1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn kế toán Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Tây Đô

60 277 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điềukiện đó các doanh nghiệp xây dựng muốn tồn tại và phát triển cần phải năng độngtrong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt cần làmtốt công tác hạc

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI NÓI ĐẦU 3

CHƯƠNG I : ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHI PHÍ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TÂY ĐÔ 5

1.1 Đ ẶC ĐIỂM KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC SXKD CỦA CÔNG TY 5

1.2 Đ ẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 8

CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TÂY 12

2.1 Đ ẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 12

2.3 Đ ẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ SỔ KẾ TOÁN 13

2.3.1 Chế độ và phương pháp kế toán áp dụng 17

2.3.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản: 18

2.4 T HỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH ĐT & TM T ÂY Đ Ô 19

2.4.1 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất 19

2.4.1.1 Phân loại chi phí sản xuất, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 19

2.4.1.1.1 Phân loại chi phí sản xuất 19

2.4.1.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 21

2.4.1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 22

2.4.2 K Ế TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 23

2.4.2.1 Tài khoản sử dụng 23

2.4.2.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 25

2.4.2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp sản xuất: 29

2.4.2.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công: 32

2.4.3.Tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm xây lắp 48

2.4.3.1 Tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp 48

Trang 2

2.4.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang trong công trình xây lắp 51

2.4.3.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành 52

CHƯƠNG III:NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH TÂY ĐÔ 54

3.1 N HẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH TÂY ĐÔ 54

3.1.1 Ưu điểm 54

3.1.2 Những tồn tại cần khắc phục 54

3.2 Đ ÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN Ở C ÔNG TY 56

KẾT LUẬN 58

Trang 3

LỜI NểI ĐẦU

Từ xa xa, kế toán đẵ ra đời từ yêu cầu của thực tế sản xuất, cùng với thời gianphát triển, kế toán chiếm một vị trí quan trọng và không thể thiếu trong mọi tổ chứcsản xuất, trong các doanh nghiệp, nền sản xuất càng phát triển thì vai trò của kếtoán càng đợc nâng cao

Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp phải hoạt động giữa môi trờngcạnh tranh khốc liệt và để có thể tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải áp dụnghàng loạt các biện phát nhằm nâng cao tính cạnh tranh nh tiết kiệm chi phí, tăngnăng suất lao động,cải tạo mẫu mã, nâng cao chất lợng sản phẩm, giảm giá thành Bớc vào quá trình hội nhập vơí khu vực và thế giới của quá trình toàn cầu hóa,trong môi trờng cạnh tranh toàn cầu, các doanh nghiệp trong nớc không những phảicạnh tranh với nhau mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nớc ngoài, điềunày lại càng làm cho các doanh nghiệp phải thực hiện các biện pháp trên một cáchtriệt để hơn

Trong một nền kinh tế mới chuyển đổi nh Việt Nam hiện nay, vị trí, vai trò củacác doanh nghiệp là rất quan trọng, đây chính là động lực đa đất nớc đi lên hội nhậpvới khu vực và thế giới Để đảm nhận vai trò to lớn này và thích nghi đợc với môitrờng mới, bất kì một doanh nghiệp nào cũng cần đến một hệ thống kế toán trongdoang nghiệp mình Với chức năng thông tin và kiểm tra về tài sản trong doanhnghiệp, các tổ chức bằng các phơng pháp khoa học, kế toán là một công cụ đắc lựcgiúp các doanh nghiệp thực hiệh tốt chức năng sản xuất của mình, một công cụquản lý kinh tế hữu hiệu nhất mà trong nền kinh tế thị trờng nó đợc coi nh ngôn ngữkinh doanh, phân tích, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, khối lợng đầu t vào xây dựnghàng năm của nớc ta hiện nay tăng rất nhanh Kéo theo đó ngày càng xuất hiệnnhiều công ty xây dựng thuộc mọi thành phần kinh tế với nguồn vốn đầu t phongphú và tính cạnh tranh của thị trờng xây dựng trong nớc tăng lên rõ rệt Trong điềukiện đó các doanh nghiệp xây dựng muốn tồn tại và phát triển cần phải năng độngtrong tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt cần làmtốt công tác hạch toán chi phí sản xuất, đặc biệt là chi phí nguyên vật liệu vì trongngành xây lắp chi phí nguyên vật liệu thờng chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí

Trang 4

Nhận thấy đợc ý nghĩa quan trọng của công tác hạch toán chi phí nguyên vậtliệu trong các doanh nghiệp xây lắp và đợc sự cho phép của Cụng ty TNHH Đầu Tư

Và Thương Mại Tõy Đụ, em đã có thời gian thực tập tại công ty và hoàn thành báocáo thực tập Vì khả năng có hạn nên trong báo cao của em không thể trách khỏinhững thiếu sót Vì vậy em mong nhận đợc ý kiến đóng góp của các cô chú trongphòng kế toán và thầy giáo hớng dẫn, cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các côchú tại phòng kế toán công ty và co giáo hớng dẫn Bựi Thị Võn đã giúp đỡ em hoànthành báo cáo này

Trang 5

CHƯƠNG I : ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHI PHÍ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ

THƯƠNG MẠI TÂY ĐÔ 1.1 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức SXKD của công ty

Mặt hàng sản xuất của doanh nghiệp (loại hình công trình xây dựng):

▪ Xây dựng dân dụng: xây dựng chung cư cao tầng, nhà ở, giảng đường, nhà

xưởng, nhà kho

▪ Xây dựng dân dụng, chuyên ngành: công trình giao thông, thủy lợi, đê điều, cấp

thoát nước và hạ tầng kĩ thuật

Công ty In Công Đoàn ViệtNam (khu công nghiệp ThăngLong - HN)

Nhà Giảng đường B

(nhà 11 tầng)

