu các dấu hiệu lâm sàngcủa tiền sản giật

Một nghiên cứu khác của Kam P.C., Thompson S.A cho thấynguyên nhân giảm tiểu cầu do thai là thường gặp nhất, chiếm trên 75%các trường hợp giảm tiểu cầu trong thai kỳ

Lain K.Y., Robert J.M (2002) nhận thấy tiền sản giật và hộichứng HELLP là nguyên nhân gây giảm tiểu cầu trong thai kỳ, chiếm21% các trường hợp Theo Cunningham số lượng tiểu cầu sẽ về bìnhthường 3 - 5 ngày sau sinh

Trang 6

Đoàn Thị Bé Hùng (2007) nghiên cứu tỷ lệ và nguyên nhân cácrối loạn đông máu thường gặp trong sản khoa tại Bệnh viện HùngVương cho thấy tỷ lệ các rối loạn đông máu trước sinh qua các bấtthường các xét nghiệm PT, APTT, Fibrinogen, số lượng tiểu cầu theothứ tự 31,8%, 13,6%, 17,3%, 46,4% Tỷ lệ nguyên nhân gây rối loạnđông máu thường gặp ở sản phụ trước sinh là bệnh lý giảm tiểu cầu(46,4%), bệnh lý tiền sản giật (18,2%), hội chứng HELLP (8,2%), raubong non (6,4%), các nguyên nhân khác (2,7%).

Trần Thị Khảm (2008) đã nghiên cứu một số chỉ số hoá sinhhuyết học ở sản phụ TSG tại Bệnh viện phụ sản trung ương cho thấySLTC, nồng độ fibrinogen có liên quan chặt chẽ với bệnh lý tiền sảngiật (TSG) nhẹ và TSG nặng

Như vậy ở Việt Nam cho tới nay chưa có nhiều nghiên cứu vềtình trạng đông cầm máu ở phụ nữ có thai Vì vậy, việc nghiên cứu vấn

đề này là rất cần thiết, giúp cho công tác quản lý thai sản cũng như xửtrí các tai biến sản khoa được tốt hơn

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

Gồm 2700 phụ nữ mang thai được khám tại Bệnh viện Phụ sản HàNội từ tháng 5 năm 2011 đến tháng 11 năm 2012) đủ tiêu chuẩn nghiêncứu gồm:

- 900 phụ nữ mang thai 3 tháng đầu (phụ nữ có thai từ tuần thứ 1 đếntuần thứ 13) 900 phụ nữ mang thai 3 tháng giữa (phụ nữ có thai từtuần thứ 14 đến tuần thứ 28) 900 phụ nữ mang thai 3 tháng cuối(phụ nữ có thai từ tuần thứ 29 trở đi)

- Trong đó 201 thai phụ được theo dõi dọc đến khi sinh gồm 101 thaiphụ có đông máu vòng đầu (ĐMVĐ) bình thường và 100 thai phụ

có ĐMVĐ bất thường

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Loại trừ khỏi nhóm nghiên cứu các thai phụ có các bệnh lý rối loạnđông cầm máu bẩm sinh, đang điều trị các thuốc chống đông, thuốcchống ngưng tập tiểu cầu và thuốc có ảnh hưởng đến đông cầm máu

Trang 7

2.2 Phương pháp nghiên cứu.

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu, có đốichứng Mỗi thai phụ có một phiếu nghiên cứu theo mẫu thống nhất

Cỡ mẫu được tính theo công thức:

- Trong đó: n là số mẫu cần lấy cho nghiên cứu; p là tỷ lệ gặp xuấthuyết sau sinh của nghiên cứu tham khảo; ε là sai số tương đối chọn εbằng 0,2; Z2

