PHẦN 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ TÂN THÀNH HƯNG1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP TM&DV Tân Thành Hưng Công ty thuộc hình thức Công ty cổ phần
Trang 1PHẦN 1:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI &
DỊCH VỤ TÂN THÀNH HƯNG1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP TM&DV Tân Thành Hưng
Công ty thuộc hình thức Công ty cổ phần, được thành lập ngày 01 tháng 11 năm 2004, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và qui định hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Trải qua gần 9 năm, công ty bước đầu gặp không ít khó khăn trong công cuộc cạnh tranh trên nền kinh tế nước nhà Tuy nhiên với sự cố gắng nỗ lực hợp tác và phát triển của Ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ nhân viên, đến nay công ty đã có được chỗ đứng nhất định trong thị trường thương mại Việt Nam
Tên công ty: Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Tân Thành Hưng
Tên giao dịch: Tan Thanh Hung Service and Trading Joint Stock CompanyTrụ sở chính: Xóm 8B, Xã Cổ Nhuế, Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
Mã số thuế: 0101572490
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của công ty
1.2.1 Chức năng nhiệm vụ
Công ty CP TM&DV Tân Thành Hưng là doanh nghiệp được pháp luật bảo vệ,
có đầy đủ tư cách pháp nhân Công ty có nhiệm vụ sau:
- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu do Nhà nước đề ra, sản xuất kinh doanh theo đúng mục đích, đúng ngành nghề đã đăng kí
- Tuân thủ đúng chế độ chính sách pháp luật của Nhà nước về quản lý kinh doanh
- Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan Nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người lao động, vệ sinh an toàn lao động bảo vệ môi trường
Trang 21.2.2 Các ngành nghề hoạt động kinh doanh
Lĩnh vực hoạt động của công ty khá đa dạng, bao gồm:
• Mua bán đồ điện tử, điện lạnh, điện gia dụng, đồ dùng gia đình
• Môi giới thương mại
• Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh
• Bán ô tô xe máy, phụ tùng, kim loại và quặng kim loại, hóa chất ( trừ loại Nhà nước cấm) cao su, tre, nứa, gỗ chế biến Bán hàng nông, lâm sản nguyên liệu ( trừ loại Nhà nước cấm) và động vật sống, gạo thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào
• Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách
• Kinh doanh dịch vụ nhà hàng và các dịch vụ lưu trú ngắn ngày
• Bán máy móc thiết bị và phụ tùng máy
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty
Công ty CP TM&DV Tân Thành Hưng chọn mô hình tổ chức quản lý trực
tuyến Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (phụ lục số 01)
• Tổng giám đốc: là người đại diện theo pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm
trước pháp luật trong mọi hoạt động của công ty Quản lý và điều hành công việc hàng ngày của công ty theo định hướng và chủ trương của Hội đồng quản trị Có quyền quyết định cao nhất về các vấn đề trên cơ sở quy định của pháp luật và của công ty
• Phó tổng giám đốc Là người giúp việc cho Tổng giám đốc thực hiện một số
phần việc do Tổng giám đốc ủy quyền.Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc
về tính tuân thủ pháp luật trong việc điều hành những phần công việc được phân công ủy quyền.ủy quyền
• Phòng hành chính – nhân sự: có chức năng cơ bản là quản lý và thực hiện
công tác hành chính – văn thư, công tác BHXH và nhân sự Lưu trữ hồ sơ, văn bản, con dấu Quản lý hồ sơ nhân sự, sổ BHXH của nhân viên toàn công ty
• Phòng tài chính – kế toán: Quản lý và thực hiện công tác tài chính, kế toán
của doanh nghiệp Theo dõi, kiểm tra và lên báo cáo tài chính theo qui định
Trang 3Hạch toán kế toán và thanh quyết toán tài chính với mọi hoạt động SXKD của công ty
• Phòng xuất – nhập khẩu: Quản lý và thực hiện công tác xuất nhập khẩu hàng
hóa của công ty Đàm phán, thương thảo và lập hợp đồng nhập khẩu
• Các đơn vị trực tiếp kinh doanh (Là các phòng kinh doanh, chi nhánh, Văn phòng đại diện của công ty) Quản lý và tổ chức-thực hiên công tác kinh
doanh hàng hóa của công ty Nghiên cứu thị trường, khai thác mở rộng, chăm sóc và phát triển thị trường Xây dựng kế hoạch kinh doanh
• Bộ phận Kho hàng hóa : Có chức năng quản lý hàng hóa và thực hiện công
tác Nhập-Xuất hàng hóa của công ty