Từ 11/04/2007 đếntháng 7/2008

Trường CĐCN Dệt May TT

Hà Nội Thuận Thành-BắcNinh

Hoàn thiện dây chuyền

sản xuât lựu đạn

Từ 10/08/2007 đến10/11/2007

Nhà máy Z115-Tổng cục CNquốc phòng (xã Quyết Thắng-T.Nguyên

Nhà kho vật tư Từ 25/04/2008 đến

tháng 8/2008

Công ty TNHH TM HoàngPhong (Đan Phượng-Hà Nội)Nhà công nghệ -A

Nhà công nghệ -B

Nhà hiệu bộ

Từ 01/12/2008 đến31/12/2009

Trường CĐCN Dệt May TT

Hà Nội Thuận Thành-BắcNinh

Nhà xưởng cơ khí

Z115-BQP

Từ 10/01/2010 đếntháng 10/2010

Nhà máy Z115-Tổng cục CNquốc phòng (xã Quyết Thắng-Thái Nguyên)

Hạ tầng Từ 10/02/2010 đến

15/12/2010

Trường CĐCN Dệt May TT

Hà Nội Thuận Thành-BắcNinh

Trang 6

Dự án sản xuất chế biến

Lâm sản và bao bì

Từ tháng 9/2010 (chưahoàn thành)

Công ty CP đầu tư và Thươngmại Đại La (Đại La- HN)Ngoài ra, hiện nay công ty vẫn đang trong quá trình triển khai xây dựng một

số công trình khác trên các địa bàn tại Hà Nội, Hưng Yên, Thái Nguyên…

Một số chỉ tiêu thể hiện sự phát triển của doanh nghiệpTình hình sản xuất kinh doanh của công ty 3 năm gần đây được khái quát qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu (1) Năm 2008 (2) Năm 2009 (3) Năm 2010 (4)

Tổng doanh thu 17.813.186.855 28.528.874.811 300.600.185.212Lợi nhuận trước

* Về chỉ tiêu doanh thu:

Mức tăng doanh thu

năm 2009 so với năm 2008 =

28.528.874.811 x 100% = 160,16%

17.813.186.855Tương đương với mức tăng: (28.528.874.811 - 17.813.186.855) =10.715.687.956 đMức tăng doanh thu

năm 2010 so với năm 2009 =

30.600.185.212 x 100% = 107,26%28.528.874.811

Tương đương với mức tăng: (30.600.185212 - 28.528.874.811) = 2.071.310.401 đ

Có thể thấy mức tăng trưởng Doanh thu của Công ty năm 2009 so với năm

2008 tương đối cao, nhưng bước sang năm 2010 mức tăng trưởng doanh thu giảm

đi một cách đáng kể, mức tăng chỉ đạt 7,26% Nguyên nhân có thể do tình hìnhkinh tế trong nước đang thời kì lạm phát, giá vật liệu (sắt, thép, xi măng…) ngàycàng cao dẫn đến việc các chủ đầu tư hạn chế việc xây dựng

Trang 7

* Về chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế

Mức tăng lợi nhuận sau thuế

năm 2009 so với năm 2008 =

147.981.977 x 100% =215,7%

68.593.575Tương đương với mức tăng: (147.981.977 - 68.593.575) = 79.388.402 đ

Mức tăng lợi nhuận sau thuế

năm 2010 so với năm 2009 =

168.404.803 x 100% =114 %147.981.771

Tương đương với mức tăng: (168.404.803 - 147.981.771) = 20.422.826 đ

Mặc dù Doanh thu của Công ty năm 2012 chỉ tăng 7,26% so với doanh thu năm 2010, nhưng do các chính sách trong quản lý đã giúp Công ty tiết kiệm chi phí nên lợi nhuận sau thuế năm 2012 tăng 14% so với năm

2010

Đặc điểm công nghệ sản xuất

- Đặc điểm về bố trí mặt bằng, nhà xưởng, về thông gió, ánh sáng

Mặt bằng: Hiện tại công ty đang quản lý hơn 7.000 m2 với 2 nhà xưởng lớn tạikhu công nghiệp Kim Chung – Hoài Đức – Hà Nội: Nhà máy kết cấu Thép và mộtNhà xưởng cho thuê ngoài

Hai nhà xưởng lớn của công ty nằm ngay bên trục đường 32 cách trung tâm thànhphố Hà Nội 25km về phía Đông

Hệ thống thông gió, ánh sáng: Trong mỗi khu nhà văn phòng, nhà xưởng, kho

chứa hàng đều được phân bố xây dựng hệ thống thông gió và ánh sáng hợp lý đểđảm bảo cho sức khỏe người lao động cũng như đảm bảo máy móc trang thiết bịphục vụ cho thi công

- Đặc điểm về an toàn lao động

Công ty luôn đặt chỉ tiêu an toàn lao động lên hàng đầu vì vậy công ty đãtrang bị những trang thiết bị hiện đại, các dụng cụ an toàn lao động, quần áo và mũbảo hộ lao động thật tốt, đảm bảo an toàn cho người lao động trong quá trình thicông công trình Mỗi phòng ban và các kho vật tư đều được trang bị các thiết bịchữa cháy ở vị trí thuận tiện nhất, đề phòng có hỏa hoạn xảy ra

Trang 8

1.2 Đặc điểm hoạt động quản lý của công ty

* Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Là đơn vị hạch toán độc lập sản xuất kinh doanh với quy mô, trình độ trangthiết bị kĩ thuật và chức năng quản lý, công ty đã xây dựng mô hình quản lý trựctiếp, ở mỗi cấp có một người quyết định cao nhất để giải quyết công việc, phục vụcho nhu cầu sản xuất kinh doanh và các lĩnh vực chính trị, xã hội

Trong công ty, Giám đốc là người có quyết định cao nhất và các phòng ban

phải chịu trách nhiệm thi hành các quyết định của giám đốc và báo cáo thực tế diễn

ra ở mỗi nơi thuộc quyền quản lý của mình

Phó giám đốc kinh doanh là người tham mưu cho giám đốc về việc kinh

doanh nghiên cứu nhu cầu thị trường mà khả năng công ty sản xuất kinh doanh đạtđược hiệu quả từ đó mở rộng thêm thị trường