1-α/2 với α chọn là 0,05

2.2.2 Các thông số nghiên cứu:

2.2.2.1 Thông tin chung:tuổi mẹ, tuổi thai nhi, khám lâm sàng nội

khoa, sản khoa

2.2.2.2 Thông số đông cầm máu:

- Đông máu vòng đầu gồm : Xét nghiệm đếm số lượng tiểu cầu(SLTC) và đông máu cơ bản (ĐMCB): PT, APTT, fibrinogen

- Hoạt tính các yếu tố đông máu (YTĐM) và chất kháng đông sinh lý(KĐSL)

2.2.2.3 Các chỉ số đánh giá thay đổi về đông cầm máu và mối liên quan với biến chứng sản khoa.

2.2.3 Phương tiện và vật liệu nghiên cứu

- Lấy mẫu máu xét nghiệm: máu tĩnh mạch buổi sáng, lúc đói

để đếm số lượng tiểu cầu và làm các xét nghiệm đông máu

- Thực hiện phân tích xét nghiệm:

+ Các xét nghiệm đông máu được thực hiện trên máy phân tíchđông máu tự động CA-1500 Số lượng tiểu cầu thực hiện trên máy phântích tế bào tự động XT 4000i

p(1-p) 0,1(1-0,1)

n = Z2

(p ε)2 (0,1 x 0.2)2

Trang 8

+ Hóa chất của hãng Sysmex và ống xét nghiệm của hãng NihonKohden- Nhật Bản.

2.2.4 Qui trình nghiên cứu

- 2700 thai phụ (trong đó có 201 thai phụ được lựa chọn ngẫu nhiên đểtheo dõi dọc) được thu thập các số liệu lâm sàng và lấy mẫu máu tạibệnh viện phụ sản Hà nội theo mẫu thống nhất (Phụ lục II)

- Các mẫu nghiệm được vận chuyển về Khoa Huyết học - Truyền máuBệnh viện Bạch Mai và thực hiện các xét nghiệm theo qui trình thốngnhất của Khoa Huyết học - Truyền máu, Bệnh viện Bạch Mai

- Số liệu về lâm sàng và kết quả xét nghiệm đông cầm máu được thuthập và xử lý để thực hiện hai mục tiêu nghiên cứu

2.2.5 Các kỹ thuật xét nghiệm và tiêu chuẩn đánh giá:

Các kỹ thuật xét nghiệm được thực hiện theo quy trình đang được

áp dụng tại Khoa Huyết học-Truyền máu Bệnh viện Bạch Mai

2.4 Đạo đức nghiên cứu.

- Mọi thông tin thu thập được đảm bảo bí mật cho bệnh nhân, chỉ

phục vụ mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu được sự đồng ý và phê duyệt của Sở khoa học côngnghệ Hà Nội, Lãnh đạo Khoa Huyết học-Truyền máu Bệnh viện BạchMai và Bệnh viện Phụ sản Hà Nội

- Từ kết quả nghiên cứu, lựa chọn thông tin có ích cho việc điềutrị và tư vấn cho bệnh nhân không nhằm mục đích nào khác

Trang 9

CHƯƠNG III KẾT QUẢ 3.1 Đặc điểm chung

2700 thai phụ chúng thấy độ tuổi trung bình của các thai phụ là

27 tuổi, tuổi thai phụ từ 20 – 35 chiếm tỉ lệ chủ yếu Tỷ lệ bà mẹ mangthai lần đầu và lần 2 chiếm đa số (42,52% và 38,33%), tuy nhiên gặp19,15% thai phụ mang thai phụ mang thai từ 3 lần trở lên Tuổi thai ởtháng thứ 2 và tháng thứ 9 chiếm cao nhất (17,93% và 19,88%)

3.2 Đặc điểm đông máu của phụ nữ mang thai.

3.2.1 Đặc điểm đông cầm máu của thai phụ 3 tháng đầu

3.2.1.1 Đặc điểm đông máu vòng đầu của thai phụ 3 tháng đầu

- SLTC trung bình của nhóm thai phụ là 216 G/l, giảm hơn có ý nghĩa

Nhận xét: Đa số thai phụ có SLTC bình thường (93,3%), gặp

6,7% thai phụ có SLTC giảm dưới 150 G/l.