1.4.Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây của công ty
Kể từ khi thành lập công ty CP TM&DV Tân Thành Hưng đã khẳng định vị thế của mình trên thị trường, tạo lòng tin và uy tín nơi khách hàng Mặc dù gặp nhiều khó khăn để có thể tồn tại và phát triển như ngày hôm nay Cụ thể hoạt
động kinh doanh của công ty trong năm 2011 và 2012 được thể hiện qua ( phụ
lục số 03)
Căn cứ vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh ta có thể thấy:
- Doanh thu năm 2012 giảm 13,62% so với năm 2011 Bên cạnh đó doanh thu thuần cũng giảm tương đương ở mức 13,64%
- Doanh thu hoạt động tài chính năm 2012 tăng mạnh ở mức 645,15% so với năm 2011 Doanh thu này chủ yếu do tăng tiền gửi vào ngân hàng không kỳ hạn
- Chi phí hoạt động tài chính năm 2012 tăng 191,05% so với năm 2011 Tỷ lệ này tăng chủ yếu do tăng chi phí chuyển tiền, lãi vay ngắn hạn
Trang 4- Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2012 tăng 25,07% so với năm 2011 Tỷ lệ này tăng do chi phí lương, khấu hao tăng bộ phận văn phòng, công cụ dụng cụ…
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2012 giảm 22,85% so với năm
2011 Tỷ lệ này giảm do các chi phí tăng lên trong khi doanh thu giảm
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: Năm 2012 giảm 22,85% so với năm 2011, tương đương với mức giảm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh do không phát sinh chi phí khác
Trang 5PHẦN 2 TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CP TM & DV TÂN THÀNH HƯNG
2.1 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Doanh nghiệp tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung ( Phụ lục số
02 )
Nhiệm vụ của từng kế toán trong công ty
Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ giúp giám đốc trong lĩnh vực quản lý kinh tế toàn công ty và tổ chức công tác kế toán tại Công ty
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
+Theo dõi nhập xuất tồn hàng hóa của Công ty
+Xác định giá vốn hàng bán và chi phí có liên quan
+Xác định kết quả bán hàng và lợi nhuận doanh thu của doanh nghiệp
Kế toán tiền mặt công nợ:
+ Theo dõi công nợ cá nhân trong nội bộ đầy đủ kịp thời
+ Viết phiếu thu chi đồng thời phản ánh tình hình biến động vốn bằng tiền và các công nợ của Công ty
Kế toán thanh toán TSCĐ:
Trang 6+ Theo dõi tình hình tăng giảm tài sản trong công ty và tính khấu hao TSCĐ theo định kỳ
+ Xây dựng kế hoạch sửa chữa TSCĐ và dự toán chi phí
Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ:
+ Hàng ngày chấm công cho nhân viên đồng thời theo dõi các khoản tiền phát sinh trong Công ty
+ Cuối tháng trả lương cho công nhân viên và tính toán các khoản trích theo lương để nộp lên nơi quản lý
Kế toán thuế
+ Theo dõi các khoản thuế phát sinh tại công ty
+ Hạch toán, vào sổ các khoản thuế phải nộp
Kế toán nhập khẩu:
+ Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến nhập khẩu hàng hoá và theo dõi hoá đơn chứng từ xuất nhập hàng hoá đồng thời quản lý chặt chẽ hàng hoá và hệ thống kho hàng
2.1.2 Các chính sách kế toán và chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC
48/2006/QĐ-• Hình thức kế toán: áp dụng hình thức “Nhật ký chung” (Phụ lục số 04)
• Niên độ kế toán: từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm
• Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng
• Phương pháp chuyển đổi tiền khác: Theo tỷ giá thực tế
• Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
• Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng
• Trị giá thực tế hàng xuất kho: bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
• Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
Trang 72.2 Tổ chức công tác kế toán và phương pháp kế toán một số phần hành
kế toán chủ yếu tại công ty:
2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền
2.2.1.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)
- Phiếu chi (Mẫu số 02-TT)
- Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 04-TT)
Trang 8Nợ TK 1331: 3.508.000đ
Có TK 111: 38.588.000đ
Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
VD: Ngày 24/10 công ty rút ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt số tiền 150.000.000 đồng Đã nhận giấy báo Nợ của ngân hàng
Căn cứ vào giấy báo nợ của Ngân hàng (Phụ lục số 08) kế toán định khoản:
Nợ TK 111: 150.000.000đ
Có TK 112 (Techcombank): 150.000.000đ
2.2.2 Kế toán tài sản cố định
*Phân loại TSCĐ tại công ty:
- TSCĐ hữu hình gồm có: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị dụng cụ dùng cho quản lý
- TSCĐ vô hình: quyền sử dụng đất, quyền sử dụng phần mềm
2.2.2.1 Chứng từ sử dụng
- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01-TSCĐ)
- Bảng tổng hợp tăng, giảm TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02-TSCĐ)
- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn đã hoàn thành (Mẫu số 03-TSCĐ)
- Thẻ TSCĐ
- Phiếu chi
Trang 9Nợ TK 214: 8.500.000đ
Trang 102.2.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Hàng tháng kế toán căn cứ vào các chứng từ như: Bảng chấm công, bảng chấm công thêm giờ, bảng tính lương cùng các chứng từ khác tiến hành phân loại và tổng hợp tiền lương trả theo đối tượng sử dụng lao động và tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định Theo chế dộ hiện hành hàng tháng kế toán trích lập 32.5% trên tiền lương thực tế, trong đó LĐ chịu
9.5% còn công ty chịu 23% Cụ thể như Phụ lục số 10
2.2.3.1 Chứng từ sử dụng
Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu chi, bảng thanh toán BHXH
Trang 11TK 334: Phải trả CB,CNV
TK 338: Phải trả, phải nộp khác.(TK cấp2: TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK3389)
2.2.3.3 Phương pháp kế toán
- Cách tính lương theo thời gian:
Lương thời gian của
VD: Cuối tháng 10/2012 tính lương của Trưởng phòng Nguyễn Hoàng
Nam (Phụ lục số 11) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định
Căn cứ vào bảng thanh toán lương kế toán hạch toán
Trang 12+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ
+ Bảng kê nhận tiền và thanh toán hàng ngày
2.Tài khoản sử dụng:
+ TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
+ TK cấp 2: TK 5111 “ Doanh thu bán hàng hoá”
TK 5112 “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”
+ Các TK liên quan như: TK 521, TK 531, TK532……
+ Sổ kế toán sử dụng: Sổ nhật ký chung, sổ cái các TK 511, 521, 531 VD: Ngày 11/10/2012, công ty xuất kho hàng hoá gửi đi cho Siêu thị BigC Thanh Hóa theo hình thức chuyển hàng Trị giá hàng hoá thực tế xuất kho là 50.000.000đ, giá bán chưa thuế là 68.000.000đ, VAT 10% , bên mua chưa nhận
Trang 13Đến ngày 28/10/2012 công ty nhận được giấy báo của Siêu thị BigC Thanh Hóa đã nhận được hàng Siêu thị BigC chấp nhận thanh toán Kế toán hạch toán:
Ngày 11/10, kế toán hạch toán:
b Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
Cuối tháng sau khi lên được sổ cái các tài khoản, kế toán bán hàng trong kỳ
lỗ hay lãi Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh trong kỳ
- Kết quả bán hàng tính theo công thức:
1.Tài khoản sử dụng
TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”
Chi phí quản lý kinh doanh
Tồng giá vốn
hàng
bán
-
-Tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 14TK 421 “ Lợi nhuận chưa phân phối”
2.Chứng từ kế toán sử dụng: Căn cứ vào sổ cái TK 511,632,642 kết chuyển
sang TK 911 để tính lỗ ( lãi) trong tháng, quý, năm
Trang 151.Chứng từ, sổ sách, báo cáo sử dụng:
• Hóa đơn GTGT
• Tờ khai thuế GTGT
• Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa mua vào, bán ra
• Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng, năm
2.Tài khoản sử dụng:
• TK 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ”
• TK 3331 “ Thuế GTGT phải nộp”
3.Phương pháp kế toán:
Trang 16Hàng tháng, căn cứ vào các hóa đơn xanh ( hóa đơn bán ra), các hóa đơn đỏ ( hóa đơn mua vào) để kê khai vào phần mềm hỗ trợ kê khai thuế Lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn : số hóa đơn sử dụng, số hóa đơn hủy….hồ sơ khai thuế GTGT nộp chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo Nếu tháng trước bị kê khai thiếu thì kê khai bổ sung nhưng tối đa không quá 6 tháng
VD: Tờ khai thuế tháng 9/2012 (Phụ lục 13) và giải trình khai bổ sung điều chỉnh vào cuối năm 2012 (Phụ lục 14)
b Thuế môn bài:
Sổ kế toán, báo cáo sử dụng: Tờ khai thuế môn bài
Tài khoản sử dụng: TK 3338 “ Các loại thuế khác”
Đầu năm, kế toán sẽ phải lập tờ khai thuế môn bài nộp cho cơ quan thuế chậm nhất là vào ngày 30 tháng 01 của năm đó Số thuế môn bài mà doanh nghiệp phải nộp phụ thuộc vào số vốn điều lệ của doanh nghiệp Thuế môn