Phó giám đốc kĩ thuật thay mặt giám đốc chỉ đạo toàn bộ khâu kĩ thuật thi

công, an toàn lao động, tham mưu cho giám đốc về quy trình, quy phạm kĩ thuật,trực tiếp chỉ đạo cho phòng kĩ thuật thiết kế, tính toán khối lượng thi công, kiểm trachất lượng công trình, tổ chức nghiệm thu bàn giao công trình

Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý việc sản xuấtkinh doanh của công ty, mỗi phòng ban có một nhiệm vụ và chức năng khác nhau

Xưởn

g sảnxuấtcơkhí

Cácđội thicôngXD

Phòngkếhoạchthịtrường

Phòn

g tàichínhkếtoán

Phòngtổchứchànhchính

Phòng

kỹ

thuật

Trang 9

- Phòng Tài chính - Kế toán (TC-KT): Phụ trách các hoạt động về tài chính

kế toán, dưới sự quản lý của Kế toán trưởng, Phòng TC-KT chịu trách nhiệm thôngtin về công tác tài chính cho Phó giám đốc Kinh doanh và Giám đốc

- Phòng Kế hoạch - thị trường ( KH-TT) : là nơi lập hồ sơ kỹ thuật, tiến

hành các khâu như bóc Dự toán, lên kế hoạch tài chính, lập các thông số kỹ thuật cho các công trình Một mặt giúp cho Phòng TC-KT cân đối thu - chi mặt khác trợgiúp cho các chủ nhiệm công trình trong công tác thi công

- Phòng kĩ thuật : là nơi thực hiện các công việc chuyên sâu về mảng tư vấn

thiết kế - tư vấn xây dựng, trực tiếp thực hiện nếu là các công việc về tư vấn, trợgiúp Phòng KH-TT khi có các yêu cầu về thiết kế

- Xưởng sản xuất cơ khí: là nơi thực hiện các công đoạn về gia công ban đầu

của kết cấu khung nhà thép

- Tổ lắp ráp: chịu trách nhiệm thực hiện các công đoạn tiếp theo để hoàn thiện

kết cấu khung nhà thép

- Các đội thi công xây dựng thì chịu trách nhiệm về mặt chuyên môn của

mình, chịu sự quản lý của các chủ nhiệm công trình khi được Công ty phân công.Đồng thời đội xây dựng cũng chịu sự quản lý của Phòng kĩ thuật vì trong quá trìnhthi công cần có sự hỗ trợ về mặt kỹ thuật của các cán bộ kỹ thuật trong Phòng

Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý của doanh nghiệp

Do địa bàn hoạt động chưa rộng, đội ngũ cán bộ công nhân viên vừa đủ đểđảm nhận công việc, nên Công ty đã chọn bộ máy hoạt động gọn nhẹ, các côngviệc có cùng tính chất thì đều được tập trung cho một - một vài cá nhân phụ trách,nhằm tập trung kinh phí về tiền lương, phân phối có hiệu quả hơn góp phần làmcho người lao động có mức thu nhập cao hơn, làm cho mối quan hệ giữa công tyvới người lao động được tốt hơn

Các đội thi công thì chịu trách nhiệm về mặt chuyên môn của mình, chịu sựquản lý của các chủ nhiệm công trình khi được Công ty phân công Mặt khác, các

tổ đội xây dựng cũng chịu sự quản lý của Phòng Kĩ thuật vì trong quá trình thi côngcần có sự hỗ trợ về mặt kỹ thuật của các cán bộ kỹ thuật trong Phòng

Tuy trong Công ty có phân ra sự quản lý trực tiếp hoặc gián tiếp, nhưng các

cá nhân, phòng ban cũng như tổ đội sản xuất đều tự chịu trách nhiệm về công việcmình phụ trách và trách nhiệm trước Công ty

Trang 10

Tổ chức sản xuất - kinh doanh:

Do đặc thù của Công ty là sản xuất theo các Hợp đồng với sản phẩm đơn chiếc,

kéo dài nên thường tiến hành theo quy trình sau:

Sơ đồ : Tổ chức sản xuất - kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Tây Đô

* Nhận thầu ( hoặc đấu thầu ): Phòng Kĩ Thuật sẽ kiểm tra hiện trường, xem xét

các yêu cầu của Chủ đầu tư về công trình hoặc hạng mục công trình rồi tiến hành thiết kế hoặc lập dự toán, lên kế hoạch sản xuất, chuẩn bị thi công để tham gia đấu thầu hoặc dự trù tổng mức đầu tư Sau đó, Phòng Kĩ thuật sẽ kiến nghị với Công ty về kế hoạch thực hiện hay không thực hiện kế hoạch đã đề ra

* Ký kết hợp đồng: Sau khi Ban giám đốc xem xét kế hoạch của Phòng Kĩ thuật,

nếu thấy khả thi, sẽ tiến hành thương thảo, ký kết hợp đồng với bên A

* Tổ chức thi công: Sau khi ký kết hợp đồng, Công ty lên kế hoạch chuẩn bị vật

tư, thiết bị, nhân công và kế hoạch về tài chính để thực hiện hợp đồng được tốt nhất theo đúng tiến độ đã đề ra

* Nghiệm thu nội bộ: trước khi tiến hành nghiệm thu với Chủ đầu tư hoặc đơn vị

giám sát thi công, nội bộ Công ty sẽ tự nghiệm thu, sửa chữa các thiếu sót nếu có

* Nghiệm thu hoàn thành, đưa vào sử dụng: Được thực hiện khi Công ty đã

hoàn thành toàn bộ khối lượng công việc theo Hợp đồng, quá trình được Công ty thực hiện cùng với Chủ đầu tư hoặc đơn vị giám sát thi công