- PT%, rAPTT, nồng độ fibrinogen trung bình của nhóm thai phụ lầnlượt là 101,39%, 0,97 và 3,31g/l, trong đó nồng độ fibrinogen cao hơn

có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng (2,75 g/l) với p<0,001

Bảng 3.7 Tỷ lệ thai phụ 3 tháng đầu có ĐMCB bất thường

Nhận xét: PT% tăng >140% có 4/900 trường hợp chiếm

0,44% Nồng độ fibrinogen tăng trên 4 g/l có 104/900 trường hợp chiếm11,56%

3.2.1.2 Đặc điểm hoạt tính yếu tố đông máu của thai phụ 3 tháng

Trang 10

- Hoạt tính trung bình của yếu tố II, V là 94,91% và 73,99%, giảm hơn

có ý nghĩa so với nhóm chứng (111,6% và 103,92%) với p<0,01 Hoạttính yếu tố X (96,89%) tăng hơn, VII (87,86%) thấp hơn so với nhómchứng (95,25 và 95,85%) nhưng không có sự khác biệt

Bảng 3.9 Tỷ lệ thai phụ 3 tháng đầu có bất thường về hoạt tính yếu

tố đông máu ngoại sinh

Nhận xét: Hoạt tính yếu tố V giảm nhiều nhất chiếm 12,1%; và

100% hoạt tính yếu tố II trong giới hạn bình thường

- Hoạt tính trung bình yếu tố VIII, XI (68,3%, 82,5%) thấp hơn, yếu tố

IX (74,95%) cao hơn so với nhóm chứng (90,64%, 95,45% và 67,58%)

có ý nghĩa thống kê Hoạt tính yếu tố XII là 56,38% thấp hơn không có

ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng (60,84%) với p<0,05

Bảng 3.11 Tỷ lệ thai phụ 3 tháng đầu có bất thường về hoạt tính

yếu tố đông máu nội sinh

Nhận xét: Hoạt tính yếu tố XII giảm nhiều nhất chiếm 54,9%;

và tăng hoạt tính yếu tố XI cao nhất chiếm 5,5%

Trang 11

3.2.1.3 Đặc điểm hoạt tính kháng đông sinh lý của thai phụ 3 tháng đầu

- Hoạt tính trung bình của chất chống đông sinh lý ATIII, PS, PC lầnlượt là 91,09%, 43,07% và 84,52%; đều thấp hơn rõ rệt so với nhómchứng (111,7%, 89,3%, 131,1%) với p< 0,01

Bảng 3.13 Tỷ lệ bất thường hoạt tính KĐSL ở thai phụ ba tháng

Nhận xét: Hoạt tính protein S giảm nhiều nhất chiếm 87,91%

và không gặp trường hợp nào tăng ATIII, PS, PC trong nhóm thai phụ 3tháng đầu

3.2.2 Đặc điểm đông máu của thai phụ 3 tháng giữa

3.2.2.1 Đặc điểm đông máu vòng đầu của thai phụ 3 tháng giữa

- Số lượng tiểu cầu nhóm thai phụ ba tháng giữa trung bình là 215 G/l,thấp hơn so với nhóm chứng (246,68G/l) với p<0,001

Bảng 3.15 Tỷ lệ thai phụ 3 tháng giữa có SLTC bất thường

Trang 12

Bảng 3.17 Tỷ lệ thai phụ 3 tháng giữa có xét nghiệm ĐMCB bất

Nhận xét: Có 6/900 chiếm 0,67% thai phụ 3 tháng giữa có tăng

tỷ lệ prothrombin >140% Có 232/900 chiếm 25,78% thai phụ 3 thánggiữa có tăng lượng fibrinogen > 4g/l