bài gồm có 4 bậc (Phụ lục 15)
Công ty Cổ phần TM&DV Tân Thành Hưng có số vốn điều lệ là 4.000.000.000
thuộc bậc 3 nên số thuế môn bài công ty phải nộp là 1.500.000đ (Phụ lục
16)
2.2.6 Kế toán nhập khẩu:
Quy trình quản lý mua hàng nhập khẩu (Phụ lục 17)
Phương pháp xác định trị giá thực tế hàng nhập khẩu:
Thuế NK = Số lượng hàng hóa ghi trên tờ khai hải quan x Giá tính
thuế x Thuế suất thuế NK Phải nộp
Giảm giá, chiết khấu thương mại hàng NK
Trị giá mua hàng NK
Các khoản thuế
không
Trang 17
-Thuế GTGT = [ Trị giá hàng NK + Thuế NK phải nộp ] x Thuế suất thuế
+ Bảng kê đóng gói bao bì
+ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
+ Biên lai thu thuế, tờ khai hải quan, biên bản tổn thất( nếu có) và các chứng từ khác có liên quan
ty chưa thanh toán Tỉ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do NHNN công
bố là 20.210 VNĐ/USD
- Ngày 25/11 công ty đã dùng tiền gửi bằng ngoại tệ để trả cho công
ty Yuriko, Nhật Bản Tỷ giá bình quân liên ngân hàng là 20.450 VNĐ/USD, tỷ giá ghi sổ của TK TGNH ngoại tệ là 20.690 VNĐ/USD
Kế toán hạch toán nghiệp vụ trên như sau:
Trang 19PHẦN 3:
THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT
3.1. Thu hoạch của bản thân
Qua quá trình thực tập tại công ty CP TM&DV Tân Thành Hưng, được sự hướng dẫn nhiệt tình của Tiến sỹ Nguyễn Đăng Huy cùng với sự giúp đỡ của các anh, chị nhân viên phòng Kế toán công ty và dựa trên những kiến thức đã được học tại trường, em đã nắm được những nội dung cơ bản về công tác Kế toán của đơn vị thực tập
Trong quá trình thực tập được vận dụng những lý thuyết học trong nhà trường vào thực tế làm việc thật hữu ích, em tự nhận thấy học đi đôi với hành thật sự rất bổ ích, cũng là cơ sở để em hiểu rõ hơn lý thuyết đã học ở trường Em xin trình bày tóm tắt những kết quả thu hoạch được qua báo cáo thực tập này
3.2. Nhận xét chung về công tác kế toán tại công ty
3.2.1. Ưu điểm
- Về tổ chức bộ máy quản lý của công ty: Nhìn chung bộ máy quản lý của công ty gọn nhẹ, được xây dựng một cách hợp lý, các phòng ban được tổ chức chặt chẽ, phù hợp với đặc điểm của công ty
- Về bộ máy kế toán: Tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với tình hình hoạt động của công ty Mô hình kế toán tập trung giúp cho việc quản lý theo dõi
sổ sách được thuận lợi, đảm bảo cho sự thống nhất lãnh đạo, phân công nhiệm vụ của Ban giám đốc
- Về phương pháp kế toán áp dụng
Hệ thống TK sử dụng hoàn toán thống nhất theo chế độ mới của Bộ Tài Chính và được mở tài khoản chi tiết theo tình hình hạch toán thực tế của công ty giúp cho việc đánh giá và tập hợp chính xác hơn
Trang 20Hiện nay, công tác Kế toán tại công ty đã có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán INTECSO nên việc ghi chép sổ sách kế toán cũng đơn giản và tiện lợi hơn rất nhiều.
3.2.2. Tồn tại
• Tồn tại xung quanh việc tổ chức sổ sách kế toán: Việc sử dụng sổ sách kế
toán trong Công ty hiện còn chưa được thống nhất đặc biệt việc mở Sổ cái cho các tài khoản chi tiết vào cuối quỹ mà không mở cho các tài khoản tổng hợp
• Tồn tại xung quanh việc hạch toán chi phí quản lý của công ty: Một số khoản
chi phí tập hợp trên tài khoản 642 chưa đúng với chế độ hiện hành như :
-Về chi phí tiền lương và trích theo lương của toàn bộ công ty đươc kế
toán tập trung vào TK 642 nên không tính được các khoản chi phí nhân công trực tiếp cho từng bộ phận kinh doanh, dẫn tới việc mất chính xác trong việc tập hợp chi phí kinh doanh từng bộ phận làm khó xác định được hiệu quả của từng loại hình hoạt động của Công ty
-Với khấu hao cho TSCĐ của Công ty, được hạch toán toàn bộ vào TK
642, như vậy là chưa hợp lý như khoản khấu hao và sưả chữa xe tại bộ phận vận chuyển nên được tính vào chi phí kinh doanh của bộ phận vân chuyển chứ không phải cho vào TK 642
3.3.Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tại Công ty.
Sau một thời gian thực tập tại công ty, được sự giúp đỡ của anh chị trong công ty em đã phần nào nắm bắt được ưu nhược điểm của công tác kế toán tại công ty Từ đó em xin có vài ý kiến đóng góp nhằm làm hoàn thiện công tác hạch toán của Công ty CP TM & DV Tân Thành Hưng
-Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ : Trong quá
trình tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty hiện nay là chưa