* Bàn giao công trình và thanh lý Hợp đồng: Sau khi công trình được nghiệm

thu hoàn thành, đưa vào sử dụng, Công ty tiến hành bàn giao công trình cho Chủ đầu tư và tiến hành thanh lý hợp đồng, kết thúc một quá trình sản xuất kinh doanh

Nhận thầu

( hoặc đấu thầu ) Ký kết hợp đồngvới Chủ đầu tư

Tổ chức thi công

Nghiệm thu Nội bộ

Nghiệm thu hoàn thành, đưa vào sử dụng

Bàn giao công trình

thanh lý hợp đồng

Trang 11

Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp

Bộ phận sản xuất chính của công ty là bộ phận thi công xây lắp Ngoài bộphận chính còn có các bộ phận phụ như bộ phận sơn, mài… hoàn chỉnh kết cấu xâylắp

Công ty có một bộ phận chuyên đi thu mua kiêm vận chuyển các nguyên vậtliệu đến tận chân công trình phục vụ cho sản xuất thi công Những nguyên vật liệunày được thu mua trực tiếp từ nơi sản xuất hoặc qua những công ty chuyên cungcấp vật tư, vật liệu hoặc các đại lý, dịch vụ

Trang 12

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY

TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TÂY

2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Do sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, kết cấu sản phẩm đa dạng phức tạpsản xuất sản phẩm xây lắp có chu kì kinh doanh dài, hoạt động mang tính lưu độngrộng lớn và phức tạp Để phù hợp với chức năng quản lí, công ty đã áp dụng môhình tổ chức bộ máy kế toán tập trung Mọi công việc về hạch toán kế toán đềuđược tập trung giải quyết trên phòng tài chính kế toán công ty, các bộ phận trựcthuộc công ty chỉ tiến hành thu thập xử lí ban đầu, kiểm tra chứng từ gốc nơi phátsinh, định kì hàng tháng gửi về phòng kế toán của công ty để xử lí và tổng hợp

Quan hệ tác nghiệp Quan hệ chỉ đạo trực tiếp

* Chức năng nhiệm vụ của bộ máy kế toán

- Kế toán trưởng:

Chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán của công ty, kiểm tra đôn đốc tình hìnhthực hiện hạch toán của các kế toán viên, đồng thời là người trợ lí kinh tế tổng hợpcho Giám đốc và chịu mọi trách nhiệm trước Giám đốc và toán thể công ty về tìnhhình hoạt động của phòng kế toán tài chính, giám sát tình hình sử dụng tài chínhtheo đúng mục đích Ngoài ra còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tìnhhình hạch toán kế toán theo đúng chế độ của Nhà nước quy định

kế toán thanh toán

Kế toán công nợ

Trang 13

bán, người mua ứng trước tiền…lập báo cáo chi tiết theo nhiệm vụ được phâncông.

- Kế toán thanh toán:

Chịu trách nhiệm kiểm tra chứng từ thanh toán, theo dõi và hạch toán cáckhoản phải thu-chi tiền mặt hàng ngày, lập báo cáo chi tiết theo nhiệm vụ đượcphân công

- Kế toán tổng hợp:

Ghi chép tất cả các hoạt động kinh kế tài chính trong đơn vị theo thứ tự thờigian và theo quan hệ đối ứng tài khoản vào sổ Nhật kí chung, kê khai thuế hàngtháng theo quy định, theo dõi thu nhập, tập hợp chi phí giá thành sản phẩm, xácđịnh kết quả kinh doanh của công ty

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ Cái các tài khoản

Trang 14

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật kí chung, tổ chức bộ sổ kế toán baogồm: Sổ nhật kí chung, Sổ chi tiết, Sổ cái các tài khoản.

+ Sổ nhật ký chung: Là sổ kế toán tổng hợp dử dụng để ghi chép tất cả các

hoạt động kinh kế tài chính của công ty theo thứ tự thời gian và qua hệ đối ứng tàikhoản

+ Sổ kế toán chi tiết: Đây là sổ được mở theo dõi chi tiết cho từng đối tượng

có liên quan đến các hoạt động kinh tế phát sinh

+ Sổ cái: Đây là sổ tổng hợp được mở cho mỗi đối tượng hạch toán.

-Một số sổ cái chi tiết như sổ cái TK 111, TK 112, TK 331, TK 154, TK 642…

Để công việc kế toán được thuận tiện và chính xác, Công ty TNHH Đầu tư vàThương Mại Tây Đô sử dụng phần mềm kế toán FoxPro 6.0

Hàng ngày, từ các chứng từ, kế toán các bộ phận thông qua chứng từ tiến hànhnhập các dữ liệu vào phần mềm kế toán Sau khi được nhập các dữ liệu phần mềm

kế toán sẽ tự động cập vào các sổ thẻ chi tiết (152, 153…,1541, 1542, 1543…) đãđược lập trình sẵn trong phần mềm ví dụ khi có phiếu thu, phiêú chi kế toán sẽcập nhập vào cửa sổ sau:

Trang 15

Sau khi nhập xong các dữ liệu, kế toán viên chỉ cần nhấn nút “Tiếp” phầnmềm kế toán sẽ tự động cập nhật các dữ liệu cần thiết vào trong các sổ chitiết các tài khoản liên quan (sổ chi tiết tiền mặt, sổ chi phí quản lí) đồng thờicập nhật vào sổ Nhật Kí Chung.