3.2.2.2 Đặc điểm hoạt tính yếu tố đông máu của thai phụ 3 tháng giữa

- Hoạt tính trung bình yếu tố II, V là 98,55%, 66,12% thấp hơn có ýnghĩa thống kê so với nhóm chứng 111,6% và 103,92% với p<0,01.Hoạt tính trung bình yếu tố VII và X là 133,94%, 114,46% cao hơn sovới nhóm chứng 95,85% và 95,25%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

Bảng 3.19 Tỷ lệ thai phụ 3 tháng giữa có bất thường về hoạt tính

yếu tố đông máu ngoại sinh

Nhận xét: Nhóm thai phụ 3 tháng giữa có hoạt tính yếu tố V

giảm nhiều nhất (31,2%) và hoạt tính yếu tố VII tăng nhiều nhất chiếm28,7%

- Hoạt tính trung bình yếu tố IX, XII là 79,26%, 81,56% cao hơn so vớinhóm chứng (67,58% và 60,84%) Hoạt tính trung bình yếu tố XI là80,21% thấp hơn so với nhóm chứng Sự khác biệt đều có ý nghĩa thốngkê

Ngày đăng: 16/05/2015, 10:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.11. Tỷ lệ thai phụ 3 tháng đầu có bất thường về hoạt tính - Nghiên cứu một số chỉ số đông máu của phụ nữ mang thai khám tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội
Bảng 3.11. Tỷ lệ thai phụ 3 tháng đầu có bất thường về hoạt tính (Trang 10)
Bảng 3.13. Tỷ lệ bất thường hoạt tính KĐSL ở thai phụ ba tháng - Nghiên cứu một số chỉ số đông máu của phụ nữ mang thai khám tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội
Bảng 3.13. Tỷ lệ bất thường hoạt tính KĐSL ở thai phụ ba tháng (Trang 11)
Bảng 3.17. Tỷ lệ thai phụ 3 tháng giữa có xét nghiệm ĐMCB bất - Nghiên cứu một số chỉ số đông máu của phụ nữ mang thai khám tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội
Bảng 3.17. Tỷ lệ thai phụ 3 tháng giữa có xét nghiệm ĐMCB bất (Trang 12)
Bảng 3.25. Tỷ lệ thai phụ ba tháng cuối có xét nghiệm SLTC bất thường. - Nghiên cứu một số chỉ số đông máu của phụ nữ mang thai khám tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội
Bảng 3.25. Tỷ lệ thai phụ ba tháng cuối có xét nghiệm SLTC bất thường (Trang 14)
Bảng 3.29. Tỷ lệ thai phụ 3 tháng cuối có  bất thường về hoạt tính - Nghiên cứu một số chỉ số đông máu của phụ nữ mang thai khám tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội
Bảng 3.29. Tỷ lệ thai phụ 3 tháng cuối có bất thường về hoạt tính (Trang 14)
Bảng 3.33. Tỷ lệ bất thường hoạt tính KĐSL ở thai phụ ba tháng - Nghiên cứu một số chỉ số đông máu của phụ nữ mang thai khám tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội
Bảng 3.33. Tỷ lệ bất thường hoạt tính KĐSL ở thai phụ ba tháng (Trang 15)
Bảng 3.35. So sánh tỷ lệ xét nghiệm ĐMCB bất thường theo tuổi thai - Nghiên cứu một số chỉ số đông máu của phụ nữ mang thai khám tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội
Bảng 3.35. So sánh tỷ lệ xét nghiệm ĐMCB bất thường theo tuổi thai (Trang 16)
Bảng 3.38. So sánh hoạt tính yếu tố kháng đông sinh lý theo tuổi thai - Nghiên cứu một số chỉ số đông máu của phụ nữ mang thai khám tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội
Bảng 3.38. So sánh hoạt tính yếu tố kháng đông sinh lý theo tuổi thai (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w