Tương tự như vậy khi phát sinh các nghiệp vụ khác như các nghiệp vụ liênquan đến tiền gửi ngân hàng:

Trang 16

Phần mềm kế toán sẽ tự động cập nhật các dữ liệu vào sổ Tiền gửi ngânhàng,…

Ngoài ra các nghiệp vụ phát sinh khác kế toán được cập nhật vào trong cửa

sổ sau:

Trang 17

Việc sử dụng các tiến bộ khoa học cụ thể là công ty đã sử dụng phần mềmmáy tính đã giúp ích rất nhiều trong việc hạch toán kế toán ban đầu của côngty

Hàng tháng, Kế toán Tổng hợp sẽ căn cứ vào dữ liệu mà phần mềm máy tính

đã cập nhật trên Sổ Cái các tài khoản để đưa vào các Bảng tổng hợp chi tiết, Bảngcân đối số phát sinh Sau khi xem xét và kiểm tra số liệu kế toán tổng hợp chịutrách nhiệm in, đóng quyển và trình ký để được lưu cùng các chứng từ kế toán.Hết niên độ kế toán, kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm Báo cáo các số liệu

đã tổng hợp trong các tháng để kế toán trưởng lập Báo cáo Tài chính

2.3.1 Chế độ và phương pháp kế toán áp dụng

Tổ chức vận dụng chế độ kế toán:

Công ty Cổ phần TNHH Đầu tư và Thương mại Tây Đô là một công tyhạch toán độc lập, có con dấu riêng và có đầy đủ tư cách pháp nhân theo luật định;thực hiện chế độ hạch toán theo quy định chung của Nhà nước

- Niên độ kế toán được áp dụng tại Công ty là từ ngày 1/1 đến ngày 31/12năm Dương lịch

Trang 18

- Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam ( VNĐ ).

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng

- Công ty hạch toán hàng tồn kho - tính giá thành theo phương pháp kê khaithường xuyên, vật liệu xuất kho tính theo đơn giá đích danh

- Công ty hạch toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

- Công ty sử dụng phần mềm kế toán FoxPro 6.0, các chứng từ ban đầu đều

sử dụng theo mẫu của Bộ Tài chính ban hành

- Phần kế toán thuế được Công ty áp dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế doTổng cục Thuế cung cấp

Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ

Hệ thống chứng từ được sử dụng theo đúng biểu mẫu quy định của Bộ Tàichính, thường là mua sẵn như: phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuấtkho, hóa đơn giá trị gia tăng

Các chứng từ đều bao gồm đầy đủ các yếu tố cơ bản như tên gọi của chứng

từ, số hiệu, ngày lập, tên và địa chỉ của những người có liên quan đến việc thựchiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong chứng từ; nội dung nghiệp vụ kinh tế;các chỉ tiêu số lượng và chữ ký của người lập chứng từ và những người có liênquan

2.3.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản:

Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán dùng cho các doanh nghiệp vừa

và nhỏ, ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộtrưởng Bộ Tài chính

Ngoài ra, do công tác quản lý yêu cầu chi tiết cho từng đối tượng nên các tàikhoản như 152; 154; 131; 331; đều được Công ty mở thêm tài khoản cấp 2 hoặccấp 3 và có sự thống nhất về các đối tượng theo dõi như :

+ TK 154-01-02: là tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

+ TK 131-01-02: là tài khoản phải thu

Tổ chức vận dụng hệ thống Báo cáo Tài chính

Công ty sử dụng hệ thống Báo cáo Tài chính được quy định theo mẫu trongQuyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

Báo cáo tài chính được lập theo năm tài chính Bao gồm các báo cáo theomẫu:

Trang 19

+ Bảng Cân đối kế toán - Mẫu số B01- DNN

+ Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B02- DNN

+ Bản Thuyết minh Báo cáo Tài chính - Mẫu số B09- DNN

2.4 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty TNHH ĐT & TM Tây Đô

2.4.1 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất

2.4.1.1 Phân loại chi phí sản xuất, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 2.4.1.1.1 Phân loại chi phí sản xuất

Khái niệm chi phí sản xuất

Sản xuất gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của loài người Quátrình sản xuất là sự kết hợp của 3 yếu tố cơ bản: đối tượng lao động, tư liệu laođộng và lao động sống Lao động là hoạt động một cách có ý thức của người laođộng tác động một cách có mục đích lên đối tượng lao động và tư liệu lao động,qua quá trình biến đổi sẽ tạo ra sản phẩm, lao vụ Đó chính là sự tiêu hao ba yếu tốtrên Trong xã hội tồn tại quan hệ hàng hóa - tiền tệ, hao phí yếu tố nguồn lực chosản xuất, kinh doanh được biểu hiện dưới hình thức giá trị, gọi là chi phí sản xuất,kinh doanh

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về laođộng sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong một kỳ kinh doanhnhất định Chi phí về lao động sống là những chi phí về tiền lương, thưởng, phụ cấp

và các khoản trích theo lương của người lao động Chi phí lao động vật hóa lànhững chi phí về sử dụng các yếu tố tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới cáchình thái vật chất, phi vật chất, tài chính và phi tài chính

Tuy nhiên trong quá trình xây lắp doanh nghiệp phát sinh rất nhiều khoản chiphí ngoài hoạt động sản xuất xây lắp Theo chế độ kế toán hiện hành, chỉ những chiphí phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất xây lắp nhằm tạo ra sản phẩm xây lắpmới được coi là chi phí sản xuất xây lắp

Chi phí doanh nghiệp bỏ ra để tạo nên giá trị sản phẩm bao gồm 3 bộ phận c,

v, m

G = c + v + m

c: toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất đã được tiêu hao trong quá trình sản xuất xâylắp như khấu hao TSCĐ, NVL, CC-DC

Trang 20

v: là chi phí tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động tham gia vàoquá trình sản xuất xây lắp tạo ra sản phẩm.

m: là giá trị lao động mới sáng tạo ra

Trong doanh nghiệp xây lắp c, v, m là chi phí sản xuất xây lắp để tạo ra sảnphẩm xây lắp của doanh nghiệp

Phân loại chi phí sản xuất:

Việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ đơn thuần là quản lý số liệu phản ánhtổng hợp chi phí mà phải dựa trên cả các yếu tố chi phí riêng biệt để phân tích toàn

bộ chi phí sản xuất của từng công trình, hạng mục công trình hay theo nơi phát sinhchi phí Dưới các góc độ xem xét khác nhau, theo những tiêu chí khác nhau thì chiphí sản xuất cũng được phân loại theo các cách khác nhau để đáp ứng yêu cầu thực

tế của quản lý và hạch toán

 Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩmCăn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việctính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục Cách phân loại này dựavào công dụng chung của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng Theoquy định hiện hành, giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí sau : Chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí sử dụng máy thicông, Chi phí sản xuất chung, Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp

 Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí

Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầuthống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phíđược phân theo yếu tố Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tíchđịnh mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí.Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố:Chi phí nguyên liệu, vật liệu, Chí phí nhiên liệu, Chi phí nhân công, Chi phíBHXH, BHYT, KPCĐ, Chi phí khấu hao TSCĐ, Chi phí dịch vụ mua ngoài, Chiphí bằng tiền khác

 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn

thành

Theo cách này chi phí được phân loại theo cách ứng xử của chi phí hay là xemxét sự biến động của chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi Chi phí được phânthành 3 loại: biến phí, định phí, hỗn hợp phí

 Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí

Theo cách này chi phí được phân thành: chi phí sản phẩm và chi phí thời kì

Trang 21

Đối với công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Tây Đô: Do dự toán công trình

xây dựng cơ bản lập theo từng công trình, hạng mục công trình và phân tích theotừng khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm nên ở công ty TNHH Đầu tư vàThương mại Tây Đô cũng được tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo công dụngcủa chi phí việc phân loại này nhằm so sánh kiểm tra việc thực hiện các khoản mụcchi phí với giá thành dự toán và tiến hành phân tích đánh giá hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Các chi phí gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp bao gồm: sắt, thép, xi măng, cátsỏi….chiếm tỉ trọng lớn (khoảng 70% – 75%) trong giá thành sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: tiền lương nhân công các đội (cán bộcông nhân viên chưa trong biên chế) lương công nhân thuê ngoài theo hợpđồng vụ

- Chi phí sản xuất chung là chi phí dùng để quản lí, phục vụ sản xuất bao gồm:+ chi phí nhân viên quản lý

+ chi phí NVL quản lý

+ chi phí công cụ, dụng cụ quản lý

+ chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí máy thi công bao gồm:

2.4.1.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống vàlao động vật hóa mà Doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất, kinhdoanh trong một thời kỳ nhất định Thực chất chi phí sản xuất là sự chuyển dịchvốn của doanh nghiệp vào đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành nhất định,

nó là vốn của Doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh Về bản chất,chi phí sản xuất không có sự khác nhau giữa các loại hình sản xuất, kinh doanhcũng như giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và hình thức sở hữukhác nhau

Cũng như các loại hình doanh nghiệp xây dựng khác, chi phí sản xuất tạiCông ty TNHH Đầu tư và Thương mại Tây Đô cũng bao gồm các loại chi phí: chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chiphí trực tiếp khác và chi phí sản xuất chung

Do đặc thù sản phẩm xây lắp là đơn chiếc và giá trị lớn nên đối tượng tậphợp chi phí và tính giá thành là mỗi công trình, hạng mục công trình mà công tythi công

Trang 22

Quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Tổng giá thành sản phẩm = chi phí sản xuất dở dang đầu kì + chi phí sản xuất phát sinh trong kì – chi phí sản xuất dở dang cuối kì

Giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắ có mối quan hệ chặtchẽ với nhau, giá thành sản phẩm được tính trên cơ sỏ chi phí đã tập hợp tuy nhiêngiữa chúng có sự khác nhau về phạm vi, quan hệ và nội dung, do đó cần phải phânbiệt giữa chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm xây lắp

Chi phí sản xuất được tính theo một thời kì nhất định (tháng, quý, năm) màkhông tính đến số chi phí có liên quan đến số sản phẩm đã hoàn thành hay chưa.Ngược lại giá thành sản phẩm bao gồm những chi phí sản xuất có liên quan đếnkhối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành trong thời kì mà không xét đến nóđược chi ra vào thời kì nào Trong giá thành của sản phẩm sản xuất ra trong thời kì

có thể bao gồm cả những chi phí đã chi ra trong kì trước (hoặc trong nhiều kì trước)đồng thời chi phí sản xuất có thể chi ra trong kì này lại nằm trong giá thành sảnphẩm của kì sau

Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm đều là hao phí về lao độngsống, lao động vật hóa nhưng trong chỉ tiêu giá thành thì bao gồm những chỉ tiêugắn với sản phẩm hay khối lượng công việc hoàn thành mà không kể đến việc chiphí đó đã chi ra trong kì kinh doanh nào Nói đến giá thành sản phẩm xây lắp là nóiđến chi phí xây lắp tính cho một khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao cũng cónghĩa là thừa nhận chi phí xây lắp để tạo ra khối lượng xây lắp đó cần chi phí xâylắp bỏ ra chưa hẳn đã hoàn toàn hợp lý và được thừa nhận

Như vậy có sự khác nhau song giữa giá thành sản phẩm xây lắp và chi phí cómối quan hệ mật thiết với nhau, tài liệu hạch toán chi phí xây lắp là cơ sở để tínhgiá thành sản phẩm xây lắp Nếu như xác định việc tính giá thành sản phẩm xây lắp

là công tác chủ yếu trong hạch toán kế toán thì chi phí xây lắp có tác dụng quyếtđịnh đến sự chính xác của giá thành sản phẩm xây lắp

2.4.1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Tây đô là doanh nghiệp sản xuấtvừa và nhỏ, để phù hợp với đặc điểm kinh doanh Công ty áp dụng chế độ kế toántheo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tàichính Theo đó, công ty tập hợp các chi phí sản xuất kinh doanh trên TK154 vàđược mở chi tiết như sau:

- TK 1541 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

- TK 1542 “chi phí nhân công trực tiếp”

Trang 23

- TK 1543 “chi phí sản xuất chung”

Chứng từ kế toán tập hợp chi phí sản xuất

* Chứng từ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Bao gồm các bảng phân bổ nguyên vật liệu, bảng kê xuất kho nguyên vật liệu, giấy

đề nghị xuất vật tư, hóa đơn giá trị gia tăng hàng mua chuyển trực tiếp đến tận châncông trình…

* Chứng từ kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

Gồm bảng thanh toán lương, phân bổ tiền lương…

* Chứng từ kế toán chi phí sản xuất chung

Bao gồm các bảng kê, bảng phân bổ có liên quan như: bảng kê chi tiết chi phí công

cụ dụng cụ, bảng kê chi tiết tài khoản chi phí khấu hao TSCĐ…

Bảng kê chi tiết tài khoản chi phí công cụ dụng cụ là bảng tập hợp các khoản chiphí công cụ dụng cụ phát sinh trong quá trình thi công công trình Từ bảng này sẽtập hợp vào bảng chi phí sản xuất chung

* Chứng từ kế toán chi phí máy thi công

Bao gồm các bảng kê, bảng phân bổ liên quan…

Kế toán chi tiết chi phí sản xuất

Các sổ kế toán chi tiết cho từng khoản mục chi phí

* Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (1541)

* Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp (1542)

* Sổ chi tiết chi phí sử dụng máy thi công(1547)

* Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung (1543):

Trang 24

Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tàikhoản 154 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Tài khoản này dùng để phảnánh các chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, thựchiện dịch vụ, lao vụ trong doanh nghiệp xây lắp.

Kết cấu tài khoản 1541- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Bên nợ: trị giá thực tế NVL đưa vào sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp

trong kì hạch toán

Bên có:

+ Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho

+ Kết chuyển, phân bổ trị giá NVL thực tế sử dụng cho hoạt động xây lắptrong kì vào TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

 Tài khoản 1542- chi phí nhân công trực tiếp

Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp sản xuất, kế toán sử dụng

TK 154 – Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất Tài khoản này dùng để phản ánhchi phí nhân công trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất xây lắp, trực tiếp thực hiệnlao vụ, dịch vụ được mở cho từng đối tượng

Kết cấu TK 1542- chi phí nhân công trực tiếp

Bên nợ: chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng bao gồm

tiền lương lao động (ở hoạt động xây lắp bao gồm các khoản trích tiền lương vềBHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ)

Bên có: kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK 154 “Chi phí

sản xuất kinh doanh dở dang”

 Tài khoản 1547- chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: Chi phí cho các máy thi công nhằm thựchiện khối lượng công việc xây lắp bằng máy Có chi phí thường xuyên và chi phítạm thời

Chi phí thường xuyên hoạt động của máy thi công: Chi phí nhân công điều khiểnmáy, phục vụ máy; Chi phí vật liệu, chi phí công cụ, dụng cụ; Chi phí khấu hao tàisản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền Chi phí tạm tính:Chi phí sửa chữa lớn, chi phí công trình tạm tính …

 Tài khoản 1543- chi phí sản xuất chung

Để hạch toán chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK 1543 – Chi phí sảnxuất chung Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đội xây lắp, công trường Chiphí sản xuất chung nếu phải phân bổ cho công trình, hạng mục công trình thì tiêuchuẩn phân bổ theo tỷ lệ với chi phí trực tiếp (bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí máy xây dựng và chi phí trực tiếp khác vì theo quyđịnh trong việc lập dự toán chi phí xây dựng thì chi phí chung được tính theo tỷ lệ(%) của tổng chi phí trực tiếp do đó phân bổ lại cho các công trình, hạng mục côngtrình cũng theo một tỷ lệ với chi phí trực tiếp)

Trang 25

Kết cấu TK 1543

- Bên nợ: các chi phí sản xuất chung ở quá trình thi công phát sinh trong kì

- Bên có:

+ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung ở quá trình thi công

+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung cho quá trình thi công vào bên nợ TK 154

 Tài khoản 154- chi phí sản xuất kinh doanh

Tổng hợp chi phí xây lắp được thực hiện trên tài khoản 154 – chi phí sản xuất

kinh doanh dở dang, có chi tiết theo từng đối tượng để tính giá thành của sản phẩmhoàn thành

Nội dung và kết cấu TK 154

Bên nợ:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sử dụngmáy thi công; chi phí sản xuất chung phát sinh liên quan đến giá thành sản phẩm xâylắp

- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chínhnhưng chưa xác định là tiêu thụ trong kỳ

- Chi phí thanh lý máy móc, thiết bị thi công chuyên dùng khi kết thúc hợpđồng xây dựng và đã trích khấu hao hết vào giá trị hợp đồng

- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ của hoạt động xây lắp, dịch vụ

- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chínhnhưng chưa xác định là tiêu thụ trong kỳ

2.4.2.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Trong thời gian đến thực tập tại Công ty, em được Công ty cho sử dụng một

số chứng từ liên quan đến đề tài em nghiên cứu và em cũng xin được sử dụng cácchứng từ đó trong Báo cáo thực tập nghiệp vụ này, đó là các chứng từ về công tác

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành của Công trình “Hạ tầng Trường

CĐCN Dệt May TT Hà Nội” tại Thuận Thành-Bắc Ninh

Trang 26

Kế toán chi phí nguyên vât liệu trực tiếp:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp bao gồm:

- Nguyên vật liệu chính: Xi măng, sắt, thép, đá …

- Vật liệu phụ: Sơn, vôi, bột trít …

- Vật kết cấu đúc sẵn: Ván khuôn,vỉ kèo …

- Nhiên liệu: Xăng, dầu …

Trang 27

Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu

TK 152,153 TK 1541 (NVLTT) TK 155

(1) Xuất vật liệu … dùng sản (3) Kết chuyển hay phân bổ

Xuất sản phẩm xây lắp vào cuối kỳ

TK 111,112,331 … TK 632

Giá chưa (4)Cuối kỳ kết chuyển chi phí

(2) Vật liệu mua thuế nguyên vật liệu trực tiếp vượt

ngoài dùng ngay mức trên bình thường

cho sản xuất

TK 133

Thuế VAT

Trong công trình “Hạ tầng Trường CĐCN Dệt May TT Hà Nội”, đơn giá vật liệu

được tính theo đơn giá thực tế trên cơ sở các hóa đơn vật tư mua vào Tuy nhiên,đơn giá này không được phép cao hơn thông báo giá hiện hành của sở tài chính tạithời điểm thi công công trình, hạng mục công trình

Trong tháng 4/2010 theo kế hoạch nhà sản xuất và yêu cầu của công trình

đường Hạ Tầng-Trường CĐCN Dệt May TT Hà Nội dựa trên bản dự toán và hồ sơ

thiết kế do cán bộ kỹ thuật cung cấp, đội trưởng đội thi công tiến hành lập giấy đềnghị xuất vật tư chuyển cho phòng vật tư

Trang 28

Công ty TNHH ĐT & TM Tây Đô

Nhổn- Kim Chung- Hoài Đức

GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ

Trang 29

Công ty TNHH ĐT & TM Tây Đô Mẫu số: 02VT

Bộ phận: A.Lương (ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC

Ngày 14/9/2006 của bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 04 tháng 04 năm 2012

Số: 48

Họ tên người nhận hàng: Phạm Văn Lương

Địa chỉ (bộ phận): Đội trưởng

Lý do xuất kho: phục vụ thi công công trình Hạ Tầng

Xuất tại kho: kho công ty Địa điểm: Nhổn-Kim Chung-Hoài Đức

STT Tên Vật Tư Mã số ĐVT Số Lượng Yêu cầu Thực xuất Đơn giá Thành tiền

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán Trưởng Giámđốc

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Căn cứ vào các chứng từ gốc phát sinh trong quý 2/2010 kế toán vật tư công nợ tiến hành nhập các dữ liệu vào phần mềm kế toán, phần mềm sẽ tự cậpnhật vào sổ chi tiết tài khoản NVLTT để theo dõi chi tiết từng loại vật tư trong quý2/2011 Cụ thể như sau:

Trang 30

-Công ty TNHH ĐT & TM Tây Đô Mẫu số: S07- DNN

Nhổn-Kim Chung- Hoài Đức (ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC

Ngày 14/9/2006 của bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN CHI PHÍ NVLTT

Công trình: Hạ Tầng Quý 2/2012 TK:1541 Đvt:đồng

Từ sổ chi phí nguyên vât liệu các dữ liệu sẽ tự động cập nhật tiếp vào Sổ Nhật

Kí chung đồng thời cập nhật vào sổ Cái TK 1541 “Chi phí nguyên vật liệu trựctiếp”

2.4.2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp sản xuất:

Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ các khoản tiền lương, các khoản tiền phụcấp mà doanh nghiệp phải trả cho công nhân trực tiếp tham gia quá trình hoạt độngxây lắp, cung cấp dịch vụ, bao gồm cả lao động do doanh nghiệp quản lý và thuêngoài Riêng đối với hoạt động xây lắp không ghi nhận các khoản trích BHXH,BHYT, BHTN tính trên quỹ lương công nhân trực tiếp của hoạt dộng xây lắp

Ngày đăng: 16/05/2015, 09:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ : Tổ chức sản xuất - kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Tây Đô - luận văn kế toán  Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Tây Đô
ch ức sản xuất - kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Tây Đô (Trang 10)
Sơ đồ : Sơ đồ tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán tại Công ty - luận văn kế toán  Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Tây Đô
Sơ đồ t ổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán tại Công ty (Trang 13)
Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu - luận văn kế toán  Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Tây Đô
Sơ đồ h ạch toán chi phí nguyên vật liệu (Trang 27)
BẢNG TÍNH TIỀN LƯƠNG CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP THÁNG 4/2012 Công trình: Hạ Tầng-Trường CĐCN Dệt May TT Hà Nội - luận văn kế toán  Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Tây Đô
4 2012 Công trình: Hạ Tầng-Trường CĐCN Dệt May TT Hà Nội (Trang 31)
Sơ đồ hạch toán chi phi máy thi công - luận văn kế toán  Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Tây Đô
Sơ đồ h ạch toán chi phi máy thi công (Trang 34)
BẢNG TÍNH LƯƠNG BP LÁI MÁY, PHỤ MÁY Công trình: Hạ Tầng-Trường CĐCN May TT Hà Nội - luận văn kế toán  Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Tây Đô
ng trình: Hạ Tầng-Trường CĐCN May TT Hà Nội (Trang 35)
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ - luận văn kế toán  Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Tây Đô
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ (Trang 37)
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung - luận văn kế toán  Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Tây Đô
Sơ đồ k ế toán chi phí sản xuất chung (Trang 39)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Quý 2/ 2012 - luận văn kế toán  Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Tây Đô
u ý 2/ 2012 (Trang 41)
BẢNG KÊ CHI TIẾT TÀI KHOẢN CHI PHÍ CÔNG CỤ DỤNG CỤ Công trình: Hạ Tầng-Trường CĐCN Dệt May TT Hà Nội - luận văn kế toán  Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Tây Đô
ng trình: Hạ Tầng-Trường CĐCN Dệt May TT Hà Nội (Trang 42)
BẢNG KÊ CHI TIẾT TÀI KHOẢN CHI PHÍ KHẤU HAO TSCĐ Công trình: Hạ Tầng-Trường CĐCN Dệt May TT Hà Nội - luận văn kế toán  Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Tây Đô
ng trình: Hạ Tầng-Trường CĐCN Dệt May TT Hà Nội (Trang 43)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w